1 HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TS Nguyễn Thiện Dũng ĐT 0943 223 998; Email dzungngt@tlu edu vn Office Room 211 A5 Đại học Thủy lợi MÔN HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ QUY ĐỊNH[.]
Trang 1HỆ THỐNG THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ
TS Nguyễn Thiện Dũng ĐT: 0943 223 998; Email: dzungngt@tlu.edu.vn
Office: Room 211-A5- Đại học Thủy lợi
MÔN HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Trang 2QUY ĐỊNH HỌC ONLINE
HỌC PHẦN: HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
Tài khoản đăng ký học online phải ghi đầy đủ HỌ và TÊN
Đăng nhập vào lớp học TRƯỚC 5 phút, nếu muộn quá 15 phút sẽ không được vào
Quá trình học: Để Mic ở chế độ TẮT TIẾNG “MUTE ” trừ khi xin phát biểu và được giảng viên đồng ý hoặc được chỉ định
Không dừng chế độ VIDEO trong lớp học
Tham gia đầy đủ các buổi học và được ĐIỂM DANH thường xuyên
Đọc nghiên cứu tài liệu bài giảng trước khi lên lớp, TỰ GIÁC HỌC TẬP
Trang 3Nội dung
Chương 1 – Giới thiệu về hệ thống thông tin trong quản lý
Chương 2 – Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
Chương 3 – Hệ thống thông tin tài chính
Chương 4 – Hệ thống thông tin Marketing
Chương 5 – Hệ thống thông tin sản xuất kinh doanh
Chương 6 – Hệ thống thông tin nguồn nhân lực
Chương 7 – Hệ thống thông tin tích hợp trong kinh doanh
Chương 8 – Hệ thống thông tin thương mại điện tử trong kinh doanhChương 9 – Hệ thống thông tin tự động hóa văn phòng
Chương 10 – Quy trình phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin
trong tổ chức
Trang 41 Phạm Thị Thanh Hồng và Phạm Minh Tuấn (2006) Hệ thống thông tin quản lý Hà
Nội: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
2 Trần Thị Song Minh (2012) Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý Hà Nội: Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.
3 Carol V Brown, Daniel W DeHayes, Jeffrey A Hoffer, E Wainright Martin,
William C Perkins (2009) Managing Information Technology Pearson Prentice Hall Publisher.
4 James A O’Brien, George M Marakas (2006) Management Information Systems
7 th Edition McGraw-Hill Publisher.
5 Kenneth C Laudon, Jane P Laudons (2006) Management Information Systems:
Managing the Digital Firm 9 th Edition Prentice Hall Publishing House.
Trang 5Đánh giá kết quả
Tham gia trên lớp: Không được nghỉ quá 20% (điểm danh theo Họ và tên và có tương tác)
Điểm quá trình: 20%, bao gồm:
- Điểm 2 bài kiểm tra giữa môn (trắc nghiệm)
- Điểm chuyên cần (tích cực tham gia thảo luận) Thi hết môn: 80% (trắc nghiệm và tự luận)
Trang 6Chương 1:
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
Trang 7NỘI DUNG
1 Thời đại thông tin
2 Các loại thông tin trong doanh nghiệp
3 Hệ thống thông tin quản lý
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
5 Vai trò của hệ thống thông tin trong doanh
nghiệp
6 Xu hướng phát triển của hệ thống thông tin
7 Câu hỏi ôn tập và thảo luận
Trang 8Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ HTTT TRONG QUẢN LÝ
• Hiểu được một số khái niệm cơ bản liên quan tới hệ
Trang 91 Thời đại thông tin
Tiến trình lịch sử các cuộc cách mạng công nghiệp cho đến nay:
9
Trang 101 Thời đại thông tin
Trước năm 1980:
• Thế giới gần như chưa biết tới khái niệm HTTTTQL
• Chưa coi trọng đầu tư vào hệ thống TT trong DN
• Các quyết định quan trọng của doanh nghiệp chỉ mới chủ yếu dựatrên các hiện tượng nảy sinh trực tiếp, thông qua kinh nghiệm, vàbằng trực giác của người quản lý
• Sự chuyển biến của nền kinh tế toàn cầu từ kinh tế công nghiệp theocác ngành nghề thành một nền kinh tế chung toàn cầu
.10
Trang 111 Thời đại thông tin
11
Trang 121 Thời đại thông tin
Việc sử dụng thông tin
Những năm 1970:
Việc sử dụng hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp mới chỉ dừng ở mức duy trì các báo cáo hàng ngày, tuần, tháng,… Do đó, hệ thống thông tin lúc bấy giờ mới chỉ được coi là hệ thống tin hỗ trợ ra quyết định.
