Microsoft PowerPoint Bài gi�ng H� th�ng Cơ đi�n t� g�i TV TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CƠ KHÍ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ Bộ môn Kỹ thuật Cơ điện tử Hà Nội 2021 Bộ môn Kỹ thuật Cơ điện tử | Department of Mech[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CƠ KHÍ
HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ
Bộ môn: Kỹ thuật Cơ điện tử
Hà Nội - 2021
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Tổng quan về Hệ thống Cơ điện tử
Chương 2: Mô hình hóa hệ cơ điện tử
Chương 3: Thiết kế hệ thống dẫn động
Chương 4: Xây dựng mô hình động lực học
Chương 5: Thiết kế hệ thống điều khiển
Chương 6: Điều khiển các hệ cơ điện tử
Trang 3NỘI DUNG CHƯƠNG I
Trang 41 Tổng quan về hệ thống Cơ điện tử
1.1 Khái niệm về Hệ thống Cơ điện tử
Khái niệm:
Cơ điện tử là sự tích hợp của Cơ khí, điện tử và hệ thống điềukhiển thông minh trong thiết kế và sản xuất thông qua máy tính
Hệ thống Cơ điện tử là môn khoa học liên ngành bao gồm:
+ Thiết kế, chế tạo cơ khí
+ Thiết kế hệ thống điện, điều khiển
+ Thiết kế công nghệ điều khiển, cảm biến và các thuật toán điềukhiển
+ Ứng dụng kỹ thuật máy tính trong điều khiển và giám sát hệthống
Trang 51 Tổng quan về hệ thống Cơ điện tử
1.2 Đặc điểm và cấu trúc hệ thống cơ điện tử
Cấu trúc của hệ thống Cơ điện tử gồm:
+ Thiết kế, chế tạo cơ khí
+ Thiết kế hệ thống điện, điều khiển
+ Thiết kế công nghệ điều khiển, cảm biến và các thuật toán điềukhiển
+ Ứng dụng kỹ thuật máy tính trong điều khiển và giám sát hệthống
Trang 61 Tổng quan về hệ thống Cơ điện tử
Hệ thống Cơ điện là môn khoa
Trang 71 Tổng quan về hệ thống Cơ điện tử
Đặc điểm về phương pháp thiết kế hệ thống Cơ điện tử:
• Phương pháp thiết kế truyền thống
Yêu cầu Thiết kế cơ khí điện – điện tử Thiết kế
Phương pháp Điều khiển
Thi công phần cứng
Xây dựng phần mềm
Kiểm tra hoàn thiện Sản xuất
Trang 81 Tổng quan về hệ thống Cơ điện tử
Đặc điểm về phương pháp thiết kế hệ thống Cơ điện tử:
• Phương pháp thiết kế hệ thống Cơ điện tử
Sản phẩm mẫu
Trang 91 Tổng quan về hệ thống Cơ điện tử
Trong công nghiệp chuyên dụng: hệ thống cơ điện tử trong ô tô,
hệ thống an toàn trong xe nâng…
Trang 10NỘI DUNG CHƯƠNG II
Chương 2
Mô hình hóa hệ thống Cơ điện tử
2.1 Phương pháp mô hình hóa hệ Cơ điện tử
2.2 Mô hình hóa một số hệ Cơ điện tử đặc trưng
2.3 Thiết kế hệ thống Cơ điện tử
Trang 112 Mô hình hóa hệ thống Cơ điện tử
2.1 Phương pháp mô hình hóa hệ Cơ điện tử
Khái niệm:
+ Mô hình: là sơ đồ phản ánh đối tượng được lập ra để nghiêncứu, thực nghiệm nhằm tìm ra quy luật hoạt động của đối tượng Nóicách khác mô hình là đối tượng thay thế của đối tượng gốc để nghiêncứu về đối tượng gốc
