1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập 2 môn an toàn sinh học an toàn thực phẩm chủ đề an toàn sinh học trong chăn nuôi

37 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề An Toàn Sinh Học Trong Chăn Nuôi
Tác giả Phạm Thị Hạnh Dung, Lâm Thanh Ngân, Ngô Thị Thanh Nhàn, Trần Vĩnh Phú, La Sương Sương, Nguyễn Thị Mộng Xuân
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thị Thủy Tiên
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành An Toàn Sinh Học & An Toàn Thực Phẩm
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN (7)
    • 1. Một số khái niệm (7)
      • 1.1. An toàn sinh học (7)
      • 1.2. An toàn sinh học trong chăn nuôi (7)
    • 2. Yêu cầu kỹ thuật và biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi (7)
      • 2.1. Chuồng trại (8)
      • 2.2. Con giống (8)
      • 2.3. Thức ăn, nước uống (9)
      • 2.4. Vệ sinh thú y (9)
      • 2.5. Xử lý chất thải và bảo vệ môi trường (10)
      • 2.6. Công tác xử lý khi có dịch bệnh (13)
      • 2.7. Chăm sóc (13)
    • 3. Mục tiêu an toàn sinh học trong chăn nuôi (14)
  • CHƯƠNG II. KỸ THUẬT NUÔI LỢN THỊT AN TOÀN SINH HỌC (15)
    • 1. Giống và vận chuyển giống (15)
      • 1.1. Giống Lợn ngoại (15)
      • 1.2. Lợn lai thương phẩm (15)
      • 1.3. Yêu cầu khi mua, vận chuyển và tiếp nhận lợn giống (15)
    • 2. Chuồng trại (16)
      • 2.1. Yêu cầu chuồng nuôi (16)
      • 2.2. Hướng chuồng và nhiệt độ chuồng (16)
      • 2.3. Diện tích chuồng nuôi (16)
      • 2.4. Thiết kế máng ăn, máng uống (17)
    • 3. Thức ăn và bảo quản thức ăn (17)
      • 3.1. Các nhóm thức ăn (17)
      • 3.2. Yêu cầu khi mua, bảo quản và sử dụng thức ăn (17)
    • 4. Nuôi dưỡng, chăm sóc (18)
      • 4.1. Nuôi dưỡng lợn thịt (18)
      • 4.2. Chăm sóc lợn thịt (18)
    • 5. Phòng bệnh (19)
      • 5.1. Vệ sinh phòng bệnh (19)
      • 5.2. Lịch phòng vắc xin (19)
    • 6. Công tác thú y (19)
      • 6.1. Đối với chuồng trại (19)
      • 6.2. Đối với người (20)
      • 6.3. Cách ly lợn bệnh (20)
      • 6.4. Xử lý xác lợn chết (20)
      • 6.5. Khử trùng (20)
  • CHƯƠNG III. KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BÒ SINH SẢN AN TOÀN SINH HỌC (21)
    • 1. Chuồng nuôi (21)
    • 2. Con giống (21)
      • 2.1. Tiêu chuẩn chọn bò nuôi sinh sản (21)
      • 2.2. Chọn giống (22)
      • 2.3. Phối giống (22)
      • 2.4. Nuôi dưỡng, chăm sóc bò cái chửa (22)
    • 3. Thức ăn (22)
      • 3.1. Thức ăn thô (22)
      • 3.2. Thức thức ăn tinh (24)
    • 4. Vệ sinh thú y (26)
      • 4.1. Giữ khoảng cách và kiểm soát ra vào (26)
      • 4.2. Giữ vệ sinh (26)
      • 4.3. Chủ động tiêu diệt mầm bệnh bằng vệ sinh và khử trùng (27)
  • CHƯƠNG IV. KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ THEO HƯỚNG AN TOÀN SINH HỌC (28)
    • 2.1. Các giống gà trong chăn nuôi ATSH (28)
    • 2.2. Tiêu chuẩn chọn giống gà cho chăn nuôi (31)
    • 3. Thức ăn, nước uống (33)

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA  BÀI TẬP 2 MÔN AN TOÀN SINH HỌC & AN TOÀN THỰC PHẨM CHỦ ĐỀ AN TOÀN SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI GVHD PGS TS Lê Thị Thủy Tiên L02 Nh[.]

TỔNG QUAN

Một số khái niệm

An toàn sinh học là tập hợp các nguyên tắc nhằm xử lý an toàn và ngăn chặn sự lây nhiễm của vi sinh vật cũng như các nguyên liệu sinh học độc hại Mục tiêu chính của an toàn sinh học là bảo vệ tính toàn vẹn sinh học, tập trung vào môi trường sinh thái và sức khỏe con người.

Việc xử lý an toàn các vi sinh vật gây bệnh và độc tố của chúng trong phòng thí nghiệm sinh học được thực hiện thông qua việc áp dụng các nguyên tắc ngăn chặn và đánh giá rủi ro sinh học.

1.2 An toàn sinh học trong chăn nuôi

An toàn sinh học trong chăn nuôi là việc áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và vệ sinh thú y để ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh từ bên ngoài vào cơ sở chăn nuôi, đồng thời tiêu diệt các mầm bệnh có sẵn bên trong.

Để ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh từ bên ngoài vào trại, cần thực hiện các biện pháp bảo vệ nhằm ngăn ngừa lây lan giữa các khu vực chăn nuôi Đồng thời, cần đảm bảo rằng vật nuôi trong trại không bị bệnh và kiểm soát sự lây lan mầm bệnh từ trong trại ra bên ngoài.

Yêu cầu kỹ thuật và biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi

Chăn nuôi là nguồn thu nhập chính của nông dân, chiếm 27 - 28% giá trị sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam Tuy nhiên, người chăn nuôi đang phải đối mặt với nhiều thách thức do giá thức ăn tăng cao và dịch bệnh lan rộng.

Để nâng cao hiệu quả chăn nuôi, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp như chọn vật nuôi phù hợp với quy mô đàn hợp lý, giống chất lượng cao, xây dựng chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi đúng kỹ thuật Ngoài ra, cần đầu tư thức ăn đủ số lượng và chất lượng, chăm sóc chu đáo, phòng trị bệnh nghiêm ngặt, và tiêu thụ sản phẩm kịp thời Việc ghi chép theo dõi thu chi và điều chỉnh chi phí mua vật tư khi thị trường biến động cũng rất quan trọng, nhằm quay vòng vốn nhanh và giảm các khoản vay.

