VỊ TRÍ – XUẤT XỨ• Có nguồn gốc từ truyện cổ tích “ Vợ chàng Trương”, là truyện 16/20 truyện của tập “Truyền kỳ mạn lục” được đánh giá là “Thiên cổ kỳ bút” áng văn hay ngàn đời NHAN ĐỀ -
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1 - NGỮ VĂN 9
ÔN TẬP
VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
Trang 2I KHÁI QUÁT CHUNG
Trang 31 Bối cảnh lịch sử (từ thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVIII):
- Hoàn cảnh đất nước biến động bởi nội chiến và phong trào nông dân khởi
nghĩa Chế độ phong kiến đi từ khủng hoảng đến suy thoái
- Vua quan ăn chơi sa đọa, tranh giành quyền binh, không chăm lo đến đời sống của nhân dân.
- Quyền sống của con người bị chà đạp, đặc biệt là người phụ nữ.
2 Nội dung, chủ đề của các tác phẩm văn học.
- Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến với bộ mặt xấu xa của giai cấp thống trị:
bán nước, thần phục ngoại bang một cách nhục nhã; giả dối bất nhân, cậy quyền thế, vì đồng tiền mà chà đạp con người.
- Ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ, đồng thời cảm thương trước số phận khổ đau của họ.
- Ca ngợi những anh hùng vì dân vì nước:
+ Người anh hùng vì nghĩa khinh tài (Lục Vân tiên)
+ Người anh hùng cứu nước (Quang Trung)
Trang 4II CÁC TÁC PHẨM
ĐÃ HỌC
Trang 5VỊ TRÍ – XUẤT XỨ
• Có nguồn gốc từ truyện cổ tích “ Vợ chàng Trương”, là truyện 16/20 truyện của tập “Truyền kỳ mạn lục” được đánh giá là “Thiên cổ kỳ bút” (áng văn hay ngàn đời)
NHAN ĐỀ - THỂ LOẠI
• “Truyền kỳ mạn lục”: Là ghi chép tản mạn về những điều kì lạ được lưu truyền trong dân gian
• Thể loại: Truyền kỳ
BỐ CỤC
• Phần 1:Cuộc sống của Vũ Nương khi được gả
về nhà Trương Sinh cho đến trước khi Trương Sinh trở về
• Phần 2: Số phận oan khuất của Vũ Nương
• Phần 3:Vũ Nương được giải oan
GIỚI THIỆU VỀ TÁC GIẢ
• Ông là người huyện Trường Tân, nay
là Thanh Miện – Hải Dương
• Nguyễn Dữ sống vào nửa đầu Thế kỉ
XVI là thời kì triều đình nhà Lê bắt
đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong
kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành
quyền lực gây ra cuộc nội chiến kéo
tản văn, xen lẫn biền văn và
thơ ca, cuối mỗi truyện đều
có lời bình của tác giả hoặc
của một người có cùng quan
điểm của tác giả
1 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Trích “Truyền Kỳ Mạn Lục” – Nguyễn Dữ
Trang 6NHÂN VẬT VŨ NƯƠNG
Tiểu sử: Tên thật là Vũ Thị
Thiết, quê ở Nam Xương
Đức hạnh: Thùy mị, nết na
Nhan sắc: Tư dung tốt đẹp
Xuất thân: “Con kẻ khó”
Lẽ sống: “Thú vui nghi gia
nghi thất”
=> Người phụ nữ của
gia đình, vì gia đình
VẺ ĐẸP PHẨM CHẤT CỦA NÀNG
Þ Người con dâu hiếu thảo
=> Người mẹ yêu con
* Đối với Linh Phi:
=> Người trọng tình nghĩa, danh dự, lời hứa.
Trang 7* Khi Trương Sinh trở về
* Vũ Nương tìm đến cái chết
* Sau khi chết
Lời nói ngây thơ của bé ĐảnTính đa nghi của Trương Sinh
Gián tiếp
Chế độ nam quyền độc đoán, bất bình đẳng nam nữ, hôn nhân không
khi nỗi oan thực sự
được hóa giải
=> Nàng là người bao dung, độ lượng
=> Nàng quyết định trở về thủy cung để giữ trọng lời hứa với
Linh Phi
• Vũ Nương bị nghi ngờ, bị nhiếc mắng, bị kết tội và cuối cùng là bị đẩy đến cái chết
• Trước khi chọn cái chết, nàng đã cố thanh minh, dãi bày trong tủi khổ, xót xa, đau đớn trước tình cảnh chia lìa Nàng tuyệt vọng, lấy cái chết để minh chứng số phận oan nghiệt, bất hạnh của mình
• Nàng được Linh Phi cứu mạng ở dưới thủy cung mà không trở về nhân gian nữa
• Nàng hiện về nhìn chồng con một lần rồi biến mất
Thái độ của tác giả
-Tố cáo xã hội phong kiến với chiến tranh phi nghĩa và tư tưởng trọng -Trân trọng,ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ
-Cảm thương sâu sắc cho số phận oan nghiệt của họ
=> Tinh thần nhân đạo
đi trước thời đại của Nguyễn Dữ
=> Nàng là người trọng danh dự, trọng lời hứa
Trang 8- Yếu tố kì ảo được đưa vào đan xen với các yếu tố có thực
+ Phan Lang nằm mộng thả rùa
+ Phan Lang vào động rùa của Linh Phi
+ Vũ Nương được các tiên nữ rẽ nước cho xuống động rùa dưới
thủy cung
- Vũ Nương hiện về sau khi Trương Sinh lập đàn giải oan
Ý
nghĩa
- Tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện
- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ Nương
- Kết thúc phần nào có hậu => Ở hiền gặp lành
- Lên án chế độ phong kiến và thể hiện niềm thương cảm của tác giả
2 Chi tiết cái bóng
=> Thắt nút câu chuyện
Sau khi Vũ Nương mất, bé Đản chỉ lại cái bóng của Trương Sinh trên vách và nói đó là mình
Trang 9+ Phản ánh số phận khổ đau, oan trái và cái chết thương tâm của người phụ
nữ trong XHPK (qua cuộc đời số phận của Vũ Nương).
+ Phản ánh hiện thực XHPK bất công với cuộc chiến tranh PK gây ra nỗi
đau khổ cho con người
+ Thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ… + Khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ…
+ Phê phán chiến tranh phong kiến, xã hội phong kiến bất công trà đạp lên
quyền sống của người phụ nữ.
* Giá trị nội dung:
*Nghệ thuật: + Xây dựng tình huống truyện độc đáo (chi tiết cái bóng)
+ NT dựng truyện, dẫn dắt tình huống hợp lí.
+ Xây dựng nhân vật (lời nói, hành động, hình ảnh ước lệ khắc họa nội tâm NV).
+ Sử dụng yếu tố truyền kì (kết hợp yếu tố kì ảo) + Tự sự kết hợp biểu cảm.
Trang 102 HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
Nhóm tác giả: Ngô gia văn phái
(nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô
Thì ở làng Thanh Oai(nay thuộc
huyện Thanh Oai,Hà Tây)
Thể loại :Chí (một thể văn vừa có tính chất văn học vừa có tính ghất lịch sử được viêta bằng chữ
Hán,ghi chép lại những câu chuyện lịch sử dài nên được chia thành
nhiều chương
HCST: Được viết từ cuối triều Lê
đến đầu triều Nguyễn,vào thời
điểm Tây Sơn diệt Trịnh trả lại
Bắc Hà cho vua Lê
Nhan đề: Ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê
Ngôi kể,người kể,tác dụng: Ngôi thứ ba
-Tác dụng: +Tăng tính chân thực khách quan
+Không gian chuyện được mở rộng
+Người kể tự do đan xen suy nghĩ, bình luận làm cho câu chuyện thêm sinh động
Trang 11Hình ảnh người
anh hùng dân tộc
Quang Trung –
Nguyễn Huệ
Người hành động mạnh mẽ, quyết đoán
Người có trí tuệ sáng suốt nhạy bén trước
thời cuộc
Người có ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa
trông rộng Người có tài dụng binh như thần
Vị vua lẫm liệt trong chiến trận
Trang 12Người có trí tuệ sáng suốt nhạy bén trước thời cuộc
Chỉ trong vòng 1 tháng,Nguy
ễn Huệ đã làm được nhiều việc
Tế cáo trời đất,lên ngôi hoàng đế
Tự mình
“đốc suất đạo binh” ra Bắc
Tìm gặp Nguyễn Thiếp hỏi
kế sách
Tuyển mộ quân sĩ,
“mở cuộc duyệt binh lớn”
ở Nghệ An,phủ
dụ tướng sĩ
Sáng suốt trong việc lên ngôi: để yên kẻ phản trắc,giữ lấy lòng dân,tập hợp đoàn kết dân tộc
Sáng suốt trong việc phân tích tình hình tương quan giữa ta và địch : Nhận định
thế giặc rất mạnh nên trước khi hành quân vua Quang Trung nói lời phủ dụ binh sĩ
ở Nghệ An, phân tích tình hình giữa ta và địch, lời phủ dụ như một bài hịch ngắn đầy sức thuyết phục kêu gọi binh sĩ hết lòng vì đất nước, cảnh cáo những người ăn
ở hai long.
Sáng suốt trong việc xét đoán, dùng người:
+Không xử tội theo Sở và Lân đúng binh pháp “Quân thua chém tướng” mà khen họ biết tùy cơ ứng biến để bảo toàn lực lượng
+ Ông đánh giá cao Ngô Thì Nhậm và sử dụng như một vị quân sư đa mưu thúc trí
Trang 13xa trông rộng
Người có tài dụng binh như thần
Vị vua lẫm liệt trong chiến trận
Nhận được tin giặc chiếm Thăng Long thì
“giận lắm”, “muốn thân chinh cầm quân đi
ngay Lên ngôi Hoàng đế.
Yêu nước,căm thù giặc sâu sắc
Lời phủ dụ quân sĩ ở Nghệ An Là bài hịch kích thích lòng yêu nước, ý chí quất cường của dân tộc
Tổng chỉ huy chiến dịch:vừa hoạch định chiến lược vừa trực tiếp tổ chức
quân sĩ, bày binh bố trận
Tạo niềm tin quyết chiến thắng cho quân ta,đồng thời khiến kẻ thù kinh
Cuộc hành quân thần tốc của nghĩa quân Tây Sơn do Quang Trung chỉ huy(chỉ trong vòng 1 tháng nghĩa quân của Quang Trung đã làm chủ Thăng Long)
Nghĩa quân hành quân liên tục nhưng lúc nào cũng chỉnh tề,tổ chức hopwj lý,ít hao tốn binh lực,tận dụng những thứ có sẵn
Trang 142 Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát
của vua tôi Lê Chiêu Thống
bán nước
Mục đích của nhà
Thanh khi đưa
quân sang nước ta:
Mượn gió bẻ
măng.Nhân cơ hội
xâm chiếm nước
ta,biến nước ta
thành quận huyện
của chúng
Thái độ của nhà Thanh khi sang nước ta :Kiêu
căng,tự phụ,chủ quan, không nắm được tình hình mải vui chơi chè chén
mà không đề phòng
Tình cảnh thảm hại của quan tướng nhà Thanh:
- Quân Thanh không kịp trở tay,mang vũ khí đầu hang -Sầm Nghi Đống treo cổ
tự vẫn -Binh lính chạy toán loạn,t
ắc nghẽn cả song Nhị Hà
Mục đích của Lê Chiêu Thống khi cõng rắn cắn gà nhà:Vì mưu lợi riêng của dòng họ,để bảo vệ ngai vàng.
Tình cảnh của vua tôi nhà Lê:
-Quân Thanh thảm bại,mất chỗ dựa,mất luôn ngai vàng
-Chạy bán sống,bán chết,chịu đói,chịu nhục -Phải tha phương ở Trung Quốc
Sử dụng câu văn ngắn,nhịp điệu dồn dập,thể hiện rõ khí thế của quân ta trong chiến thắng
Sử dụng các câu văn dài hơn,âm hướng trầm buồn,thể hiện tâm trạng của các tác giả khi nhà Lê sụp đổ
Trang 16THỂ LOẠI
Truyện thơ nôm lục bát
NHAN ĐỀ
• - Truyện Kiều: tên gọi thể hiện nội
dung cơ bản của tác phẩm – dùng tên nhân vật chính của truyện để đặt tên cho tác phẩm
• - Đoạn trường tân thanh: đoạn
trường (đứt ruột) tân thanh (tiếng kêu mới) tên gọi được rút ra từ nội dung cơ bản của tác phẩm – tiếng kêu đau xót xa toát lên từ số phận con người
BỐ CỤC
P1: Gặp gỡ và đính ước P2: Gia biến và lưu lạc P3: Đoàn tụ
TÁC GIẢ: NGUYỄN DU
Sinh năm 1765, mất năm 1820
-Cuộc đời gắn những biến cố lịch sử
giai đoạn cuối TK XVIII – đầu TK
XIX, chế dộ PK khủng hoảng trầm
trọng
-Là người có kiến thức sâu rộng, cuộc
đời từng trải -> vốn sống phong phú
và niềm cảm thông sâu sắc với những
nỗi đau khổ của nhân dân
=> Là một thiên tài văn học, một nhà
nhân đạo chủ nghĩa lớn
NGUỒN GỐC:
* Truyện Kiều có nguồn gốc cốt
truyện từ một tác phẩm văn học
Trung Quốc: “Kim Vân Kiều
truyện” của tác giả Thanh Tâm Tài
Nhân.
3 TRUYỆN KIỀU
Trang 17đạp lên quyền sống của con người.
+ Phơi bày nỗi khổ đau của những con người bị áp bức, đặc biệt là
người phụ nữ.
+ Bộc lộ niềm thương cảm sâu sắc trước những khổ đau của con người + Trân trọng, đề cao, ngợi ca những vẻ đẹp, giá trị phẩm chất cao đẹp,
ước mơ, khát vọng của con người.
+ Tố cáo các thế lực bạo tàn đã chà đạp lên quyền sống của con người.
+ Ngôn ngữ kể chuyện đạt đình cao ngôn ngữ nghệ thuật.
+ Thể loại tự sự có nhiều cách tân sáng tạo (thơ lục bát).
+ Xây dựng nhân vật (bút pháp tả thực đối với NV phản diện và
bút pháp ước lệ, lí tưởng hóa đối với NV chính diện) + NT miêu tả thiên nhiên.
Trang 18Chị em Thúy Kiều
Vị trí: nằm ở phần đầu của Truyện Kiều “Gặp gỡ và đính ước”
Trang 19Tiếng nói trong trẻo như ngọc
Mái tóc óng ả, bồng bềnh như
mây
Làn da trắng rạng ngời hơn
tuyết
-> Vẻ đẹp phúc hậu, hài hòa
đó khiến thiên nhiên sẵn sàng “thua”, “nhường”, biện pháp nhân hóa- như ngầm dự báo cho một cuộc đời bình lặng, suôn sẻ.
2, Chân dung Thúy Vân
Trang 20* Tài năng, tâm hồn của Kiều
Nghệ thuật so sánh; nhân hóa: Hoa ghen, liễu hờn
=> Vẻ đẹp tươi thắm, rực rỡ, đầy sức sống, tươi tắn hơn hoa, duyên dáng hơn liễu => Thiên nhiên phải ghen ghét, đố kị
Vẻ đẹp của Thúy Kiều cũng dự báo số phận sóng gió, đầy trắc trở của nàng
- Thành ngữ: Nghiêng nước nghiêng thành => Vẻ đẹp cuốn hút làm cho khuynh đảo cả
lòng người và thế giới tự nhiên vô tri
Nghệ thuật điểm nhãn đặc tả đôi mắt: ánh mắt như làn nước mùa thu => trong trẻo, mơ màng; Lông mày như nét núi mùa xuân => thanh tao, cao quý => Đôi mắt hồn, điểm nhấn trên gương mặt của người con gái đẹp
=> Cửa sổ tâm hồn soi mờ nội tâm Thúy Kiều
Nghệ thuật so sánh “càng sắc sảo mặn mà” nhấn mạnh vẻ đẹp Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân Nàng không chỉ sắc sảo về trí tuệ mà còn mặn mà về tâm hồm
So sánh chữ “sắc” và chữ “tài”: đều đứng hàng đầu
Liệt kê: Thông minh bẩm sinh + Am hiểu thơ ca, âm nhạc, hội họa + nhấn mạnh tài đàn của
nàng “Ăn đứt hồ cầm một trương” => Tài năng nào cũng nổi trội hơn người
Tài năng nổi bật nhất của Thúy Kiều là tài đàn, cung đàn mà nàng sáng tác mang tên “Bạc mệnh” gửi gắm tâm tư của một người con gái có trái tim đa sầu, đa cảm Dường như cung đàn Bạc mệnh ấy cũng dự báo số phận long đong, lận đận, buồn cảm, sầu thương của nàng sau này
=> Bức chân dung Thúy Kiều là bức chân dung mang tính số phận ở nàng có sự hoàn hảo về cả ngoại hình và tài năng, dự báo cuộc sống thăng trầm, trắc trở
Trang 21Thúy Vân Thúy Kiều
Bức chân dung Thúy Văn – Thúy Kiều
- Giống nhau: Tả nhan sắc hai nàng như vậy là Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng, một bút pháp quen thuộc của thơ ca cổ điển – dùng để tả nhân vật chính diện – lấy cái đẹp của tự nhiên để so sánh hoặc ngầm ví với cái đẹp của nhân vật Từ đó tôn vinh cái đẹp của nhân vật Ta dễ dàng hình dung nhan sắc của mỗi người Thúy Vân tóc mượt mà, óng ả hơn mây, da trắng hơn tuyết Còn Thuý Kiều, vẻ tươi thắm của nàng đến hoa cũng phải
ghen, đến liễu phải hờn
- Tả Thúy Vân: Tác giả miêu tả Thúy
Vân cụ thể từ khuôn mặt, nét mày, màu da,
nước tóc, miệng cười, tiếng nói để khắc
họa một Thúy Vân đẹp, đoan trang, phúc
hậu.
- Tả Thúy Kiều: Nêu ấn tượng tổng quát (sắc sảo, mặn
mà), đặc tả đôi mắt Miêu tả tác động vẻ đẹp của Thuý Kiều Vẻ đẹp sắc sảo, thông minh của Thuý Kiều làm cho hoa, liễu phải hờn ghen, làm cho nước, thành phải
nghiêng đổ, tác giả miêu tả nét đẹp của Kiều là để gợi tả
vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều.
- Thông điệp nghệ thuật: Qua cái đẹp ấy, tác giả còn dự báo cho số phận của mỗi người Thuý Vân
đẹp đoan trang, phúc hậu, sẽ có một số phận may mắn, hạnh phúc Còn Thuý Kiều đẹp sắc sảo, mặn mà
sẽ có số phận đầy giông tố, bất hạnh.
Khác nhau
Trang 22Vẻ đẹp chung của chị em Thúy
Kiều (4 câu đầu)
- Vẻ đẹp của Thúy vân: trang trọng,
quý phái -> ngầm dự báo cuộc đời
bình lặng.
- Vẻ đẹp của Thúy Kiều: tài sắc vẹn
toàn -> ngầm dự báo cuộc đời sóng
gió , trắc trở.
- Cuộc sống phong lưu, nền nếp gia
giáo của chị em Thúy Kiều.
Tả người theo bút pháp cổ điển (ước lệ, đi từ khái quát đến cụ thể; sử dụng hình ảnh nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, phép đối; NT đòn bẩy, )
CHỊ EM THÚY KIỀU
Trang 23Kiều ở lầu Ngưng Bích
Vị trí: nằm ở phần thứ hai của Truyện Kiều “Gia biến và lưu lạc”
Trang 24Non xa, trăng gần, bốn
bề bát ngát,cồn cát, dặm
Không gian
mở ra cả ba chiều: chiều rộng ,chiều cao ,chiều dài
Không gian
tự nhiên mênh mông, trống trải, hoang vắng, rợp ngợp
Hoàn cảnh của Kiều
Lầu Ngưng Bích như chơi vơi giữa mênh man trời đất
Khung cảnh tuy đẹp nên thơ nhưng quạnh hiu, lặng
lẽ, thiếu vắng hơi ấm của cuộc sống con người
Hoản cảnh: Hai từ "Khóa xuân” cho thấy tuổi xuân như khóa lại,khép
lại, mọi hy vọng về cuộc sống tươi đẹp trước mắt như sụp đổ
+ Từ láy “bẽ bàng” được đảo lên đầu câu nhấn mạnh cảm giác tủi hổ, đau đớn, xót xa cho thân phận mình của nàng
+ Cụm từ “mây sớm đèn khuya” gợi cảnh con người bị giam hãm trong một vòng tuần hoàn khép kín của thời gian
+ Ẩn dụ: “Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng” giúp người đọc cảm nhận được nỗi đau đang đè nặng lên cõi lòng nàng
Nỗi niềm, tâm trạng của Thúy Kiều
Trang 25NỖI NHỚ CỦA THÚY KIỀU
Kiều nhớ người yêu
"
Tưởng”: là hình dung lại cảnh 2 người nâng
chén rưọu thề nguyễn dưới ánh trang
Thành ngữ " bên trời góc bể”: nhấn mạnh sự xa
xôi,chia cắt của không gian,thời gian
"
Bơ vơ” gợi lên sự lẻ loi,không nơi nương tựa
của Thúy Kiều
Hình ảnh ẩn dụ " Tấm lòng son”
+Day dứt vì tấm lòng bị hoen ố
+Mang ý khẳng định lòng chung thủy,son sắt
của Kiều dành cho Kim Trọng không bao giờ
phai nhạt
=>Người con gái thủy chung trong tình yêu
=>Nàng như đang giãi bày, khẳng định tấm
lòng
Kiều nhớ thương cha mẹ
“Xót”: Kiều xót xa khi nghĩ đến cha mẹ
đang ngày ngày tựa cửa chờ tin con
Điển tích: Quạt nồng ấp lạnh,sân Lai
=> Gợi nhắc tấm gương của người con hiếu thảo
Nàng băn khoăn,lo lắng, không biết ai
sẽ chăm sóc cha mẹ,tự trách mình không trọn đạo làm con
Trang 26Cảnh 1:
Đối: cửa biển >< con thuyền
Þ Đặt cái nhỏ bé,đơn lẻ trên 1 nền không gian
rộng lớn,nhuộm ánh sáng,hoàng hôn
ÞTâm trạng cô đơn, lẻ loi của Kiều
=>Khao khát trở về quê nhà,cảm thấy chỉ
như con thuyền lênh đênh vô định
Cảnh 2
-Dòng nước:sự trôi chảy của dòng đời -Đóa hoa trôi:số phận bấp bênh,lênh đênh,chìm nổi của người con gái
=>Ý thức về thân thận của Kiều
-Câu hỏi tu từ "về đâu”-> Nỗi niềm băn khoăn,day dứt của Kiều về số phận của mình như đóa hoa bé nhỏ kia không biết đi đâu về đây giữa dòng đời vô định
-Điệp ngữ " Buồn trông” nhắc lại 4 lần không chỉ là điệp khúc của cảnh vật mà còn là điệp khúc của tâm trạng
-Ẩn dụ: Thúy Kiều cũng như một con thuyền,một bông hoa,một ngọn cỏ nhỏ bé,lẻ loi,cô độc
-Câu hỏi tu từ kết hợp liệt kê và các từ láy " man mác, rầu rầu, thấp thoáng, ” nhấn mạnh tâm trạng và nỗi lo sợ của Thúy Kiều -Ngôn ngữ độc thoại nội tâm và tả cảnh ngụ tình đặc sắc.Cảnh được miêu tả từ nhạt đến đậm,âm thanh từ tĩnh đến động ,tâm
trạng từ buồn man mác đến lo lắng,vhoảng sợ khi giông bão sắp ập xuống cuộc đời mình
Cảnh 3
-Thiên nhiên hiện lên với màu sắc:
+Rầu rẩu của cỏ: chứa đựng nỗi buồn
+Xanh xanh của chân mây, mặt đất sắc màu nhạt nhòa
=>Không gian rộng lớn nhưng chứa đầy nỗi buồn
+Cỏ : thân phận nhỏ bé, thấp hèn của Kiểu
=>Linh cảm về tương lai mù mịt, u ám,ảm đạm
TÂM TRẠNG BUỒN LO CỦA KIỀU
Trang 27Buồn trông cửa bề chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duyềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Cảnh cửa bể chiều hôm – nỗi buồn lưu lạc, khát vọng đoàn tụ
Cảnh nước chảy hoa trôi – nỗi
buồn thân phận dạt trôi vô định
Cảnh nội cỏ rầu rầu – chán ngán về
cuộc sống tù túng, bế tắc
Cảnh gió cuốn mặt duyềnh - lo âu, kinh
sợ, dự cảm không lành về tai ương ập tới
BỘ TRANH TỨ CẢNH
Trang 28NỘI DUNG NGHỆ THUẬT
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Toàn cảnh lầu Ngưng Bích và tâm
trạng của Thúy Kiều (6 câu đầu)
- Nỗi nhớ thương Kim Trọng và cha
mẹ -> tấm lòng hiếu thảo, vị tha.
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc
(8 câu cuối): Bốn cảnh – mỗi cảnh
gợi một nỗi buồn, tâm trạng cô đơn,
dự cảm cho cuộc đời, số phận…
Tả cảnh ngụ tình đặc sắc; miêu tả nội tâm nhân vật.
Trang 29Chuyện người con gái
Nam Xương
Hoàng Lê nhất thống chí (hồi
14)
Truyện Kiều Chị em Thuý
Kiều
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Trang 30Chuyện người con gái Nam Xương
Tác
giả Nguyễn Dữ
Ngô gia văn phái
Nguyễn Du
Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du
Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du
Tự sự, miêu tả, biểu cảm (nổi bật
là miêu tả)
- Tự sự, biểu cảm, miêu tả (nổi bật là biểu cảm)
Nội
dung
Khẳng định vẻ đẹp
tâm hồn truyền thống
của người phụ nữ Việt
Nam, niềm cảm thương
bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước hại dân
Thời đại, gia đình và cuộc đời của Nguyễn Du.
về số phận nhân vật.
-> cảm hứng nhân văn sâu sắc.
Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều.
yếu tố hoang đường kì
ảo với cách kể chuyện,
xây dựng nhân vật rất
thành công.
Tiểu thuyết lịch sử chương hồi viết bằng chữ Hán; cách kể chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự việc, khắc hoạ nhân vật chủ yếu qua hành động và lời nói
-Truyện thơ Nôm lục bát
- Ngôn ngữ có chức năng biểu đạt, biểu cảm và thẩm mĩ.
- Nghệ thuật tự sự: dẫn chuyện, xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên
- Bố cục chặt chẽ, hoàn chỉnh; bút pháp ước lệ tượng trưng; ngôn ngữ tinh luyện, giàu cảm xúc;
khai thác triệt để biện pháp tu từ
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, miêu tả nội tâm, sử dụng ngôn ngữ độc thoại, điệp từ, điệp cấu trúc…
Trang 31LUYỆN TẬP
Trang 32ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1
Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu sau:
Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận Vợ chàng khóc mà rằng:
- Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia
phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã
nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng
nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp
(Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
1/ Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2/ Tìm những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích trên.
3/Chép lại câu văn có thành phần trạng ngữ trong đoạn trích trên Gạch chân thành phần trạng ngữ.
4/ Lời thoại trong đoạn trích trên là của nhân vật nào? Việc nhân vật bị nghi oán có liên quan đến hình ảnh
nào trong tác phẩm?
5/ Qua lời bày tỏ với chồng, nhân vật trong đoạn trích trên là người như thế nào?
6/ Hãy viết đoạn văn diễn dịch (8-10 câu), trong đó có câu văn chứa thành phần biệt lập cảm thán (gạch chân
thành phần biệt lập cảm thán) với câu chủ đề:
Niềm tin là điều quan trọng với con người trong cuộc sống.
Trang 33ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1
Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu sau:
Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận Vợ chàng khóc mà rằng:
- Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia
phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã
nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng
nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp
(Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
1/ Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2/ Tìm những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích trên.
3/Chép lại câu văn có thành phần trạng ngữ trong đoạn trích trên Gạch chân thành phần trạng ngữ
1.Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm “Chuyện
người con gái Nam Xương” (Truyền kì mạn lục)
Trang 34ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1
Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu sau:
Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận Vợ chàng khóc mà rằng:
- Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia
phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã
nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng
nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp
(Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
4/ Lời thoại trong đoạn trích trên là của nhân vật nào? Việc nhân vật bị nghi oan
có liên quan đến hình ảnh nào trong tác phẩm?
5/ Qua lời bày tỏ với chồng, nhân vật trong đoạn trích trên là người như thế
nào?
5.Qua lời bày tỏ với chồng, nhân vật Vũ
Nương hiện lên là người thủy chung son sắt nhưng bị nghi oan
4.Lời thoại trong đoạn trích trên là của
nhân vật Vũ Nương Việc nhân vật bị
nghi oan có liên quan đến hình ảnh
chiếc bóng trong tác phẩm.
Trang 35ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1
Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu sau:
Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận Vợ chàng khóc mà rằng:
- Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu Sum họp chưa thỏa tình chăn
gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son
điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót Đâu có sự mất
nết hư thân như lời chàng nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng
đừng một mực nghi oan cho thiếp.
(Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
6/ Hãy viết đoạn văn diễn dịch (8-10 câu), trong đó có câu văn chứa thành phần biệt lập cảm thán (gạch chân thành phần biệt lập cảm thán) với câu chủ đề:
Niềm tin là điều quan trọng với con người trong cuộc sống.