TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Kinh tế và quản lý – Bộ môn Kinh tế TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Kinh tế và quản lý – Bộ môn Kinh tế MÔN HỌC KINH TẾ HỌC ỨNG DỤNG Giảng viên TS Phan Thúy Thảo Email Thaopt[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Kinh tế và quản lý – Bộ môn Kinh tế
MÔN HỌC: KINH TẾ HỌC ỨNG DỤNG
Giảng viên: TS Phan Thúy Thảo Email: Thaopt@tlu.edu.vn
Mobile: 0989889012
Trang 2Giới thiệu học phần Kinh tế học ứng dụng
• Thời lượng: 2 tín chỉ (5 tuần)
• Đánh giá:
- Điểm quá trình: 40% (chuyên cần, kiểm tra )
- Điểm thi kết thúc môn học: 60%
Trang 3Tài liệu tham khảo
1 PGS.TS Nguyễn Văn Công, Giáo trình nguyên lý kinh tế vĩ mô, nhà xuất bản Lao
động, 2008
2 PGS.TS Nguyễn Văn Công, Bài tập nguyên lý kinh tế vĩ mô, NXB Lao động, 2012
3 PGS.TS Vũ Kim dũng, PGS.TS Nguyễn văn công, Giáo trình Kinh tế học, NXB Đại
học Kinh tế quốc dân, 2012
4 David Begg, Stanley Fisher, Rudiger Dornbusch: Kinh tế học, tập II, NXB Giáo
dục, 1992
5 Stinglitz J.E and Carl E Walsh, (2002), Economics 3rd edition, Norton & Company.
Trang 4NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC
PHẦN I: KINH TẾ HỌC VI MÔ
Chương 2: CUNG CẦU VÀ GIÁ CẢ
Chương 3: ĐỘ CO GIÃN CUNG CẦU
PHẦN II: KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
Chương 4: ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ
Chương 5: TỔNG CẦU VÀ TỔNG CUNG
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC
Khái niệm về kinh tế học
Kinh tế học vi mô – kinh tế học vĩ mô
Mục tiêu nghiên cứu của môn học 3
2 1
Trang 69/4/2021 PHAN THÚY THẢO 6
1 Khái niệm:
• Kinh tế học là khoa học của sự lựa chọn, nghiên cứu xem xã hội sử
dụng như thế nào nguồn tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra những
hàng hóa cần thiết và phân phối cho các thành viên của xã hội.
- Khan hiếm: là tình trạng thất bại trong việc thỏa mãn mọi mong
muốn của con người
- Lựa chọn và đánh đổi: Có thể coi lựa chọn như một sự đánh đổi- có
nghĩa là trao đổi- hy sinh một thứ này để lấy một thứ khác
I Khái niệm về kinh tế học
Trang 79/4/2021 PHAN THÚY THẢO 7
2 Đặc trưng của kinh tế học:
• Kinh tế học nghiên cứu sự khan hiếm các nguồn lực
một cách tương đối với nhu cầu kinh tế xã hội
• Nghiên cứu kinh tế học dựa trên các giả thiết hợp lý
• Kinh tế học mang tính toàn diện và tổng hợp
I Khái niệm về kinh tế học
Trang 89/4/2021 PHAN THÚY THẢO 8
3 Ba câu hỏi của kinh tế học:
• Sản xuất hàng hóa và dịch vụ nào, với số lượng bao nhiêu
• Sản xuất hàng hóa và dịch vụ đó như thế nào
• Sản xuất hàng hóa và dịch vụ đó cho ai?
I Khái niệm về kinh tế học
Trang 99/4/2021 PHAN THÚY THẢO 9
4 Một số khái niệm cơ bản:
• Chi phí cơ hội: Chi phí cơ hội của một lựa chọn là khả
năng thay thế tốt nhất bị bỏ qua
- VD1: Một thợ điện quyết định bỏ công việc hiện tại ở một
doanh nghiệp với mức lương 200 triệu đồng/ năm Anh ta
có thể nhận được một công việc ở doanh nghiệp khác với mức lương 300 triệu đồng/ năm hoặc tự làm cho mình
với thu nhập 400 triệu đồng/ năm Chi phí cơ hội của việc tự làm cho mình là?