Chuồng trại cần được thiết kế ấm áp vào mùa đông và mát mẻ vào mùa hè, đồng thời phải có khả năng chống lại bão giông Nên chọn vị trí cao ráo, thoáng mát và xây dựng theo hướng đông nam hoặc nam để đón ánh nắng buổi sáng, tránh gió chính Nền chuồng nên dốc để nước không ứ đọng, giảm độ ẩm và nguy cơ bệnh tật cho gia súc, gia cầm Cần xây dựng rãnh thoát nước dễ vệ sinh, kết hợp với hệ thống xử lý chất thải như túi ủ hay hầm ủ Biogas, giúp giảm ô nhiễm môi trường và tạo ra gas sử dụng Chất thải từ hầm ủ có thể được tận dụng để nuôi cá hoặc tưới cho cây trồng Sử dụng máng ăn, máng uống đúng kỹ thuật và hệ thống đèn chiếu sáng để gia súc, gia cầm có thể ăn vào ban đêm và giữ ấm, đặc biệt là trong thời tiết lạnh Thiết kế chuồng trại cần phù hợp với đặc điểm sinh lý của từng loại vật nuôi, thuận tiện cho việc cung cấp thức ăn và nước uống, tránh lãng phí.

Cách ly là khoảng cách cần thiết giữa cơ sở chăn nuôi và các khu vực dân cư, đường giao thông, chợ, cũng như giữa các chuồng nuôi và các khu chăn nuôi khác Để đảm bảo an toàn, địa điểm xây dựng chuồng trại cần cách xa nhà ở và khu dân cư, với khoảng cách tối thiểu là 500 m đối với các trang trại chăn nuôi, 1.000 m so với đường Quốc lộ, và 3.000 m so với chợ.

Vành đai thú y là hàng rào bảo vệ khu chăn nuôi, ngăn cách khu vực này với môi trường xung quanh để hạn chế sự xâm nhập của người và động vật Khu vực chăn nuôi được chia thành các khu riêng biệt theo từng lứa tuổi của gia súc và gia cầm, nhằm ngăn chặn sự lây lan của mầm bệnh giữa các đàn.

Lựa chọn giống cây trồng hoặc vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, phù hợp với điều kiện từng vùng và thị hiếu người tiêu dùng là rất quan trọng Nên mua giống từ các cơ sở uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép sản xuất và lý lịch rõ ràng Ngoài ra, giống cần được tiêm phòng vaccine theo yêu cầu của cơ quan Thú y và có giấy chứng nhận kiểm dịch.

Thức ăn cho gia súc và gia cầm cần đảm bảo đủ dinh dưỡng phù hợp với từng giống và giai đoạn nuôi Việc bảo quản thức ăn phải được thực hiện ở nơi khô ráo, sạch sẽ, tránh ẩm mốc, quá hạn sử dụng, nhiễm khuẩn và độc tố.

Để đảm bảo an toàn thực phẩm, khu vực chế biến và bảo quản thức ăn cần phải duy trì điều kiện vệ sinh tốt, được khử trùng và diệt côn trùng hàng tuần Ngoài ra, nguồn nước uống cho gia súc và gia cầm cũng phải sạch sẽ, hợp vệ sinh và cần được kiểm tra định kỳ.

Trong chăn nuôi, chi phí thức ăn chiếm từ 65 - 75% giá thành sản phẩm, vì vậy việc giảm chi phí thức ăn mà không ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của vật nuôi là rất quan trọng Giải pháp hiệu quả nhất là tận dụng các nguồn nguyên liệu và phế phụ phẩm nông nghiệp, hải sản tại địa phương Nông dân có thể trồng các cây thức ăn gia súc như bắp vàng, khoai lang, khoai mì, và các loại cỏ cao sản, cũng như nuôi trùn Quế Bên cạnh đó, việc sử dụng rau xanh non, giá đậu, mộng mạ, hoặc mua Premix khoáng và vitamin để bổ sung dinh dưỡng cho gia súc, gia cầm sinh sản là cần thiết Đảm bảo vật nuôi được ăn uống đủ lượng thức ăn và nước theo độ tuổi, đúng giờ, đúng bữa, và vệ sinh máng ăn, máng uống hàng ngày để duy trì sức khỏe.

Cổng ra vào khu vực chăn nuôi cần được bố trí các hố sát trùng bằng vôi bột hoặc hóa chất để đảm bảo an toàn Ngoài ra, nên thiết lập nhà sát trùng với phòng thay quần áo và nhà tắm cho công nhân và những người ra vào khu vực chăn nuôi nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa dịch bệnh.

Vệ sinh chuồng trại và trang thiết bị chăn nuôi là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho vật nuôi Hàng ngày, cần phải làm sạch máng ăn, máng uống và dụng cụ chăn nuôi, đồng thời thay chất độn chuồng ẩm ướt Ngoài ra, việc định kỳ sát trùng khu vực chăn nuôi bằng vôi bột hoặc thuốc sát trùng là cần thiết, với tần suất khoảng một tuần một lần ở vùng không có dịch và 1-2 ngày một lần ở vùng có dịch.

Sau mỗi đợt nuôi, cần thu gom chất độn chuồng và đưa vào hố ủ có vôi bột Đồng thời, khơi thông cống rãnh, cọ rửa nền chuồng, máng ăn, máng uống và dụng cụ chăn nuôi Việc quét vôi tường, nền chuồng và rắc vôi bột xung quanh chuồng nuôi cũng rất quan trọng Hệ thống cống rãnh, vườn chăn thả cần được phun thuốc sát trùng toàn bộ trước khi bắt đầu nuôi mới Ngoài ra, ao hồ cũng phải được vệ sinh thường xuyên và định kỳ tẩy uế để đảm bảo môi trường chăn nuôi sạch sẽ.

Tiêm phòng vac xin là phương pháp hiệu quả nhất để giảm thiểu tổn thất trong chăn nuôi do dịch bệnh Cần duy trì chế độ cho ăn, uống và ở sạch sẽ, đồng thời thực hiện vệ sinh và xịt thuốc sát trùng chuồng trại định kỳ Theo dõi sức khỏe vật nuôi và cách ly ngay khi phát hiện bất thường Phát hiện và điều trị bệnh kịp thời, đúng cách, đúng liều lượng Khi vật nuôi chết do bệnh truyền nhiễm, cần xử lý xác chết theo quy định Không bán gia súc, gia cầm bị bệnh truyền nhiễm và không vứt xác chết xuống kênh mương để tránh lây lan dịch bệnh Thực hiện phương thức chăn nuôi “Cùng vào, cùng ra” để đảm bảo an toàn, không nuôi xen kẽ nhiều đối tượng vật nuôi khác lứa tuổi và để trống chuồng 2-3 tuần sau mỗi lứa xuất chồng.

2.5 Xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

Nước thải chăn nuôi là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường Sự phát triển của các khu dân cư gần các trang trại chăn nuôi nếu không được quản lý hợp lý sẽ dẫn đến ô nhiễm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng và tạo ra những vấn đề xã hội phức tạp.