Trang 131 Các loại thông tin trong doanh nghiệp
Thời đại thông tin được phân biệt với những thời đại khác bởi 5 đặcđiểm quan trọng sau đây:
• Thời đại thông tin xuất hiện do sự xuất hiện của các hoạt động xã hội dựa trên nền tảng thông tin
• Kinh doanh trong thời đại thông tin phụ thuộc vào công nghệ
thông tin để thực hiện công việc kinh doanh
• Trong thời đại thông tin, năng suất lao động tăng lên nhanh chóng
• Hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin xác định sự thành công của doanh nghiệp
• Trong thời đại thông tin, công nghệ thông tin có mặt trong mọi sản phẩm và dịch vụ
13
Trang 142 Các loại thông tin trong doanh nghiệp
Phân biệt giữa dữ liệu và thông tin:
• Dữ liệu là những sự kiện hay những gì quan sát được trong thực tế
và chưa hề được biến đổi sửa chữa cho bất cứ một mục đích nào khác (dữ liệu về số lượng hàng hóa bán, nơi bán hàng, thời gian bán hàng, địa điểm bán hàng)
• Khác với dữ liệu, thông tin được phân biệt như một sản phẩm
hoàn chỉnh thu được sau quá trình xử lý dữ liệu
• Đôi khi, thuật ngữ dữ liệu và thông tin thường được sử dụng thay thế nhau trong một số trường hợp
14
Trang 152 Các loại thông tin trong doanh nghiệp
Đặc tính của thông tin:
Chất lượng của thông tin được xác định thông qua những đặc tính sauđây:
• Độ tin cậy: Độ tin cậy thể hiện độ xác thực và độ chính xác
• Tính đầy đủ: Tính đầy đủ của thông tin thể hiện sự bao quát các
vấn đề đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý
• Tính thích hợp và dễ hiểu: Thông tin dễ hiểu mới sử dụng được
• Tính an toàn: Thông tin là một nguồn lực quý báu của tổ chức cũngnhư vốn và nguyên vật liệu
• Tính kịp thời: Thông tin cần được gửi tới cho người sử dụng vàođúng lúc cần thiết
15
Trang 162 Các loại thông tin trong doanh nghiệp
Các dạng thông tin trong doanh nghiệp:
3 dạng thông tin chủ yếu liên quan tới các mục đích sử dụng khác nhau:
• Thông tin chiến lược: Thông tin chiến lược có liên quan tới những chính sách lâu dài của một doanh nghiệp Nó là mối quan tâm chủ yếu của các nhà quản lý cấp cao (kế hoạch dài hạn, thiết lập các dự án, dự báo cho sự phát triển tương lai)
• Thông tin chiến thuật: Là những thông tin sử dụng cho mục tiêu ngắn hạng (một tháng hoặc một năm), và thường là mối quan tâm của các
phòng ban (yêu cầu nguồn lực cho sản xuất, báo cáo tài chính hàng
năm,…).
• Thông tin điều hành (tác nghiệp): Những thông tin này thường sử dụng cho những công việc ngắn hạn diễn ra trong vài ngày hoặc thậm chí chỉ vài giờ ở một phòng ban nào đó (lượng đơn đặt hàng, về tiến độ công việc,…).
16
Trang 172 Các loại thông tin trong doanh nghiệp
Tính chất của thông tin theo cấp quyết định:
17
Đặc trưng thông tin Tác nghiệp Chiến thuật Chiến lược
Tần suất Đều đặn, lặp lại Phần lớn là thường kỳ, đều
Mức chi tiết Rất chi tiết Tổng hợp, thống kê Tổng hợp, khái quát
Nguồn Trong tổ chức Trong và ngoài tổ chức Ngoài tổ chức là chủ yếu
Tính cấu trúc Cấu trúc cao Chủ yếu là có cấu trúc Một
số phi cấu trúc
Phi cấu trúc
Độ chính xác Rất chính xác Một số dữ liệu có tính chủ
quan
Mang nhiều tính chủ quan
Người sử dụng Giám sát hoạt động tác
Trang 183 Hệ thống thông tin quản lý
• Hệ thống là tập hợp các yếu tố, thành phần, đơn vị cùng loại hoặccùng chức năng có quan hệ hoặc liên hệ chặt chẽ với nhau làmthành một thể thống nhất, nhằm đạt đến những mục đích xác định
• Hệ thống còn là tập hợp những tư tưởng những nguyên tắc, quy tắcliên kết với nhau một cách logic làm thành một thể thống nhất
• Vd: Hệ thống tư tưởng, hệ thống các quy tắc ngữ pháp, hệ thốngđường sắt, hệ thống tín hiệu giao thông, …
• Trong một hệ thống, mỗi thành phần có thể có những chức năngriêng nhưng khi kết hợp lại chúng có những chức năng đặc biệt
18
Khái niệm hệ thống
Trang 19Cấu tạo của Hệ thống
• Môi trường (environment)
• Giới hạn (boundary)
• Thành phần (component)
• Liên hệ giữa các thành phần
• Mục đích (purpose)
• Giao diện (interface)
• Đầu vào (input)
• Đầu ra (output)
• Ràng buộc (constraints)
19
Đầu vào Thành
phần Giới hạn
Đầu ra
Giao diện
Liên hệ giữa các thành phần
3 Hệ thống thông tin quản lý
Trang 20…Xem Đại lý băng đĩa A như một hệ thống
3 Hệ thống thông tin quản lý
Trang 21Xem máy chơi nhạc CD như một hệ thống
Thành phần đọc tín hiệu khuếch đại tín
Thành phần khuếch đại tín
hiệu
chuyển đổi tín
Thành phần chuyển đổi tín
hiệu điều khiển tín
Thành phần điều khiển tín
hiệu
CD
Xác lập
điều khiển
Trang 22Bộ phận QĐ
sự tồn tại và phát triển
của tổ chức.
Thực hiện vật lý hoạt động
của tổ chức (trực tiếp sản
xuất, thực hiện dịch vụ) dựa
trên mục tiêu và phương
hướng được đề ra bởi bộ
phận quyết định
Thu thập thông tin,
dữ liệu; lưu trữ và
xử lý thông tin, truyền tin
3 Hệ thống thông tin quản lý
Trang 23• Là hệ thống được tổ chức thống nhất từ trên xuống dưới,
có chức năng xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin, giúp các “nhà quản lý” quản lý tốt cơ sở của mình, trợ giúp ra quyết định hoạt động kinh doanh.
• Là một hệ thống quản lý được phân thành nhiều cấp từ trên xuống dưới và chuyển từ dưới lên trên.
Hệ thống thông tin
3 Hệ thống thông tin quản lý
Trang 24• Xuất dữ liệu: Sự phân phối các thông tin đã được xử lý tới những
người hoặc những hoạt động cần sử dụng những thông tin đó.
• Lưu trữ thông tin: Các thông tin có thể được lưu trữ dưới dạng các
trường, các files, các báo cáo, và các cơ sở dữ liệu.
• Thông tin phản hồi: Thông tin phản hồi là những dữ liệu xuất, giúp cho bản thân những người điều hành mạng lưới thông tin có thể đánh giá lại và hoàn thiện quá trình thu thập và xử lý dữ liệu mà họ đang thực hiện.
3 Hệ thống thông tin quản lý
Trang 25Các chức năng chính của hệ thống thông tin
3 Hệ thống thông tin quản lý
Trang 264.1: Phân loại theo cấp ứng dụng
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 274.1 Phân loại theo cấp ứng dụng:
• Hệ thống thông tin cấp tác nghiệp: Trợ giúp các cấp quản lý bậc thấp như trưởng nhóm, quản đốc,… trong việc theo dõi các hoạt động và giao dịch cơ bản của doanh nghiệp như bán hàng, hóa đơn, tiền lương, phê duyệt vay nợ.
• Hệ thống thông tin cấp chuyên gia: Cung cấp kiến thức và dữ liệu cho những người nghiên cứu trong một tổ chức giúp các doanh nghiệp phát triển các kiến thức mới, thiết kế sản
phẩm,
• Hệ thống thông tin cấp chiến thuật: Hỗ trợ điều khiển, quản lý, tạo quyết định và tiến hành các hoạt động của nhà quản lý cấp trung gian
• Hệ thống thông tin cấp chiến lược: Giúp các nhà quản lý cấp cao xử lý và đưa ra các hướng chiến lược cũng như các xu
hướng phát triển lâu dài
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 284.1: Phân loại theo cấp ứng dụng
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 294.1 Phân loại theo cấp ứng dụng:
• Hệ thống thông tin cấp tác nghiệp: Trợ giúp các cấp quản lý bậc thấp như trưởng nhóm, quản đốc,… trong việc theo dõi các hoạt động và giao dịch cơ bản của doanh nghiệp như bán hàng, hóa đơn, tiền lương, phê duyệt vay nợ.
• Hệ thống thông tin cấp chuyên gia: Cung cấp kiến thức và dữ liệu cho những người nghiên cứu trong một tổ chức giúp các doanh nghiệp phát triển các kiến thức mới, thiết kế sản
phẩm,
• Hệ thống thông tin cấp chiến thuật: Hỗ trợ điều khiển, quản lý, tạo quyết định và tiến hành các hoạt động của nhà quản lý cấp trung gian
• Hệ thống thông tin cấp chiến lược: Giúp các nhà quản lý cấp cao xử lý và đưa ra các hướng chiến lược cũng như các xu
hướng phát triển lâu dài
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 304.2 Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
4.2.1: Hệ thống thông tin xử lý giao dịch (Transaction Processing System-TPS)
• Là hệ thống thông tin giúp thi hành và lưu lại những giao dịch thông thường hàng ngày cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ, nhập đơn đặt hàng, đặt phòng khách sạn, bảng lương, lưu hồ sơ nhân viên, và vận chuyển vật tư.
• Ví dụ TPS quản lý tiền lương (Sơ đồ): Tệp tin chủ đạo được tập hợp từ những mẩu thông tin rời rạc (như họ tên, địa chỉ, hay
số hiệu nhân viên) được gọi là các thành tố dữ liệu Dữ liệu
được nhập vào hệ thống, cập nhật các thành tố dữ liệu Các TPS này có thể tạo ra các báo cáo tổng hợp khác từ những
thành tố dữ liệu đang lưu trữ.
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 31Ví dụ hệ thống thông tin xử lý giao dịch:
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 324.2 Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
4.2.2: Hệ thống thông tin phục vụ quản lý (Management
Information System- MIS):
• MIS là hệ thống phục vụ các hoạt động quản lý của tổ chức MIS chủ yếu phục vụ các chức năng lập kế hoạch giám sát và ra quyết định ở cấp quản lý
• Ví dụ, sơ đồ sau giải thích cách mà một MIS thông thường chuyển đổi dữ liệu giao dịch từ sản xuất, kế toán thành các tập tin MIS sử dụng để cung cấp báo cáo cho nhà quản lý
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 33Ví dụ hệ thống thông tin phục vụ quản lý:
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 344.2 Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
4.2.2: Hệ thống thông tin phục vụ quản lý (Management
Information System- MIS):
• MIS là hệ thống phục vụ các hoạt động quản lý của tổ chức MIS chủ yếu phục vụ các chức năng lập kế hoạch giám sát và ra quyết định ở cấp quản lý
• Ví dụ, sơ đồ sau giải thích cách mà một MIS thông thường chuyển đổi dữ liệu giao dịch từ sản xuất, kế toán thành các tập tin MIS sử dụng để cung cấp báo cáo cho nhà quản lý
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 354.2 Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
4.2.3: Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định (Decision Support System- DSS)
• Là hệ thống được thiết kế với mục đích trợ giúp các hoạt động ra quyết định (cung cấp thông tin cho phép người ra quyết định xác định rõ tình hình mà một quyết định cần phải ra, và có khả năng
mô hình hóa để có thể phân lớp và đánh giá các giải pháp
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 364.2 Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
4.2.3: Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định (Decision Support System- DSS)
• Là hệ thống được thiết kế với mục đích trợ giúp các hoạt động ra quyết định (cung cấp thông tin cho phép người ra quyết định xác định rõ tình hình mà một quyết định cần phải ra, và có khả năng
mô hình hóa để có thể phân lớp và đánh giá các giải pháp
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 374.2 Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
4.2.3: Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định (Decision Support System- DSS)
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Phục vụ ở cấp quản lý
• Xử lý: Tương tác
• Đầu ra: Phân tích quyết định
• Người sử dụng: Các chuyên gia, nhânviên
Ví dụ: Phân tích chi phí hợp đồng
Trang 384.2 Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
4.2.3: Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định (DSS)
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 394.2 Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
4.2.4: Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành (Executive Support
• ESS không được thiết kế riêng cho các vấn đề cụ thể mà cung cấp các công cụ để tổng hợp dữ liệu, theo dõi, ước lượng các xu thế tùy theo yêu cầu của người sử dụng
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 424.2 Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
4.2.5 Hệ thống chuyên gia (Expert System- ES)
• Là những hệ thống cơ sở trí tuệ nhân tạo, có nguồn gốc từ nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo, trong đó có sự biểu diễn bằng các công
cụ tin học, những tri thức của một chuyên gia về một lĩnh vực
nào đó
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 434.2 Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 44Mối quan hệ giữa các dạng hệ thống thông tin
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý
Trang 454.3 Phân loại theo chức năng nghiệp vụ:
• Tương tự như phân loại theo cấp tổ chức, hệ thống thông tin còn
có thể được phân loại theo chức năng chúng phục vụ trong
doanh nghiệp
• Theo cách phân loại này, mỗi một dạng hệ thống thông tin sẽ
được gọi tên theo chức năng nghiệp vụ mà chúng hỗ trợ trong cả cấp tác nghiệp, cấp chiến thuật và cấp chiến lược
• Những ví dụ về hệ thống thông tin dạng này bao gồm: hệ thống quản lý bán hàng và marketing, hệ thống quản lý nhân sự, hệ
thống thông tin kế toán, tài chính,…
=> Sẽ nghiên cứu cụ thể ở các chương sau
4 Phân loại hệ thống thông tin quản lý