1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh lào cai

101 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai
Tác giả Nguyễn Xuân Chiến
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hồng Yến
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những thực tế nêu trên, làm sao để tăng cường thu hút được nhiều hơn nữa các dự án đầu tư đến với các khu công nghiệp của tỉnh Lào Cai, linh hoạt trong việc áp dụng cơ chế c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN XUÂN CHIẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU HÚT DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN XUÂN CHIẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU HÚT DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH LÀO CAI

Ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ HỒNG YẾN

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các

số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Chiến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, ủng

hộ của cô giáo hướng dẫn, các anh, chị, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình tôi đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thiện luận văn này

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Hồng Yến, cô giáo hướng dẫn luận văn cho tôi, cô đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, logic, qua đó đã giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực tiễn và có tính khả thi

Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai và các đồng nghiệp, các doanh nghiệp, đã giúp tôi nắm bắt được thực trạng, cũng như những vướng mắc và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo,các đồng nghiệp, bạn

bè và gia đình đã góp ý và tạo điều kiện cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Chiến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Một số đóng góp chủ yếu của luận văn 4

5 Một số nghiên cứu có liên quan 5

6 Kết cấu của luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU HÚT DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 7

1.1 Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp 7

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 7

1.1.2 Đặc điểm của quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp 11

1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp 12

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp 19

1.1.5 Các công cụ của quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp 21

Trang 6

1.2 Thực tiễn quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công

nghiệp 23

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp 23

1.2.2 Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai 27

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 32

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 32

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 33

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 34

2.3 Thiết kế hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35

2.3.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch 35

2.3.2 Ban hành chính sách và pháp luật 36

2.3.3 Phê duyệt dự án đầu tư 36

2.3.4 Kiểm tra, thanh tra và giám sát 37

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU HÚT DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH LÀO CAI 38 3.1 Khái quát về các khu công nghiệp và tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước trong các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai 38

3.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước trong các khu công nghiệp 38

3.1.2 Khái quát thông tin về Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai 41

3.1.3 Khái quát thông tin về các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai 46

3.2 Thực trạng thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai 49

3.2.1 Đặc điểm các dự án thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai 49

3.2.2 Tình hình thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai 49

Trang 7

3.3 Thực trạng quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công

nghiệp tại tỉnh Lào Cai 52

3.3.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch 52

3.3.2 Ban hành chính sách và pháp luật 55

3.3.3 Phê duyệt dự án đầu tư 59

3.3.4 Kiểm tra, thanh tra và giám sát 62

3.4 Kết quả của công tác quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp 64

3.4.1 Về chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển khu công nghiệp 64

3.4.2 Chính sách pháp luật về quản lý các khu công nghiệp ngày càng hoàn thiện 65

3.4.3 Thay đổi cơ cấu GDP của tỉnh Lào Cai theo hướng CNH - HĐH 65 3.4.4 Tăng cường thu hút đầu tư hạ tầng trong các khu công nghiệp 68

3.4.5 Giải quyết việc làm cho người lao động và tăng nộp ngân sách cho địa phương 68

3.5 Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2017 71

3.5.1 Công tác quy hoạch khu công nghiệp 71

3.5.2 Các chính sách ưu đãi và quy định của nhà nước về khu công nghiệp 72

3.5.3 Môi trường đầu tư 72

3.6 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai 73

3.6.1 Công tác quy hoạch các khu công nghiệp trên địa bàn còn chưa thực sự phù hợp 73

3.6.2 Hiệu quả của chính sách, pháp luật về quản lý Nhà nước trong phạm vi các khu công nghiệp chưa thực sự cao 74

Trang 8

3.6.3 Chất lượng dự án đầu tư còn hạn chế, công tác xúc tiến đầu tư còn

mang tính chất hình thức 76

3.6.4 Chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát chưa cao 78

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU HÚT DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN TẠI TỈNH LÀO CAI 80

4.1 Định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai 80

4.1.1 Định hướng 80

4.1.2 Mục tiêu 80

4.2 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai 81

4.2.1 Nâng cao chất lượng và thực hiện có hiệu quả chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khu công nghiệp 81

4.2.2 Xây dựng chính sách, pháp luật về quản lý Nhà nước trong phạm vi các khu công nghiệp phù hợp với thực tế 82

4.2.3 Nâng cao, đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư và cải cách thủ tục hành chính 83

4.2.4 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát đối với các dự án đầu tư 84

4.3 Một số kiến nghị 86

KẾT LUẬN 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GTSXCN : Giá trị sản xuất công nghiệp PCI : Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Cơ cấu sử dụng đất của Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải 47 Bảng 3.2: Cơ cấu sử dụng đất của Khu công nghiệp Đông Phố Mới 47 Bảng 3.3: Cơ cấu sử dụng đất của Khu công nghiệp Tằng Loỏng 48 Bảng 3.4: Tình hình thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại

tỉnh Lào Cai qua các năm 50

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công

nghiệp 40 Biểu đồ 3.1: Lĩnh vực đầu tư dự án các khu công nghiệp trên địa bàn

tỉnh 50 Biểu đồ 3.2: Quy mô dự án trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh 51 Biểu đồ 3.3: Doanh thu của các khu công nghiệp so với doanh thu từ hoạt

động sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh qua các năm 67 Biểu đồ 3.4: GTSXCN trong các khu công nghiệp so với GTSXCN toàn

tỉnh Lào Cai qua các năm 67 Biểu đồ 3.5: Số lao động trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào

Cai qua các năm 69 Biểu đồ 3.6: Thu nhập của người lao động trong các khu công nghiệp trên

địa bàn tỉnh Lào Cai qua các năm 70 Biểu đồ 3.7: Nộp ngân sách nhà nước của dự án trong các khu công nghiệp

trên địa bàn tỉnh Lào Cai qua các năm 70

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nước ta, công nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, việc phát triển các khu công nghiệp tập trung có ý nghĩa quan trọng Phát triển các khu công nghiệp đã mang lại bước phát triển mới của ngành công nghiệp, góp phần rất lớn trong việc tăng khả năng thu hút đầu tư, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân

Trong những năm qua, Lào Cai được biết đến là một trong số ít những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và ổn định ở vùng núi phía Bắc, thu hút đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra nhanh chóng, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) nhiều năm liền đứng trong top đầu tiên của cả nước và đang dần nổi lên trở thành điểm sáng kinh tế, đóng vai trò là hạt nhân kinh tế của

cả vùng Tây Bắc Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của Lào Cai có sự đóng góp

to lớn của ngành sản xuất công nghiệp Để có được những kết quả này đầu tiên phải kể đến là do các chủ trương, đường lối chính sách phát triển công nghiệp ngày càng quan tâm đến việc thu hút các dự án vào các khu công nghiệp, cụ thể

là việc tăng cường thu hút đầu tư được bổ sung thành các điều, khoản quy định trong Luật và các văn bản quy phạm pháp luật dưới Luật Đặc biệt từ năm 2008, Chính phủ đã lần đầu tiên ban hành Nghị định quy định về Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008), từ

đó đến nay các chính sách này thường xuyên được cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ cụ thể, nhờ đó các chính sách dành cho dự án đầu tư vào khu công nghiệp được rõ ràng hơn rất nhiều

Trên cơ sở quan điểm phát triển các khu công nghiệp theo quy hoạch của

cả nước, tỉnh Lào Cai định hướng “Coi phát triển công nghiệp là đột phá”, làm động lực tăng trưởng, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Trang 12

luôn luôn nhấn mạnh việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa với phương châm phát triển bền vững Khu công nghiệp giữ vai trò và vị trí quan trọng, là điểm nhấn để thu hút nguồn vốn và tiếp thu khoa học công nghệ, khai thác triệt