Nghiên cứu về xử lý nước thải chăn nuôi đang thu hút sự chú ý lớn do mục tiêu quan trọng là giải quyết ô nhiễm môi trường.

2.5.1 Xây dựng hệ thống hầm biogas

Mục tiêu an toàn sinh học trong chăn nuôi

Mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng an toàn sinh học trong chăn nuôi là phát triển chăn nuôi bền vững, cho phép khai thác lâu dài mà không gây hại đến môi trường, sức khỏe con người và hệ sinh thái Để đạt được an toàn sinh học trong chăn nuôi, cần thực hiện một số mục tiêu quan trọng.

 Ngăn ngừa và hạn chế sự xâm nhập của mầm bệnh từ bên ngoài

 Tiêu diệt mầm bệnh đang tồn tại

 Ngăn ngừa và hạn chế sự lây lan giữa các khu vực chăn nuôi

 Ngăn chặn sự lây lan truyền mầm bệnh từ trang trại chăn nuôi ra ngoài

KỸ THUẬT NUÔI LỢN THỊT AN TOÀN SINH HỌC

Giống và vận chuyển giống

1.1 Giống Lợn ngoại a Lợn Yoocsai (Yorkshire): Toàn thân màu trắng, đầu nhỏ, tai to hơi hướng về phía trước, chân cao khỏe, tầm vóc lớn Đẻ 11-12 con/ lứa, 6-7 tháng đạt 95-100 kg, tỷ lệ nạc 51-52 %. b Lợn Landrace: Toàn thân có màu trắng tuyền, đầu nhỏ, tai to, dài rủ xuống cả mặt, toàn thân có dáng hình thoi nhọn giống quả thủy lôi, đẻ 10-11 con/ lứa; 6 tháng đạt 100 kg, tỷ lệ nạc 56-57 %. c Lợn Duroc: Toàn thân có màu hung đỏ, mình dài, vai mông đùi rất phát triển, đẻ 9- 11con/ lứa, 6 tháng tuổi đạt 105-125 kg, tỷ lệ nạc 56-58 %. d Lợn Pietrain: Màu lông da có những mảng đốm sậm màu trắng và đen không đều trên toàn thân Lợn có tai đứng, dày mình, phần mông rất phát triển Lợn nuôi 6 tháng tuổi đạt khối lượng 90 - 100 kg, số con đẻ/ lứa 8 - 10 con, phổ biến từ 6 - 8 con/ lứa, tỷ lệ nạc đạt

1.2 Lợn lai thương phẩm a Lợn lai 2 máu

- Dùng lợn nái địa phương (Móng cái, Ỉ…) cho lai với đực giống Yorkshire Con lai nuôi thịt 7- 8 tháng đạt 80-100 kg, tỉ lệ nạc 40-41 %.

Sử dụng lợn nái địa phương như Móng cái và Ỉ để lai với giống đực Landrat, con lai có thể đạt trọng lượng từ 80-100 kg sau 7-8 tháng nuôi, với tỷ lệ nạc từ 41-43% Lợn lai 3 máu, được tạo ra từ lợn nái lai F1 kết hợp với lợn đực Duroc hoặc Pietran, có khả năng lớn nhanh, đạt 90-100 kg chỉ sau 5-6 tháng, với tỷ lệ nạc cao từ 55-65% Ngoài ra, việc lai giữa các giống lợn ngoại cũng được thực hiện bằng cách sử dụng lợn nái ngoại làm nền để tạo ra con lai với giống lợn ngoại khác.

1.3 Yêu cầu khi mua, vận chuyển và tiếp nhận lợn giống

Khi mua lợn giống, hãy chọn những con khỏe mạnh và có nguồn gốc, lý lịch rõ ràng Nên ưu tiên mua từ các cơ sở dịch vụ giống có chứng nhận sản xuất kinh doanh giống vật nuôi Tránh mua lợn giống từ những nơi vừa xảy ra dịch bệnh để đảm bảo an toàn cho đàn lợn của bạn.

Vận chuyển lợn giống cần chọn phương tiện phù hợp và đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, khử trùng trước khi sử dụng Tránh vận chuyển trong thời tiết nắng gắt hoặc rét đậm, và không cho lợn ăn quá no trong quá trình di chuyển.

Khi tiếp nhận lợn giống, cần nuôi cách ly lợn mới mua trong khoảng 2 tuần để đảm bảo sức khỏe Đồng thời, ghi chép toàn bộ hoạt động nhập lợn vào “Sổ Theo dõi, ghi chép chăn nuôi” của hộ là rất quan trọng.

Chuồng trại

Khi chọn khu đất để xây dựng chuồng nuôi, cần đảm bảo phù hợp với quy hoạch của thôn/xã và nhu cầu của hộ gia đình Đồng thời, khu vực xử lý phân, nước thải và rác thải nên được đặt cách xa chuồng nuôi, nguồn nước sinh hoạt và khu vực sinh sống để đảm bảo vệ sinh và an toàn.

Nguyên vật liệu để xây dựng chuồng trại phụ thuộc vào điều kiện kinh tế và nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương Người chăn nuôi có thể lựa chọn xây chuồng bằng gạch hoặc đóng bằng ván gỗ, tùy theo khả năng và nhu cầu của mình.

- Cần làm tường/bức ngăn kín tách biệt với nhà ở và nơi nuôi trâu bò, gà vịt, ngan ngỗng, chó, mèo …

Cần thiết phải có cửa ra vào với khóa để đảm bảo an toàn Khu vực để thức ăn và thuốc thú y cần được bố trí tách biệt khỏi khu chuồng nuôi Ngoài ra, cần thiết lập hố hoặc khay sát trùng trước cửa vào khu chuồng nuôi để đảm bảo vệ sinh.

- Phải có bể biogas hoặc hố ủ phân.

- Phải có nơi/ hố thu gom phân và hố thu nước thải rửa chuồng có nắp đậy.

2.2 Hướng chuồng và nhiệt độ chuồng

Chuồng 1 dãy: mặt trước hướng Đông-Nam

Chuồng 2 dãy: xây hướng Nam-Bắc

Bảng 2.1 Nhiệt độ chuồng nuôi phù hợp với trọng lượng lợn

Trọng lượng lợn (kg) Nhiệt độ phù hợp 0 C

Bảng 2.2 Diện tích chuồng nuôi theo trọng lượng lợn

(m 2 /con) Lợn nội Lợn lai Lợn ngoại

2.4 Thiết kế máng ăn, máng uống

Máng ăn và máng uống có thể được làm từ bê tông với kích thước rộng từ 20-25 cm và chiều dài từ 25-30 cm cho mỗi con Thành máng nên cao từ 10-20 cm, hoặc có thể sử dụng máng ăn kết hợp với van nước tự động.

Thức ăn và bảo quản thức ăn

Thức ăn giàu đạm là những loại thực phẩm có hàm lượng protein thô trên 20% (tính theo vật chất khô), đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein cho cơ thể Các nguồn thực phẩm này bao gồm cả thức ăn động vật và thực vật, như bột cá, khô dầu, bột đậu nành, bã men bia và sữa bột.

Thức ăn giàu năng lượng là loại thực phẩm có giá trị năng lượng cao từ 2500-3000 Kcal/kg nguyên liệu (tính theo vật chất khô), chủ yếu cung cấp năng lượng cho các hoạt động như di chuyển, tiêu hóa và hô hấp, đồng thời góp phần tạo ra các sản phẩm như thịt, thai và sữa Các loại thức ăn này bao gồm ngô, thóc, tấm, bột sắn và các loại cám chất lượng tốt.

Thức ăn giàu khoáng đóng vai trò quan trọng trong việc cấu tạo xương và tế bào, đồng thời điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng Các loại thực phẩm này bao gồm bột xương, bột sò với hàm lượng canxi và phốt pho cao, cùng với hỗn hợp khoáng vi lượng.

Thức ăn giàu vitamin, như rau xanh, dầu gan cá và củ quả, đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường quá trình trao đổi chất trong cơ thể Hiện nay, vitamin được tổng hợp dưới dạng premix vitamin để dễ dàng bổ sung vào chế độ ăn uống.

Các loại a xít amin sinh học và tổng hợp: Lyzin, Methionin,

3.2 Yêu cầu khi mua, bảo quản và sử dụng thức ăn

- Mua thức ăn: Phải chọn nguyên liệu/thức ăn có chất lượng tốt, đảm bảo chất lượng.

Không mua thức ăn hoặc nguyên liệu đã bị nhiễm nấm mốc, có trộn các chất cấm

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và đậm đặc cần phải có nguồn gốc rõ ràng, địa chỉ sản xuất và đăng ký đảm bảo chất lượng được ghi trên nhãn mác Để đảm bảo an toàn và chất lượng, tất cả các đợt mua thức ăn và nguyên liệu phải được ghi chép đầy đủ vào sổ theo dõi.

Để bảo quản và sử dụng thức ăn hiệu quả, nơi chứa cần thông thoáng và an toàn, với giá kê thức ăn cách mặt đất ít nhất 20 cm nhằm tránh ẩm ướt Cần ghi chép đầy đủ số liệu xuất thức ăn và nguyên liệu theo từng lứa lợn nuôi Chủ hộ nên thường xuyên kiểm tra tình trạng nguyên liệu, số lượng, tình trạng bao gói và hạn sử dụng.

Nuôi dưỡng, chăm sóc

Bảng 2.3 Cách tính khẩu phần ăn

Trọng lượng lợn Cách tính lượng thức ăn/ngày Số bữa/ngày

61- xuất bán 3% x khối lượng lợn 2- 3

- Hàng ngày cho ăn thêm 0,2- 0,3 kg rau xanh (lợn từ 10-30 kg); 0,5-0,6 kg/ con (lợn từ 31-60 kg) và 0,8-1 kg/ con (lợn từ 61- xuất bán).

- Cho lợn ăn thức ăn sống, rau xanh đã rửa sạch.

- Cho lợn ăn đều bữa và đúng giờ

Bảng 2.4 Nhu cầu nước uống

Trọng lượng lợn Lượng nước uống (lít/ngày)

Sau khi cai sữa, lợn con cần được phân lô và phân đàn để dễ dàng trong việc chăm sóc và nuôi dưỡng Việc phân lô và phân đàn phải tuân thủ các nguyên tắc nhất định để đảm bảo hiệu quả trong quá trình nuôi.

+ Khi ghép tránh không để cho lợn phân biệt đàn và cắn xé nhau.

+ Lợn ở cùng lô nên có trọng lượng như nhau hoặc chênh lệch nhau không nhiều.

- Chuồng nuôi luôn sạch sẽ đảm bảo đông ấm, hè mát.

- Vệ sinh máng ăn, máng uống sạch sẽ trước khi cho ăn.

- Tắm và làm mát cho lợn khi nắng nóng.

- Hằng ngày cần kiểm tra theo dõi các hoạt động của đàn lợn, phát hiện những dấu hiệu bất thường và có biện pháp xử lý kịp thời.

Phòng bệnh

- Hàng ngày thu gom chất thải, vệ sinh sạch sẽ khu chăn nuôi.

- Tiêu độc khử trùng định kỳ 2 tuần/lần và toàn bộ chuồng nuôi sau mỗi đợt xuất bán, nuôi mới, khi có dịch bệnh xảy ra…

- Cách ly lợn mới nhập đàn, loại thải hay nhốt riêng những con nghi ngờ mắc bệnh.

- Khi cần thiết (có dịch) phải nấu chín thức ăn, nước uống.

- Diệt chuột, côn trùng, ruồi, muỗi tại khu chăn nuôi.

Bảng 2.5 Lịch tiêm phòng vắc xin

Loại Vacxin Thời gian tiêm

Dịch tả lợn 21 ngày tuổi

Phó thương hàn 18 ngày tuổi

Lở mồm long móng 27 ngày tuổi

Công tác thú y

Khu vực chăn nuôi phải có tường bao, có cửa khóa, biển báo nhằm không cho người, động vật, xe cộ qua lại khu vực này

Mọi người, phương tiện và dụng cụ ra/ vào khu vực phải đi qua cửa có khóa và hố khử trùng

Tại cửa ra vào, có quần áo và giày dép riêng biệt cho khu chăn nuôi; không được mang dụng cụ, giày dép và quần áo ra ngoài để sử dụng cho mục đích khác ngoài khu vực đã được rào kín.

Trước khi ra khỏi khu vực chăn nuôi phải rửa sạch chân tay, giày dép, thay quần áo…

6.2.1 Đối với người làm việc trong khu chăn nuôi

Người làm việc trong trại cần tránh tiếp xúc với gia súc từ các trại khác và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn sinh học Việc vệ sinh trong trại là rất quan trọng, bao gồm rửa và khử trùng tay, chân và giày dép sau khi tiếp xúc với gia súc ốm hoặc chết.

6.2.2 Đối với khách tham quan

Khách đến từ vùng dịch không được phép vào khu chuồng nuôi Khách thông thường phải thực hiện vệ sinh và khử trùng trước khi vào Xe cộ của khách không được đưa vào khu chuồng nuôi, và cần hạn chế tiếp xúc với gia súc cũng như thức ăn gia súc.

Cần thiết phải có khu vực cách ly cho vật nuôi bị bệnh Lợn bệnh cần được chuyển đến nơi cách ly để điều trị và phải được giữ lại cho đến khi khỏi bệnh, đồng thời phải tuân thủ thời gian ngừng thuốc trước khi nhập lại vào đàn.

- Phân và nước tiểu từ chuồng cách ly phải được thu gom và xử lý riêng tại chỗ không được cho vào hầm biogas.

6.4 Xử lý xác lợn chết

Khi phát hiện lợn ốm hoặc chết, cần báo ngay cho thú y hoặc chính quyền Việc xử lý xác lợn phải được thực hiện bằng cách chôn (kèm theo vôi), đốt hoặc ủ làm phân để hạn chế sự lây lan của bệnh Người tiếp xúc với xác lợn cần mặc đồ bảo hộ và sau đó phải giặt sạch, khử trùng hoặc đốt các trang bị đã sử dụng Ngoài ra, cần khử trùng khu vực có lợn ốm hoặc chết và ghi chép thông tin về lợn chết vào sổ theo dõi.

- Tại cửa ra vào: hàng ngày (khử trùng giày dép, dụng cụ… khi ra vào trại bằng hố khử trùng).

- Toàn bộ chuồng trại: 1 tháng 2 lần, sau mỗi đợt nuôi, khi xảy ra dịch bệnh.

- Ghi chép lại tất cả các thuốc khử trùng đã sử dụng và những lần khử trùng vào sổ ghi chép vào sổ theo dõi.

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BÒ SINH SẢN AN TOÀN SINH HỌC

Chuồng nuôi

Các yêu cầu cơ bản:

- Chuồng cao ráo, sạch sẽ: đông ấm – hè thoáng, mát.

- Hướng về phía Nam hoặc Đông Nam.

- Nguyên vật liệu: gỗ, gạch, ống thép…

- Độ dốc nền chuồng 2 – 3% về phía rãnh thoát.

- Nền chuồng không được láng, trơn.

- Máng ăn, máng uống dễ lau rửa, vệ sinh và được phân bố dọc theo hành lang, vừa tầm bò ăn.

- Cứ 2 ô bò mẹ xen giữa là 1 ô để nuôi bê con.

- Chăn nuôi thâm canh cần có:

 Bơm nước để tắm cho bò.

 Quạt điện bật khi cần.

 Có kho chứa thức ăn và dụng cụ chăn nuôi.

- Có rãnh thoát nước thải tốt, khu vực xử lý chất thải phân và nước tiểu, chất độn chuồng…

- Có sân chơi: diện tích 4 – 5 lần chuồng nuôi.

- Có rèm che cách tầm bò với 1 – 1,5 m.

Con giống

2.1 Tiêu chuẩn chọn bò nuôi sinh sản

- Có lý lịch rõ ràng.

- Ngoại hình cân đối, lông da bóng mượt.

- Bốn vú đều, tuyến vú phát triển, tĩnh mạch vú nổi rõ.

- Bốn chân thẳng, không dép lai, không vòng kiềng.

- Bốn móng tương đối khít.

- Bò có trọng lượng từ 180kg trở lên mới chọn làm con giống.

- Âm hộ phát triển bình thường không dị tật.

- Bò khỏe mạnh đi đứng tự nhiên không giật cục.

- Bắp đuôi bò to, dài.

- Bò nuôi được 16 – 18 tháng có trọng lượng 180 kg trở lên mới cho phối.

- Chọn bò cái có biểu hiện động dục mạnh, rõ ràng.

 Bò kêu rống, nhảy lên lưng con khác.

 Âm hộ đỏ, ướt, có dịch nhờn tiết ra.

 Đuôi vắt sang một bên.

 Khi chịu đực bò cái để con khác nhảy lên, đứng im.

- Phương pháp phối: nhảy trực tiếp hoặc thụ tinh nhân tạo.

- Thời điểm phối giống: 12 – 18 giờ sau khi bắt đầu động dục.

*Lưu ý: Lần phối đời sau nên đổi số tinh bò đực giống lần trước (tránh đồng huyết)

2.4 Nuôi dưỡng, chăm sóc bò cái chửa

Khẩu phần thức ăn cho gia súc bao gồm 30–35 kg thức ăn thô xanh mỗi ngày, 2–3 kg rơm ủ ure, 1–1,2 kg thức ăn hỗn hợp tinh, cùng với 30–40 gram muối và 30–40 gram bột xương hoặc bột vỏ sò, hàu hến.

 Không bắt bò làm việc nặng, tránh xô đẩy, đánh đuổi bò trong thời kỳ mang thai.

 Xoa bóp kích thích bầu vũ cho bò (tháng thứ chín)

 Trước và sau khi sinh tắm rửa bộ phận phía sau của bò

* Lưu ý: Không sử dụng các loại thức ăn lên men, thiu mốc, nhiễm độc, chất cấm.

Thức ăn

- Thức ăn thô xanh: Cỏ trồng, cỏ tự nhiên, cây ngô non, ngọn lá mía, dây lạc, dây khoai

- Để tăng khả năng tiêu hóa và dự trữ thức ăn được tốt hơn người chăn nuôi có thể ủ chua thức ăn xanh cho bò.

STT Nguyên liệu Công thức (%)

1 Nguyên liệu xanh (thân, lá lạc; cỏ voi, ) 100 % (NL)

2 Tinh bột (bột ngô, sắn ) 2 - 3 % (so với NL)

3 Rỉ mật 2 - 3 % (so với NL)

4 Muối ăn 0,5 % (so với NL)

Chuẩn bị nguyên vật liệu là bước quan trọng, bao gồm việc làm ráo nước các nguyên liệu và cắt chúng thành từng đoạn dài 3-4 cm Ngoài ra, cần chuẩn bị các phụ gia tinh bột ở dạng bột, cùng với muối ăn và rỉ mật, đảm bảo đủ lượng theo yêu cầu.

 Chuẩn bị hố, bao ủ: đảm bảo diện tích và số lượng

Để thực hiện quy trình, đầu tiên, bạn cần rải nguyên liệu thành lớp dày từ 3-5 cm Sau đó, hãy rải đều một lớp tinh bột và phụ gia lên trên Tiếp tục, cứ mỗi lớp nguyên liệu, bạn tưới một lớp phụ gia và nén chặt cho đến khi đạt được khối lượng yêu cầu.

 Bước 2: Sau khi hết khối lượng nguyên liệu và phụ gia cần ủ ta nén chặt đậy kín (hố ủ) hoặc cột chặt (bao ủ)

 Bước 3: Sau thời gian ủ 15-20 ngày kiểm tra nếu thấy khối ủ có màu vàng sáng, có mùi thơm chua nhẹ là đạt yêu cầu.

Để sử dụng thức ăn cho bò hiệu quả, cần tập cho bò ăn quen dần và sau mỗi lần lấy thức ăn, phải che phủ cẩn thận để tránh nước thấm vào hố ủ Tránh cho trâu bò ăn khối ủ bị mốc đen kém phẩm chất và không cho bê, nghé dưới 6 tháng tuổi ăn.

