Đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc lạm dụng ngôn ngữ mạng nhưng chưa đi sâu vào đối tượng này, chưa có nhiều giải pháp hiệu quả để thay đổi nhận thức, hành vi của các bạn học sinh
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH KON TUM
Mã số
………
CUỘC THI KHOA HỌC KỸ, THUẬT CẤP TỈNH DÀNH CHO HỌC
SINH TRUNG HỌC, NĂM HỌC 2022-2023
Lĩnh vực: KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
Tên dự án: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ
HÀNH VI SỬ DỤNG NGÔN NGỮ MẠNG
CỦA HỌC SINH THCS
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
3 Mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 6
PHẦN 2 NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Vai trò của tiếng Việt đối với sự phát triển của dân tộc 6
1.2 Ngôn ngữ mạng 7
CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
2.1 Bối cảnh nghiên cứu 8
2.2 Thực trạng sử dụng “ngôn ngữ mạng” của học sinh trường THCS -THSP Lý Tự Trọng 8
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 11
3.1 Giải pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức 11
3.1.3 Hoạt động 11
3.2 Giải pháp 2: Xây dựng lớp học văn minh, thân thiện; trường học hạnh phúc 11
3.3 Kết quả thực hiện 13
1 Kết luận 14
2 Những hạn chế 14
3 Hướng phát triển 14
4 Khuyến nghị 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ khi mạng internet vào nước ta, Việt Nam đang là một trong những nước
có tốc độ tăng trưởng, sử dụng internet và mạng xã hội nhanh nhất thế giới: năm
2019 có đến 22 triệu học sinh, sinh viên sử dụng mạng xã hội (Tạp chí điện tử
Giáo dục Việt Nam ngày 30/10/2019).
Với sự bùng nổ của mạng internet, của điện thoại di động, giới trẻ tự phát triển một loại ngôn ngữ mạng dành riêng cho mình Sự phát triển này là một tất yếu, một mặt tạo ra sự mới mẻ, khác biệt, độc đáo mang nét đặc trưng riêng của giới trẻ nhưng mặt khác lại cũng có nhiều hạn chế, tồn tại
Ngôn ngữ mạng phát triển khiến hệ thống ngôn ngữ từ chữ viết đến tiếng nói đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng Việc lạm ngôn ngữ mạng ở giới trẻ còn tạo nên những thói quen xấu dẫn đến sự phát triển lệch lạc về nhân cách, đồng thời tạo ra khoảng cách giữa các thế hệ
Lứa tuổi học sinh THCS bắt nhịp rất nhanh với sự bùng nổ của ngôn ngữ mạng Đây là đối tượng chiếm số đông, nhận thức còn hạn chế, dễ chịu tác động của môi trường Đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc lạm dụng ngôn ngữ mạng nhưng chưa đi sâu vào đối tượng này, chưa có nhiều giải pháp hiệu quả
để thay đổi nhận thức, hành vi của các bạn học sinh THCS dẫn đến một bộ phận phát triển lệch lạc về ngôn ngữ và nhân cách
Từ những suy nghĩ trên, chúng em chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải
pháp hạn chế hành vi sử dụng ngôn ngữ mạng của học sinh THCS” nhằm
thay đổi nhận thức, hành vi của các bạn học sinh THCS trong việc sử dụng ngôn ngữ mạng Từ đó, hạn chế những thói quen xấu để hoàn thiện nhân cách, rút ngắn khoảng cách giữa các thế hệ và góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về hành vi sử dụng ngôn ngữ mạng của học sinh THCS là một đề tài tương đối mới Tuy nhiên, trước đó, đã có một số đề tài nghiên cứu về vấn đề tương tự Trong nghiên cứu “Đặc điểm ngôn ngữ mạng của sinh viên nhìn từ bình diện cấu trúc (Qua một số diễn đàn)”, tác giả Nguyễn Thị Hồng Chuyên cùng các cộng sự của mình đã dựa trên các lý luận liên quan đến phương ngữ xã hội và ngôn ngữ mạng để tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ mạng của sinh viên từ bình diện cấu trúc ở ba khía cạnh: tiếng lóng, chêm xen ngôn ngữ thứ hai trong tương tác và kết cấu mới lạ theo trật tự Từ kết quả nghiên cứu, các tác giả cho rằng ngôn ngữ mạng của sinh viên không chỉ phản ánh đặc trưng ngôn ngữ của nhóm đối tượng năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm mà còn
thể hiện sự vận động trong nhóm trước sự biến đổi của thời đại (Nguyễn Thị
Hồng Chuyên và các cộng sự, 2020)
Trên cơ sở thống kê, khảo sát 100 tin nhắn của 700 đối tượng, nhóm 4 tác giả - Phan Thị Thài cùng các cộng sự qua nghiên cứu “Thực trạng ngôn ngữ nhắn tin (SMS Language) của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ và học sinh
Trang 5THPT Trần Đại Nghĩa và Châu Văn Liêm Thành phố Cần Thơ” đã đưa ra kết luận: hiện trạng ngôn ngữ nhắn tin ở giới trẻ bị “méo mó”, “biến dạng” đến
“quái đản” ở cả ba cấp độ: ngữ âm - chính tả, từ vựng và ngữ pháp (Phan Thị Thài và các cộng sự, 2013)
Tiếp nối nghiên cứu của Phan Thị Thài và các cộng sự, Nguyễn Thị Thu Thuỷ qua nghiên cứu “Ngôn ngữ @ nguyên nhân và biện pháp kiểm soát” đã phân tích nguyên nhân, chỉ ra ảnh hưởng của nó đến ngôn ngữ học đường, đến
sự phát triển tư duy và việc hình thành tích cách của học sinh, sinh viên Cuối cùng, tác giả có đưa ra một số biện pháp kiểm soát sự lan tràn của hiện tượng ngôn ngữ này ở tầm vĩ mô và tầm vi mô (Nguyễn Thị Thu Thuỷ, 2013)
3 Mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm giúp các bạn học sinh THCS:
- Thay đổi nhận thức, hành vi trong việc sử dụng ngôn ngữ
- Tạo thói quen tốt trong cuộc sống từ đó hoàn thiện nhân cách
- Góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hành vi sử dụng ngôn ngữ mạng của học sinh THCS
- Đối tượng khảo sát: 250 học sinh lựa chọn ngẫu nhiên đang học tập tại trường THCS - THSP Lý Tự Trọng từ lớp 6 đến lớp 9, năm học 2022 - 2023
- Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về không gian: Trường THCS -THSP Lý Tự Trọng
+ Phạm vi thời gian: Từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2022
+ Phạm vi về nội dung: Những giải pháp để hạn chế hành vi lạm dụng ngôn ngữ mạng của học sinh THCS
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu: đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh THCS; đặc điểm, tác hại của hành vi lạm dụng ngôn ngữ mạng
- Thu thập tài liệu: dựa vào các nguồn tài liệu từ sách, báo, internet,…
- Phương pháp phân tích, thống kê: tiến hành thống kê, phân tích rút ra các kết luận chính xác, cụ thể trên cơ sở những số liệu thu thập
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp nghiên cứu định tính: quan sát để ghi chép, chụp ảnh các tư liệu, phỏng vấn tình trạng lạm dụng ngôn ngữ mạng của học sinh THCS
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: khảo sát mức độ hiểu biết về tác hại, mức độ hiểu biết về giải pháp của học sinh trước và sau khi thực hiện dự án
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: cung cấp thêm hiểu biết về ngôn ngữ mạng để học sinh THCS phát huy năng lực chủ động trong giao tiếp đúng mực