I Khái niệm về kinh tế học
Trang 109/4/2021 PHAN THÚY THẢO 10
1 Phân loại:
Theo phạm vi nghiên cứu Kinh tế học chia thành: Kinh tế học vi
mô và kinh tế học vĩ mô
• Kinh tế học vi mô:
- Là môn học nghiên cứu hành vi đơn lẻ của các tác nhân kinh tế,
sự tương tác từng ngành hàng, từng thành phần, từng thị trường kinh
Trang 119/4/2021 PHAN THÚY THẢO 11
1 Phân loại:
• Kinh tế học vĩ mô:
- Nghiên cứu hoạt động của tổng thể nền kinh tế- nghiên cứu sự vận động
và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước, sự tương tác của các thị trường trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Vấn đề then chốt: mức sản xuất, thất nghiệp, mức giá chung, cán cân thương mại.
- Kinh tế học vĩ mô quan tâm đến tổng sản lượng của nền kinh tế chứ không phải là sản lượng của từng loại hàng hóa đơn lẻ
- Kinh tế học vĩ mô quan tâm đến mức giá chung của nền kinh tế
II Kinh tế học vi mô- Kinh tế học vĩ mô
Trang 129/4/2021 PHAN THÚY THẢO 12
• Nắm được các khái niệm, nguyên lý và phương pháp phân tích thị trường
cụ thể, nắm được quy luật như luật cung, luật cầu, hình thành giá cả trên thị trường cụ thể…
•Nắm được những nguyên lý cơ bản về sự vận hành của nền kinh tế tổng thể của một quốc gia, các chỉ tiêu đo lường nền kinh tế.
• Nắm được các khái niệm, nguyên lý và phương pháp phân tích chung về hoạt động của nền kinh tế của một quốc gia.
Mục tiêu nghiên cứu môn học
Trang 139/4/2021 PHAN THÚY THẢO 13
1 Phân loại:
Theo cách tiếp cận kinh tế học được chia thành hai dạng:kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
• Kinh tế học thực chứng- nhận định thực chứng:
- Là việc mô tả và phân tích các sự kiện, những mối
quan hệ trong nền kinh tế
- Cho biết những gì đang diễn ra
+ Nó có thể được chứng minh đúng hoặc sai
Trang 149/4/2021 PHAN THÚY THẢO 14
1 Phân loại:
• Kinh tế học chuẩn tắc- nhận định chuẩn tắc:
- Đề cập đến mặt đạo lý được giải quyết bằng sự lựa chọn, tức là nó đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn
chủ quan cách thức giải quyết các vấn đề kinh tế
- Phân tích chuẩn tắc cho biết chúng ta nên làm gì + Nó phụ thuộc vào giá trị và cảm nhận của mỗi cá
nhân
+ Nó rất khó có thể kiểm định được là đúng hay sai
- VD: Chính phủ nên giảm giá xăng dầu để hạn chế
tình trạng tăng giá cả
-II Kinh tế học vi mô- Kinh tế học vĩ mô
Trang 159/4/2021 PHAN THÚY THẢO 15
2 Những nhận định sau đây mang tính thực chứng hay chuẩn tắc?
a.Giá dầu lửa những năm 2000 đã tăng gấp đôi so với
những năm 90
b Chính phủ nên áp dụng những chính sách kinh tế để giảm
tình trạng thất nghiệp.
c.Những người có thu nhập cao hơn sẽ được phân phối
nhiều hàng hoá hơn.
d.Vào đầu những năm 90, tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta tăng
đột biến.
e.Để cải thiện mức sống của người nghèo, chính phủ cần
tăng trợ cấp đối với họ.
BÀI TẬP
Trang 169/4/2021 PHAN THÚY THẢO 16
Trang 17CHƯƠNG 2: CUNG - CẦU VÀ GIÁ CẢ
Trang 18Cung- Cầu
Trang 191.Khi một loại giày thể thao đang được ưa chuộng bán với mức giá 3 triệu đồng Nhu cầu của loại giày này khá cao , đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng, bạn sẽ ???
Khi một hàng hóa là khan hiếm
và nhiều người muốn có nó, bạn
sẽ làm gì ?
2.Tuy nhiên giá hàng hóa lại cao hơn so với giá người tiêu dùng sẵn sàng bỏ ra Vậy bạn sẽ làm gì ?
Trang 20(Luật cung – cầu)
- Cân bằng và sự thay đổi trạng thái cân bằng
- Ảnh hưởng của các chính sách của chính phủ
Trang 212.1 Cầu (Demand)
6
2.1.1 Khái niệm
2.1.6 Tổng hợp cầu thị trường
2.1.5 Phân biệt sự vận động dọc theo đường cầu và sự dịch chuyển của đường cầu
2.1.4 Hàm cầu
Trang 222.1.1 Khái niệm
Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ
mà người muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các yếu tố khác không đổi.
Định nghĩa
Trang 232.1.1 Cầu
Lưu ý
Cầu chỉ hình thành khi hội tủ hai điều kiện
Mong muốn
Có khả năng (thanh toán)
Phân biệt cầu và lượng cầu
Lượng cầu (QD) là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ
mà người mua mong muốn và có khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi
Cầu được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau
Trang 24Biểu cầu
Khi tập hợp các lượng cầu vào một biểu ta có biểu cầu
Biểu cầu thể hiện mối quan
hệ giữa giữa sự thay đổi của giá và lượng cầu tương ứng
Trang 25Đường cầu
Khi minh hoạ biểu cầu lên đồ thị người ta được một đường biểu diễn gọi là đường cầu
Đường cầu thị trường hàng hoá dịch vụ thường có hai đặc trưng phổ biến: là đường cong dốc xuống dưới về phía phải
Gi¸
Luîng Cầu
Trang 26D P
Q
D P
Q
• Đường cầu dốc lên trên về phía phải Khi giá P tăng thì QD cũng tăng và ngược lại Một số hàng hoá đang thịnh hành về “Mốt”mặc dù giá tăng người tiêu dùng vẫn sử dụng nhiều hàng hoá đó
Trang 27Đường cầu nằm ngang so với
lượng cầu Ở một mức giá thịnh
hành P1 của thị trường thì người
tiêu dùng sẽ mua vào bất cứ khối
Q
• Đường cầu thẳng đứng Dù giá
cả tăng giảm nhưng không làmlượng cầu thay đổi (Q1)
Trang 282.1.2 Luật cầu Nội dung quy luật :
Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu
giá của hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm
cho lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó giảm
đi và ngược lại
Giữa giá và lượng cầu: mối quan hệ nghịch.
Ví dụ: có biểu số liệu phản ánh cầu về nước
đóng chai trên thị trường X trong 1 tháng như
sau:
Q P
Trang 292.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
Giá các hàng hóa liên quan (Py)
Trang 30Giá các hàng hóa liên quan (P y )
Cầu đối với một loại hàng hóa nào đó sẽ giảm (tăng) đi khi giá
của (các) mặt hàng hóa thay thế của nó giảm (tăng), nếu các yếu
tố khác là không đổi.
Trang 31Giá các hàng hóa liên quan (P y )
Hàng hóa bổ sung là những hàng hóa được sử dụng song hành với nhau để bổ sung cho nhau nhằm thỏa mãn một nhu cầu nhất định nào đó.
Cầu đối với một loại hàng hóa nào đó sẽ giảm (tăng) khi giá của (các) hàng hóa
bổ sung của nó tăng (giảm), nếu các yếu tố khác không đổi.
Ví dụ về hàng hóa bổ sung
Trang 33Thu nhập (I)
Cầu đối với loại hàng hóa thông
thường sẽ tăng khi thu nhập của
người tiêu dùng tăng.
Ngược lại, cầu đối với hàng hóa
Trang 34Số lượng người mua tham gia thị
trường(N)
Số người tiêu dùng trên thị trường đối với một hàng hóa, dịch vụ cụ thể nào đó
có ảnh hưởng quan trọng đến cầu đối với hàng hóa, dịch vụ đó.
Có những mặt hàng được tiêu dùng bởi hầu hết người dân như nước giải khát, bột giặt, lúa gạo,…
Ngược lại, có những mặt hàng chỉ phục vụ cho một số ít khách hàng như rượu ngoại, nữ trang cao cấp, kính cận thị,
Trang 35Thị hiếu (T)
Sở thích của người tiêu dùng có thể chịu ảnh hưởng của phong tục, tập quán, môi trường văn hóa - xã hội, thói quen tiêu dùng,… của người tiêu dùng Khi những yếu tố này thay đổi, nhu cầu đối với một số loại hàng hóa cũng đổi theo.
Ví dụ ????