 Thức ăn thô khô: Chủ yếu là các phụ phẩm cây trồng: Rơm, cỏ khô, bã mía, thân cây ngô, dây lang, dây lạc khô

 Để tăng tỷ lệ tiêu hóa chất khô đối với rơm rạ người chăn nuôi có thể mềm hóa rơm bằng urê.

Bảng 3.2: Công thúc kiềm hoá rơm bằng Urê

STT Nguyên liệu Công thức 1 Công thức 2

+ Nguyên liệu: rơm khô; nước sạch, urê; muối ăn, vôi bột đủ lượng yêu cầu.

Khi chọn hố hoặc bao ủ, cần lựa chọn vị trí cao ráo, dễ thoát nước và thuận tiện cho việc che đậy Kích thước của hố hoặc bao ủ nên được điều chỉnh dựa trên số lượng bò nuôi hoặc lượng rơm cần ủ.

1 m 3 hố/bao ủ được 100 kg rơm Kích thước hố ủ dài 2m x rộng 0,5m x sâu 1m. Hố/bao ủ phải chắc chắn, kín.

Để thực hiện quy trình, đầu tiên, bạn cần rải nguyên liệu thành lớp dày từ 3 đến 5 cm Sau đó, tưới đều hỗn hợp phụ gia và vôi bột lên lớp nguyên liệu Tiếp tục lặp lại quy trình này, cứ mỗi lớp nguyên liệu sẽ được tưới một lớp phụ gia và vôi bột, sau đó nén chặt cho đến khi đạt được khối lượng yêu cầu.

- Bước 2: Sau khi hết khối lượng nguyên liệu và phụ gia cần ủ ta nén chặt đậy kín (hố ủ) hoặc cột chặt (bao ủ) sau đó để nơi râm mát.

- Bước 3: Sau thời gian ủ 7- 10 ngày kiểm tra và lấy ra cho ăn

- Sau ủ 7- 10 ngày, có màu vàng sáng (ủ tốt)

- Bốc dỡ rơm khỏi hố ủ nên để 20- 30 phút làm nhạt mùi Amoniắc

- Tập cho bò ăn quen dần Bê trên 6 tháng tuổi mới tập cho ăn Lượng rơm ủ không cho gia súc ăn quá 3% trọng lượng cơ thể.

Nhóm thức ăn giàu đạm bao gồm các loại thực phẩm có hàm lượng protein thô trên 20% (tính theo vật chất khô), đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein cho cơ thể Các nguồn thực phẩm này bao gồm bột cá, khô dầu, bột đậu nành, bã men bia và sữa bột.

Thức ăn giàu năng lượng là loại thực phẩm có giá trị năng lượng cao từ 2500-3000 Kcal/kg nguyên liệu (tính theo vật chất khô), chủ yếu cung cấp năng lượng cho các hoạt động như di chuyển, tiêu hóa và hô hấp, đồng thời góp phần tạo ra các sản phẩm như thịt, thai và sữa Các loại thức ăn này bao gồm ngô, thóc, tấm, bột sắn và các loại cám chất lượng tốt.

Thức ăn giàu khoáng đóng vai trò quan trọng trong việc cấu tạo xương và tế bào, đồng thời điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng Các loại thực phẩm này bao gồm bột xương, bột sò với hàm lượng canxi và phốt pho cao, cùng với hỗn hợp khoáng vi lượng.

Thức ăn giàu vitamin, như rau xanh, dầu gan cá và củ quả, đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường quá trình trao đổi chất trong cơ thể Hiện nay, vitamin được tổng hợp dưới dạng premix vitamin để dễ dàng bổ sung vào chế độ ăn uống.

Các loại axit amin sinh học và tổng hợp: Lyzin, Methionin,

+ Phối chế thức ăn tinh hỗn hợp

- Cần có 3 loại thức ăn trở lên, càng nhiều loại càng tốt

- Sử dụng tối đa các loại thức ăn sẵn có

- Thức ăn tinh hỗn hợp phải rẻ, dễ sử dụng và dễ bảo quản

- Không nghiền mịn như thức ăn cho lợn, gà

Bảng 3.3: Công thức phối trộn

Nguyên liệu phối trộn Tỷ lệ % Khối lượng nguyên liệu

Bột ngô hoặc cám gạo 31 31

Bột sắn hay bột khoai lang 54 54

Bột cá , bột thịt bột mắm 4 4

Bột xương , bột vỏ trứng 2 2

* Thức ăn trộn đều theo các bước sau:

Để chuẩn bị nguyên liệu, hãy đổ nhiều nguyên liệu trước và ít nguyên liệu sau Các nguyên liệu ít như khoáng và bột xương cần được sơ chế với một lượng nhỏ nguyên liệu như bột ngô hoặc cám gạo trước khi tiến hành phối trộn.

- Bước 2: Trộn lẫn các nguyên liệu lại với nhau cho đến khi có màu đồng nhất là được

- Bước 3: Đóng bao và bảo quản.

* Bảo quản: Nơi khô thoáng và có kệ kê cách mặt đất ít nhất 20 cm, nên trộn thức ăn dùng trong 7 - 10 ngày.

Vệ sinh thú y

4.1 Giữ khoảng cách và kiểm soát ra vào

Để bảo vệ vật nuôi và các trại chăn nuôi khỏi bệnh tật, cần giữ khoảng cách và cách ly, tránh tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm như vật nuôi ốm, chết, mang trùng, con người, thức ăn, nước uống, chất thải chăn nuôi, dụng cụ và trang thiết bị chăn nuôi, cũng như các động vật khác.

Giữ khoảng cách và kiểm soát ra vào là biện pháp hiệu quả nhất để đạt được mức độ an toàn sinh học cao Nếu mầm bệnh không xâm nhập vào chuồng nuôi, sự lây nhiễm sẽ không xảy ra.

- Các việc cần làm để đảm bảo việc giữ khoảng cách:

- Các trại nuôi cần cách xa nhau, cách xa khu dân cư, cơ sở công cộng.

- Các trại chăn nuôi cần có hàng rào, có cổng luôn đóng, có biển hiệu để hạn chế người ra vào.

- Khu chăn nuôi, chuồng nuôi và bãi chăn cần bố trí hợp lý, có hố sát trùng ở cổng ra vào.

- Cách ly vật nuôi mới mua về, ốm và nghi ốm.

- Có nơi chứa và xử lý chất thải riêng, cách biệt khu chăn nuôi.

- Có nơi chứaa thức ăn và dụng cụ chăn nuôi.

- Kiếm soát sự ra vào của ngưới chăn nuôi, khách viếng thăm, bao gồm người buôn bán, vận chuyển hành hóa, và thú y viên.

- Kiểm soát và khống chế động vật khác ra vào trại chăn nuôi.

- Kiểm soát con giống và việc vận chuyển giống.

- Áp dụng cùng vào cùng ra.

- Giữ vệ sinh có nghĩa là quét dọn và làm sạch thường xuyên hoặc định kỳ.

- Để đảm bảo việc giữ vệ sinh cần:

 Quét dọn sạch sẽ chuồng nuôi, khu vực xung quanh chuồng hàng ngày.

 Sử dụng dụng cụ cọ rửa và nước để làm sạch những dụng cụ nhỏ như ủng, giày dép, dụng cụ chăn nuôi

 Dùng bơm cao áp rửa sạch xe cộ, nền, tường của chuồng nuôi, nhà nuôi.

 Việc rửa bằng chất tẩy rửa hoặc chất sát trùng sẽ cho hiệu quả diệt trùng cao hơn.

 Để đảm bảo vệ sinh cá nhân phòng chống lây nhiễm cần:

Rửa tay trước và sau khi tiếp xúc với vật nuôi và các nguồn lây bằng xà phòng và nước sạch.

Bố trí ủng và quần áo bảo hộ lao động chuyên biệt cho khu vực nuôi; ngay tại chỗ ra vào để tiện sử dụng

4.3 Chủ động tiêu diệt mầm bệnh bằng vệ sinh và khử trùng

Việc sử dụng hóa chất sát trùng với nồng độ phù hợp là cần thiết để tiêu diệt mầm bệnh Có nhiều loại chất sát trùng hiệu quả trong việc diệt mầm bệnh, miễn là chúng được sử dụng đúng cách.

- Được sử dụng đúng nồng độ (như nhà sản xuất khuyến cáo)

- Tiếp xúc đủ lâu với bề mặt cần khử trùng đã được vệ sinh, làm sạch

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ THEO HƯỚNG AN TOÀN SINH HỌC

Các giống gà trong chăn nuôi ATSH

- Gà Đông Tảo: Là giống gà có kích thước lớn, khối lượng trung bình khoảng 4-5 kg.

Gà Đông Tảo có thịt thơm ngon và béo, thường được sử dụng cho các món ăn đặc sản

Gà Tàu Vàng là giống gà có nguồn gốc từ Trung Quốc, hiện đang được nuôi phổ biến tại Việt Nam Với màu lông vàng rực rỡ và trọng lượng trung bình từ 2 đến 2,5 kg, giống gà này nổi bật với thịt thơm ngon, mềm mại và dẻo.

Gà Tam Hoàng là giống gà có kích thước lớn, trọng lượng thường từ 4kg trở lên, và có thể đạt tới 6-7 kg tại một số trang trại chuyên nuôi Thịt của giống gà này nổi bật với hương vị thơm ngon, độ dẻo và ít xương.

Gà Lương Phượng là giống gà nổi bật với bộ lông đen và đỏ đặc trưng, cùng họa tiết đẹp mắt, thường được nuôi ở các vùng núi và miền quê Việt Nam Chúng có kích thước trung bình từ 2-2,5 kg và thịt gà thơm ngon, mềm mại, dẻo dai.

Hình 4.4: Gà Lương Phượng b Nuôi lấy trứng thương phẩm: Chọn những giống gà đẻ nhiều như

Gà Tàu Vàng là giống gà nổi bật với khả năng đẻ trứng tốt, trung bình đạt từ 250-280 quả mỗi năm Chúng bắt đầu đẻ trứng nhanh chóng, chỉ sau 4-5 tháng kể từ khi trưởng thành.

Gà BT1 là giống gà lai tạo tại Việt Nam, có nguồn gốc từ Bình Thạnh Giống gà này nổi bật với khả năng đẻ trứng tốt, trung bình từ 280-300 quả mỗi năm Trứng Gà BT1 không chỉ có chất lượng cao mà còn thơm ngon và giàu dinh dưỡng Thời gian bắt đầu đẻ trứng của Gà BT1 khá nhanh, chỉ khoảng 4-5 tháng sau khi trưởng thành.

Gà Ri là giống gà có nguồn gốc từ châu Á, được nuôi phổ biến tại Việt Nam Giống gà này không chỉ được nuôi để lấy thịt mà còn cho trứng, với sản lượng trung bình khoảng 180-200 quả mỗi năm, tùy thuộc vào chế độ dinh dưỡng và chăm sóc.

Gà khi trưởng thành 5-6 tháng thì đẻ trứng.

Tiêu chuẩn chọn giống gà cho chăn nuôi

- Chọn gà con càng đồng đều về trọng lượng càng tốt.

- Chọn những con nhanh, mắt sáng, lông bông, bụng gọn, chân mập.

Khi chọn gà, cần tránh những con có dấu hiệu khô chân, vẹo mỏ, khoèo chân, hở rốn, xệ bụng, lỗ huyệt bết lông, cánh xệ và có vòng thâm đen quanh rốn Để đảm bảo chất lượng, hãy ưu tiên chọn gà đẻ tốt.

- Chọn con có trọng lượng không quá thấp, không quá mập, lúc 20 tuần tuổi đạt 1,6- 1,7 kg thì rất tốt.

- Đầu nhỏ, mỏ ngắn đều, mồng tích to, đỏ tươi.

- Mắt sáng, lông mượt xếp sát vào thân, bụng phát triển mềm mại.

- Hậu môn rộng màu hồng tươi và ẩm ướt.

- Khoảng cách giữa xương chậu và xương ức rộng độ 3- 4 ngón tay, giữa hai xương chậu rộng gần 2-3 ngón tay xếp lại.

Dưới đây là các bước cơ bản trong quá trình phối giống gà:

Trước khi tiến hành phối giống, việc xác định giống gà là rất quan trọng Các giống gà được phân loại thành nhiều loại khác nhau, bao gồm gà thịt, gà nòi, gà đẻ trứng và gà công nghiệp.

Chọn lựa con giống đực và cái với các đặc tính mong muốn là bước quan trọng trong quá trình phối giống Những đặc tính cần được xem xét bao gồm trọng lượng, màu sắc, tính hiếu khách và khả năng đẻ trứng.

Để giảm stress và nâng cao tỷ lệ thành công trong việc phối giống, các con giống cần được đưa vào môi trường thích hợp, sạch sẽ và đầy đủ thức ăn cũng như nước uống.

Các con giống được tập trung vào một khu vực riêng để thực hiện việc phối giống Các con giống đực được đưa vào chuồng của con giống cái để tiếp cận Thời gian phối giống thường dao động từ 15 đến 30 phút, tùy thuộc vào từng loại gà.

Sau khi phối giống thành công, việc nuôi dưỡng các con giống cái là rất quan trọng để đảm bảo quá trình đẻ trứng diễn ra suôn sẻ Cần cung cấp đầy đủ thức ăn và nước uống cho chúng, đồng thời duy trì một môi trường sạch sẽ và an toàn.

Trong quá trình phối giống gà, cần tuân thủ các quy trình an toàn và vệ sinh để đảm bảo sức khỏe cho con giống và con người.

2.3 Chăm sóc trong giai đoạn sinh sản

Để nâng cao khả năng sinh sản của gà, việc cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp là rất quan trọng Chế độ ăn uống cần đảm bảo đầy đủ các nguồn thức ăn giàu protein, chất béo, vitamin và khoáng chất.

Để đảm bảo sức khỏe cho gà, cần thực hiện điều trị bệnh tật và kiểm tra sức khỏe định kỳ Trong giai đoạn này, các bệnh truyền nhiễm và lây lan có nguy cơ cao, vì vậy cần nhanh chóng áp dụng biện pháp ngăn chặn khi phát hiện dấu hiệu bệnh.

Quản lý môi trường là yếu tố quan trọng trong việc nuôi gà sinh sản, đảm bảo không gian sống sạch sẽ, khô ráo và thông thoáng Việc điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm một cách hợp lý sẽ góp phần duy trì sức khỏe tốt cho đàn gà.

Quản lý ánh sáng là yếu tố quan trọng trong sinh sản của gà, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đẻ trứng Để đảm bảo gà đẻ trứng đầy đủ, cần điều chỉnh ánh sáng một cách hợp lý và kiểm soát thời lượng ánh sáng phù hợp với từng loại gà cụ thể.

Quản lý quá trình đẻ trứng là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng trứng Các quy trình thu thập và lưu trữ trứng cần được thực hiện đúng cách nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm.

Thức ăn, nước uống

Để đảm bảo dinh dưỡng cho gà, cần cung cấp đủ năng lượng và chất dinh dưỡng bằng cách lựa chọn thức ăn chất lượng tốt, cân đối dinh dưỡng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Gà là một trong số con vật nhạy cảm, vì vậy tuyệt đối không cho gà ăn thức ăn bị ôi mốc, nhiễm nấm, thối rữa.

Có thể sử dụng thức ăn công nghiệp hoặc tận dụng phụ phẩm nông nghiệp, đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng, protein, khoáng chất và vitamin Cần khống chế lượng thức ăn và kiểm soát chất lượng để tránh tình trạng gà đẻ bị béo phì, từ đó giảm sản lượng trứng.

Gà thả vườn có khả năng tự tìm kiếm khoáng chất và vitamin theo nhu cầu cơ thể, do đó vấn đề này không quan trọng bằng gà nuôi nhốt Để cung cấp thêm protein cho gà, nên bổ sung trùn đất và giòi vào chế độ ăn.

Ngày đầu tiên, chỉ cần cho gà uống nước và ăn tấm hoặc bắp nhuyễn Rải một ít thức ăn mỗi lần để giữ cho thức ăn luôn thơm ngon, từ đó kích thích tính thèm ăn của gà.

- Những ngày kế tiếp tập dần cho gà ăn sang thức ăn công nghiệp Cho gà ăn nhiều bữa trong ngày, ăn tự do.

Sử dụng máng treo cho gà yêu cầu người nuôi thường xuyên điều chỉnh độ cao của máng, nhằm đảm bảo gà ăn một cách thoải mái và hạn chế tình trạng rơi vãi thức ăn.

- Nước uống phải sạch và đầy đủ cho gà uống, gà sống lâu hơn nếu thiếu thức ăn hơn thiếu nước.

Cho gà ăn tự do trong suốt quá trình nuôi và đảm bảo rằng đèn ban đêm giúp gà ăn nhiều hơn Khi chuyển đổi thức ăn từ loại này sang loại khác, cần thực hiện một cách từ từ.

Bảng 4.1: Phương pháp chuyển thức ăn

Giám sát sức khỏe gà là việc kiểm tra và theo dõi sự phát triển của đàn gà, đồng thời chẩn đoán và điều trị kịp thời các bệnh truyền nhiễm Điều này không chỉ đảm bảo sức khỏe cho gà mà còn giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm sang con người.

Vệ sinh phòng bệnh là nhiệm vụ quan trọng, đảm bảo nguyên tắc "Ăn sạch, ở sạch, uống sạch" Nền chuồng và khu vực thả cần được giữ khô ráo và sạch sẽ, tránh tình trạng ao tù nước đọng trong khu vực thả.

Áp dụng lịch tiêm vaccine một cách nghiêm ngặt theo từng địa phương là rất quan trọng Bên cạnh đó, việc sử dụng kháng sinh để phòng ngừa một số bệnh do vi trùng cũng cần được thực hiện, đặc biệt là đối với gà thả nền, cần chú ý phòng bệnh cầu trùng khi cho gà xuống nền và thả vườn.

- Gà con tuổi còn nhỏ, đề kháng và sức khỏe yếu, giống ban đầu mẫn cảm với bệnh.

Môi trường sống không đảm bảo, với nguồn thức ăn và nước uống không sạch, sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho gà Ngoài ra, các chỉ tiêu về không khí, nhiệt độ và độ ẩm không phù hợp cũng góp phần vào sự phát triển của bệnh tật ở gà.

- Bệnh dịch tả (Newcastle disease)

- Bệnh Gumboro c Các biện pháp phòng bệnh:

Vệ sinh chuồng trại nuôi gà là rất quan trọng để ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và virus Cần thực hiện việc rửa sạch và khử trùng tất cả các bề mặt trong chuồng trại một cách thường xuyên.

Chủ trại nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ cho gà để sớm phát hiện các dấu hiệu bệnh tật Việc phát hiện kịp thời các triệu chứng bệnh sẽ giúp ngăn chặn sự lây lan và bảo vệ đàn gà.

Quản lý dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh tật cho gà Chủ trại cần đảm bảo cung cấp chế độ ăn uống đầy đủ và chính xác để tăng cường hệ miễn dịch cho đàn gà.

Điều chỉnh môi trường nuôi gà là rất quan trọng, vì nhiệt độ và độ ẩm trong chuồng trại ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của gà Chủ trại cần duy trì môi trường khô ráo, sạch sẽ và thoáng mát để ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và virus.

Tiêm phòng cho gà là biện pháp quan trọng để phòng ngừa bệnh tật, thông qua việc tiêm vaccine đúng thời điểm và liều lượng Điều này giúp ngăn chặn sự lây lan và nhân rộng của các bệnh truyền nhiễm.

Bảng 4.2: Lịch tiêm chủng phòng ngừa bệnh cho gà

- Lịch chủng ngừa trên chỉ là tham khảo, tùy từng vùng người nuôi có quy trình chủng ngừa phù hợp

- Chỉ dùng vaccine cho đàn gia cầm khỏe

Ngày đăng: 12/04/2023, 04:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w