để thế mạnh của tỉnh như có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, sở hữu nhiều loại khoáng sản quý, chất lượng cao với trữ lượng lớn, nhiều mỏ khoáng sản có trữ lượng xếp vào loại nhất nhì trong nước và khu vực, Lào Cai còn có vị trí chiến lược, đóng vai trò là cầu nối thị trường trong nước, các nước ASEAN với thị trường Vân Nam - Trung Quốc rộng lớn có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế với dân số hơn 40 triệu người, cùng với hạ tầng giao thông đa dạng bao gồm đường sắt, đường bộ, đường thủy và trong tương lai không xa là đường hàng không; đây là những điều kiện hết sức quan trọng để Lào Cai không những trở thành trung tâm kinh tế của vùng mà còn là nơi giao thoa văn hóa xã hội các vùng miền, tạo cơ hội giao lưu với các nước bạn.Từ thực tế cho thấy việc thu hút

dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai đã có sự tác động tích cực đến kinh tế xã hội tỉnh, sự phát triển các khu công nghiệp đã góp phần quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế nhanh, giải quyết nhiều việc làm cho người lao động, tăng thu ngân sách,

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, Lào Cai vẫn còn là một tỉnh nghèo, sự phát triển chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có, chưa phát triển bứt tốc thành những tỉnh có kinh tế phát triển, một trong những lý do đó là các chính sách ưu đãi và ưu thế của Lào Cai chưa hấp dẫn thu hút được các nhà đầu tư, các tập đoàn kinh tế lớn, các dự án có hàm lượng khoa học công nghệ cao, các dự án thu hút chủ yếu là các dự án có quy mô nhỏ có nguồn vốn trong nước, dự án FDI rất hạn chế Có thể xác định do các nguyên nhân sau: (1) vị trí địa lý của Lào Cai tuy thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa với đối tác là Trung Quốc, nhưng lại không thuận lợi trong việc đầu tư sản xuất do vị trí địa lý của Lào Cai không giáp các vùng nguyên liệu lớn; (2) nguồn nhân lực chất lượng cao tại địa phương còn hạn chế; (3) chính sách biên mậu phía Trung Quốc có nhiều thay đổi bất thường, dẫn đến các doanh nghiệp hoạt động gặp nhiều khó khăn

Trang 13

Các khó khăn trên của tỉnh Lào Cai cũng là những khó khăn khi thực hiện thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu, phân tích cụ thể, chi tiết về thu hút dự án đầu tư vào khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai để có thể áp dụng áp dụng các giải pháp nhằm thu hút dự án đầu tư vào khu công nghiệp Xuất phát từ những thực tế nêu trên, làm sao để tăng cường thu hút được nhiều hơn nữa các dự án đầu tư đến với các khu công nghiệp của tỉnh Lào Cai, linh hoạt trong việc áp dụng cơ chế chính sách của Nhà nước để nâng cao chất lượng quản lý Nhà nước trong các khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các dự án hoạt động hiệu quả hơn, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo phát triển bền vững, hiệu quả trong thời gian tới vẫn là một nhiệm vụ hết sức cần thiết và cấp

bách Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý Nhà nước

về thu hút dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai” làm đề tài

Trang 14

- Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước

về thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước đối với việc thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm các doanh nghiệp trong nước (DDI) và các doanh nghiệp có vốn nước ngoài (FDI)

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Nghiên cứu tập trung trong giai đoạn từ năm 2015 - 2017,

có tính đến tháng 6/2018; về đề xuất giải pháp được tính đến năm 2020 và những năm tiếp theo

- Về không gian: Nghiên cứu trong quản lý nhà nước trong phạm vi các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Về nội dung: Đề tài tập trung vào nội dung nghiên cứu thực trạng quản

lý nhà nước về thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai và đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thu hút các dự án trong thời gian tới

4 Một số đóng góp chủ yếu của luận văn

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện lý luận trong vấn đề thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai Các vấn đề liên quan đến lý thuyết về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp nói riêng đã được hệ thống hóa một cách đầy đủ, toàn diện và khoa học, một số khía cạnh có thể đã được phát triển, bổ sung, hoàn thiện thêm

Trang 15

Về phương diện thực tiễn, kết quả luận văn là tài liệu khoa học có giá trị cung cấp cho BQL Khu kinh tế tỉnh Lào Cai xem xét trong việc đưa ra các giải pháp thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai trong thời gian tới

5 Một số nghiên cứu có liên quan

Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu đã các tổ chức, cá nhân công bố có liên quan thu hút dự án đầu tư, có thể khái lược như: Lê Văn Học (2005), “thành tựu và kinh nghiệm phát triển Khu công nghiệp Bình Dương; Nguyễn Mạnh Hùng (2004), “một số vấn đề về quản lý và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất”; Như Hùng (2005), “tác động của các khu công nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế ở Đồng Nai”; Trương Thị Linh (2011), “Thu hút vốn đầu tư trong nước vào phát triển kinh tế xã hội tỉnh Kon Tum”; Trần Xuân Vinh (2011), “các giải pháp thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam”; Khuất Thị Hồng Nhung (2013), Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp Hà Nội,…

Nhìn chung các nghiên cứu trước đây đã đề cập đến các vấn đề lý luận, phân tích vai trò của các Khu công nghiệp trong phát triển kinh tế, xã hội và

sự tác động của các cơ chế, chính sách quản lý nhà nước đến sự phát triển của các khu công nghiệp, các bài học kinh nghiệm và các giải pháp thu hút

dự án đầu tư vào các địa phương hoặc cụ thể tại các khu công nghiệp Dựa trên cơ sở lý thuyết có liên quan, tiến hành nghiên cứu thực trạng về thu hút

dự án đầu tư, từ đó phân tích, đánh giá những khó khăn, bất cập và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thu hút dự án đầu tư vào các địa phương hoặc cụ thể là các khu công nghiệp, đề xuất các giải pháp hoàn thiện và tăng cường vai trò của quản lý Nhà nước trong các khu công nghiệp nói chung và quản

lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp nói riêng Những kết quả này sẽ được luận văn chọn lọc, kế thừa, đồng thời bổ sung

Trang 16

phát triển thêm Đối với đề tài thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai hiện nay chưa có bất kỳ công trình nào đề cập và công bố

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được trình bày thành 4 Chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu

tư vào các Khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ THU HÚT DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm Quản lý nhà nước

Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật

Quản lý là sự kết hợp giữa trí tuệ và lao động Bởi vì ba nhân tố có tính chất quyết định sự thành bại, sự phát triển của một công việc, một chế độ xã hội là: trí lực, sức lao động và quản lý Trong đó quản lý là sự phối kết hợp giữa sức lao động và trí thức: nếu phối hợp tốt thì xã hội, nền kinh tế sẽ phát triển, còn ngược lại, xã hội, nền kinh tế sẽ trì trệ, rối ren Vì thế nói đến quản lý là phải nói đến cơ chế vận hành, tức là cơ chế quản lý như chế độ, chính sách, biện pháp tổ chức, tâm lý xã hội

Quản lý là một chức năng bắt nguồn từ tính xã hội của lao động trong điều kiện phát triển kinh tế quản lý được xem là thước đo của hầu hết các hoạt

động xã hội Từ khái niệm về quản lý chúng ta có thể hiểu, quản lý nhà nước

là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước được tiến hành trên cơ sở pháp luật và để thi hành pháp luật nhằm được mục tiêu kinh tế xã hội nhất định, theo những thời gian nhất định với hiệu quả cao

Quản lý nhà nước mang tính cưỡng bức, cưỡng chế, mệnh lệnh và tính chính trị rõ nét, đại diện cho cả xã hội

Trang 18

Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của

cả bộ máy nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này, quản lý nhà nước là hoạt động của cả ba hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp Mục tiêu của quản lý nhà nước là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong xã hội

Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp là một bộ phận, đồng thời là nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về kinh tế, nên Nhà nước có chức năng và nhiệm vụ quản lý đối với tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhưng không được can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nói chung, Khu công nghiệp nói riêng hoàn toàn có quyền tự chủ khi tiến hành hoạt động kinh doanh những gì mà pháp luật không cấm

1.1.1.2 Khái niệm Dự án đầu tư

Theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2014, khái niệm dự án đầu tư được phát biểu như sau: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định [10, tr 1] Như vậy khái niệm dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau, cụ thể:

Nếu xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch

để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Trang 19

Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế , xã hội trong một thời gian dài, là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định