Trang 6- Ý nghĩa thực tiễn: Làm rõ thực trạng sử dụng ngôn ngữ mạng của học sinh THCS từ đó đưa ra những giải pháp nhằm giúp học sinh thay đổi nhận thức, hành vi trong việc sử dụng ngôn ngữ, hình thành những thói quan tốt, hoàn thiện nhân cách, góp phần giữ gìn sự trong sang của Tiếng Việt
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Vai trò của tiếng Việt đối với sự phát triển của dân tộc
Tiếng Việt là bản sắc văn hóa đặc trưng của dân tộc Việt có lịch sử phát triển lâu đời Từ thời dựng nước, thời Bắc thuộc, thời kì độc lập tự chủ và nhất
là từ sau cách mạng tháng Tám, tiếng Việt đã có vị trí xứng đáng trong một đất nước độc lập, tự do
Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu của thế giới Sự giao thoa với các ngôn ngữ khác vừa là cơ hội vừa là thách thức để thể hiện sức mạnh văn hóa của mỗi dân tộc Là người Việt Nam, chúng ta có lí do đầy đủ để tin vào sự phát triển bền vững của tiếng Việt Tiếng Việt đã chứng tỏ được sức sống mạnh mẽ trong suốt chiều dài lịch sử và chắc chắn sẽ tiếp tục tồn tại, phát triển và ngày càng giàu và đẹp hơn
Không chỉ là phương tiện giao tiếp trọng yếu, tiếng Việt còn ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hình thành, phát triển nhân cách của mỗi người đặc biệt là ở lứa tuổi THCS Dưới tác động của tiếng mẹ đẻ, với ngôn ngữ chuẩn mực, trong sáng
sẽ hướng học sinh đến những chuẩn mực đạo đức xã hội Nhưng với tác động của ngôn ngữ lệch chuẩn thì học sinh cũng dễ có những biểu hiện lệch lạc về nhân cách
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Tiếng nói là thứ của cải vô
cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó nhằm làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp” Và như thế việc giữ
gìn sự trong sáng của Tiếng Việt là trách nhiệm không của riêng ai
1.2 Ngôn ngữ mạng
1.2.1 Khái niệm
“Ngôn ngữ mạng” là loại ngôn ngữ do giới trẻ tạo ra khi tham gia vào mạng internet và mạng điện thoại di động thường được sử dụng trên các diễn đàn (forum), mạng xã hội (zalo, facebook), các công cụ trò chuyện trực tuyến (yahoo, messenger,…), trong tin nhắn điện thoại (sms),
“Ngôn ngữ mạng” còn có những tên gọi khác như “ngôn ngữ chát”, “ngôn ngữ tuổi teen”, “teencode”,…
1.2.2 Tác hại của ngôn ngữ mạng đối với học sinh THCS
Ngôn ngữ mạng tạo nên những thói quen xấu trong các bạn học sinh như việc viết tắt tùy tiện, việc sử dụng tiếng lóng, việc lạm dụng tiếng nước ngoài
Trang 7hay những hiện tượng nói tục, chửi thề,… đang lây lan nhanh với mức độ chóng mặt
Ngôn ngữ mạng đã làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt Tiếng Việt giàu
và đẹp đang bị biến dạng, mai một, mất đi vẻ đẹp vốn có
Ngôn ngữ mạng dẫn đến những lệch lạc về mặt nhân cách Việc sử dụng vô tội vạ ngôn ngữ mạng lâu dần sẽ dẫn đến thói lười biếng suy nghĩ; làm việc đại khái, thiếu nhẫn nại… Kéo theo đó là lối sống cẩu thả, bừa bãi, đua đòi, bắt chước các nhân vật trên mạng, là những bình luận thiếu văn hóa, thiếu trách nhiệm, là thái độ sống thờ ơ, vô cảm với mọi người xung quanh…
Ngôn ngữ mạng còn tạo nên khoảng cách giữa các thế hệ Giữa cha mẹ và con cái có thêm sự ngăn cách hàng rào ngôn ngữ khiến nhiều cha mẹ không hiểu được con em mình đang nghĩ gì, làm gì, không thể làm bạn cùng con dẫn đến sự khó chịu, khó hiểu từ đó làm nảy sinh những mâu thuẫn, xung đột
1.2.3 Nguyên nhân học sinh THCS sử dụng ngôn ngữ mạng
Nguyên nhân khách quan
- Sự bùng nổ của internet, các trào lưu xã hội.
- Do đặc thù của tiếng Việt: có số lượng âm tiết phong phú, giàu thanh điệu,
nhiều dấu phụ, nhiều nguyên âm đôi,… mất nhiều thời gian khi giao tiếp chát, nhắn tin, mail,…
- Do cấu tạo của phím điện thoại và máy tính không có sẵn nhiều kí tự ghi
âm tiếng Việt
- Do gia đình một số bố mẹ còn chưa có ý thức nêu gương
- Nhà nước chưa có những quy định mang tính luật hóa về ngôn ngữ
Nguyên nhân chủ quan
- Thể hiện sự trẻ trung, cá tính
- Bảo đảm bí mật, chuyện riêng tư, biểu lộ được nhiều cảm xúc thân mật
- Thể hiện được năng lực học tiếng Anh, sự phóng khoáng, tự do
- Truyền tin nhanh, giảm thiểu thời gian , công sức để tạo lập văn bản
CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Bối cảnh nghiên cứu
Trường THCS-THSP Lý Tự Trọng đóng chân trên địa bàn trung tâm của thành phố Kon Tum, một nơi có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan tác động, ảnh hưởng nhiều mặt đến học sinh, nhất là độ tuổi từ 12 đến 15 Đây là lứa tuổi
có đặc điểm tâm lí là giai đoạn “quá độ” từ trẻ em sang người lớn Các bạn dễ bị hấp dẫn bởi internet, mạng xã hội mà chưa biết phân biệt đúng sai, xấu tốt Nếu không được định hướng tốt, lứa tuổi này dễ mắc sai lầm
Vì vậy, nếu các bạn được tham gia vào những hoạt động tích cực, phục vụ lợi ích cho cộng đồng sẽ tạo nên cách nghĩ, cách sống vì lợi ích chung, góp phần hình thành kĩ năng tốt: giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác…
Trang 82.2 Thực trạng sử dụng “ngôn ngữ mạng” của học sinh trường THCS -THSP Lý Tự Trọng
Khảo sát 240 bạn học sinh trường THCS Lý Tự Trọng, chúng em thu được
kết quả như sau:
2.2.1 Về mức độ sử dụng
Biểu đồ: Mức độ sử dụng ngôn ngữ mạng _x000d_của học sinh trường THCS -THSP Lý Tự Trọng
không sử dụng có sử dụng 3rd Qtr
Biểu đồ: Mức độ sử dụng ngôn ngữ mạng _x000d_của học sinh trường THCS -THSP Lý Tự Trọng_x000d_
sử dụng ít sử dụng bình thường sử dụng nhiều sử dụng rất nhiều
Kết quả:
+ 8,4% (20 bạn) không sử dụng, 91,6% (220 bạn) sử dụng
+ 37,8% (86 bạn) sử dụng ít
+ 40,2% (92 bạn) sử dụng ở mức độ bình thường
+ 12,8% (26 bạn) sử dụng nhiều
+ 9,2% (16 bạn ) sử dụng rất nhiều
18%
Trang 92.2.2 Về hoàn cảnh sử dụng
hoàn cảnh sử dụng ngôn ngữ mạng
qua mạng, điện thoại trường lớp và nơi công cộng ghi chép bài trên lớp trong mọi hoàn cảnh
+ 64,6% (140 bạn) sử dụng khi tham gia mạng xã hội và điện thoại Đây là môi trường mà các bạn sử dụng ngôn ngữ mạng nhiều nhất
+ 7,3% (16 bạn) sử dụng khi nói chuyện ở trường lớp, nơi công cộng + 5,4% (12 bạn) sử dụng khi ghi chép bài trên lớp
+ 22,7% (50 bạn) còn sử dụng ngôn ngữ mạng trong mọi hoàn cảnh
2.2.3 Về nguyên nhân sử dụng
Bảng thống kê nguyên nhân sử dụng của học sinh trường THCS -THSP Lý Tự Trọng
Kết quả:
+ 14,5% các bạn sử dụng là do trào lưu, 50% để tiết kiệm thời gian Đây là hai nguyên nhân chính, chiếm 64,5%
+ 4,5% các bạn sử dụng là để thể hiện cá tính
Lớp SLKS
Có sử dụng
Theo trào lưu
Tiết kiệm thời gian
Thể hiện
cá tính
Nguyên nhân khác
Trang 10+ 31% là những nguyên nhân khác (để bố mẹ không đọc được, biểu lộ cảm xúc thân mật , )
2.2.4 Mức độ nhận thức về tác hại
Bảng thống kê mức độ nhận thức về tác hại khi sử dụng ngôn ngữ mạng
của học sinh trường THCS -THSP Lý Tự Trọng
Kết quả:
+ Nhận thức đầy đủ về tác hại chiếm 43,3%% (104 bạn)
+ Nhận thức chưa đầy đủ về tác hại chiếm 50% (118 bạn)
+ Nhận thức sai về tác hại chiếm 6,7% (16 bạn)
+ Các bạn lớp lớn có nhận thức đầy đủ hơn
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 3.1 Giải pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức
3.1.1 Mục tiêu:
Giúp các bạn học sinh, phụ huynh và cộng đồng
- Nhận thức được thực trạng, nguyên nhân, tác hại của ngôn ngữ mạng
- Nhận thức đầy đủ về ngôn ngữ chuẩn mực, bồi đắp tình yêu tiếng Việt
3.1.2 Thực hiện:
Thời gian trong suốt năm học
- Báo cáo kế hoạch tuyên truyền với Ban giám hiệu
- Tập huấn đội cộng tác viên tuyên truyền (mỗi lớp 3 bạn)
- Tài liệu, tranh ảnh, áp phích, video, số liệu thống kê có liên quan đến các nội dung cần tuyên truyền
3.1.3 Hoạt động
Tuyên truyền tại trường học
- Tuyên truyền trên bảng tin của nhà trường về tác hại của ngôn ngữ mạng, chuẩn mực sử dụng từ, về những cuốn sách hay
Nhận thức đầy đủ
Nhận thức chưa đầy đủ Nhận thức sai
Trang 11- Tuyên truyền trong giờ sinh hoạt lớp về vẻ đẹp của tiếng Việt qua video
“Kể chuyện tiếng Việt bằng tranh vẽ và âm nhạc” (Thơ Lưu Quang Vũ)
- Tuyên truyền trong buổi sinh hoạt ngoại khóa về vai trò của tiếng Việt đối với sự phát triển của dân tộc, tác hại của ngôn ngữ mạng…thông qua hình thức thuyết trình, qua tiết mục văn nghệ của các cộng tác viên
- Tuyên truyền trong giờ chào cờ đầu tuần về những cuốn sách hay, các cách mở rộng vốn từ tiếng Việt
Tuyên truyền tại gia đình, địa phương
- Tuyên truyền cho người thân qua hoạt động giao tiếp hàng ngày về ngôn ngữ chuẩn mực, trong sáng
- Tuyên truyền trên hệ thống phát thanh tại thôn xóm về thực trạng, tác hại của ngôn ngữ mạng, vai trò của tiếng Việt trong sự phát triển nhân cách
- Tuyên truyền bằng áp phích tại nhà văn hóa thôn xóm về “Người Việt yêu tiếng Việt”
3.2 Giải pháp 2: Xây dựng lớp học văn minh, thân thiện; trường học hạnh phúc
3.2.1 Mục tiêu:
Giúp các bạn học sinh
- Thể hiện tinh thần cởi mở, tôn trọng bạn bè; tạo được bầu không khí
thân thiện, gần gũi và lịch sự trong giao tiếp với thầy cô giáo và bạn bè; tạo cho các bạn tác phong nhanh nhẹn, tự tin
- Học sinh tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm tại trường
- Hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách, các năng lực thẩm mỹ, giao tiếp, kỹ năng xã hội, giúp học sinh tích lũy kinh nghiệm và phát huy sáng tạo để áp dụng vào thực tế cuộc sống hàng ngày
3.2.2 Thực hiện:
Trong suốt năm học
- Báo cáo kế hoạch với Ban giám hiệu về phong trào xây dựng “Lớp học văn minh, thân thiện; trường học hạnh phúc”
- Đội sao đỏ, lớp trực tuần thường xuyên theo dõi, ban thi đua học sinh đánh giá việc thực hiện phong trào, xếp loại kết quả từng lớp theo tuần và tổng kết khen thưởng định kì (8 tuần/lần) trong suốt năm học
- Lập kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm.
3.2.3 Hoạt động
Xây dựng lớp học văn minh, thân thiện
- Thi đua thực hiện văn hóa học đường theo nội quy của Đoàn - Đội giữa các chi đội (Bảng nội quy và quy tắc khen thưởng - Phụ lục), tổng kết kết quả thi đua vào tiết sinh hoạt thứ 7 hàng tuần