Trang 37Cầu thay đổi:
Cầu tăng: lượng cầu tăng lên tại mọi mức giá
Cầu giảm: Lượng cầu giảm đi tại mọi mức giá
Số người mua
Số người mua tăng (giảm)-> cầu tăng (giảm)
Do thị trường là tổng cầu của các cá nhân
Thu nhập
Đối với hàng hóa thông thường và cao cấp:
thu nhập tăng (giảm)=> cầu về hàng hóa
tăng(giảm)
Đối với hàng hóa thứ cấp: thu nhập tăng
P
D
D2
tăng cầu
D1
giảm cầu
Trang 38Các chính sách của Chính phủ: đánh thuế, trợ cấp
Kỳ vọng về thu nhập
Kỳ vọng thu nhập trong tương lai tăng -> cầu hiện tại giảm
Kỳ vọng thu nhập trong tương lại giảm -> cầu hiện tại tăng
Thị hiếu, sở thích, phong tục, tập quán
Kỳ vọng về giá cả
Kỳ vọng giá tăng -> Cầu hiện tại tăng
Kỳ vọng giá giảm -> Cầu hiện tại giảm
Các yếu tố khác: thời tiết, quảng cáo
Trang 39Trang 40
Hàm cầu dạng đơn giản
Trang 41- QDcá là lượng cầu của cá (kg/ngày)
Hàm số cầu này đã cho chúng ta biết được mối quan hệ giữa giá và lượng cầu như sau:
Nếu Pc = 35 thì Qc = 200-2*35=130kg/ngày Nếu Pc = 40 thì Qc = 200-2*40=120kg/ngày Nếu Pc = 45 thì Qc = 200-2*45=110kg/ngày Nếu Pc = 50 thì Qc = 200-2*50=100kg/ngày
Trang 42Cho biểu cầu về hàng hóa cam trên thị trường như sau Tìm hàm cầu của hàng hóa
Hàm cầu hàng hóa cam có dạng: QD= a+ bP
Trang 432.1.5 Phân biệt sự vận động dọc theo đường cầu và sự dịch chuyển của đường cầu
Sự vận động dọc theo đường cầu:
Trang 44Sự dịch chuyển của đường cầu:
2.1.5 Phân biệt sự vận động dọc theo đường cầu và sự dịch chuyển của đường cầu
đang xét thay đổi
Trang 45Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu
Thu nhập của người tiêu dùng
Quy mô thị trường
Giá cả hàng hoá & dịch vụ có liên quan
Trang 46Ví dụ Liệt kê các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến cầu:
a Giá hàng hóa, thu nhập, thị hiếu, số lượng người cung ứng, kỳ vọng của người sản xuất, lãi suất, sự sẵn có của tín dụng
b Giá hàng hóa, thu nhập, thuế, trợ cấp, kỳ vọng của người tiêu dùng, lãi suất, năng suất lao động.
c Giá hàng hóa, thu nhập, thị hiếu, giá cả hàng hóa liên quan, kỳ vọng của người tiêu dùng, lãi suất, sự sẵn có của tín dụng.
d Giá hàng hóa, thu nhập, thị hiếu, giá cả yếu tố sản xuất, kỳ vọng của người sản xuất, lãi suất, sự sẵn có của tín dụng.
Trang 48Thể hiện trên đồ thị: Đường cầu thị trường là sự công theo chiều
ngang đường cầu của các cá nhân
Trang 49Ví dụGiả sử cầu về nhà trọ sinh viên của bốn phố như sau Hãy xác định lượng cầu về nhà trọ của
4 phố trên
P (nghìn đồng/phòng/t háng)
Lượng cầu
Q D ( trăm phòng) phố trương định
Lượng cầu
Q D ( trăm phòng) phố bạch mai
Lượng cầu
Q D ( trăm phòng) phố minh khai
Lượng cầu
Q D ( trăm phòng) phố đại la
Trang 50Ví dụ
Giả sử thị trường có ba cá nhân khác nhau có phương trình cầu như sau:
P1= 100- Q1; P2= 80- 0,5Q2; P3= 60- 0,4Q3Hãy xác định phương trình cầu của thị trường
Trang 51Trắc nghiệm
Câu 1: Đường cầu thị trường là:
a Cộng tất cả đường cầu của các cá nhân theo chiều ngang
b Cộng tất cả đường cầu của các cá nhân theo chiều dọc
c Cộng lượng cầu của các người mua với khối lượng lớn
d Cộng tất cả đường cầu của các cá nhân theo chiều ngang và chiều dọc
Câu 2: Nhân tố làm cho cầu hàng hóa luôn giảm là:
a Giá của hàng hóa đó tăng
b Giá của hàng hóa đó giảm
c Thu nhập của người tiêu dùng giảm
d Giá của hàng hóa thay thế cho hàng hóa đó giảm
Câu 3: Nhân tố gây ra sự vận động dọc theo đường cầu là:
a Thu nhập
b Giá hàng hóa liên quan
c Giá của bản thân hàng hóa
d Thị hiếu
Trang 52Câu 4: Nhân tố làm thay đổi lượng cầu hàng hóa của người tiêu dùng là:
a Giá của hàng hóa đó
b Thị hiếu của người tiêu dùng
c Thu nhập của người tiêu dùng
d Tất cả các nhân tố trên
Câu 5: Yếu tố KHÔNG làm thay đổi đường cầu về thuê nhà là:
a Quy mô gia đình
b Giá thuê nhà
c Thu nhập của người tiêu dùng
d Nhu cầu mua nhà riêng tăng cao
Câu 6: Cầu hàng hóa cấp thấp thay đổi như thế nào khi thu nhập tăng?
a Đường cầu dịch chuyển sang phải
b Đường cầu dịch chuyển sang trái
c Lượng cầu tăng
d Lượng cầu giảm
Trang 53Câu 7: Lượng cầu giảm là do:
a Đường cầu dịch chuyển sang phải
b Đường cầu dịch chuyển sang trái
c Đường cầu vận động lên trên
d Đường cầu vận động xuống dưới
Câu 8: Cầu giảm là do:
a Đường cầu dịch chuyển sang phải
b Đường cầu dịch chuyển sang trái
c Sự vận động lên trên dọc theo đường cầu
d Sự vận động xuống dưới đường cầu
Câu 9: Đường cầu tủ lạnh Panasonic dịch chuyển bên trái khi:
a Thu nhập dân chúng giảm
b Giá tủ lạnh Electrolux giảm
c Giá tủ lạnh Panasonic tăng
d Thu nhập dân chúng tăng lên
Trang 54Câu 10 Nhân tố làm đường cầu về xe máy tay gas KHÔNG dịch chuyển là:
a Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên
b Thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng về xe máy tay gas
c Giá xe máy tay gas giảm xuống
d Giá xăng tăng lên
Câu 11 Khi giá bia lon trên thị trường tăng lên thì đường cầu bia hơi:
a Dịch chuyển sang trái
b Dịch chuyển sang phải
c Không thay đổi
d Vận động xuống dưới
Trang 55Bài tập
Có biểu cầu về thị trường sản phẩm X như sau:
P ( nghìn đồng/
kg
4,2 3,6 3,0 2,4 1,8 1,2 0,6
Lượng cầu (tấn)
20 40 60 80 100 120 140
1 Hãy tính tổng chi tiêu ở mỗi một mức giá
2 Viết phương trình cầu
3 Lượng cầu tăng 25% ở mọi mức giá, hãy viết phương trình đường cầu mới
4 Vẽ đồ thị mô tả các kết quả đạt được
Trang 562.2 Cung (Supply)
6
2.2.1 Khái niệm
2.2.6 Tổng hợp cung thị trường
2.2.5 Phân biệt sự vận động dọc theo đường cung và sự dịch chuyển của đường cung
2.2.4 Hàm cung
Trang 57Thảo luận
Nếu bạn là một doanh nghiệp, bạn sẽ sản xuất hàng hóa gì?
Như thế nào?
Trang 59Các hình thức thể hiện cung
Biểu cung: là bảng liệt kê các mối quan hệ
cùng chiều giữa giá và lượng cung.
b
a
Đường cung: là việc mô tả cung bằng đồ thị Trục
tung thể hiện giá, trực hòanh thể hiện lượng cung
Hàm số cung:
Qx = g(Px) Trong đó:
- Qx là lượng cung của hàng hóa X
- Px là giá của hàng hóa X
Trang 60Lượng cung là số lượng H2 được cung tại một mức giá nào đó
Biểu cung: Khi tập hợp các lượng cung vào một biểu ta có biểu cung Biểu cung thể hiện mối
quan hệ giữa sự thay đổi giá cả hàng hoá và lượng cung tương ứng với từng mức giá đó
2.2.1 Khái niệm
Giá (nghìn đồng/tấn)3
Sản lượng (tấn)
Trang 61 Đường cung
Khi minh h ọa số liệu về biểu cung lên đồ thị ta được một
đường biểu diễn gọi là đường cung.
Đường cung phổ biến của thị trường hàng hoá dịch vụ
thường có có 2 đặc trưng cơ bản: