Báo cáo thực tập kiểm nghiệm sinh học vi sinh 18shc. Trường đại học Nông Lâm TP. HCM. Khoa khoa học sinh học. Báo cáo thực tập kiểm nghiệm sinh học vi sinh 18shc. Trường đại học Nông Lâm TP. HCM. Khoa khoa học sinh học. Báo cáo thực tập kiểm nghiệm sinh học vi sinh 18shc. Trường đại học Nông Lâm TP. HCM. Khoa khoa học sinh học.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC
****************
BÁO CÁO THỰC HÀNH
MÔN HỌC: KIỂM NGHIỆM VI SINH THỰC PHẨM
Hướng dẫn khoa học Nhóm sinh viên thực hiện
ThS Trương Phước Thiên Hoàng Huỳnh Đức Anh 18126225
Hồ Hoàng Hải 18126226 Nguyễn Nhật Khang 18126227 Phạm Văn Toàn 18126182 Nguyễn Vương Thanh Trúc 18126233
TP Thủ Đức, 01/2021
Trang 3MỤC LỤC
Trang
BÀI 1 ĐỊNH LƯỢNG COLIFORMS VÀ E COLI 1
PHẦN 1 COLIFORMS 1
1.1 Quy trình định lượng Coliforms bằng phương pháp đếm khuẩn lạc – Thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2:2001) (Xem tài liệu) 1
1.1.1 Cách tiến hành thí nghiệm và tính kết quả 1
1.1.2 Kết quả của quá trình định lượng Coliforms bằng phương pháp đếm khuẩn lạc 2
1.2 Quy trình định lượng Coliforms bằng phương pháp MPN – Thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia: TCVN:6846:2007 (ISO 4832:2007) (Xem tài liệu) 3
PHẦN 2: E Coli 5
1.1 Tóm tắt kiến thức cơ bản (Xem tài liệu) 5
1.2 Quy trình định lượng E coli 5
1.2.1 Quy trình định lượng E coli bằng phương pháp đếm khuẩn lạc – Thự hiện theo tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2:2001) (Xem tài liệu) 5
1.3 Cách tiến hành thí nghiệm và tính kết quả 6
1.4 Quy trình định lượng E coli bằng phương pháp MPN (Xem tài liệu) 7
1.4.1 Phương pháp Most Probable Number (MPN) (Xem tài liệu) 7
1.4.2 Quy trình định lượng E coli bằng phương pháp MPN – Thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia: TCVN:6846:2007 (ISO 4832:2007) (Xem tài liệu) 7
1.4.2.1 Cách tiến hành thí nghiệm và tính kết quả 7
BÀI 2 ĐỊNH LƯỢNG STAPHYLOCOCCUS AUREUS 11
2.1 Quy trình định lượng Staphylococcus aureus bằng phương pháp MPN 11
2.2 Kết quả 11
2.3 Kết luận 12
Trang 43.1 Quy trình định tính Salmonella trong mẫu gan heo 14
3.2 Kết quả của quá trình định tính Salmonella trên mẫu gan heo 14
3.2.1 Kết quả sau quá trình phân lập và nhận diện Salmonella trên hai môi trường XLD (Xylose Lysine Desoxycholate) và HE (Hektoen Entric Agar) 14
3.2.2 Kết quả khẳng định Salmonella trên mẫu gan heo ở ba thử nghiệm sinh hóa KIA (Kliger Iron Agar), Indol, Urea và VP (Voges-Proskauer) 16
3.3 Kết luận 16
BÀI 4: ĐỊNH LƯỢNG TỔNG VI KHUẨN HIẾU KHÍ VÀ TỔNG NẤM MEN - NẤM MỐC 17
4.1 Định lượng tổng vi khuẩn hiếu khí 17
4.1.1 Mẫu kiểm định: Sơ dừa 17
4.1.2 Kết quả 17
4.1.3 Biện luận 17
4.1.4 Kết luận 18
4.2 Định lượng tổng nấm men – nấm mốc 18
4.2.1 Mẫu kiểm định: Ruột thanh long 18
4.2.2 Kết quả 18
4.2.3 Biện luận 18
4.2.4 Biện luận 19
Trang 5DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VRBL Thạch lactoza mật đỏ trung tính tím tinh thể
BGBL Brilliant Green Buke Broth Lactose
DRBC Dichloran Rose Bengal Chloramphenicol Agar
Trang 6DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Khuẩn lạc Coliforms trên môi trường VRBL nồng độ 10-1 9
Hình 1.2 Cấy mẫu pha loãng 10-2, 10-3, 10-4 vào môi trường LSB có sinh hơi 11
Hình 1.3 Các ống BGBL sinh hơi ở 3 nồng độ liên tiếp 10-2,10-3,10-4 12
Hình 1.4 Khuẩn lạc đặc trưng được quan sát thấy ở nồng độ pha loãng 10-1 (trái; A) và
không quan sát thấy ở nồng độ 10-2 (phải) 14
Hình 1.5 Cấy mẫu pha loãng 10-2, 10-3, 10-4 vào môi trường LSB có sinh hơi 15
Hình 1.6 Cấy chuyển dịch mẫu từ các ống LSB sinh hơi (+) sang môi trường canh EC và
quan sát 16
Hình 1.7 Cấy ria dịch mẫu từ các ống (+) trên canh EC sang môi trường thạch đĩa EMB
Chọn khuẩn lạc đường kính lớn hơn 1 mm (tròn, dẹt hình đĩa và có ánh kim xanh)
Hình 1.8 Kết quả thử nghiệm IMViC 16
Hình 2.1 Ống nghiệm MSB chứa 1 ml dung dịch mẫu nồng độ 10-1; 10-2; 10-3 lặp lại mỗi nồng độ 3 lần 18
Hình 2.2 Ống nghiệm MSB chứa 1 ml dung dịch mẫu nồng độ 10-4; 10-5 lặp lại mỗi nồng
độ 3 lần 18
Hình 2.3 Cấy ria các khuẩn lạc từ ống nghiệm MSB sang đĩa thạch BPA, 48h (a) Nồng
độ ống nghiệm 10 -2 ; (b) Nồng độ ống nghiệm 10 -3 ; (c) Nồng độ ống nghiệm 10 -4 19
Hình 3.1 Khuẩn lạc trên đĩa môi trường XLD sau khi được ủ ở 37oC trong 24 giờ 21
Hình 3.2 Khuẩn lạc trên đĩa môi trường HE sau khi được ủ ở 37oC trong 24 giờ (trái (a); phải (b)) 22
Hình 3.3 Kết quả thử nghiệm sinh hóa của Salmonella 23 Hình 4.1 Khuẩn lạc trên môi trường PCA (a) Nồng độ 10 -3 ; (b) Nồng độ 10 -4 ; (c) Nồng
độ 10 -5 24
Hình 4.2 Khuẩn lạc trên môi trường DRBC (a) Nồng độ 10 -1 ; (b) Nồng độ 10 -2 ; (c) Nồng
độ 10 -3 25
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Số lượng khuẩn lạc ở hai nồng độ thu được 10
Trang 8BÀI 1 ĐỊNH LƯỢNG COLIFORMS VÀ E COLI
PHẦN 1 COLIFORMS
1.1 Quy trình định lượng Coliforms bằng phương pháp đếm khuẩn lạc – Thự hiện theo tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2:2001) (Xem tài liệu) 1.1.1 Cách tiến hành thí nghiệm và tính kết quả
Mẫu phân tích: Nước mía
Định lượng Coliforms theo quy trình
Chuẩn bị dịch đồng nhất hoặc pha loãng mẫu để có độ pha loãng 10-1, 10-2, 10-3
Chuyển 1 ml dung dịch 10-1, 10-2, 10-3 vào tâm đĩa petri, mỗi nồng độ có 2 lần lặp lại
Rót khoảng 15 ml môi trường VRBL (44 – 47oC) vào mỗi đĩa petri Trộn đều môi
trường với dịch cấy, để hỗ hợp đông đặc Đồng thời chuẩn bị một đĩa chỉ chứa 15 ml môi trường (không có dịch cấy để kiểm tra sự vô trùng của môi trường)
Rót khoảng 4 ml môi trường VRBL (44 – 47oC) lên bề mặt của môi trường cấy Để cho đông đặc và đem ủ ở 30°C hoặc 37°C, 24 giờ
Chọn những đĩa petri có số lượng khuẩn lạc từ 10 – 150, đếm những khuẩn lạc điển hình
có màu đỏ tía có đường kính 0,5 mm trở lên (đôi khi có vùng mật tủa hơi đỏ bao quanh)
đó là các Coliform Xác định được mật số Coliforms
Nếu có những khuẩn lạc có hình thái không điển hình cũng đếm và chọn 5 khuẩn lạc cấy vào ống nghiệm chứa môi trường canh thang mật lactoza lục sáng để khẳng định
Ủ các ống nghiệm này trong tủ ở 30°C hoặc 37°C trong 24 h ± 2 h Các ống Durham cho thấy có sinh khí thì được coi là có chứa Coliforms
Trang 91.1.2 Kết quả của quá trình định lượng Coliforms bằng phương pháp đếm khuẩn lạc
Để kết quả có giá trị, thường cần đếm các khuẩn lạc trên ít nhất một đĩa có chứa ít nhất 10 khuẩn lạc (tổng số các khuẩn lạc, khuẩn lạc điển hình hoặc các khuẩn lạc phù hợp với các tiêu chí xác định) Tính số lượng N vi sinh vật có trong mẫu thử theo trung bình khối lượng từ hai độ pha loãng liên tiếp bằng cách sử dụng công thức:
V là thể tích chất cấy được đưa vào mỗi đĩa, tính bằng mililit (ml)
d là độ pha loãng tương ứng với dung dịch pha loãng đầu tiên được giữ lại (d = 1 khi sản phẩm dạng lỏng chưa pha loãng (mẫu thử) được giữ lại)
Sau khi nuôi cấy trên môi trường VRBL, chọn 2 đĩa có mẫu ở nồng độ 10-1,10-2 ra đếm khuẩn lạc kết quả như sau:
Hình 1.1: Khuẩn lạc Coliforms trên môi trường VRBL nồng độ 10-1
Trang 10Bảng 1.1 Số lượng khuẩn lạc ở hai nồng độ thu được
Vậy trong mẫu nước mía có 2,19×102 Coliforms có trong 1 ml nước mía
1.2 Quy trình định lượng Coliforms bằng phương pháp MPN – Thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia: TCVN:6846:2007 (ISO 4832:2007) (Xem tài liệu)
Cách tiến hành thí nghiệm
Mẫu phân tích: Nước mía
Chuẩn bị dịch đồng nhất hoặc pha loãng mẫu để có độ pha loãng 10-1, 10-2, 10-3
Chuyển 1 ml dung dịch 10-1, 10-2, 10-3 vào ống 10 ml canh LSB, mỗi nồng độ có 3 ống lặp lại, ủ ở 37oC, 48 giờ
Ghi nhận các ống LSB (+) (sinh hơi) ở mỗi nồng độ pha loãng
Trang 11Hình 1.2 Cấy mẫu pha loãng 10-2, 10-3, 10-4 vào môi trường LSB có sinh hơi
Định lượng Coliforms
Cấy vào ông canh BGBL ủ ở 37oC, 48 giờ
Số ống sinh hơi (+) ở mỗi nồng độ pha loãng
Khẳng định Coliforms
Trang 12Hình 1.3 Các ống BGBL sinh hơi ở 3 nồng độ liên tiếp 10-2,10-3,10-4
Kết luận
Sự xuất kiện các ống nghiệm sinh hơi cho ta thấy trong mẫu có chứa nhóm vi sinh vật Coliforms vì nhóm vi khuẩn Coliforms có khả năng lên men lactose có trong môi trường BGBL sinh acid là sinh hơi ơ 37°C trong 24 - 48 giờ
Sau khi ủ các ống canh BGBL có chứa dịch mẫu ta nhận thấy tất cả các ống nghiệm đều sinh hơi, cho thấy mật độ vi sinh vật quá cao, do đó ta phải tiếp tục pha loãng ở nồng độ cao hơn cho đến khi xuất hiện các ống nghiệm không sinh hơi để cho kết quả chính xác hơn
PHẦN 2: E Coli
1.1 Tóm tắt kiến thức cơ bản (Xem tài liệu)
1.2 Quy trình định lượng E coli
1.2.1 Quy trình định lượng E coli bằng phương pháp đếm khuẩn lạc – Thự hiện
theo tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2:2001) (Xem tài
liệu)
Trang 131.3 Cách tiến hành thí nghiệm và tính kết quả
Mẫu phân tích: Nước mía
Bước 1: Pha môi trường
Bước 2: Khử trùng dụng cụ và môi trường đã pha
Bao gói dụng cụ và phân phối môi trường vào dụng cụ, gắn nút và bao gói Hấp tiệt trùng
ở 121oC trong 15 phút
Bước 3: Định lượng E coli theo quy trình
Bước 4: Tính kết quả
Để có kết quả đúng, cần đếm các CFU điển hình trên ít nhất một đĩa chứa ít nhất 15 CFU
màu xanh điển hình Tính N, số lượng CFU của E coli dương tính β-glucuronidase có
mặt trong mẫu thử trên mililit hoặc trên gam sản phẩm từ hai độ pha loãng liên tiếp, sử dụng công thức:
𝑉 ∗ (𝑛1 + 0,1𝑛2) ∗ 𝑑Trong đó:
∑ 𝑎 : tổng số các khuẩn lạc đếm được trên tất cả các đĩa được giữ lại sau hai độ pha loãng liên tiếp có ít nhất một đĩa chứa 15 CFU màu xanh;
N1: số đĩa được giữ lại tại độ pha loãng thứ nhất;
V: Thể tích dịch cấy đã dùng trên mỗi đĩa, tính bằng mililit;
N2: số đĩa được giữ lại tại độ pha loãng thứ hai
D: hệ số pha loãng tương ứng với độ pha loãng thứ nhất được giữ lại (d = 1 trong trường hợp các mẫu ở dạng lỏng được cấy trực tiếp)
Kết quả: Số lượng khuẩn lạc đặc trưng của E coli quan sát thấy ở hai nồng độ liên tục quá
ít (<15), có thể kết luận không quan sát thấy khuẩn lạc đặc trưng của E coli
Trang 141.4 Quy trình định lượng E coli bằng phương pháp MPN (Xem tài liệu)
1.4.1 Phương pháp Most Probable Number (MPN) (Xem tài liệu)
1.4.2 Quy trình định lượng E coli bằng phương pháp MPN – Thực hiện theo tiêu
chuẩn quốc gia: TCVN:6846:2007 (ISO 4832:2007) (Xem tài liệu)
1.4.2.1 Cách tiến hành thí nghiệm và tính kết quả
Mẫu phân tích: Nước mía
Bước 1: Pha môi trường
Bước 2: Khử trùng dụng cụ và môi trường đã pha
Bao gói dụng cụ và phân phối môi trường vào dụng cụ, gắn nút và bao gói Hấp tiệt trùng
ở 121oC trong 15 phút
Bước 3: Pha loãng mẫu
Bước 4: Cấy mẫu vào canh
Chuyển 1 ml dung dịch pha loãng vào ống 10 ml canh LSB, mỗi nồng độ có 3 ống lặp lại,
ủ ở 37oC, 48 giờ
Hình 2.4 Khuẩn lạc đặc trưng được quan sát thấy ở nồng độ pha loãng 10-1
(trái; A) và không quan sát thấy ở nồng độ 10-2 (phải)
A
Trang 15Hình 1.5 Cấy mẫu pha loãng 10-2, 10-3, 10-4 vào môi trường LSB có sinh hơi
Bước 5: Định lượng E coli
Ghi nhận số ống có sinh hơi (+)
Dùng que cấy vòng cấy chuyển dịch mẫu từ các ống LSB (+) sang môi trường canh EC, ủ
ở 44,5oC, 24 giờ
Ghi nhận số ống có sinh hơi (+) tương ứng với mỗi độ pha loãng
Dùng que cấy vòng ria dịch mẫu từ các ống (+) trên canh EC sang môi trường thạch đĩa EMB Ủ ở 37oC, 24 giờ
Chọn khuẩn lạc đường kính lớn hơn 1 mm (tròn, dẹt hình đĩa và có ánh kim xanh), cấy vào Trypton, MR-VP, SC Citrate, ủ ở 44,5oC, 24 giờ
Trang 16Kết quả:
Hình 1.6 Cấy chuyển dịch mẫu từ các ống LSB sinh hơi (+) sang môi trường canh EC và
quan sát
Hình 1.7 Cấy ria dịch mẫu từ các ống (+) trên canh EC sang môi trường thạch đĩa
EMB Chọn khuẩn lạc đường kính lớn hơn 1 mm (tròn, dẹt hình đĩa và có ánh kim xanh)
Trang 17Bước 6: Thử nghiệm IMViC
a) Indol: (+) xuất hiện của lớp màu đỏ trên bề mặt môi trường (-) lớp màu vàng của thuốc thử Đôi khi có sự xuất hiện của màu cam do skatol, là tiền chất của methyl hóa của indol tạo ra
b) Methyl Red (MR): (+) môi trường có màu đỏ sau khi bổ sung thuốc thử (-) khi có màu vàng Trường hợp màu cam, cần tiếp tục ủ ống môi trường có giống trong 4 ngày và thực hiện lại thử nghiệm
c) Voges-Proskauer (VP): (+) khi có màu đỏ trên bề mặt môi trường (-) có hiện tượng không đổi màu
d) Citrate (iC): (+) khi xuất hiện khuẩn lạc và môi trường chuyển sang màu xanh dương (-) khi không có khuẩn lạc và môi trường xanh lục
Kết quả:
Kết quả thử nghiệm cho thấy kết quả lần lượt của các thí nghiệm là: (-)(-)(+)(-)
Từ đó có thể kết luận, kết quả không đặc trưng
cho E coli nên vi khuẩn trong mẫu thử không phải là E coli
Tính kết quả MPN: Do trong lúc thực hành pha loãng, ghi nhận kết quả ở 3 nồng độ 10-2, 10-3,
10-4, mỗi nồng độ ghi nhận được 3 ống dương tính, cho thấy nồng độ vi khuẩn vẫn còn cao, độ pha loãng chưa thích hợp để tính toán Khuyến nghị tiếp tục pha loãng đến khi có nồng độ âm tính
Hình 1.8 Kết quả thử nghiệm IMViC
Trang 18BÀI 2 ĐỊNH LƯỢNG STAPHYLOCOCCUS AUREUS
2.1 Quy trình định lượng Staphylococcus aureus bằng phương pháp MPN
Đồng nhất 10 g mẫu thịt gà và pha loãng mẫu với SPW thành các dãy nồng độ 10-1;
10-2; ;10-5
Chuyển 1 ml dung dịch 10-1; 10-2; ;10-5 vào ống 10 ml canh MSB, mỗi
nồng độ lặp lại 3 lần, ủ ở 370C, 24 - 48 giờ Chọn ống (+) đục ở mỗi nồng độ pha loãng Ria lên đĩa thạch BPA, ủ ở 370C, 48 giờ
Chọn khuẩn lạc đặc trưng (tròn lồi, đen bóng, có quầng trong và quầng sáng
xung quanh (đôi khi chỉ xuất hiện 1 trong 2 quầng))
Thử nghiệm ngưng kết coagulase Ghi nhận coagulase (+) ở mỗi nồng độ pha loãng
Tra bảng MPN và xác định mật số S aureus (MPN/g hoặc MPN/ml)
Hình 2.1 Ống nghiệm MSB chứa 1 ml dung
dịch mẫu nồng độ 10-1; 10-2; 10-3 lặp lại mỗi
nồng độ 3 lần
Hình 2.2 Ống nghiệm MSB chứa 1 ml
dung dịch mẫu nồng độ 10-4; 10-5 lặp lại mỗi nồng độ 3 lần
Trang 19Hình 2.3 Cấy ria các khuẩn lạc từ ống nghiệm MSB sang đĩa thạch BPA, 48h (a) Nồng
độ ống nghiệm 10 -2 ; (b) Nồng độ ống nghiệm 10 -3 ; (c) Nồng độ ống nghiệm 10 -4
Kết quả không phát hiện thấy khuẩn lạc đặc trưng (tròn lồi, đen bóng, có quầng trong
và quầng sáng xung quanh) trong đĩa thạch BPA ủ ở 370C sau 48h, suy ra không phát hiện
S aureus Đĩa thạch BPA nồng độ mẫu 10-1 cũng không có khuẩn lạc đặc trưng, nhưng do thiếu sót kỹ thuật nên không có hình ảnh
2.3 Kết luận
Kết quả không phát hiện có staphylococcus aureus nhưng có xuất hiện những khuẩn
lạc khác trong mẫu thịt gà Có thể là do quá trình thao tác có sai sót như không trộn đều
10-4
c)
Trang 20tất cả đều cho thấy dương tính (đục) có thể là do bị nhiễm trong thao tác Trong trường hợp các ống nghiệm đều dương tính thì cần pha loãng thêm các nồng độ liền sau (10-6;10-7; …) cho tới khi có 1 ống âm tính để phục vụ đo kết quả MPN chính xác nhất
Đĩa thạch BPA hình 2.2 cho thấy thao tác cấy chưa đều, vẫn còn nhiều vệt trắng ít khuẩn lạc đơn Nên cần luyện tập nhiều về thao tác cấy; nâng cao sự tập trung để khắc phục những thiếu sót
Trang 21BÀI 3 ĐỊNH TÍNH SALMONELLA
3.1 Quy trình định tính Salmonella trong mẫu gan heo
c
3.2 Kết quả của quá trình định tính Salmonella trên mẫu gan heo
3.2.1 Kết quả sau quá trình phân lập và nhận diện Salmonella trên hai môi trường
XLD (Xylose Lysine Desoxycholate) và HE (Hektoen Entric Agar)
Đồng nhất 10 g mẫu trong 90 ml môi trường tăng sinh BPW, ủ ở 37oC, 18 – 24
Thử nghiệm sinh hóa cho kết quả:
- Trên KIA/TSI: đỏ/vàng, có/không H2S, sinh hơi/không
- Urea (-); Indol (-), VP (-); LDC (+); ODC (+); Manitol (+); Sorbitol (+)
Định tính dương tính hay âm với Salmonella trong 25 g thực phẩm.