+ Mô hình hóa là việc thay thế đối tượng gốc bằng một mô hìnhnhằm thu nhận các thông tin quan trọng về đối tượng gốc bằng cáchtiến hành thực nghiệm trên mô hình
+ Mô hình hóa là cơ sở cho bài toán mô phỏng đối tượng gốc giúpđánh giá các tác động và loại bỏ các yếu tố bất lợi với mô hình gốc
Trang 12Các bước mô hình hóa hệ thống Cơ điện tử
Hệ thực
Mô hình vật lý
Mô hình toán
Mô hình mô phỏng
Mô tả các phần tử cốt lõi, đơn giản hóa để được mô hình vật lý tối thiểu
Mô tả các phần tử mô hình vật lý trong các quan hệ toán học
Mô phỏng mô hình vật lý và toán
2 Mô hình hóa hệ thống Cơ điện tử
Trang 132 Mô hình hóa hệ thống Cơ điện tử
Phương pháp mô hình hóa hệ Cơ điện tử
Mô hình hóa trong trường hợp tổng quát được thực hiện với mục đích
mô thay thế đối tượng gốc; do đó phương pháp mô hình hóa được sửdụng phổ biến là phương pháp mô hình lý thuyết và thực nghiệm
Trong quá trình thiết kế hệ thống cơ điện tử, việc nghiên cứu đượcthực hiện trên nhiều mức trong những lĩnh vực vật lý khác nhau Cáckết quả nhận được ở mức cao hơn là những đầu ra của việc nghiêncứu ở các mức thấp hơn dẫn tới sự khẳng định những kết quả mục tiêu
ở mức cao hơn
Trang 142 Mô hình hóa hệ thống Cơ điện tử
Hệ thực Đối tượng cần khảo sát
Mô hình toán học, các
phương trình mô tả
Tính trên mô hình toán
Kết quả tính toán
Đo đạc trên đối tượng
Đo đạc trên đối tượng
So sánh
Sử dụng mô hình
Rà soát các bước: -Mô hình cơ, mô hình toán, tính toán
- Đo đạc, xử lý số liệu
Trang 15Mô hình hóa Robot di động
2 Mô hình hóa hệ thống Cơ điện tử 2.2 Một số hệ cơ điện tử được mô hình hóa
Trang 16Mô hình hệ giảm xóc bánh ô tô
2 Mô hình hóa hệ thống Cơ điện tử
Trang 17Mô hình hệ giảm xóc bánh ô tô
2 Mô hình hóa hệ thống Cơ điện tử
Trang 182 Mô hình hóa hệ thống Cơ điện tử
2.3 Thiết kế kết cấu hệ thống Cơ điện tử
Dựa trên kết quả tính toán động học sau khi mô hình hóa => Sơ bộ cóđược kết cấu kích thước các cơ cấu thành phần của hệ thống Đó là cơ
sở đầu vào của bài toán thiết kế hệ thống Cơ điện tử
Sử dụng phần mềm Solidworks để thiết kế Hệ thống cơ điện tử:
+ Các không gian thiết kế trên Solidworks
+ Thiết kế khung hệ thống cơ điện tử với chức năng Weldments
+ Thiết kế các bề mặt làm việc phức tạp với các lệnh Wrap, Loft,
Draft
+ Trình bày Hệ thống cơ điện tử trong Solidworks Drawing
+ Mô phỏng chuyển động hệ cơ điện tử
Trang 19NỘI DUNG CHƯƠNG III
Chương 3
THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG
3.1 Khái niệm và phân loại
3.2 Cơ cấu dẫn động điện từ
3.3 Cơ cấu dẫn động thủy lực, khí nén
3.4 Tính chọn cơ cấu dẫn động cho hệ Cơ điện tử
Trang 203.1 Khái niệm và phân loại
1 Khái niệm:
Cơ cấu dẫn động là những thành phần quan trọng trong điềukhiển hệ thống cơ điện tử, cơ cấu dẫn động đảm nhiệm việc thựchiện chuyển động hoặc tạo ra lực tác động đến các cơ cấu khác