1.1.1.3 Khái niệm Thu hút dự án đầu tư

Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế , xã hội trong một thời gian dài, là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định

Trên cơ sở khái niệm về dự án đầu tư, có thể hiểu thu hút dự án đầu tư chính là các hoạt động hay chính sách của chủ thể ở địa phương hay lãnh thổ nhằm xúc tiến, kêu gọi, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư bỏ vốn thực hiện các dự án đầu tư, hình thành vốn sản xuất trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội trên địa bàn của mình

1.1.1.4 Khái niệm khu công nghiệp và đặc điểm hoạt động của khu công nghiệp

Theo thuật ngữ tiếng Anh, khu công nghiệp có thể được dùng là Idustrial estates, industrial zone (IZ), export processing zone (EPZ) hay industrial park (IP) Đây là khu công nghiệp được thành lập ở nhiều nước nhằm thực hiện mục tiêu thu hút vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ bên ngoài và thực hiện đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa đất nước, hướng về xuất khẩu Trên thế giới có nhiều loại hình khu công nghiệp khác nhau, tùy từng điều kiện khác nhau của từng nước mà khu công nghiệp có những nội dung hoạt động kinh tế khác nhau và có những tên gọi khác nhau, từ đó hình thành các định nghĩa khác nhau về khu công nghiệp:

Trang 20

a) Định nghĩa 1: Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ rộng lớn, có ranh giới địa lý xác định, trong đó chủ yếu là phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp và có đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ đa dạng; có dân cư sinh sống trong khu Ngoài chức năng quản lý kinh tế, bộ máy quản lý các khu này còn

có chức năng quản lý hành chính, quản lý lãnh thổ Khu công nghiệp theo quan điểm này về thực chất là khu hành chính - kinh tế đặc biệt như các công viên công nghiệp ở Đài Loan, Thái Lan và một số nước Tây Âu

b) Định nghĩa 2: Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập trung các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống và được tổ chức hoạt động theo cơ chế ưu đãi cao hơn so với các khu vực lãnh thổ khác Theo quan điểm này, ở một số nước và vùng lãnh thổ như Malaysia, Indonesia, ….đã hình thành nhiều khu công nghiệp với qui mô khác nhau và đây cũng là loại hình khu công nghiệp nước ta đang áp dụng hiện nay

Từ các khái niệm ở trên có thể thấy quan niệm về khu công nghiệp giữa các nước cũng không đồng nhất, nhưng thường được hiểu là một khu đất được phân chia và phát triển có hệ thống theo một kế hoạch tổng thể nhằm cung cấp địa điểm cho các ngành công nghiệp tương hợp với hạ tầng cơ sở, các tiện ích công cộng, các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ

Theo quy định về quản lý các khu công nghiệp, Khu kinh tế tại Nghị định

số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ thì khái niệm về khu công nghiệp được hiểu là Khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp [6, tr 1] Khu công nghiệp bao gồm nhiều loại hình khác nhau như Khu chế xuất, khu công nghiệp

hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái

1.1.1.5 Quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp

Trên cơ sở phân tích các khái niệm có liên quan, có thể hiểu quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp là sự tác động có tổ chức

và bằng pháp quyền của Nhà nước, mà cụ thể ở đây là địa phương sử dụng các

Trang 21

công cụ quản lý của mình nhằm xúc tiến, kêu gọi các dự án đầu tư vào khu vực sản xuất công nghiệp nhằm tìm kiếm lợi nhuận và tạo ra sản phẩm cho xã hội, đảm bảo cho các khu công nghiệp được phát triển theo quy định, đạt tới mục đích chung của nền kinh tế phát triển theo định hướng của Nhà nước Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả chỉ nghiên cứu về quản lý nhà nước về thu hút

dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai

1.1.2 Đặc điểm của quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp

1.1.2.1 Mang tính quyền lực của Nhà nước

Quản lý Nhà nước là hình thức hoạt động của nhà nước thuộc lĩnh vực chấp hành và điều hành được thực thi chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước nhằm đảm bảo chấp hành các quy định của cơ quan quyền lực nhà nước, vì vậy quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp mang đầy đủ tính quyền lực của Nhà nước, được thực thi bởi các cơ quan hành chính Nhà nước

về quản lý các khu công nghiệp nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất khi vận hành, khai thác các khu công nghiệp, đạt mục đích cao nhất là phát triển kinh tế xã hội,

an ninh quốc gia và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân

1.1.2.2 Có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để thực hiện

Công tác quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động có mục đích và định hướng Vì vậy, phải có chiến lược dài hạn, quy hoạch, kế hoạch hàng năm để thực hiện

Quản lý Nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp cũng vậy Để đạt được mục tiêu chung, việc thực hiện quản lý Nhà nước về thu hút

dự án đầu tư vào các khu công nghiệp đều phải có chiến lược dài hạn, quy hoạch, kế hoạch hàng năm để thực hiện

1.1.2.3 Có tính chủ động và sáng tạo

Quản lý hành chính Nhà nước nói chung và quản lý Nhà nước về thu hút đầu tư trong các khu công nghiệp có tính chủ động và sáng tạo, thể hiện ở việc các chủ thể quản lý hành chính căn cứ vào tình hình, đặc điểm của từng khu công nghiệp để đề ra các biện pháp quản lý thích hợp Tính chủ động sáng tạo

Trang 22

còn thể hiện rõ nét trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính để điều chỉnh các hoạt động quản lý Nhà nước, đòi hỏi cơ quan quản lý Nhà nước trong các khu công nghiệp phải áp dụng biện pháp giải quyết mọi tình huống phát sinh một cách có hiệu quả nhất, nhằm đạt mục tiêu chung

1.1.2.4 Không vì mục tiêu lợi nhuận

Quản lý Nhà nước nói chung và quản lý Nhà nước về thu hút đầu tư trong các khu công nghiệp lấy việc phục vụ lợi ích công làm động cơ và mục đích của hoạt động Thông qua việc cung cấp các dịch vụ hành chính công với mục tiêu đạt hiệu quả hoạt động cao nhất của khu công nghiệp

1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp

Quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp là việc Nhà nước sử dụng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật

và thông qua bộ máy hành chính để quản lý hoạt động thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp Đồng thời, quản lý nhà nước tạo môi trường kinh doanh

ổn định, các điều kiện cần thiết đảm bảo cho sự hình thành và hoạt động của khu công nghiệp nhằm đảm bảo phát huy được tối đa tiềm năng lợi thế của khu công nghiệp đó, vào tạo thuận lợi nhất cho dự án phát triển trên cơ sở: (1) Nhà nước phải sử dụng quyền lực và sức mạnh của mình để điều tiết và khống chế những hành vi không có lợi của doanh nghiệp đối với cộng đồng và điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp theo những chiến lược phát triển, quy hoạch khu công nghiệp đã định Bởi vậy, mục tiêu của hoạt động quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp là tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành công nghiệp có hiệu quả, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; (2) Thông qua việc ban hành các chính sách pháp luật và giám sát thực thi các quy định

Trang 23

của pháp luật thì đồng thời nhà nước đã tạo ra môi trường thuận lợi để thúc đẩy việc xây dựng, phát triển khu công nghiệp, nâng cao và ngày càng hoàn thiện hệ thống pháp luật về thu hút dự án đầu tư, phát huy được tối đa tiềm năng lợi thế của từng địa phương và cân bằng được lợi ích giữa Nhà nước và nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án; (3) Góp phần giúp cho các doanh nghiệp sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm và có hiệu quả, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo cho các khu công nghiệp được phát triển theo quy hoạch đã định nhằm đạt tới mục tiêu chung của nền kinh tế; (4) Nhằm tạo môi trường pháp lý, kinh tế chính trị ổn định

để hỗ trợ, tạo điều kiện tối đa để phát huy khả năng của dự án đầu tư Đối với việc thu hút các dự án đầu tư, mục tiêu của công tác quản lý Nhà nước còn nhằm thực hiện thu hút và hấp thụ các kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài, tiếp cận với các công nghệ tiên tiến

Vì vậy, quản lý nhà nước đối với thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp có các nội dung cơ bản sau:

1.1.3.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN ở Việt Nam, các doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đầu tư các dự án, tuy nhiên mục tiêu xuyên suốt của doanh nghiệp đó là việc tối đa hóa lợi nhuận của dự án nên đôi khi các doanh nghiệp này sẽ bất chấp các quy định của pháp luật để tìm kiếm lợi nhuận

Do đó, bên cạnh việc tăng cường thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp cũng cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc khai thác lợi thế của địa phương

để phát triển kinh tế, xã hội với những tác động tiêu cực trong quá trình dự án triển khai

Trang 24

Để thực hiện được mục tiêu trên thì việc xây dựng chiến lược, qui hoạch

và kế hoạch thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước

Việc xây dựng chiến lược thu hút các dự án đầu tư vào khu công nghiệp

có tầm nhìn dài hạn, xuyên suốt Chiến lược thu hút các dự án đầu tư dài hạn cần phải bám sát vào các lợi thế sẵn có của địa phương nhằm phát huy tốt nhất thế mạnh của địa phương và đề ra những mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn, điều này được thể hiện rõ nhất khi thực hiện công tác quy hoạch đặc thù thu hút

dự án cho từng khu công nghiệp

Công tác quy hoạch nhằm cụ thể hóa chiến lược thu hút đầu tư dự án, thông qua quy hoạch thì Nhà nước có thể lựa chọn ra các dự án phù hợp nhất với tình hình kinh tế xã hội của địa phương trên cơ sở phù hợp các lợi ích của doanh nghiệp do việc thực hiện quy hoạch là của địa phương (nơi có nhu cầu thu hút dự án đầu tư) và ngành nghề đầu tư (là do lựa chọn của doanh nghiệp) Chỉ khi nào doanh nghiệp thấy quy hoạch là phù hợp với điều kiện, khả năng của đơn vị mình thì mới đăng ký thực hiện đầu tư

Kế hoạch triển khai nhằm thu hút dự án đầu tư được xây dựng trên cơ sở các chiến lược thu hút, quy hoạch ngành nghề thu hút đầu tư đã được định hướng, các kế hoạch thực hiện nhằm đảm bảo triển khai có hiệu quả nhất các quy hoạch đã đề ra Trong quá trình triển khai, các kế hoạch có thể được điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội của địa phương, kết quả thực hiện các kế hoạch là căn cứ để có thể xây dựng mục tiêu cụ thể cho kế hoạch của giai đoạn tiếp theo, cũng có thể là căn cứ để xác định sự phù hợp của quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch để đạt mục tiêu lớn nhất

là định hướng được, điều tiết việc thu hút các dự án phải đảm bảo phù hợp với

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, phải thỏa mãn các nguyên tắc về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, an ninh, quốc phòng mà Nhà nước đề

ra như xây dựng các danh mục dự án kêu gọi thu hút đầu tư phù hợp với điều kiện của địa phương và hài hòa lợi ích của nhà đầu tư, các quy hoạch thu hút

Trang 25

dự án đầu tư vào khu công nghiệp cần phải rõ ràng để các nhà đầu tư được tự

do lựa chọn ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với thế mạnh của từng đơn vị, trừ những lĩnh vực cấm

Để xây dựng chiến lược có chất lượng, sát với tình hình thực tế, cần chú trọng công tác dự báo, cấp nhật thông tin thị trường trong nước và quốc tế, tăng tính mở, tính linh hoạt trong các phương án để dễ thích ứng được sự thay đổi nhanh chóng của thị trường Chiến lược, quy hoạch và kế hoạch không thể chạy theo dự án mà cần theo quy luật cung - cầu của thị trường Nhà nước quản lý quy hoạch nhưng cần đưa ra quy hoạch rõ ràng để các nhà đầu tư được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị, các công tác này cần phải được xây dựng đồng bộ và cụ thể hoá cho từng giai đoạn

Để các doanh nghiệp triển khai các dự án trong các khu công nghiệp đạt hiệu quả cao, khai thác được tối đa tiềm năng và lợi thế của địa phương thì chất lượng của việc xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch ngày càng cần phải được nâng cao

1.1.3.2 Ban hành chính sách và pháp luật

Bên cạnh việc xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, Nhà nước còn phải xây dựng và ban hành các chính sách, pháp luật về thu hút dự án đầu

tư trong các khu công nghiệp Bởi vì sự tác động của quản lý nhà nước đối với

dự án đầu tư chủ yếu là thông qua hình thức gián tiếp hơn là cách thức tác động trực tiếp mang tính chất hành chính Tác động gián tiếp mang tính mềm dẻo, uyển chuyển, vừa bảo đảm tính tự chủ của các doanh nghiệp, vừa bảo đảm mục tiêu chung về phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời cho phép tôn trọng các qui luật của thị trường Vì thế, việc xây dựng, hoàn thiện chính sách

và pháp luật đối với dự án đầu tư được xem như là công cụ hữu hiệu nhất của Nhà nước nhằm khai thác vai trò tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực

Hệ thống chính sách và pháp luật phải tạo điều kiện thuận lợi, cơ hội bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt đối xử trong tiếp cận các cơ hội đầu tư khai thác giữa các dự án đầu tư

Trang 26

Chính sách và pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư Bởi vì, chính sách mang tính định hướng và nền tảng để xây dựng pháp luật; còn pháp luật là phương tiện để cụ thể hoá và thực thi chính sách Vậy, chính sách và pháp luật là hai phạm trù song hành và gắn kết chắt chẽ với nhau; giải quyết đúng đắn mối quan hệ này sẽ góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quản quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư Trong mối quan hệ giữa chính sách và pháp luật đối với các dự án đầu tư thì chính sách bao giờ cũng đi trước một bước Chính sách phải phản ánh một cách trung thực, khách quan và dự báo khả năng, khuynh hướng phát triển về đầu tư trong tương lai Nếu chính sách không đảm nhận được vai trò của mình, thì tất yếu sẽ dẫn đến tình trạng khi luật hoá các chính sách thành các văn bản pháp luật, pháp luật hoặc sẽ không có tính khả thi, dự án hiệu quả đầu tư sẽ không đạt được hiệu quả như mong muốn Do đó, khi xây dựng chính sách và pháp luật đối với các dự án đầu tư vào khu công nghiệp cần đòi hỏi phải được đúc kết từ thực tiễn và dự báo được tương lai

Đối với việc thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách quy định và ưu đãi đặc thù nhằm tạo chuyển biến mới trong công tác thu hút dự án đầu tư Hàng loại các quy định được ban hành nhằm sửa đổi những điểm chưa phù hợp, bổ sung về thu hút dự án đầu tư vào khu công nghiệp cho phù hợp với tình hình thực tế, tháo gỡ và loại bỏ những rào cản trong việc tham gia thị trường, đảm bảo cho nhà đầu tư được tự

do đầu tư vào những lĩnh vực mà pháp luật không cấm

Năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 29/2008/NĐ-CP quy định

về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, nghị định đã cụ thể hóa các nội dung ưu đãi đối với các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp và bãi bỏ quy định về chính sách ưu đãi với khu kinh tế cửa khẩu tại Quyết định số 53/2001/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Trang 27

Năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 điều chỉnh các nội dung ưu đãi đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế bãi bỏ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP cho phù hợp với các quy định của Nhà nước về đầu tư vào khu công nghiệp

1.1.3.3 Phê duyệt dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư và phê duyệt dự án đầu tư, hay còn gọi là cấp phép đầu tư (tùy từng loại hình dự án mà giấy phép đầu tư được cấp là Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) Việc phê duyệt

dự án cho các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp là một khâu quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp Thông qua thẩm định các nội dung liên quan đến dự án đầu tư, Nhà nước có thể đánh giá được mức độ phù hợp với quy hoạch phát triển chung của ngành, địa phương như mục tiêu đầu tư của dự án, quy mô công suất, thời gian thực hiện

dự án, tác động của dự án tới sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương như tạo việc làm cho bao nhiêu lao động, thu nhập bình quân đầu người, đóng góp cho ngân sách, đồng thời cũng thể hiện được các tác động tiêu cực tới môi trường và các giải pháp giải quyết, thông qua các nội dung thẩm định dự án đầu tư, Nhà nước sẽ quyết định việc có hay không đầu tư dự án vào khu công nghiệp, vì vậy, chất lượng của công tác thẩm định dự án đầu tư vào các khu công nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với các dự án Nếu các nội dung thẩm định mà không cụ thể thì trong tương lai sẽ có những dự án đầu tư hoạt động kém hiệu quả Do đó, công tác thẩm định cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư cần phải xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội, chú trọng đến phương châm hai bên cùng có lợi và bảo đảm tính độc lập tự chủ của nhau trong quá trình hợp tác đầu tư Khi thẩm định, Nhà nước cần tôn trọng, đảm bảo lợi ích chính đáng của các dự án đầu tư với lợi ích chung xã hội và cần phải đưa

ra các kết luận rõ ràng sau khi từng nội dung và toàn bộ dự án đầu tư được thẩm định xong

Trang 28

Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư cho các dự án đầu tư vào khu công nghiệp là việc nghiên cứu, phản biện một cách có tổ chức, khách quan và khoa học những nội dung cơ bản của một dự án đầu tư nhằm đánh giá tính hợp lý, mức độ hiệu quả và tính khả thi của dự án trước khi quyết định cấp giấp phép đầu tư xem doanh nghiệp có khả năng hoạt động đóng góp vào tăng trưởng kinh

tế cũng như giúp cho địa bàn tiếp nhận đầu tư đạt hiệu quả kinh tế - xã hội hay không và để tránh thu hút phải doanh nghiệp nước ngoài hoạt động không có hiệu quả, không phù hợp

Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, tùy theo tình hình thực tế của

dự án đầu mà có thể điều chỉnh dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc thu hồi dự án đầu tư

1.1.3.4 Kiểm tra, thanh tra và giám sát

Hoạt động của dự án đầu tư vào các khu công nghiệp được Nhà nước kiểm tra và giám sát chặt chẽ trên nhiều hình thức và phương pháp Mục đích của công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát là hướng dẫn các dự án đầu tư chấp hành đúng pháp luật, phát hiện những sai sót trong quá trình thực hiện pháp luật để Nhà nước kịp thời có biện pháp uốn nắn, sửa chữa và ngăn chặn các sai phạm Đồng thời thông qua việc thanh tra, kiểm tra và giám sát, còn tạo ra nguồn thông tin phản hồi từ các đơn vị đầu tư, chủ dự án để các cơ quan quản

lý nhà nước có căn cứ đánh giá hiệu quả và mức độ hợp lý của hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách đã ban hành Thanh tra, kiểm tra dự án đầu tư trong khu công nghiệp là hoạt động thường xuyên liên tục của các cơ quan quản lý nhà nước, nhưng không can thiệp quá sâu vào hoạt động tác nghiệp, làm mất quyền tự chủ kinh doanh của dự án Như vậy, Nhà nước thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra và giám sát đối với dự án đầu tư không chỉ đảm bảo sự nghiêm minh của pháp luật mà nhằm kịp thời phát hiện các khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp để kịp thời có giải pháp tháo gỡ

Trang 29

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, tuy nhiên tại đề tài này tác giả chỉ đề cập tới các yếu tố do các quy định của Nhà nước, các chính sách tác động tới việc thu hút dự án đầu tư vào khu công nghiệp, bao gồm:

1.1.4.1 Công tác quy hoạch khu công nghiệp

Công tác quy hoạch khu công nghiệp đóng vai trò rất lớn trong việc thu hút dự án đầu tư vì quy hoạch khu công nghiệp phải đạt mục tiêu khai thác được tiềm năng, lợi thế so sánh của từng địa phương trong việc thu hút các dự

án đầu tư vào các khu công nghiệp để phát triển kinh tế xã hội, đồng thời vừa phải phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển dài hạn của doanh nghiệp, chỉ khi nào lợi ích của doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển của địa phương thì

dự án mới phát triển bền vững và kết quả cao

Đối với công tác quy hoạch khu công nghiệp phụ thuộc nhiều vào yếu tố điều kiện tự nhiên, ở đây điều kiện tự nhiên đóng vai trò quan trọng đến việc thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp Đối với điều kiện kinh tế xã hội, trên thực tế tuỳ theo các điều kiện kinh tế xã hội của từng địa phương khác nhau

mà nội dung quản lý nhà nước cũng khác nhau Căn cứ từng điều kiện cụ thể

mà các địa phương sẽ quy hoạch các khu công nghiệp với những ưu đãi khác nhau

1.1.4.2 Các chính sách ưu đãi và quy định của Nhà nước về khu công nghiệp

Các cơ chế chính sách phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, vùng, ngành, địa phương, vùng, lãnh thổ,… đều tác động đến mục tiêu, nội dung và phương thức quản lý của Nhà nước đối với khu công nghiệp Chế độ, chính sách chung của Nhà nước rõ ràng, minh bạch có độ nhất quán và ổn định cao thì tạo cơ sở pháp lý cho quản lý hiệu quả của Nhà nước đối với khu công nghiệp Ngược lại, chế độ, chính sách chung của Nhà nước thiếu minh bạch, không rõ ràng,

Trang 30

thiếu tính nhất quán có thể cản trở các cơ quan nhà nước thực hiện quản lý có kết quả các khu công nghiệp Thậm chí, nếu chính sách phát triển kinh tế của nhà nước có sai lầm thì quản lý nhà nước dễ trở thành lực cản sự phát triển của các khu công nghiệp

Thể chế hoá của Nhà nước về các mặt tài chính, tiền tệ, giá cả, đầu tư, thương mại, ngân sách, tiết kiệm, phù hợp hay không phù hợp với kinh tế thị trường cũng ảnh hưởng lớn đến quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, nếu thể chế, chính sách của Nhà nước phù hợp với kinh tế thị trường thì sẽ hỗ trợ quản lý nhà nước, làm cho quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp đơn giản hơn, chi phí thấp hơn, hiệu quả cao hơn, khuyến khích các khu công nghiệp phát triển hiệu quả Nếu việc thể hoá không phù hợp với kinh tế thị trường thì

sẽ làm cho quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp vừa nặng nề, áp đặt mệnh lệnh hành chính quan liêu, do đó chi phí quản lý cao, hiệu quả quản lý thấp, các

cơ quan quản lý nhà nước các khu công nghiệp quá tải, bản thân khu công nghiệp bị kìm hãm, không phát triển được

1.1.4.3 Môi trường đầu tư

Một trong những yếu tố được các nhà đầu tư quan tâm nhất hiện nay khi thực hiện đầu tư đó là môi trường đầu tư của từng địa phương, do tính chất đặc thù từng vùng miền nên cơ chế cho phép các địa phương của cả nước được xây dựng cơ chế ưu đãi thu hút đầu tư đặc thù của địa phương mình trên cơ sở Luật, từng địa phương sẽ cụ thể hóa các chính sách cho phù hợp đối với địa phương của mình, do đó sẽ dẫn đến sự khác nhau và cạnh tranh trong thu hút đầu tư Thực tế cho thấy nơi nào có môi trường đầu tư tốt, lành mạnh, công khai minh bạch thì nơi đó sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư tiềm năng và ngược lại

Nhất là trong bối cảnh hiện nay, việc các địa phương đều tăng cường cải thiện môi trường đầu tư để thu hút các dự án đầu tư thì yếu tố môi trường đầu

tư càng thể hiện vai trò quan trọng Nơi nào có các chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư tốt, thủ tục hành chính được cải cách sẽ làm tăng lợi thế cạnh tranh trong thu hút vốn đầu tư và ngược lại

Trang 31

1.1.5 Các công cụ của quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp

Nhà nước sử dụng nhiều công cụ quản lý để thu hút dự án vào các khu công nghiệp như đề ra các cơ chế, chính sách ưu đãi riêng biệt đối với từng loại hình khu công nghiệp như khuyến khích đầu tư, hỗ trợ về tài chính, tín dụng, các chính sách

về đất đai, hỗ trợ tổ chức xúc tiến đầu tư, chính sách về lao động và việc làm, tiền lương,….tuy nhiên đối với hầu hết các khu công nghiệp trên cả nước, nhà nước sử dụng 02 công cụ chính để thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp đó là ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư (trong đó đã tổng hợp bao gồm các ưu đãi về tài

chính, đất đai,…) và công tác xúc tiến đầu tư, hỗ trợ đầu tư

1.1.5.1 Các chính sách ưu đãi đầu tư

Để thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, nhà nước (cụ thể

ở đây là các địa phương) đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi đầu tư đặc thù,

áp dụng cho từng địa phương Hiện nay những chính sách ưu đãi đang được các địa phương áp dụng phổ biến nhất là ưu đãi về tài chính (bao gồm các khoản thuế, phí); ưu đãi về đất đai (ưu đãi tiền thuê đất, thuê mặt nước) và các chính sách về việc làm

a) Ưu đãi về tài chính: Được nhà nước thực hiện chủ yếu qua các ưu đãi về thuế Ưu đãi về thuế là chính sách được các nhà đầu tư quan tâm nhất khi thực hiện dự án trong các khu công nghiệp Hiện nay có 02 loại ưu đãi chính về thuế khi các doanh nghiệp thực hiện dự án trong khu công nghiệp, bao gồm:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Lộ trình điều chỉnh giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp từ 25% (năm 2009) xuống 22% (năm 2014), và đến nay là 20%

- Thuế thu nhập cá nhân: Các cá nhân tham gia làm việc trong các khu công nghiệp (với điều kiện là các khu công nghiệp này nằm trong phạm vi khu kinh tế) thì được giảm 50% thuế thu nhập cá nhân

b) Ưu đãi về đất đai: Được nhà nước thực hiện chủ yếu qua các ưu đãi

về tiền thuê đất, thuê mặt nước Tùy từng tính chất của dự án đầu tư (đặc biệt thu hút đầu tư, thu hút đầu tư) hay khu công nghiệp thực hiện dự án (nằm trong

Trang 32

địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hay địa bàn có điều kiện kinh tế

xã hội đặc biệt khó khăn) mà có các ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước cụ thể như sau:

- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo

dự án được cấp nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày được thuê đất

- Miễn mười một năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh

tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt

ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (ưu đãi khi đầu tư dự án vào các khu công nghiệp được hưởng ưu đãi tương đương với đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn)

- Miễn mười lăm năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu

tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự

án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn [4, tr 16-17]

c) Các chính sách lao động việc làm: Nhà nước quản lý lĩnh vực lao động việc làm của các khu công nghiệp thông qua nhiều công cụ như quy định về tiền lương tối thiểu, khuyến khích các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đào tạo người lao động, tạo điều kiện để người lao động trong khu công nghiệp có nhà ở, có dịch vụ về y tế, học tập, quyền tham gia các tổ chức chính trị, xã hội, quyền đình công, bãi công…

1.1.5.2 Công tác xúc tiến đầu tư, hỗ trợ đầu tư

Xúc tiến đầu tư là hoạt động nhằm mục đích tăng cường thu hút đầu

tư vào một địa phương, hay đối tượng cụ thể Hoạt động này bao gồm nhiều nội dung cần thực hiện như: (1) nghiên cứu, đánh giá tiềm năng thị trường; (2) xây dựng cơ sở dữ liệu cho xúc tiến đầu tư; (3) xây dựng danh mục kêu gọi thu hút đầu tư; (4) xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ xúc tiến đầu tư; (5) các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu,…; (6) đào tạo, tập

Trang 33

huấn, tăng cường năng lực xúc tiến đầu tư; (7) hỗ trợ các doanh nghiệp về chính sách, thủ tục đầu tư; (8) thực hiện các hoạt động hợp tác về thu hút đầu tư

Tùy từng đặc điểm của từng địa phương, từng khu công nghiệp với những danh mục kêu gọi thu hút đầu tư khác nhau mà có những hình thức xúc tiến khác nhau và phải đảm bảo theo các quy định của Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư

Hỗ trợ đầu tư là hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, hỗ trợ các dự

án đầu tư nhằm thông tin pháp lý cho doanh nghiệp; phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật kinh doanh cho người quản lý doanh nghiệp; bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp

vụ pháp chế doanh nghiệp, tạo lập các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động thực thi pháp luật để giúp doanh nghiệp kinh danh có hiệu quả; phòng, chống rủi ro pháp lý và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Các hình thức, nội dung hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của Nhà nước theo quy định pháp luật gồm: Xây dựng và khai thác các cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ hoạt động của doanh nghiệp; Xây dựng tài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật; Bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp; Giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp và tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp và hoàn thiện pháp luật

1.2 Thực tiễn quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương quản lý nhà nước về thu hút dự

án đầu tư vào các khu công nghiệp

1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh Bình Dương

Những năm đầu của thập kỷ 90 của thế kỷ trước, Bình Dương vẫn là một tỉnh thuần nông, gần như không có hạ tầng công nghiệp, kinh tế yếu kém Sau khi tái lập tỉnh, Bình Dương đã khởi lập khu công nghiệp đầu tiên vào tháng 9

Trang 34

năm 1995, đó là khu công nghiệp Sóng Thần với diện tích quy hoạch 180 ha Đến cuối năm 2004 ngoài khu công nghiệp Việt Nam - Singapo (thành lập năm

1996, với diện tích 292 ha) thuộc Trung ương quản lý, Bình Dương đã có 12 khu công nghiệp được thành lập với diện tích quy hoạch 1934,73 ha Trải qua hơn 20 năm kiên trì xây dựng các khu công nghiệp, đến năm 2017 toàn tỉnh Bình Dương đã có 48 khu công nghiệp (bao gồm cả các khu công nghiệp đang quy hoạch) với tổng diện tích trên 11.000 ha với trên 1.000 nhà đầu tư, tạo việc làm cho trên 250.000 lao động, trở thành một trong những tỉnh có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất của cả nước

Dưới sự quản lý minh bạch, khoa học của BQL các khu công nghiệp tỉnh, các khu công nghiệp đã hoàn thành việc xây dựng, kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp được đầu tư đồng bộ và hiện đại góp phần thay đổi diện mạo tỉnh nhà, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư phát triển kinh tế

- xã hội địa phương Các khu công nghiệp hình thành và phát triển phù hợp với quy hoạch xây dựng và phát triển khu công nghiệp của cả nước cũng như quy hoạch sử dụng đất và phát triển của tỉnh

Qua hơn 20 năm phát triển các khu công nghiệp, Bình Dương đã rút ra bài học về thu hút dự án đầu tư có ý nghĩa quan trọng Bình Dương đã tận dụng được triệt để lợi thế là cửa ngõ của thành phố Hồ Chí Minh để phát triển kinh

tế, để tăng cường xúc tiến đầu tư các dự án vào tỉnh, mà đặc biệt là tập trung thu hút, kêu gọi dự án vào các khu công nghiệp, tỉnh đã thường xuyên nâng cao chất lượng xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển khu công nghiệp theo hướng đa dạng hoá các loại hình khu công nghiệp để đáp ứng nhu cầu khác nhau của nhà đầu tư Công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp đã có bước phát triển toàn diện, từ công tác quản lý xây dựng, quản lý lao động doanh nghiệp đến các lĩnh vực quản lý hoạt động, bảo vệ môi trường… Trong đó, Bình Dương chú trọng công tác hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai thực hiện những quy định của

Trang 35

Nhà nước… đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp trong việc chấp hành những quy định của pháp luật; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án

Về công tác tổ chức quản lý xây dựng: BQL các khu công nghiệp đã hoàn thành nhiều phần việc như cấp giấy phép xây dựng; tổ chức kiểm tra; cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình; tiến hành xác nhận hợp đồng thuê lại đất; xác nhận hợp đồng thế chấp đất và tài sản trên đất; xác định hợp đồng chuyển nhượng Nhờ hoàn tất khối lượng công việc quản lý trên đây, BQL đã góp phần đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hỗ trợ các doanh nghiệp có cơ sở pháp lý tiếp tục thực hiện các dự án đi vào hoạt động hiệu quả Để hỗ trợ các doanh nghiệp triển khai thực hiện dự án, BQL thường phải chủ động hướng dẫn các thủ tục khi doanh nghiệp chuẩn bị bước vào hoạt động chính thức, hay khi doanh nghiệp gặp khó khăn, hoặc làm thủ tục giải thể, có tranh chấp hợp đồng kinh tế… Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động, thông qua việc thường xuyên kiểm tra mà BQL hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép kinh doanh, hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký thành lập văn phòng đại diện…

Trong sản xuất, kinh doanh thường phát sinh không ít vướng mắc, khó khăn, các doanh nghiệp luôn yêu cầu BQL trợ giúp, nhất là về các thủ tục cần thiết để doanh nghiệp sớm chính thức đi vào hoạt động… Qua những buổi làm việc với doanh nghiệp, BQL nắm bắt được các khó khăn, vướng mắc cụ thể của các doanh nghiệp và giải quyết triệt để các khó khăn cho doanh nghiệp một cách nhanh chóng trong thẩm quyền, đối với các nội dung vượt thẩm quyền sẽ tham mưu cấp trên để tháo gỡ

Đối với công tác quản lý lao động, vấn đề chủ yếu cần được giải quyết trong thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp khu công nghiệp là việc kiểm tra, thanh tra và hướng dẫn thực hiện một số điều của Bộ Luật lao động Trong đó, bộ phận quản lý lao động thuộc BQL thường xuyên theo dõi, đôn đốc các doanh nghiệp

Trang 36

thực hiện những quy định về sử dụng lao động, như cấp sổ lao động, cấp mới và gia hạn Giấy phép lao động cho người nước ngoài; hướng dẫn và đôn đốc doanh nghiệp xây dựng nội quy lao động, ký kết thỏa ước lao động…

Về công tác kiểm tra giám sát Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật Lao động trong các doanh nghiệp, nắm tình hình và có biện pháp giải quyết các tranh chấp lao động Triển khai những mặt công tác chủ yếu trên đây, BQL các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương luôn coi trọng đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, ban hành quy trình xử lý công việc và công khai thủ tục hành chính, các loại phí và lệ phí theo quy định Bên cạnh đó Bình Dương rất chú trọng tăng cường và đa dạng hóa các hình thức xúc tiến, thu hút đầu tư trong đó trọng tâm đa dạng hóa các loại hình khu công nghiệp

để đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhà đầu tư, chú trọng công tác hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai dự án theo đúng các quy định của nhà nước, tăng cường kiểm tra, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp,

1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh Nam Định

Trong quá trình xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, tỉnh Nam Định cũng gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên với cách làm sáng tạo, linh hoạt đến nay đã đạt được những thành công đáng khích lệ, cụ thể như: Tỉnh có chính sách huy động vốn của các doanh nghiệp tham gia đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp trong khi thực hiện san gạt mặt bằng, có cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp tập trung nguồn lực sớm triển khai dự án, các hình thức thu hút

và ưu đãi đầu tư đa dạng, phong phú, phát huy được nội lực

Đi cùng chủ trương sớm phát triển khu công nghiệp và quy hoạch dài hạn, chính quyền tỉnh Nam Định còn tích cực vận động xúc tiến đầu tư, sử dụng nhiều biện pháp thu hút nhà đầu tư nước ngoài vào khu công nghiệp như hàng năm Tỉnh uỷ và UBND có kế hoạch đi xúc tiến đầu tư ở một số nước trọng điểm, có chính sách đối ngoại mềm dẻo để tạo thiện cảm với các nhà đầu tư,

Trang 37

tổ chức trọng thể việc trao giấy phép đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài, tích cực hỗ trợ nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Quan điểm phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nam Định là phát triển bền vững, kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và tái tạo môi trường sinh thái Coi khu công nghiệp là bộ phận cấu thành của sự nghiệp CNH, HĐH, là giải pháp để đẩy nhanh sự nghiệp CNH, HĐH kinh tế của tỉnh Phát huy tối đa và hài hoà các nguồn nội lực và ngoại lực dựa trên lợi thế so sánh; lấy nội lực làm cơ sở để hấp thụ ngoại lực Xây dựng cơ cấu đầu tư sản xuất hợp lý trên cơ sở phát triển khu công nghiệp theo chiều sâu, hướng đến nâng cao chất lượng và hiệu quả, trong đó chú ý cân đối cơ cấu thành phần kinh tế (đặc biệt là trong nước và nước ngoài), lấy hiệu quả kinh tế xã hội, chất lượng cuộc sống và phát triển nguồn nhân lực làm tiêu chuẩn lựa chọn phương án phát triển khu công nghiệp

Tỉnh Nam Định đã rút ra bài học về thu hút vốn đầu tư có ý nghĩa quan trọng là: (1) hình thức kêu gọi thu hút đầu tư sáng tạo, linh hoạt, tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp, chăm sóc hỗ trợ và giải quyết kịp thời các khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp; (2) thu hút nguồn lực đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng khu công nghiệp có chất lượng với chi phí hợp lý; (3) tăng cường và đa dạng hóa các hình thức xúc tiến, thu hút đầu tư; (4) luôn trân trọng, chào đón nhiệt tình tất cả các nhà đầu tư

1.2.2 Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai

Từ những đúc kết kinh nghiệm thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp của một số địa phương; trên cơ sở phân tích lợi thế so sánh của Lào Cai so với các địa phương khác, để tăng cường thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Lào Cai cần thực hiện một số nội dung sau:

Thứ nhất là, xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp và quy hoạch

các khu công nghiệp phù hợp với các lợi thế mà tỉnh có nhằm thu hút được

Trang 38

đông đảo các dự án đầu tư: Với những lợi thế đặc thù mà tỉnh hiện có cần

có chiến lược phát triển công nghiệp nhanh và bền vững, quy hoạch các khu công nghiệp phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, cần xây dựng danh mục các dự án thu hút đầu tư đảm bảo khai thác được tối đa lợi thế của tỉnh, trong đó cần hướng tới các ngành nghề cụ thể để ưu tiên các dự án đầu tư của các doanh nghiệp trong nước, có mục tiêu đầu tư phù hợp với quy hoạch các khu công nghiệp của tỉnh đã quy hoạch như chế biến sâu các sản phẩm nông sản trước khi xuất khẩu như các dự án chế biến sâu các sản phẩm nông sản, gia công đóng gói các loại hàng hóa để nâng cao giá trị sản phẩm phục vụ xuất khẩu,….hạn chế và giảm dần tình trạng xuất thô sản phẩm, cùng với đó phải có chiến lược cụ thể về phát triển nhân lực phù hợp với từng thời kỳ để đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp theo chiến lược đã đề ra

Thứ hai là, phải xây dựng bộ máy quản lý Nhà nước đối với các khu

công nghiệp gọn nhẹ, linh hoạt, hoạt động hiệu quả: Bộ máy quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp càng gọn nhẹ, càng linh hoạt thì hiệu quả quản lý Nhà nước càng được nâng cao, thống nhất và rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục về đầu tư cho doanh nghiệp, rút ngắn được các thủ tục về đầu tư, tạo thuận lợi tối đa cho các dự án khi thực hiện các thủ tục

Thứ ba là, đổi mới các chính sách ưu đãi đầu tư và tăng cường xúc

tiến đầu tư cho phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh: Toàn tỉnh Lào Cai (trừ thành phố Lào Cai) đều là địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, do

đó việc xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư vào các khu công nghiệp cần tận dụng triệt để thế mạnh này, đồng thời tăng cường, đổi mới công tác xúc tiến đầu tư vào các khu công nghiệp, trong đó cần đổi mới, đa dạng hóa và thực chất các hình thức xúc tiến như tăng cường kêu gọi thu hút đầu tư dự

án trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, tạp chí,…, tăng

Trang 39

cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm với các địa phương khác để học hỏi các kinh nghiệm xúc tiến đầu tư mới

Thứ tư là, tập trung cải thiện môi trường đầu tư: Cải thiện môi trường

đầu tư bao gồm rất nhiều nội dung trong đó trọng tâm là tăng cường cải cách hành chính để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư và thường xuyên quan tâm, giải quyết khó khăn vướng mắc cho các doanh nghiệp: Trong những năm qua môi trường đầu tư tại Lào Cai nói chung và các khu công nghiệp nói riêng

đã có sự cải thiện rõ rệt Để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư hiện nay trong thời

kỳ mới, cần tiếp tục tăng cường cải thiện môi trường đầu tư theo hướng tạo sự thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư khi thực hiện đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn như rà soát, cắt giảm tối đa thủ tục hành chính đối với nhà đầu tư, hàng năm đăng ký và thực hiện việc giảm thời gian thực hiện các thủ tục hành chính, nghiên cứu và bổ sung thêm thủ tục hành chính vào dịch vụ hành chính công mức độ 3 (đối với mức độ này, nhà đầu tư chỉ cần nộp hồ sơ qua mạng internet và nhận kết quả tại nhà qua tổ chức cung cấp dịch vụ như các nhà mạng, không cần phải trực tiếp đi giải quyết thủ tục hành chính với cơ quan quản lý nhà nước), tiến tới thí điểm một số thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ hành chính công mức độ 4 (đối với mức độ này, nhà đầu tư chỉ cần nộp hồ sơ qua mạng internet và có thể nhận kết quả qua mạng internet), đồng thời cần thường xuyên quan tâm đến những yếu tố phát sinh của doanh nghiệp để kịp thời có những biện pháp giải quyết triệt để các khó khăn vướng mắc để nhà đầu tư yên tâm thực hiện dự án như thường xuyên tổ chức các hội nghị gặp gỡ doanh nghiệp để họ có cơ hội giao lưu, gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm trong quản lý dự

án, cùng hợp tác để tháo gỡ khó khăn Để thực hiện được điều đó, cần thiết phải

có kế hoạch xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước đủ năng lực, có khả năng đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao trong giai đoạn mới

Thứ năm là, đổi mới trong công tác phê duyệt dự án cho nhà đầu tư:

Hiện nay quy định về phê duyệt dự án cho nhà đầu tư vào khu công nghiệp

Trang 40

bị phân tán, không tập trung, tuy đều triển khai thực hiện quy phê duyệt dự

án cho nhà đầu tư theo Luật Đầu tư nhưng mỗi địa phương lại xây dựng quy chế riêng phụ thuộc vào đặc thù các địa phương đó, đôi khi các quy định này lại làm cản trở quá trình thực hiện dự án hoặc nản lòng tâm lý nhà đầu tư, do

đó việc đổi mới trong công tác phê duyệt dự án cho nhà đầu tư ngoài yêu cầu thẩm định chặt chẽ các thông tin của dự án, đảm bảo tiếp nhận các dự án có năng lực thì việc đổi mới trong công tác phê duyệt dự án đầu tư đóng vai trò rất quan trọng

Thứ sáu là, cải thiện hạ tầng đầu tư để nâng cao hiệu quả công tác

quy hoạch: Công tác quy hoạch khu công nghiệp có vai trò rất lớn đến việc định hướng phát triển công nghiệp, tuy nhiên khu công nghiệp được quy hoạch phù hợp nhưng hạ tầng đầu tư không đảm bảo đáp ứng được nhu cầu nhà đầu tư như hạ tầng cấp điện, cấp thoát nước, hạ tầng giao thông, hạ tầng viễn thông yếu kém thì có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của công tác quy hoạch, do đó khi thực hiện quy hoạch cần đặc biệt chú trọng tới đầu

tư hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo đồng bộ để phát huy tối đa hiệu quả của công tác quy hoạch

Thứ bảy là, thực hiện tốt công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt

động của dự án đầu tư: Thực hiện tốt công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động của dự án đầu tư ở đây không phải việc thực hiện kiểm tra nhiều, thanh tra nhiều hoạt động của doanh nghiệp mà tập trung thực hiện thanh tra, kiểm tra đạt hiệu quả, chất lượng Đặc thù dự án đầu tư trong Khu công nghiệp thuộc đối tượng kiểm tra của nhiều lực lượng có liên quan (Ban Quản lý Khu kinh tế, các lực lượng chuyên ngành như Thanh tra, Công an phòng cháy chữa cháy, cảnh sát môi trường,…do đó khi thực hiện thanh tra, kiểm tra dự án cần phải có các biện pháp kết hợp các nội dung thanh tra, kiểm tra theo hình thức

tổ chức các Tổ công tác, Đoàn kiểm tra liên ngành, để đạt hiệu quả cao, tránh tình trạng trùng lặp nội dung kiểm tra, đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh

Ngày đăng: 05/10/2023, 14:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai (2015, 2016, 2017), Báo cáo tổng kết công tác năm, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm
Tác giả: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai
Nhà XB: Lào Cai
Năm: 2015, 2016, 2017
2. Bộ Công thương (2017), Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất các sản phẩm hóa chất cơ bản Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất các sản phẩm hóa chất cơ bản Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2017
3. Chính phủ (2014), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
5. Chính phủ (2017), Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
6. Chính phủ (2018), Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
7. Đăng Lãm (2017), Thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp: Cần chất hơn lượng, http://enternews.vn/thu-hut-dau-tu-vao-khu-cong-nghiep-can-chat-hon-luong, 05/3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp: Cần chất hơn lượng
Tác giả: Đăng Lãm
Năm: 2017
11. Quốc hội (2014), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều các Luật về thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều các Luật về thuế
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
13. Thủ tướng Chính phủ (2017), Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2017
14. Thủ tướng Chính phủ (2014), Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 ban hành Quy chế quản lý Nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 ban hành Quy chế quản lý Nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2014
15. Thủ tướng Chính phủ (2014), Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 09/6/2014 phê duyệt chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 09/6/2014 phê duyệt chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2014
16. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2015
17. Tinh ủy Lào Cai (2018), Báo cáo thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2017, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2017
Tác giả: Tinh ủy Lào Cai
Nhà XB: Lào Cai
Năm: 2018
18. UBND tỉnh Lào Cai (2016), Kế hoạch số 212/KH-UBND ngày 28/7/2016 kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 212/KH-UBND ngày 28/7/2016 kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020
Tác giả: UBND tỉnh Lào Cai
Năm: 2016
19. UBND tỉnh Lào Cai (2017), Hướng dẫn số 6073/HD-UBND ngày 19/12/2017 hướng dẫn một số nội dung về hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn số 6073/HD-UBND ngày 19/12/2017 hướng dẫn một số nội dung về hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Tác giả: UBND tỉnh Lào Cai
Năm: 2017
20. UBND tỉnh Lào Cai (2016), Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai
Tác giả: UBND tỉnh Lào Cai
Năm: 2016
21. UBND tỉnh Lào Cai (2017), Quyết định phê duyệt danh mục bổ sung dự án kêu gọi đầu tư tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt danh mục bổ sung dự án kêu gọi đầu tư tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2020
Tác giả: UBND tỉnh Lào Cai
Năm: 2017
23. Văn phòng Chính phủ (2018), tăng cường kiểm soát dự án đầu tư sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: tăng cường kiểm soát dự án đầu tư sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường
Tác giả: Văn phòng Chính phủ
Năm: 2018
8. Nguyễn Ngọc Khải (2015), Tỉnh Lào Cai: Thu hút đầu tư tạo đòn bẩy phát triển kinh tế cửa khẩu, http://khucongnghiep.com.vn/dinhhuong/tabid/65/articleType/ArticleView/articleId/1356/, 18/6/2015 Link
12. Thu Hoài (2017), Bí quyết để luôn đứng top đầu cải thiện môi trường đầu tư, http://enternews.vn/bi-quyet-de-luon-dung-top-dau-cai-thien-moi-truong-dau-tu, 21/9/2017 Link
4. Chính phủ (2014), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp - Quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh lào cai
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp (Trang 50)
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của BQL Khu kinh tế tỉnh Lào Cai - Quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh lào cai
Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của BQL Khu kinh tế tỉnh Lào Cai (Trang 54)
Bảng 3.1: Cơ cấu sử dụng đất của Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải - Quản lý nhà nước về thu hút dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh lào cai
Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng đất của Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN