1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiet 45 pot

2 132 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 40 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TẬPI – Mục tiêu: - Củng cố và rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ PT.. - HS biết cách phân tích các đại lượng trong 1 bài toán 1 cách thích hợp để lập được PT, hệ PT v

Trang 1

LUYỆN TẬP

I – Mục tiêu:

- Củng cố và rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ PT

- HS biết cách phân tích các đại lượng trong 1 bài toán 1 cách thích hợp để lập

được PT, hệ PT và biết cách trình bày lời giải bài toán

II – Chuẩn bị: GV: Lựa chọn bài tập

HS Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập PT, máy tính bỏ túi

III – Các bước tiến hành :

1) Ổn định: Kiểm tra sỉ số

2) Kiểm tra bài cũ : (5’)

? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ?

3) Bài mới :

Hoạt động 1: Chữa bài tập (10’)

? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?

GV yêu cầu HS lên chữa

GV nhận xét bổ xung

? Dạng toán trên là dạng toán nào

đã học ?

? Khi làm dạng toán này cần chú ý

điều gì ?

HS đọc đề bài

HS trả lời

HS lên bảng thực hiện chữa

HS nhận xét

HS toán liên quan đến số

HS cách viết số có 2 chữ số

Bài tập 37: (SBT/9) Giải

Gọi chữ số hàng chục là x, chữ số hàng đơn vị là y

(x,y thuộc N*; x, y < 10) Số đã cho : 10x + y đổi chỗ 2 chữ số được số mới 10y + x Theo đầu bài ta có hệ PT 10y + x – 10x – y = 63 10y + x + 10x + y = 99 9y – 9x = 63

– x + y = 7 11y +11x = 99

x + y = 9 Giải hệ PT ta được x = 1 ; y = 8 (tmđk) Vậy số đã cho là 18

Hoạt động 2: Luyện tập (26’)

GV hướng dẫn HS phân tích bài

toán qua bảng phân tích

HS đọc đề bài – nêu tóm tắt bài toán Bài tập 30: Sgk/23Giải

Gọi quãng đường AB là x (km) và thời gian dự định đi quãng Tuần 23

Trang 2

(km) (km/h) (h)

Nếu xe

chạy

chậm

Nếu xe

chạy

nhanh

GV yêu cầu HS nhìn bảng trình bày

lời giải

GV nhận xét bổ xung

? Dạng bài toán trên là dạng nào ?

Kiến thức vận dụng chủ yếu để giải

bài toán này là kiến thức nào ?

? Các dạng bài toán đã chữa ? các

kiến thức áp dụng ?

GV chốt lại

- Các bước giải bài toán bằng lập

hệ PT (3 bước)

- Các PP giải hệ PT

- Chú ý có thể lập bảng phân tích

đại lượng để giải bài toán

HS thực hiện điền vào bảng

HS trình bày

HS toán chuyển động;

vận dụng c/t s = v.t

HS nêu các dạng bài đã chữa: làm chung, làm riêng; liên quan đến số; toán chuyển động…

đường AB là y (h) (điều kiện x, y

> 0) Nếu xe chạy chậm với vận tốc 35km/h thì đến chậm 2h ta có PT

x = 35 (y + 2) Nếu xe chạy nhanh với vận tốc 50km/h thì đến sớm hơn 1 h ta có

PT x = 50 (y – 1)

Ta có hệ PT x = 35(y + 2)

x = 50 (y – 1)

⇔ 50(y – 1) = 35(y + 2)

x = 50(y - 1) ⇔ x = 350

y = 8 (tmđk) Vậy quãng đường AB là 350km; thời gian dự định là 8(h)

Nên thời điểm xuất phát của ô tô là 12 – 8 = 4 (h) sáng

4) Hướng dẫn về nhà: (2’)

Nắm vững các bước giải bài toán bằng lập hệ PT, cách giải hệ PT

Làm bài tập 37; 38; 39 (Sgk/25)

Ngày đăng: 19/06/2014, 17:20

Xem thêm

w