và được ví như phần cơ bắp của hệ thống Cơ điện tử
Cơ cấu dẫn động là khởi nguồn của các hoạt động hoặc các tácđộng của hệ cơ điện tử với thế giới quan trong vùng không gianhoạt động, việc điều khiển các cơ cấu dẫn động được thực hiệnthông qua các bộ xử lý (bộ não) giúp hệ thống có thể hoạt độngtheo mong muốn
Trang 213.1 Khái niệm và phân loại
Hệ thống cơ điện tử được điều khiển theo sơ đồ sau:
Các dạng công suất trên hệ thống Cơ điện tử được biến đổi qua lại lẫnnhau trong bộ chuyển đổi, trong điều khiển các dạng công suất trên đềuđược sử dụng trong cơ cấu dẫn động và thông qua bộ xử lý trung tâm đểđiều khiển cơ hệ Có các dạng công suất sau:
+ Công suất cơ
+ Công suất điện
+ Công suất nhiệt
+ Công suất chất lỏng (áp suất)
Trang 223.1 Khái niệm và phân loại
Trang 233.2 Cơ cấu dẫn động điện từ
1 Khái niệm
Hệ thống dẫn động điện từ là tập hợp các thiết bị điện, điện cơ, điện từ
và điều khiển điện tử để phục vụ quá trình biến đổi điện năng thành nănglượng cơ học và điều khiển cơ năng theo yêu cầu công nghệ
Trang 243.2 Cơ cấu dẫn động điện từ
2 Phân loại
Hệ thống truyền động điện có các loại chính sau:
- Động cơ một chiều nam châm vĩnh cửu
- Động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu
- Động cơ một chiều không chổi than
- Động cơ bước
Trang 253.2 Cơ cấu dẫn động điện từ
3 Ưu điểm của cơ cấu dẫn động điện từ
Ngày nay hệ thống điện từ được sử dụng phổ biến đặc biệt trong các hệthống cơ điện tử, cơ cấu dẫn động điện từ có các ưu điểm sau:
+ Do có khả năng điều khiển đa cấp tốc độ
+ Hệ thống đơn giản, nhỏ gọn
+ Có khả năng điều khiển chính xác vị trí, dễ dàng tích hợp các thiết bị phản hồi giám sát vị trí điều khiển
+ Khả năng đáp ứng nhanh
+ Dễ dàng tích hợp với các thiết bị bảo vệ an toàn điện
+ Có khả năng hoạt động với cơ chế hãm giúp động cơ có thể tăng tốc và giảm tốc nhanh và chính xác
Trang 263.2 Cơ cấu dẫn động điện từ
4 Động cơ một chiều nam châm vĩnh cửu
- Theo thực tế, động cơ nam châm vĩnh cửu gồm có 2 loại:
Trang 273.2 Cơ cấu dẫn động điện từ
5 Động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu
Trong động cơ đồng bộ nam châm
vĩnh cửu thường có kèm theo các
cảm biến vị trí và cảm biến tốc độ
được sử dụng cho hệ thống truyền
động servo Động cơ xoay chiều
không chổi than thường được điều
khiển bởi một biến tần nguồn áp
hoặc nguồn dòng với điều khiển
điện áp và tần số theo quy luật yêu
cầu và thường sử dụng kết hợp với
biến tần
Trang 283.2 Cơ cấu dẫn động điện từ
6 Động cơ một chiều không chổi than
Động cơ một chiều không chổi
than có cấu tạo tương tự như động
cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu,
rôto động cơ là nam châm vĩnh
cửu Dây quấn stato gồm 3 dây
quấn tương tự như dây quấn động
cơ không đồng bộ và động cơ đồng
bộ nam châm vĩnh cửu, chỉ khác
dây quấn mỗi pha bố trí tập trung
trên bề mặt stato với độ rộng
2x60o Dây quấn stato có thể được
nối theo hình sao hoặc tam giác
Trang 293.2 Cơ cấu dẫn động điện từ
7 Động cơ bước
Động cơ bước hoạt động
trên nguyên tắc: khi có một
xung cấp cho cuộn dây
stato, rôto sẽ quay một
bước, độ lớn của góc trên
một bước phụ thuộc vào số
nam châm ở rôto Các động
cơ bước được chế tạo với số
bước tương ứng với một
vòng quay là 12, 24, 72,
144, 180, 200; tương ứng
với góc quay một bước là
30o; 15o; 5o; 2,5o; 2o; 1.8o
Trang 303.3 Cơ cấu dẫn động thủy lực khí nén
1 Cơ cấu dẫn động thủy lực
Ưu điểm:
+ Kích thước và trọng lượng trên một đơn vị công suất nhỏ
+ Hiệu suất lớn
+ Độ tin cậy cao
+ Điều khiển đơn giản
+ Công suất lớn
+ Điều khiển vô cấp tốc độ trong dải rộng, tỷ số truyền của truyền động thủy lực là tỷ số giữa số vòng quay lớn nhất và số vòng quay nhỏ nhất trên trục động cơ
+ Thời gian tác động của hệ thống thủy lực rất nhanh có thể đạt lưu
lượng từ 0 đến cực đại trong0,04s, thời gian đạt 0,02s
Trang 313.3 Cơ cấu dẫn động thủy lực khí nén
1 Cơ cấu dẫn động thủy lực
+ Hiệu suất của truyền động thủy lực bị giảm đi theo thời gian sử dụng
do gia tăng các khe hở làm tăng rò rỉ chất lỏng
Trang 323.3 Cơ cấu dẫn động thủy lực khí nén
1 Cơ cấu dẫn động thủy lực
Các bộ phận chính:
Trang 333.3 Cơ cấu dẫn động thủy lực khí nén
Các bộ phận chính:
Hệ thống cơ cấu chấp hành thủy lực gồm các bộ phận chính sau:
+ Xylanh thủy lực dịch chuyển tịnh tiến hoặc quay: tác động trực tiếpvào các cơ hệ của robotics để truyền công suất và sinh công có ích
+ Bơm thủy lực: Cung cấp chất lỏng áp lực cao cho hệ thống
+ Động cơ dẫn động bơm thủy lực
Trang 343.3 Cơ cấu dẫn động thủy lực khí nén
+ Không cần hệ thống được hổi, đường thải của khí
+ Tốc độ pittong làm việc lớn nên khả năng đáp ứng nhanh có thể tới
3m/s
+ Hệ thống phòng ngừa áp suất giới hạn được đảm bảo
Trang 353.3 Cơ cấu dẫn động thủy lực khí nén
Nhược điểm:
+ Lực, mômen truyền tải thấp
+ Vận tốc thay đổi khi tải trọng trong hệ thống thay đổi do khả năng đàn hồi của khí nén lớn nên không thể thực hiện được những chuyển động thẳng hoặc quay đều
+ Dòng khí nén thoát ra môi trường gây tiếng ồn
+ Hiệu suất truyền động thấp hơn so với hệ thống thủy lực
Các bộ chuyển đổi khí nén tịnh tiến khó có thể điều khiển vị trí với độ chính xác cao do tính nén được cao của không khí, do đó hệ thống khí nén ít được sử dụng trong các hệ dẫn động – định vị mà thường được sử dụng trong các bộ điều khiển 2 vị trí
Trang 363.3 Cơ cấu dẫn động thủy lực khí nén
Trang 373.4 Tính chọn cơ cấu dẫn động cho hệ Cơ điện tử
Việc tính chọn cơ cấu dẫn động cho hệ Cơ điện tử được thực hiện dựa trên các thông số tính toán động học và động lưc học hệ cơ cấu đảm bảo các tiêu chí:
+ Đảm bảo công suất dẫn động có tính cả các hệ số vượt tải
+ Đảm bảo chi phí tối ưu cho hệ thống
+ Phù hợp với phương pháp điều khiển của hệ thống điều khiển
+ Đối với các cơ cấu dẫn động thủy lực khí nén cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng khác ngoài các thông số của nhà cung cấp như thời gian, điều kiện làm việc…
Trang 38NỘI DUNG CHƯƠNG IV
Chương 4
XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC
4.1 Bài toán động học
4.2 Bài toán động lực học hệ thống Cơ điện tử
4.3 Mô hình động lực học của một số mô hình hệ
thống Cơ điện tử đặc trưng
Trang 394.1 Bài toán động học
Phương pháp ma trận Craig:
• Hệ tọa độ khớp Ri-1 được chuyển sang hệ tọa độ khớp Ri bằng bốn
phép biến đổi cơ bản sau:
- Quay quyanh trục xi-1 một góc αi-1
- Dịch chuyển tịnh tiến dọc trục xi-1 một đoạn ai-1
- Quay quanh trục zi một góc θi
- Dịch chuyển tịnh tiến dọc trục zi một đoạn di
Ma trận của phép biến đổi là tích của bốn ma trận biến đổi cơ bản sau:
Trang 40Ma trận Ki là ma trận Craig địa phương của khâu i cho biết vị trí của khâu i của robot so với khâu thứ i-1
Áp dụng liên tiếp các phép biến đổi đối với robot n khâu ta có:
Trang 414.2 Bài toán động lực học hệ thống Cơ điện tử
a) Động năng của robot
Biểu thức động năng của vật rắn được xác định như sau:
Ii là ma trận tenxơ quán tính khối của vật rắn đối với hệ quy chiếu
Trang 42Phương trình Lagrange loại 2
Phương trình Lagrange loại 2 dạng ma trận như sau:
Thay phương trình động năng và thế năng của robot vào phươngtrình Lagrange 2 ta nhận được phương trình vi phân chuyển độngcủa robot:
Trang 430 0 ( )
Trang 44Giải phương trình trên ta được:
Trang 45NỘI DUNG CHƯƠNG V
Chương 5
THIẾT KẾ HỆ ĐIỀU KHIỂN CHO HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ
5.1 Cảm biến trong hệ thống Cơ điện tử
5.2 Hệ thống vi điều khiển trong Cơ điện tử
5.3 Hệ thống điều khiển logic
Trang 465.1 Cảm biến trong hệ thống Cơ điện tử
Cảm biến sử dụng trong hệ thống Cơ điện tử rất đa dạng bao gồm cáccảm biến chuyên dụng và các cảm biến phản hồi trung gian Về khảnăng ứng dụng các cảm biến phản hồi trung gian được ưu tiên sử dụng
do khả năng đáp ứng linh hoạt theo các bài toán khác nhau Các cảmbiến phản hồi trung gian thường sử dụng gồm:
+ Cảm biến đo vị trí
+ Cảm biến đo vận tốc, gia tốc
+ Cảm biến đo lực
Trang 475.1.1 Cảm biến đo vị trí trong hệ thống Cơ điện tử
Cảm biến vị trí được phân thành các dạng như sau:
• Cảm biến vị trí tiếp xúc (Đơn giản, giá rẻ)
Công tắc hành trình (Limit Switch)Điện thế kế điện trở (Potentiometers)
Cảm biến đo vị trí là cảm biến được sử dụng trong thiết bị nhằm đokhoảng cách di chuyển của vật thể tới vị trí tham chiếu
Cảm biến xác định vị trí bằng cách đo vị trí tuyến tính hoặc góc trongtham chiếu đến một điểm cố định
Trang 48• Cảm biến vị trí không tiếp xúc (Chịu môi trường khắc nghiệt, bền, giá cao)
Cảm biến từ (Magnetic sensors)Cảm biến siêu âm (Ultrasonic sensors)Cảm biến tiệm cận (Promixity sensors)Cảm biến quang điện (Photoelectronic sensors)
5.1 Cảm biến trong hệ thống Cơ điện tử
Trang 491 Cảm biến đo vận tốc
Vận tốc dài (tuyến tính)
- Thể hiện mức độ thay đổi vị trí của đối tượng
- Là đại lượng véc tơ: có hướng và độ lớn
- Đơn vị đo: km/h
Vận tốc góc:
- Thể hiện mức độ thay đổi vị trí góc quay
- Là đại lượng véc tơ
- Đơn vị đo: góc quay/ thời gian (vòng/phút)
5.1.2 Cảm biến đo vận tốc, gia tốc
Trang 50A Đo vận tốc dài
5.1.2 Cảm biến đo vận tốc, gia tốc
Trang 51B Đo vận tốc góc
Máy phát tốc – Tachogenerator: tạo ra điện áp tỉ lệ với vận tốc góc
của trục quay ngõ vào, khi động cơ quay sẽ tạo ra một mức điện áp tỉ lệ với tốc độ quay
5.1.2 Cảm biến đo vận tốc, gia tốc
Trang 52II Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Cấu tạo: Cảm biến có dạng tấm mỏng chế tạo từ vật liệu áp điện (thạch anh, gốm …) hai mặt có phũ lớp kim loại => Tương tự như một tụ điện
5.1.3 Cảm biến đo lực, biến dạng
Trang 53Nguyên lý hoạt động: Dựa trên hiệu ứng áp điện, dưới tác dụng của lực cơ học, tấm áp điện bị biến dạng => Xuất hiện trên hai bản cực các điện tích trái dấu => Điện áp giữa 2 bản cực (V) tỉ lệ với lực tác dụng (F)
5.1.3 Cảm biến đo lực, biến dạng
Trang 545.2 Vi điều khiển trong hệ thống Cơ điện tử
1 Vi xử lý
o Vi xử lý (micro – processor / / ), đôi khi
còn được gọi là bộ vi xử lý, là một linh kiện
điện tử được chế tạo từ các transistor thu nhỏ
tích hợp lên trên một vi mạch tích hợp. Bộ vi xử lý Intel
80486DX2
Intel 4004, vi xử lý 4 bit thương
Intel Core i9 – 11900K 16M Cache, 3.50 GHz up to 5.30 GHz, 8C16T, Socket
1200, Cores 8 Threads 16
Trang 55o Vi xử lý xuất hiện ở trong rất nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong các phần cứng máy tính:
CPU (Central Processing Unit) của bo mạch máy tính, điện thoại
thông minh.
Card đồ họa GPU (Graphics Processing Unit), ….
o Vi xử lý kết hợp với các thiết bị khác được sử trong các hệ thống lớn, phức tạp đòi hỏi phải xử lý một lượng lớn các phép tính phức tạp, có tốc độ nhanh: các hệ thống sản xuất tự động trong công nghiệp, các tổng đài điện thoại, hoặc ở các robot có khả năng hoạt động phức tạp v.v
5.2 Vi điều khiển trong hệ thống Cơ điện tử
Trang 56Các thông số kỹ thuật:
o 8 bit ALU, 8 bit thanh ghi.
o 8 bit dữ liệu bus 16 bit địa chỉ bus
o Không gian bộ nhớ tối đa cho ROM và RAM lên tới 64 kb
o Bộ nhớ dữ liệu SRAM 128 bytes
o Bộ nhớ chương trình ROM 4 kb.
o 32 chân vào/ra đa hướng.
o Giao tiếp nối tiếp UART
o Hai bộ timer/counter 16 bit Hai ngắt ngoài