ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÀI TẬP 2 MÔN AN TOÀN SINH HỌC & AN TOÀN THỰC PHẨM CHỦ ĐỀ AN TOÀN SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI GVHD PGS TS Lê Thị Thủy Tiên L02 Nh[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÀI TẬP 2 MÔN: AN TOÀN SINH HỌC & AN TOÀN THỰC PHẨM
CHỦ ĐỀ :
AN TOÀN SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI
GVHD: PGS.TS Lê Thị Thủy Tiên
Trang 2DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Gà Đông Tảo 23
Hình 4.2 Gà Tàu Vàng 23
Hình 4.3 Gà Tam Hoàng 24
Hình 4.4 Gà Lương Phượng 24
Hình 4.5 Gà BT1 25
Hình 4.6 Gà Ri 25
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nhiệt độ chuồng nuôi phù hợp với trọng lượng lợn 10
Bảng 2.2 Diện tích chuồng nuôi theo trọng lượng lợn 11
Bảng 2.3 Cách tính khẩu phần ăn 12
Bảng 2.4 Nhu cầu nước uống 12
Bảng 2.5 Lịch tiêm phòng vắc xin 13
Bảng 3.1 Công thức ủ chua 17
Bảng 3.2: Công thúc kiềm hoá rơm bằng Urê 18
Bảng 3.3: Công thức phối trộn 19
Bảng 4.1: Phương pháp chuyển thức ăn 28
Bảng 4.2: Lịch tiêm chủng phòng ngừa bệnh cho gà 29
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH 1
DANH MỤC BẢNG ii
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1
1 Một số khái niệm 1
1.1 An toàn sinh học 1
1.2 An toàn sinh học trong chăn nuôi 1
2 Yêu cầu kỹ thuật và biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi 1
2.1 Chuồng trại 2
2.2 Con giống 2
2.3 Thức ăn, nước uống 3
2.4 Vệ sinh thú y 3
2.5 Xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 4
2.6 Công tác xử lý khi có dịch bệnh 7
2.7 Chăm sóc 7
3 Mục tiêu an toàn sinh học trong chăn nuôi 8
CHƯƠNG II KỸ THUẬT NUÔI LỢN THỊT AN TOÀN SINH HỌC 9
1 Giống và vận chuyển giống 9
1.1 Giống Lợn ngoại 9
1.2 Lợn lai thương phẩm 9
1.3 Yêu cầu khi mua, vận chuyển và tiếp nhận lợn giống 9
2 Chuồng trại 10
2.1 Yêu cầu chuồng nuôi 10
2.2 Hướng chuồng và nhiệt độ chuồng 10
2.3 Diện tích chuồng nuôi 10
2.4 Thiết kế máng ăn, máng uống 11
3 Thức ăn và bảo quản thức ăn 11
3.1 Các nhóm thức ăn 11
3.2 Yêu cầu khi mua, bảo quản và sử dụng thức ăn 11
4 Nuôi dưỡng, chăm sóc 12
4.1 Nuôi dưỡng lợn thịt 12
4.2 Chăm sóc lợn thịt 12
Trang 55 Phòng bệnh 13
5.1 Vệ sinh phòng bệnh 13
5.2 Lịch phòng vắc xin 13
6 Công tác thú y 13
6.1 Đối với chuồng trại 13
6.2 Đối với người 14
6.3 Cách ly lợn bệnh 14
6.4 Xử lý xác lợn chết 14
6.5 Khử trùng 14
CHƯƠNG III KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BÒ SINH SẢN AN TOÀN SINH HỌC 15
1 Chuồng nuôi 15
2 Con giống 15
2.1 Tiêu chuẩn chọn bò nuôi sinh sản 15
2.2 Chọn giống 16
2.3 Phối giống 16
2.4 Nuôi dưỡng, chăm sóc bò cái chửa 16
3 Thức ăn 16
3.1 Thức ăn thô 16
3.2 Thức thức ăn tinh 18
4 Vệ sinh thú y 20
4.1 Giữ khoảng cách và kiểm soát ra vào 20
4.2 Giữ vệ sinh 20
4.3 Chủ động tiêu diệt mầm bệnh bằng vệ sinh và khử trùng 21
CHƯƠNG IV KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ THEO HƯỚNG AN TOÀN SINH HỌC 22
1 Chuồng nuôi 22
2 Con giống 22
2.1 Các giống gà trong chăn nuôi ATSH 22
2.2 Tiêu chuẩn chọn giống gà cho chăn nuôi: 25
2.3 Phối giống 26
3 Thức ăn, nước uống 27
Trang 64 Vệ sinh phòng bệnh 28
5 Xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Các vi sinh vật gây bệnh và độc tố của chúng trong phòng thí nghiệm sinh họcđược xử lý an toàn thông qua việc áp dụng các nguyên tắc ngăn chặn (containmentprinciples) và đánh giá rủi ro sinh học.
1.2 An toàn sinh học trong chăn nuôi
An toàn sinh học đối với các cơ sở chăn nuôi là việc thực hiện đồng bộ các biệnpháp kỹ thuật, vệ sinh thú y nhằm ngăn ngừa và hạn chế sự lây nhiễm của mầm bệnh
từ bên ngoài xâm nhập vào các cơ sở chăn nuôi và tiêu diệt mầm bệnh tồn tại ở bêntrong của cơ sở chăn nuôi đó
Nhằm mục đích ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh từ bên ngoài trại vào trongtrại, không để mầm bệnh lây lan giữa các khu vực chăn nuôi trong trại, không để vậtnuôi trong trại phát bệnh Ngăn cản sự lây lan mầm bệnh từ trong trại (nếu có) rangoài trại
2 Yêu cầu kỹ thuật và biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi
Chăn nuôi là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu nhập chính trong sảnxuất của người nông dân Đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp củanước ta, chiếm 27 - 28% tổng giá trị toàn ngành Tuy nhiên, những bất ổn về giá thức
ăn ngày càng tăng, dịch bệnh tràn lan khiến người chăn nuôi phải đối mặt với nhiềukhó khăn, thách thức
Do vậy, để nâng cao hiệu quả chăn nuôi, phải thực hiện đồng bộ các giải pháp như:chọn đối tượng vật nuôi thích hợp, với qui mô đàn hợp lý, chọn giống có chất lượngcao, xây dựng chuồng trại và các dụng cụ chăn nuôi đúng yêu cầu kỹ thuật; đầu tưthức ăn đủ số lượng, chất lượng cao và cho ăn, uống đúng qui định; chăm sóc chuđáo; phòng trị bệnh nghiệm ngặt; tiêu thụ sản phẩm kịp thời; ghi chép theo dõi cáckhoản thu, chi và điều chỉnh các khoản chi mua vật tư khi thị trường biến động lớntheo hướng có lợi; quay vòng vốn nhanh và giảm các khoản vốn vay vv…
Trang 82.1 Chuồng trại
Chuồng trại phải ấm về mùa đông, mát về mùa hè, chống được những cơn bãogiông có thể hất nước vào chuồng Chọn nơi phải cao ráo, thoáng mát Xây theohướng đông nam hoặc hướng nam là tốt nhất, để ánh nắng buổi sáng chiếu vàokhoảng 1/3 nền chuồng và tránh hướng gió chính Nền chuồng dốc để nước không ứđọng làm tăng độ ẩm làm cho gia súc, gia cầm dễ bị bệnh Xây dựng rãnh thoát nuớc,
dễ vệ sinh gắn liền với hệ thống xử lý chất thải như túi ủ hay hầm ủ Biogas, vừa giảm
ô nhiễm môi trường, vừa có gas để sử dụng làm chất đốt, vừa tận dụng chất thải từhầm ủ hay túi ủ để nuôi cá hay tưới cho cây ăn trái, rau màu trong vườn Sử dụng máng
ăn máng uống đúng yêu cầu kỹ thuật và có đủ hệ thống đèn chiếu sáng để cho gia súcgia cầm ăn thêm về ban đêm hay sưởi ấm cho gia súc và gia cầm non, nhất là vào banđêm hay khi trời mưa lạnh Đặc biệt là phải phù hợp với đặc điểm sinh lý của từng đốitượng vật nuôi, thuận tiện cho việc phân phối thức ăn và nước uống, không làm lảng phíthức ăn và công chăm sóc nuôi dưỡng
Cách ly: Là khoảng cách cần thiết giữa cơ sở chăn nuôi với khu dân cư, đường giao
thông, chợ, ; khoảng cách giữa các chuồng nuôi, các khu chăn nuôi, trạm ấp, nhàchứa thức ăn, khu tiêu huỷ phân, Địa điểm xây dựng chuồng trại: Cách xa nhà ở vàkhu dân cư, đối với các trang trại chăn nuôi thì khoảng cách tối thiểu là 500 m, cáchđường Quốc lộ 1.000 m, cách chợ 3.000 m
Vành đai thú y bao gồm: hàng rào bao quanh khu chăn nuôi nhằm ngăn cách khuchăn nuôi với khu vực xung quanh, qua đó ngăn chặn sự xâm nhập của người và độngvật vào khu vực chăn nuôi Khu vực chăn nuôi: có các khu vực chăn nuôi riêng từnglứa tuổi gia súc, gia cầm nhằm ngăn chặn mầm bệnh lây lan từ đàn này sang đànkhác
2.2 Con giống
Lựa chọn giống năng suất, chất lượng cao, phù hợp với lợi thế từng vùng, từng địaphương và thị hiếu của người tiêu dùng Mua giống ở những cơ sở uy tín, đảm bảochất lượng, được cấp phép sản xuất, có lý lịch con giống, đã được tiêm phòng vaccinetheo yêu cầu Thú y và được cơ quan Thú y cấp giấy chứng nhận kiểm dịch
Trang 92.3 Thức ăn, nước uống
Yêu cầu thức ăn cho gia súc, gia cầm phải đủ dinh dưỡng phù hợp với từng giống,từng giai đoạn nuôi Thức ăn phải được bảo quản nơi khô ráo, sạch sẽ, bảo đảmkhông bị ẩm mốc, quá hạn sử dụng, nhiễm khuẩn, độc tố,
Vệ sinh thức ăn: khu vực chế biến, bảo quản thức ăn phải đảm bảo điều kiện vệsinh, hàng tuần phải được khử trùng và diệt côn trùng, Vệ sinh nước uống: nguồnnước cho gia súc, gia cầm uống phải đảm bảo sạch sẽ, hợp vệ sinh và phải được kiểmtra định kỳ
Trong chăn nuôi chi phí thức ăn thường chiếm từ 65 - 75 % giá thành sản phẩm Vìvậy tìm mọi cách để giảm chi phí thức ăn mà không làm ảnh hưởng đến tốc độ tăngtrưởng của vật nuôi sẽ là giải pháp hữu hiệu nhất làm giảm chi phí và giá thành sảnphẩm chăn nuôi Giải pháp tốt nhất là tận dụng triệt để các nguồn nguyên liệu, cácphế phụ phẩm của nông nghiệp và hải sản sẵn có tại địa phương Bà con nông dân cóthể trồng các cây thức ăn gia súc như bắp vàng, khoai lang, khoai mì, các cây họ đậu,các cây thức ăn gia súc khác như các loại cỏ cao sản, nuôi trùn Quế Sử dụng rauxanh non, giá đậu, mộng mạ hay mua các loại Premix khoáng hay Premixvitamin( hay bà con quen gọi là thức ăn tăng trọng) để bổ sung một số loại sinh tố haykhoáng chất cho vật nuôi, nhất là gia súc, gia cầm sinh sản Cho vật nuôi ăn, uống đủ
số lượng thức ăn, nước uống theo độ tuổi, đúng giờ, đúng bữa, không cho ăn thức ăn
ôi, mốc; vệ sinh máng ăn, máng uống hàng ngày
2.4 Vệ sinh thú y
Cổng ra vào khu vực chăn nuôi: Bố trí các hố sát trùng bằng vôi bột hoặc hoá chấttrước cổng ra vào trại và trước các cửa chuồng nuôi.Nhà sát trùng thay quần áo bảohộ: Nên có phòng thay quần áo, sát trùng và nhà tắm cho công nhân và người ra vàokhu vực chăn nuôi (đối với các trại chăn nuôi)
Vệ sinh chuồng trại, trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi và vườn, ao hồ chăn thả:Hàng ngày phải vệ sinh sạch sẽ máng ăn, máng uống, dụng cụ chăn nuôi, chuồngnuôi, thay chất độn chuồng bị ẩm ướt Định kỳ vệ sinh sát trùng khu vực chăn nuôibằng vôi bột hoặc thuốc sát trùng (khoảng 1 tuần một lần đối với vùng không có dịch,1-2 ngày một lần đối với vùng đang có dịch)
Sau mỗi đợt nuôi phải thu gom chất độn chuồng đưa vào hố ủ có vôi bột, khơithông cống rãnh, cọ rửa nền chuồng, máng ăn, máng uống, dụng cụ chăn nuôi, quét
Trang 10vôi tường, nền chuồng, rắc vôi bột xung quanh chuồng nuôi, hệ thống cống rãnh,vườn chăn thả và phun thuốc sát trùng toàn bộ chuồng nuôi, dụng cụ chăn nuôi, chấtđộn chuồng, vườn chăn thả trước khi nuôi mới Ao hồ phải được vệ sinh thườngxuyên, định kỳ tẩy uế.
Tiêm phòng bằng vac xin là phương pháp hữu hiệu nhất để giảm tổn thất trong quátrình chăn nuôi do dịch bệnh gây ra Hàng ngày cho ăn sạch, uống sạch, ở sạch Vệsinh và xịt thuốc sát trùng chuồng trại định kỳ theo qui định Theo dõi sức khỏe vậtnuôi, nếu thấy bất thường là cách ly ngay Phát hiện bệnh kịp thời, điều trị đúng bệnh,đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng liệu trình Khi vật nuôi bị bệnh chết do bệnhtruyền nhiễm phải xử lý xác chết đúng qui định của thú y Không bán chạy gia súc giacầm khi biết là bị bệnh truyền nhiễm hay quăng xác chết xuống kênh mương làm lâylan dịch bệnh cho cộng đồng Thực hiện phương thức chăn nuôi” Cùng vào, cùng ra”,tức là không nuôi xen nhiều đối tượng vật nuôi khác lứa tuổi, và sau mỗi lứa xuấtchồng phải để trống chuồng 2–3 tuần mới nuôi lứa khác sau khi đã xử lý chuồngđúng kỹ thuật
2.5 Xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
Nước thải chăn nuôi được coi là một trong những nguồn nước thải gây ô nhiễmnghiêm trọng Việc mở rộng các khu dân cư xung quanh các trang trại chăn nuôi nếukhông được giải quyết thỏa đáng sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏecộng đồng và gây ra những vấn đề mang tính xã hội phức tạp
Nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực xử lý nước thải chăn nuôi đang được nhiều sựquan tâm đặc biệt vì ục tiêu giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường
2.5.1 Xây dựng hệ thống hầm biogas
Biogas là một loại khí đốt sinh học được tạo ra khi phân hủy yếm khí phân thải racủa gia súc Hệ thống biogas tạo ra một môi trường yếm khí, làm cho các chất hữu cơnhư phân, rác, nước tiểu được lên men phân huỷ tạo ra các khí như CO và CH Khí
CH được sử dụng làm nhiên liệu cho đun nấu và thắp sáng Các chất thải của gia súcđược cho vào hầm kín (hay túi ủ), ở đó các vi sinh vật sẽ phân hủy chúng thành cácchất mùn và khí, khí này được thu lại qua một hệ thống đường dẫn tới lò để đốt, phục
vụ sinh hoạt của gia đình Các chất thải ra sau quá trình phân hủy trong hầm kín (haytúi ủ) gần như sạch và có thể thải ra môi trường, đặc biệt nước thải của hệ thốngbiogas có thể dùng tưới cho cây trồng
Trang 11Kỹ thuật xử lý bằng bể biogas có nhiều cách, phụ thuộc vào năng suất sử dụng nhưtúi sinh khí biogas bằng chất dẻo, hầm có nắp trôi nổi và hầm có nắp cố định.Việcxây dựng các hầm Biogas để xử lý chất thải từ chăn nuôi là một biện pháp mang lạitác dụng lớn Nguồn phân thải sau khi đưa vào bể chứa được phân huỷ hết, giảm mùihôi, ruồi nhặng và kí sinh trùng hầu như bị tiêu diệt trong bể chứa này Bên cạnh đó,
sử dụng hầm Biogas còn có thể tái tạo được nguồn năng lượng sạch từ phế thải chănnuôi, tạo ra khí CH4 phục vụ việc đun nấu, thắp sáng
2.5.2 Ủ phân bằng phương pháp sinh học cùng với việc che phủ kín
Phân chuồng sau khi được lấy ra khỏi chuồng nuôi cần đánh thành đống Trong quátrình đánh đống, phân được rải từng lớp một (mỗi lớp khoảng 20 cm) rồi rải thêm một
ít (một lớp mỏng) tro bếp hoặc vôi bột), cứ làm như vậy cho đến hết lượng phân cóđược Sau cùng, sử dụng bùn ao hoặc nhào đất mịn với tạo thành bùn để trát kín, đềulên toàn bộ bề mặt củ đống phân Cũng có thể sử dụng các tấm (ny lông, bạt,…) đểphủ kín đống phân Làm được như vậy, trong quá trình ủ sẽ giảm thiểu các loại khísinh ra (CO2, NH3, CH4,…) thoát ra môi trường Đồng thời, trong quá trình ủ đốngphân sẽ có hiện tượng sinh nhiệt, do vậy các mầm bệnh (trứng, ấu trùng, vi khuẩn,nấm,…) sẽ bị tiêu diệt, nhờ vậy các mầm bệnh sẽ bị hạn chế phát tán, lây lan
2.5.3 Sản xuất phân compost
Các chất thải răn trong chăn nuôi còn có thể được xử lý bằng việc sản xuất phâncompost Tất cả phân gia súc gia cầm đều được thu dọn chứa trong nhà chứa, sau khi
đủ lượng phân tiến hành xây đống phân ủ hoại, có thể thực hiện theo hai phương pháp
ủ nóng hay ủ nguội Phương pháp ủ nguội phân chuồng được nén chặt xen kẽ chấtđộn chuồng với độ âm 70%, sau đó dùng đất hay tấm chất dẻo che phủ cả đống phân, sau6-8 tháng phân đã hoại mục hoàn toàn Phương pháp ủ nóng tương tự ủ nguội nhưngkhông cần nén chặt đống phân và định kỳ 2 tháng dùng dụng cụ xáo đống phân lại, cứlàm như thể khoảng 2 lần trong vòng 4-6 tháng là phân hoại mục Nhà ủ phân phải kín và
có ống thoát hơi ở trên nóc nhà để hạn chế mùi hôi phát tán
2.5.4 Xử lý nước thải bằng cây thủy sinh
Cây muỗi nước (còn gọi cây cần tây nước), cây bèo lục bình (bèo Nhật Bản): Nướcthải từ các trại chăn nuôi chứa rất nhiều nitrogen, phosphorus và những hợp chất vô
cơ có thể hoà tan được Rất khó tách những chất thải này khỏi nước bằng cách quétrửa hay lọc thông thường Tuy nhiên một số loại cây thủy sinh như bèo lục bình, cỏ
Trang 12muỗi nước có thể xử lý nước thải, vừa ít tốn kinh phí lại thân thiện với môi trường.Cây muỗi nước (còn gọi cây cần tây nước), cây bèo lục bình (bèo Nhật Bản) là cácloại bản địa của vùng Đông Nam Á, thân và lá của nó có thể ăn sống hoặc chín nhưmột loại rau Nó sinh sản theo cách phân chia rễ và sinh trưởng tốt trong môi trườngnước nông cho tới 20 cm Cây bèo lục bình (bèo Nhật Bản) có nguồn gốc Nam Mỹ,sinh trưởng và phát triển nhanh, khỏe và nổi trên mặt nước.
2.5.5 Sử dụng Zeolit, dung dịch điện hoạt hóa Anolit, các chế phẩm sinh học (EM)
Zeolit là loại vật liệu không gây độc đối với người và vật nuôi có ứng dụng hiệuquả trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, chăn nuôi, bảo vệ môi trường được nghiên cứu và sản xuất thành công bởi các chuyên gia bộ môn Hóa hữu cơ,Khoa Công nghệ Hóa học, Đại học Bách khoa Hà Nội Zeolite được sản xuất dướidạng bột hoặc dạng viên xốp từ cao lanh tự nhiên sẵn có ở Việt Nam Nhờ cấu trúccủa cao lanh bị phá vỡ hoàn toàn và tự chúng sắp xếp lại tạo thành lỗ rỗng, nên nó cókhả năng hấp phụ các ion kim loại, amoni, chất hữu cơ độc hại lơ lửng trong nước và
tự chìm xuống đáy Khi cải tạo ao, đầm, người sản xuất có thể khai thác chúng để táichế làm phân bón phục vụ cho việc trồng trọt Ngoài ra, người ta còn có thể dùng loạisản phẩm này trộn lẫn với phân bón để tạo ra một loại phân bón phân huỷ chậm, vừa
có tác dụng tiết kiệm lượng phân bón, giữ độ ẩm mà còn có tác dụng điều hòa độ pHcho đất Chế phẩm zeolite làm phụ gia thức ăn cho lợn và gà vì khi được trộn vàothức ăn chế phẩm sẽ hấp phụ các chất độc trong cơ thể vật nuôi, tăng khả năng khángbệnh, kích thích tiêu hóa và tăng trưởng
Sử dụng dung dịch điện hoạt hóa Anôlít: Viện Công nghệ Môi trường phối hợp vớiTrung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương, Cục Thú y, Trung tâm kiểm tra vệ sinh Thú
y TW1, Viện Chăn nuôi quốc gia đã nghiên cứu và khảo nghiệm thành công khả năng sử dụng dung dịch hoạt hóa điện hóa Anolit làm chất khử trùng trong chăn nuôi.Dung dịch hoạt hóa điện hóa Anôlít đã được áp dụng tại nhiều nước tiên tiến như mộtchất khử trùng hiệu quả cao và thân thiện với môi trường Dung dịch này có khả năngkhử trùng nước sinh hoạt, bảo quản nông sản, chế biến thủy sản, sản xuất tôm giống, khử trùng trong các cơ sở y tế, chăn nuôi,…
Sử dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM trong chăn nuôi sẽ làm cho chất thải nhanh phân hủy, khử mùi tốt và giảm quần thể côn trùng ruồi muỗi, giảm nguy cơ lây
Trang 13lan dịch bệnh Cho gia súc, gia cầm uống hoặc ăn thức ăn thô có trộn chế phẩm EMcòn giảm được nguy cơ mắc bệnh đường ruột cho vật nuôi.
2.6 Công tác xử lý khi có dịch bệnh
Khi có gia súc, gia cầm chết, chết hàng loạt phải báo ngay cho chính quyền địaphương, cán bộ thú y biết và gọi điện thoại đến đường dây nóng của tỉnh để xử lý kịpthời Không bán chạy gia súc, gia cầm ốm, không vứt xác gia súc, gia cầm bừa bãi rakhu vực ao hồ xung quanh trại, không ăn thịt gia súc, gia cầm bệnh
Cấm vận chuyển, buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầmkhi có dịch Thành lập chốt kiểm dịch nhằm ngăn chặn người, phương tiện ra vào khu
có dịch Bao vây, khống chế, tiêu hủy xác gia súc, gia cầm chết nghi mắc bệnh nguyhiểm bằng cách chôn, đốt theo hướng dẫn của cán bộ thú y Vệ sinh tiêu độc, khửtrùng chuồng trại, môi trường xung quanh ổ dịch bằng vôi bột hoặc hóa chất Tiêmphòng cho toàn bộ gia súc, gia cầm xung quanh vùng có dịch
2.7 Chăm sóc
Người ra vào khu vực chăn nuôi: hạn chế khách vào thăm quan, bố trí cho côngnhân ăn, ngủ tại trại (nhất là trong thời gian có nguy cơ phát dịch cao) Trước khi vàotrại phải tắm rửa, thay quần áo (đặc biệt công nhân không được nuôi gia súc, gia cầmtại nhà riêng) Cán bộ thú y của trại không được hành nghề ngoài trại Chủ trại nhỏnên học cách chữa bệnh thông thường cho gia súc, gia cầm của mình, chỉ thuê thú yviên bên ngoài khi cần
Đối với khách tham quan: việc khách thăm hay lái xe vào trại chăn nuôi cần đảmbảo các biện pháp phòng chống dịch Không khuyến khích khách vào chuồng nuôi vànơi vật nuôi ăn uống Hạn chế tối đa khách đã đi tham quan các chuồng trại khác từ 1đến 5 ngày trước khi đến trại mình
Đối với gia súc, gia cầm: gia súc, gia cầm đưa vào trại phải khỏe mạnh, được nhập
từ cơ sở đảm bảo an toàn dịch bệnh (có giấy chứng nhận kiểm dịch đầy đủ) Gia súc,gia cầm mới mua về trước khi nhập đàn phải nuôi cách ly và theo dõi ít nhất 3 tuần.Tất cả gia súc, gia cầm phải được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin, cho uống thuốcphòng bệnh đúng lịch
Đối với sản phẩm gia súc, gia cầm: cần kiểm tra chặt chẽ không mang thịt và sảnphẩm gia súc, gia cầm vào trại sử dụng Trứng gia cầm vào trại để ấp phải lấy từ
Trang 14những cơ sở đã được xét nghiệm an toàn dịch bệnh và phải xông formol trước khiđưa vào ấp.
Đối với phương tiện vận chuyển: bố trí phương tiện vận chuyển nội bộ riêng trongtrại Các xe vận chuyển trước khi vào trại phải phun thuốc khử trùng
Đối với dụng cụ chăn nuôi: mỗi khu vực nuôi phải có dụng cụ riêng, nếu luânchuyển trong trại thì dụng cụ phải được vệ sinh và khử trùng
3 Mục tiêu an toàn sinh học trong chăn nuôi
Mục tiêu cuối cùng của việc ứng cụng an toàn sinh học trong chăn nuôi là hướngđến phát triển chăn nuôi bền vững Điều này có nghĩa là con người có thể khai thácviệc chăn nuôi trong một thời gian dài mà không tác động hay ảnh hưởng đến môitrường, sức khỏe con người hay hệ sinh thái
Để đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi, một số mục tiêu cần được thực hiệnnhư sau:
Ngăn ngừa và hạn chế sự xâm nhập của mầm bệnh từ bên
ngoài Tiêu diệt mầm bệnh đang tồn tại
Ngăn ngừa và hạn chế sự lây lan giữa các khu vực chăn nuôi
Ngăn chặn sự lây lan truyền mầm bệnh từ trang trại chăn nuôi ra ngoài
Trang 15CHƯƠNG II KỸ THUẬT NUÔI LỢN THỊT AN TOÀN SINH
HỌC 1 Giống và vận chuyển giống
1.1 Giống Lợn ngoại
a Lợn Yoocsai (Yorkshire): Toàn thân màu trắng, đầu nhỏ, tai to hơi hướng về phía
trước, chân cao khỏe, tầm vóc lớn Đẻ 11-12 con/ lứa, 6-7 tháng đạt 95-100 kg, tỷ lệnạc 51-52 %
b Lợn Landrace: Toàn thân có màu trắng tuyền, đầu nhỏ, tai to, dài rủ xuống cả mặt,toàn thân có dáng hình thoi nhọn giống quả thủy lôi, đẻ 10-11 con/ lứa; 6 tháng đạt
c Lai lợn ngoại với lợn ngoại: Dùng lợn nái ngoại làm nền để lai tạo với một giống lợn ngoại khác
1.3 Yêu cầu khi mua, vận chuyển và tiếp nhận lợn giống
- Mua lợn giống: Lợn giống khỏe mạnh, biết rõ nguồn gốc và lý lịch giống Nên mua
lợn giống từ các cơ sở/ đơn vị dịch vụ giống có Chứng nhận sản xuất kinh doanh giốngvật nuôi Không mua lợn giống từ nơi vừa xảy ra dịch bệnh
Trang 16- Vận chuyển lợn giống: Chọn các phương tiện vận chuyển thích hợp Vệ sinh sạch sẽ
và khử trùng phương tiện trước khi vận chuyển Không nên vận chuyển lợn giống lúc trờinắng gắt, rét đậm Không cho lợn ăn quá no trong quá trình vận chuyển
- Tiếp nhận lợn giống: Cần nuôi cách ly lợn mới mua về khoảng 2 tuần Ghi chép
toàn bộ hoạt động nhập lợn vào trong “Sổ Theo dõi, ghi chép chăn nuôi” của hộ
2 Chuồng trại
2.1 Yêu cầu chuồng nuôi
Chọn khu đất làm chuồng phải phù hợp với yêu cầu quy hoạch của thôn/xã và của
hộ Khu xử lý phân và nước thải, rác thải cần cách xa chuồng nuôi, nguồn nước sinhhoạt và nơi ở
- Nguyên vật liệu làm chuồng: Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế của từng hộ chăn nuôi,nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương để lựa chọn Có thể xây bằng gạch, đóng bằng ván
gỗ, vv
- Cần làm tường/bức ngăn kín tách biệt với nhà ở và nơi nuôi trâu bò, gà vịt, ngan ngỗng, chó, mèo …
- Phải có cửa ra vào và có khóa cửa Bố trí khu vực để thức ăn, thuốc thú y, tách biệt
ra khỏi khu chuồng nuôi Phải có hố/ khay sát trùng trước cửa vào khu chuồng nuôi
- Phải có bể biogas hoặc hố ủ phân
- Phải có nơi/ hố thu gom phân và hố thu nước thải rửa chuồng có nắp đậy
2.2 Hướng chuồng và nhiệt độ chuồng
2.2.1 Hướng chuồng
Chuồng 1 dãy: mặt trước hướng Đông-Nam
Chuồng 2 dãy: xây hướng Nam-Bắc
2.2.2 Nhiệt độ chuồng nuôi
Bảng 2.1 Nhiệt độ chuồng nuôi phù hợp với trọng lượng lợn
Trang 17Bảng 2.2 Diện tích chuồng nuôi theo trọng lượng lợn
2.4 Thiết kế máng ăn, máng uống
Máng ăn và máng uống có thể làm chung bằng bê tông; kích thước rộng 20-25cm; chiều dài 25-30 cm/con, thành máng cao 10-20 cm, hoặc sử dụng máng ăn, vannước tự động
3 Thức ăn và bảo quản thức ăn
3.1 Các nhóm thức ăn
- Thức ăn giàu đạm: Là những loại thức ăn có hàm lượng protein thô chiếm trên 20 %(tính theo vật chất khô) có vai trò tổng hợp thành protein của cơ thể: gồm các thức ănđộng vật và thực vật như: Bột cá, khô dầu, bột đậu nành, bã men bia, sữa bột…
- Thức ăn giàu năng lượng: Là thức ăn có giá trị năng lượng cao từ 2500-3000Kcal/kg nguyên liệu (tính theo vật chất khô) chủ yếu cung cấp năng lượng cho các hoạtđộng như đi lại, tiêu hóa, hô hấp và góp phần tạo nên các sản phẩm (thịt, thai, sữa ):gồm ngô, thóc, tấm, bột sắn, các loại cám tốt
- Thức ăn giàu khoáng: Có vai trò tham gia vào quá trình cấu tạo xương, tế bào vàđiều hòa sự hoạt động của các cơ quan nội tạng, đồng hóa thức ăn gồm các loại: Bột
xương, bột sò (hàm lượng Ca, P cao), hỗn hợp khoáng vi lượng
- Thức ăn giàu Vitamin: Giúp tăng cường quá trình trao đổi chất trong cơ thể baogồm: Các loại rau xanh, dầu gan cá, củ quả,… Hiện nay Vitamin được tổng hợp dướidạng Premix Vitamin
Các loại a xít amin sinh học và tổng hợp: Lyzin, Methionin,
3.2 Yêu cầu khi mua, bảo quản và sử dụng thức ăn
- Mua thức ăn: Phải chọn nguyên liệu/thức ăn có chất lượng tốt, đảm bảo chất lượng.
Không mua thức ăn hoặc nguyên liệu đã bị nhiễm nấm mốc, có trộn các chất cấm
Trang 18(chất tạo nạc, kích thích tăng trọng) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, đậm đặc phải cónguồn gốc, địa chỉ sản xuất, có đăng ký đảm bảo chất lượng ghi trên nhãn mác Tất cảcác đợt mua thức ăn/nguyên phải được ghi chép đầy đủ vào sổ theo dõi.
- Bảo quản và sử dụng: Nơi chứa thức ăn/kho chứa phải được đảm bảo thông thoáng,
phải được an toàn khi bảo quản, có giá kê thức ăn (cách mặt đất ít nhất 20 cm) để tránhhút ẩm khi tiếp đất Ghi chép theo dõi số liệu xuất thức ăn hoàn chỉnh, nguyên liệu theocác lứa lợn nuôi Chủ hộ phải thường xuyên kiểm tra tình trạng nguyên liệu mua về, sốlượng, tình trạng bao gói và hạn sử dụng
4 Nuôi dưỡng, chăm sóc
- Hàng ngày cho ăn thêm 0,2- 0,3 kg rau xanh (lợn từ 10-30 kg); 0,5-0,6 kg/ con (lợn
từ 31-60 kg) và 0,8-1 kg/ con (lợn từ 61- xuất bán).
- Cho lợn ăn thức ăn sống, rau xanh đã rửa sạch
- Cho lợn ăn đều bữa và đúng giờ
Bảng 2.4 Nhu cầu nước uống