1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm văn 9

223 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án dạy thêm văn 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hết tiết 2 chuyển tiết 3 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời những nội dung sau : - Nêu những điểm giống và khác nhau về số phận cuộc đời của 3 nhân vật : Thị Kính, Vũ Nương, Thuý Kiề

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH DẠY THÊM MÔN NGỮ VĂN 9.

NỘI DUNG Học kỳ I

Buổi 1: Ôn tập văn thuyết minh Ôn tập các phương châm hội thoại

(số tiết: 3 tiết)

2 2 Ôn tập các phương châm hội thoại

3 3 Ôn tập các phương châm hội thoại

Buổi 2: Chuyện người con gái Nam Xương

(số tiết: 3 tiết)

Buổi 3: Luyện tập cách dẫn trực tiếp Ôn tập về sự phát triển của từ vựng

(số tiết: 3 tiết)

7 7 Luyện tập cách dẫn trực tiếp

8 8 Ôn tập về sự phát triển của từ vựng

9 9 Ôn tập về sự phát triển của từ vựng

Buổi 4: Nguyễn Du và Truyện Kiều, Cảnh ngày xuân

Trang 2

13 13 Đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”

14 14 Đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”

15 15 Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”

19 19 Bài thơ về Tiểu đội xe không kính

20 20 Bài thơ về Tiểu đội xe không kính

21 21 Bài thơ về Tiểu đội xe không kính

Buổi 8: Ôn tập Đoàn thuyền đánh cá, bài thơ Bếp lửa

(số tiết: 3 tiết)

22 22 Ôn tập Đoàn thuyền đánh cá

23 23 Ôn tập Đoàn thuyền đánh cá

Buổi 9: Ôn tập văn bản Ánh trăng

(số tiết: 3 tiết)

25 25 Ôn tập văn bản Ánh trăng

26 26 Ôn tập văn bản Ánh trăng

27 27 Ôn tập văn bản Ánh trăng

Buổi 10: Ôn tập văn bản Làng

Trang 3

33 33 Ôn tập văn bản Lặng lẽ Sa pa

Buổi 12: Ôn tập văn bản Chiếc lược ngà

(số tiết: 3 tiết)

34 34 Ôn tập văn bản Chiếc lược ngà

35 35 Ôn tập văn bản Chiếc lược ngà

36 36 Ôn tập văn bản Chiếc lược ngà

Học kỳ II Buổi 13: Ôn tập khởi ngữ Ôn tập các thành phần biệt lập

40 40 Luyện tập cách làm bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống

41 41 Luyện tập cách làm bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống

42 42 Luyện tập cách làm bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống

Buổi 15: Ôn tập Liên kết câu và liên kết đoạn văn

(số tiết: 3 tiết)

43 43 Ôn tập Liên kết câu và liên kết đoạn văn

44 44 Ôn tập Liên kết câu và liên kết đoạn văn

45 45 Ôn tập Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Buổi 16: Ôn tập văn bản Mùa xuân nho nhỏ

(số tiết: 3 tiết)

46 46 Ôn tập văn bản Mùa xuân nho nhỏ

47 47 Ôn tập văn bản Mùa xuân nho nhỏ

48 48 Ôn tập văn bản Mùa xuân nho nhỏ

Buổi 17: Ôn tập văn bản Viếng Lăng Bác

(số tiết: 3 tiết)

49 49 Ôn tập văn bản Viếng Lăng Bác

50 50 Ôn tập văn bản Viếng Lăng Bác

51 51 Ôn tập văn bản Viếng Lăng Bác

Buổi 18: Luyện một số đề thi

(số tiết: 3 tiết)

Trang 4

55 55 Ôn tập bài thơ Sang thu

56 56 Ôn tập bài thơ Sang thu

57 57 Ôn tập bài thơ Sang thu

Buổi 20: Ôn tập bài thơ Nói với con

(số tiết: 3 tiết)

58 58 Ôn tập bài thơ Nói với con

59 59 Ôn tập bài thơ Nói với con

60 60 Ôn tập bài thơ Nói với con

Buổi 21: Luyện một số đề thi

64 64 Ôn tập nghĩa tường minh, nghĩa hàm ý

65 65 Ôn tập nghĩa tường minh, nghĩa hàm ý

66 66 Ôn tập nghĩa tường minh, nghĩa hàm ý

Buổi 23: Ôn tập truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi (số tiết: 3 tiết)

67 67 Ôn tập truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi

68 68 Ôn tập truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi

69 69 Ôn tập truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi

Buổi 24: Luyện một số đề thi.

(số tiết: 3 tiết)

Trang 5

70 70 Luyện một số đề thi.

71 71 Luyện một số đề thi

72 72 Luyện một số đề thi

Duyệt của lãnh đạo trường Tổ trưởng chuyên môn Người lập

(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ và tên)

Buổi 1, tiết 1,2,3 ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH

Trang 6

Ngày soạn: 17/9/2019

Ngày dạy : Lớp 9A1 2017 lớp 9A2

A – Chuẩn kiến thức, kĩ năng:

- Giúp HS nắm lại đặc điểm chung của văn Thuyết minh, yêu cầu về thể loại, phươngpháp thuyết minh

- Biết xác định đề văn Thuyết minh, phân biệt nó với các thể loại khác

- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh: Thuyết minh về danh lam thắng cảnh;Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp)…

- Biết vận dụng phù hợp các biện pháp nghệ thuật, miêu tả khi viết văn thuyết minh

B - CHUẨN BỊ

GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh, SGK, SGV

HS : SGK Ngữ văn 8, 9, ôn tập về kiểu bài

C- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số.

Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.

Hoạt động 3 Bài mới : Tiết 1

- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả

lời nội dung sau :

- Thế nào là văn thuyết minh ?

- Yêu cầu chung của bài Thuyết

minh là gì ?

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện

nội dung trả lời của HS

- Đưa ra một số đề văn, yêu cầu HS

xác định đề văn Thuyết minh, giải

thích sự khác nhau giữa đề văn

thuyết minh với các đề văn khác

- Hướng dẫn HS đi đến nhận xét :

Đề văn Thuyết minh không yêu cầu

kể chuyện, miêu tả, biểu cảm mà

yêu cầu giới thiệu, thuyết minh, giải

thích

- Hãy ra một vài đề văn thuộc dạng

văn Thuyết minh ?

- Em hãy nêu các dạng văn Thuyết

minh và nêu sự khác nhau giữa các

dạng đó ?.

I Đặc điểm chung của văn Thuyết minh

1- Thế nào là văn Thuyết minh ?

- Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyênnhân … của hiện tượng, sự vật

2- Yêu cầu :

- Tri thức đối tượng thuyết minh khách quan, xácthực, hữu ích

- Trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ

3- Đề văn Thuyết minh :

- Nêu các đối tượng để người làm bài trình bày trithức về chúng

- Ví dụ : Giới thiệu một đồ chơi dân gian; Giớithiệu về tết trung thu

4- Các dạng văn Thuyết minh :

- Thuyết minh về một thứ đồ dùng

- Thuyết minh về một thể loại văn học

- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

- Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)-

……… 5- Các phương pháp thuyết minh :

+ Nêu định nghĩa : Làm rõ đối tượng thuyết minh

Trang 7

- Em hãy kể tên các phương pháp

thuyết minh thường sử dụng ?

- Tại sao cần phải sử dụng các

phương pháp đó ?

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét- kết luận

- Kể tên các biện pháp nghệ thuật

thường được sử dụng trong văn

thuyết minh ?

- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và

trả lời những nội dung sau :

- Để sử dụng các biện pháp nghệ

thuật trong văn thuyết minh em

phải làm gì ?

- Gợi ý : Sử dụng so sánh, liên

tưởng bằng cách nào? Muốn sử

dụng biện pháp Nhân hoá ta cần

- Xem đối tượng có liên quan đến câu thơ, ca daonào dẫn dắt, đưa vào trong bài văn

- Sáng tác câu truyện

* Chú ý : Khi sử dụng các yếu tố trên không được

sa rời mục đích thuyết minh

b- Tác dụng :

- Bài văn thuyết minh không khô khan mà sinhđộng, hấp dẫn

Trang 8

- Những điểm lưu ý khi sử dụng

yếu tố miêu tả trong văn thuyết

minh?

- Dàn ý chung của một bài văn

thuyết minh?

GV ghi lên bảng các đề bài

YC HS lựa chọn đề bài xây dựng

các ý cơ bản cho đề bài

so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, ước lệ …

- Miêu tả chỉ dừng lại ở việc tái hiện hình ảnh ở mộtchừng mực nhất định…

- Những câu văn có ý nghĩa miêu ta nên được sửdụng đan xen với nhỡng câu văn có ý nghĩ lí giải, ýnghĩa minh hoạ

III- Cách làm bài văn thuyết minh

a, Mở bài Giới thiệu đối tượng thuyết minh

b, Thân bài Thuyết minh về đặc điểm, công dụng,tính chất, cấu tạo, … của đối tượng thuyết minh

c, Kết bài Giá trị, tác dụng của chúng đối với đờisống

IV- Luyện tập

+ Đề 1 : Giới thiệu loài cây em yêu thích nhất.

+ Đề 2 : Em hãy giới thiệu chiếc nón Việt Nam

+ Đề 3 : Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam.

CHIẾC ÁO DÀI VIỆT NAM

Mỗi dân tộc trên thế giới đều có một loại y phụcriêng, chỉ cần nhìn cách ăn mặc của họ ta có thể biếtđược họ thuộc quốc gia nào Con người việt nam ta

từ xưa nay truyến thống nét văn hóa trang phục sống

mãi là “Chiếc áo dài” Và nó được xem là chiếc áo

của quê hương

Dân tộc VIỆT NAM có nguồn gốc từ rất nhiềunghìn năm: Hơn tám mươi năm đô hộ của thực dânPháp, hơn ba mươi năm chiến đấu chống Mĩ ngoạixâm … khiến cho bao nhiêu tài sản lịch sử, văn hóa,

… bị thất lạc, bị xuyên tạc … thật đáng tiếc Mà baogiờ kẻ xâm lược nào cũng muốn hủy diệt đi tất cảnhững gì thuộc về dân tộc mà mình xâm chiếm Thếnhưng hình ảnh chiếc áo dài vẫn còn sống mãi trongnét văn hóa truyền thống của người việt nam Chiếc

áo dài tha thướt xinh đẹp hiện nay đã phải trải quamột quá trình phát triển đến hoàn thiện khá lâu dài

Ngày xưa, chiếc áo dài được hình thành từchúa: Nguyễn Phúc Khoát May y phục theo phong

Trang 9

tục nước nhà Như vậy, từ đầu thế kỷ XVIII chiếc áodài được ra đời, tuy ban đầu còn thô sơ nhưng rất kínđáo.

Từ đó đến nay hình ảnh chiếc áo dàikhôngngừng hoàn thiện dần trở thành một thứ y phục dântộc mang tính thẩm mỹ cao Giờ đây, chiếc áo dàiphụ nữ đã trở thành một tác phẩm mĩ thuật tuyệt vời

Nó không chỉ là niềm tự hào của y phục dân tộc màcòn là trong những tiếng nói văn hóa trên trườngquốc tế Muốn có được một chiếc áo dài đẹp đòi hỏingười chọn phải có cách nhìn : chất liệu vải phảimềm, rũ Hoa văn phải thể hiện sự hài hòa với lứatuổi người mặc Đến người thợ may với sự khéo léotạo nên chiếc áo dài với những đường viền, cong, đặtbiệt là hai tà áo phải rũ và ôm nhau, những cút áophải được từng vị trí

Tiết 2,3 ÔN TẬP CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A Chuẩn kiến thức : Qua việc ôn tập và giải thêm một số bài tập giúp cho học sinh nắm chắc hơn nội dung đã học:

- Nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

- Rèn kĩ năng vận dụng thành thạo các phương châm hội thoại trong giao tiếp

- Giáo dục ý thức trong giao tiếp

II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Ôn lại lý thuyết

Giáo viên yêu cầu hs nhắc lại nội

Bài tập 1: Những câu sau đã vi phạm phương

châm hội thoại nào ?

Trang 10

Phân tích để làm rõ phương châm

hội thoại đã không được tuân thủ?

Hs trao đổi, thảo luận

Gọi đại diện hs trả lời

Gv đọc bài tập 3( câu 22, SNC)

HS suy nghĩ, phân tích lỗi

Gv cho hs thực hành

Gọi 1-2 hs đọc Lớp nhận xét

Hướng dẫn học sinh luyện tập

GV kể lại nội dung cu chuyện vui “

Ai khiến ơng nghe” v nu cu hỏi

Truyện lin quan đến phương chm

hội thoại no? Vì sao?

Những cu sau lin quan đến phương

chm hội thoại no? Vì sao? Hy chữa

lại cho đng?

GV hướng dẫn ,cho HS thảo luận,

tìm những tình huống khc

a Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học

b.Chú ấy chụp hình cho mình bằng máy ảnh

c Ngựa là loài thú bốn chânĐáp án: Phương châm về lượng

- Rồi cũng cĩ ngy, tơi cũng như mọi người

D con đ lớn nhưng mẹ vẫn l mẹ của con

Bài tập 5 : Học sinh làm bài tập theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày

- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói , thô

bạo ( phương châm lịch sự )

- Nói như đấm vào tai : núi mạnh, trỏi ý

người khác, khó tiếp thu ( phương châm lịch

sự )

- Điều nặng tiếng nhẹ : núi trách móc, chì

chiết ( phương châm lịch sự )

- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ,

không nóii ra hết ý( phương châm cách thức)

- Mồm loa mép dãi : lắm lời, đanh đá, nói át

người khác ( phương châm lịch sự )

IV.Củng cố-Dặn dò:

*Củng cố :

-Nhắc lại khái niệm phương châm về lượng và phương châm về chất

- Qua bài học, em rút ra được bài học gì trong giao tiếp?

Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

Trang 11

lớp

9a1

Lớp 9a2

Trang 12

Buổi 2: Tiết 4,5,6 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

Ngày soạn: 3/10/2019

Ngày dạy : Lớp 9A1 2017 lớp 9A2

A – Chuẩn kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức: - Củng cố những kiến thức cơ bản của văn bản

2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích những chi tiết nghệ thuật của truyện, kĩ năng kể chuyện

3 Thái độ:Biết cảm thông với số phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, căm ghét chế độ phong kiến

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

những nội dung sau :

- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm Thị

Kính” ?

- Những chi tiết nào trong tác phẩm gắn

liền với hoàn cảnh lịch sử đó ?

- Trình bày hoàn cảnh ra đời của vở chèo

cổ này, cho biết tư tưởng chủ yếu của xã

hội phong kiến trong thời kì này là gì ?

- Kể lại nội dung truyện “Người con gái

Nam Xương” ?

- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?

- Cử đại diện trả lời

- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ

sung

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội

dung trả lời của học sinh

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

những nội dung sau :

I Hoàn cảnh xã hội và sự ra đời của các tác phẩm.

1 Tác phẩm “Người con gái Nam Xương”

a- Tác giả : Nguyễn Dữ.

b- Hoàn cảnh ra đời :

- Ra đời vào thế kỉ thứ XVI – Thời kì nhà

Lê đi vào khủng hoảng -> các tập đoànphong kiến tranh giành quyền lực, gây racác cuộc nội chiến kéo dài -> Nguyênnhân dẫn đến bi kịch của gia đình VũNương

2 Tác phẩm “Truyện Kiều” :

a Tác giả : Nguyễn Du b- Hoàn cảnh ra đời :

- Ra đời vào cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷXIX – Là thời kì lịch sử đầy biến động,chế độ phong kiến khủng hoảng trầm

Trang 13

- Tác phẩm truyện Kiều do ai sáng tác,

sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

- Hãy tóm tắt nội dung truyện Kiều ?

- Cử đại diện trả lời

- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ

sung

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội

dung trả lời của học sinh

- Theo em, chế độ phong kiến các thời kì có

đặc điểm chung gì ?

Hết tiết 1 chuyển tiết 2

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

những nội dung sau :

- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm Thị

Kính” ?

- Nêu hoàn cảnh của gia đình Thị Kính?

-Trình bày những nét đẹp của nhân vật Thị

Kính ? Lấy dẫn chứng trong tác phảm để

chứng minh ?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

những nội dung sau :

- Nỗi oan mà Thị Kính phải chịu đựng

trong tác phẩm là gì ?

- Em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến nỗi oan

của Thị Kính ?

+ Nguyên nhân gián tiếp ?

+ Nguyên nhân trực tiếp ?

- Em hãy nêu chủ đề của đoạn trích “ Nỗi

oan hại chồng” ?

- Em hiểu thế nào về thành ngữ “Oan Thị

Kính”

ơ- Yêu cầu HS tóm tắt số phận của Vũ

nương trong truyện “Người con gái Nam

trọng, thối nát, đàn áp và bóc lột của cảicủa nhân dân - > Đời sống nhân dân vôcùng cực khổ

=> Kết luận :

- Chế độ phong kiến Việt Nam dù ở thời

kỳ nào cũng đem lại nhiều bất hạnh chonhân dân ta nói chung và người phụ nữnói riêng

b- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm :

- Thời kỳ đầu xã hội phong kiến đanghưng thịnh

- Tư tưởng : Trọng nam khinh nữ, mônđăng hộ đối

II Cuộc đời và số phận của các nhân vật trong " Quan Âm Thị Kính", " Chuyện người con gái Nam Xương" , và" Truyện Kiều"

- Môn đăng, hộ đối

- Quy củ hà khắc của chế độ phong kiến

- Chế độ phụ quyền, đa thê

Trang 14

Xương”

- 1-> 2 HS tóm tắt

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

những nội dung sau :

- Trình bày những vẻ đẹp của Vũ Nương ?

Vẻ đẹp nào đáng quí nhất ?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu

hỏi sau :

- Em hãy chỉ ra nguyên nhân dẫn đến nỗi

oan của Vũ Nương , lấy dẫn chứng phân

tích làm rõ nỗi oan đó ?

+ Nguyên nhân trực tiếp ?

+ Nguyên nhân gián tiếp ?

- Phân tích làm rõ hành động của Vũ Nương

với chi tiết : Không trở về nhân gian với

chồng

- Theo em cái chết của Vũ Nương tố cáo xã

hội phong kiến điều gì ?

- Tác giả Nguyễn Dữ đã gửi gắm điều gì

qua tác phẩm này ?

- Trình bày ý nghĩa truyền kì trong trong

tác phẩm ? Tại sao tác giả lại đưa vào chi

- Trình bày hoàn cảnh của gia đình Thuý

Kiều, Cho biết Thuý Kiều xuất thân từ gia

đình như thế nào ?

* Nguyên nhân trực tiếp :

- Sự nhu nhược, hồ đồ của người chồngThiện si

- Chủ đề của đoạn trích : “Nỗi oan hại

chồng”:

Trích đoạn “Nỗi oan hại chồng” thể hiện

được những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗioan bi thảm, bế tắc củangười phụ nữ và sựđối lập giai cấp thông qua xung đột giađình, hôn nhân trong xã hội phong kiến

- Thành ngữ “Oan Thị Kính” chỉ nhữngoan ức quá mức chịu đựng, không thể giãibày

2 Nhân vật Vũ Nương.

a- Vẻ đẹp của Vũ Nương :

- Thuỳ mị, nết na

- Tư dung tốt đẹp

- Chung thuỷ với chồng

- Hiếu thảo với mẹ chồng

- Đảm đang

= > Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết

b- Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của

Vũ Nương :

* Nguyên nhân trực tiếp :

- Tính đa nghi hay ghen của Trương Sinh

- Sự hồ đồ, cả tin của chồng

* Nguyên nhân gián tiếp :

- Do chiến tranh phong kiến -> Chồng xa

vợ đi chiến chinh - > Bi kịch

- Do những hủ tục của chế độ phongkiến :

- Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo chế

độ phong kiến xem trọng quyền uy kẻgiàu và người đàn ông trong gia đình,đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tácgiả đối với số phận oan nghiệt của ngườiphụ nữ

Trang 15

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời nội

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội

dung trả lời của học sinh

- Trình bày nguyên nhân dẫn đến nỗi bất

hạnh của Thuý Kiều ?

- Yêu cầu HS lấy ví dụ để minh chứng:

+ XH phong kiến thối nát

+ Sức mạnh của thế lực đồng tiền

+ Bản chất lưu manh, mất nhân tính của bọn

quan lại v.v…

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội dung

trả lời của học sinh

- Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thuý

Kiều, điều gì đáng ca ngợi nhất ở nhân vật

này ?

- Nêu nhận xét chung về xã hội phong kiến

cuối thế kỉ XVIII đàu thế kỉ XIX?

Hết tiết 2 chuyển tiết 3

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

những nội dung sau :

- Nêu những điểm giống và khác nhau về số

phận cuộc đời của 3 nhân vật : Thị Kính,

Vũ Nương, Thuý Kiều ?

+ Giống nhau ?

+ Khác nhau ?

- Cái chết của Vũ nương – Người phụ nữđức hạnh, đáng lý được bênh vực bảo vệ,che chở, nhưng lại bị đối xử bất công,vôlý

-Yếu tố truyền kì của truyện trước hết làhoàn chỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nương.Nhưng điều quan trọng hơn là yếu tốtruyền kì đó đã tạo nên một kết thúc cóhậu Nói lên tính nhân đạo của tác phẩm

3 Nhân vật Thuý Kiều

a- Hoàn cảnh gia đình :

- Gia đình nho gia

- Điều kiện sống : Thường thường bậctrung

- Ba anh chị em; học hành tử tế

b- Nhân vật Thuý Kiều :

- Là người con gái có vẻ đẹp :+ Sắc sảo, mặn mà

+ Nghiêng nước, nghiêng thành, thiênnhiên phải hờn ghen

- Có tài : Cầm, kì, thi, hoạ => Đa tài

- Là người con hiếu thảo

- Là người chị mẫu mực

- Là người tình chung thuỷ

- Yêu cuộc sống, khát vọng tự do

- Thế lực lưu manh, thế lực quan lại chàđạp lên quyền sống của con người

=> Giá trị con người bị hạ thấp, bị chàđạp

III So sánh số phận, cuộc đời người phụ nữ trong " Quan âm Thị Kính" ,

"

Chuyện người con gái Nam Xương" ,

Trang 16

- Hãy trình bày những cảm nhận của em về

số phận người phụ nữ trong xã hội cũ ?

- Thảoluận, cử dại diện trả lời

- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ

sung

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội dung

tra lời của học sinh

- Em hãy phân tích từng nhân vật để thấy

được cuộc đời, số phận của người phụ nữ

trong xã hội phong kiến đều bi chi phối bởi

luật lệ xã hội ?

- Yêu cầu HS trình bày và phân tích từng

nhân vật

- HS theo dõi, nhận xét, bổ sung để rút ra

những điểm giống và khác nhau của các

nhân vật

- Nhận xét, chốt nội dung giống và khác

nhau giữa các nhân vật và kết luận

"

Truyện Kiều"

1- Giống nhau :

- Đều là những người phụ nữ sinh đẹp, nết

na, chung thuỷ

- Đều có hoàn cảnh cuộc đời cay đắng, éole

- Đều là những nạn nhân của xã hộiphong kiến bị vùi dập, chà đạp

- Không có quyền bảo vệ các nhân, chấpnhận cuộc sống đã định sẵn

2- Khác nhau :

- Thị Kính : Sinh ra trong giai đoạn xã

hội phong kiến đang hưng thịnh

+ Chịu nhiều oan trái

- Vũ Nương và Thuý Kiều : Sinh ra trong

thời kỳ chế độ phong kiến đang trên đàthối nát

* Nguyên nhân dẫn đến số phận bi thảm của 3 nhân vật :

- Thị Kính : Do quy định hà khắc ; môn

đăng hộ đối; chế độ đa thê

- Vũ Nương : Nguyên nhân chính là chiến

tranh, xem trọng quyền uy của người đànông

- Thuý Kiều : Thế lực vạn năng của đồng

tiền

3- Kết luận :

- Xã hội phong kiến dù bất kì ở thời kỳnào cũng đem lại cho người phụ nữ nhiềubất hạnh, lấy đi quyền sống, quyền làmngười ở họ

HĐ1: Cho hs ôn lại những giá trị

về nội dung và nghệ thuật

Gọi 2-3 hs nhắc lại

Gv chốt lại kiến thức cơ bản

Vai trò của yếu tố kì ảo

- Làm hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của nhân vật VũNương Dù ở một thế giới khác nhưng vẫn nặngtình với cuộc đời, vẫn quan tâm đến chồng con,phần mộ tổ tiên, thương nhớ quê nhà Khao khátđược phục hồi nhân phẩm

- Tạo nên kết thúc có hậu cho tác phẩm, thể hiệnước mơ ngàn đời của nhân dânvề lẽ công bằng:

Trang 17

Hoạt đ ộng 3 Hướng dẫn luyện tập

Gọi 2hs kể lại truyện

Gv nêu câu hỏi 1(SBT, tr 18)

- Chi tiết Vũ Nương không trở lại trần gian thểhiện thái độ phủ định với xã hội đương thời bấtcông, cái xã hội mà ở đó người phụ nữ không thể

- Cuộc hôn nhân không bình đẳng

- Tính cách gia trưởng; sự hồ đồ, độc đoán củangười chồng

Sự vũ phu, thô bạo của Trương Sinh đã đẩy VũNương đến cái chết oan nghiệt

b.- đánh giá ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm trongbối cảnh xã hội đương thời

- đề cao phẩm hạnh của người phụ nữ

-Cảm thương với số phận oan trái của họ

- Lên án sự bất công đối với người phụ nữ trong xãhội phong kiến

* LUYỆN ĐỀ : Tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương Câu 1

Nhận xét về cách kết thúc Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, có ý

kiến cho rằng: “Truyện kết thúc có hậu, thể hiện được ước mong của con người về sựcông bằng trong cuộc đời”, song ý kiến khác lại khẳng định : “Tính bi kịch của truyệnvẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái kết lung linh kì ảo”

Hãy trình bày suy nghĩ của em về hai ý kiến trên

GỢI Ý

Ý 1-Truyện kết thúc có hậu, thể hiện được ước mong của con người về sự công bằng trong cuộc đời”:

- Nêu kết truyện : Vũ Nương được sống dưới thủy cung,

Vũ nương không chết, trở về sống trong Quy động của Nam Hải Long Vương… đó làcuộc sống đời đời , được trả lại danh dự

Trang 18

+ Cuộc sống trong thế giới huyền ảo là nơi bù đắp những mất mát thiệt thòi của vN nơitrần gian Đó là minh chứng khách về tấm lòng trong trắng của nàng.=> Ở hiền gặplành giống như trong chuyện cổ tớch

ý 2 : Tính bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cỏi kết lung linh kì ảo

Thần linh có thể chứng giám cho tấm lòng trinh bạch chứ không thể hàn gắn, níu kéo hạnh phúc của nàng Bi kịch của số phận là thực còn khao khát của con người

về hạnh phúc chỉ là hư ảo khi sống trong xã hội phong kiến bất công Trong xã

hội ấy, người phụ nữ đức hạnh chỉ có thể tìmthấy hạnh phúc ở những nơi xã xăm,

huyền bí-> Mang tính bi kich: Dù VN có muốn cũng không trở về với chồng con

Thức tỉnh con người về quan niệm đúng đắn hạnh phúc, số phận con người

Truyện “Người con gái Nam Xương” có giá trị hiện thực tố cáo và ý nghĩa nhân đạo sâusắc Nghĩ về Vũ Nương và biết bao thân phận người phụ nữ khác trong xã hội phong kiếnđược phản ánh trong các tác phẩm văn học cổ, chúng ta càng thấy rõ giá trị cuộc sống củanhững người phụ nữ Việt Nam trong một xã hội tốt đẹp hôm nay Họ đang vươn lên làmchủ cuộc đời, sống bình đẳng, hạnh phúc với chồng con và được đề cao nhân phẩm trong

xã hộ, xã hội của thời đại mới

-> Ý kiến trên hoàn toàn đúng

Câu 2 (8 điểm)

Nhân vật Vũ Nương (Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ) là một phụ nữđẹp người, đẹp nết, luôn khát khao được sống êm ấm, hạnh phúc nhưng rồi số phận lại kếtcục hết sức bi thương Cái chết của nhân vật này có một ý nghĩa phê phán rất sâu sắc,nhằm vào các đối tượng sau:

a Chiến tranh phong kiến

b Chế độ nam nữ bất bình đẳng của xã hội cũ

c Sự ghen tuông mù quáng của người đời (cụ thể là Trương Sinh) Bằng hiểu biết củamình, em hãy phân tích, lí giải để thấy rõ đâu là đối tượng phê phán chính của tác giả

GỢI Ý :

HS viết thành một bài văn , tập trung vào các ý

Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ Ðó chính là bi kịch về số phận conngười Vấn đề này biết bao nhà văn xưa nay tùng trăn trở Có lẽ đó cũng là bi kịch củamuôn đời Bởi vậy, vấn đề mà Chuyện người con gái Nam Xương đặt ra là vấn đề có tínhkhái, quát giàu ý nghĩa nhân văn Phía sau tấn bi kịch của Vũ nương có một cuộc sống

chinh chiến, loạn li, gây cách biệt, nhưng căn bản là người chồng mù quáng đa nghi, thiếu sáng suốt Những kẻ như thế xưa nay tùng gây ra bao nỗi oan trái, đổ vỡ trong đời.

Ðó cũng là một thứ sản phẩm hằng có trong xã hội con người Cho nên vấn đề tưởngchùng rất riêng ấy lại là vấn đề điển hình của cuộc sống Tất nhiên trong tấn bi kịch này

có phần của Vũ nương Nàng vùa là nạn nhân nhưng cũng là tác nhân Bởi chính nàng đãlấy cái bóng làm cái hình, lấy cái hư làm cái thật Âu đó cũng là một bài học sâu sắc củamuôn đời vậy

Hãy quan tâm đến thân phận người phụ nữ, đến số phận con người Hãy tôn vinhhạnh phúc và đừng làm bất cứ điều gì có thể làm huỷ hoại tổn thương đến hạnh phúc đôilứa và gia đình Và điều quan trọng hơn hết để có được hạnh phúc là phải thực sự hiểuđược nhau, tôn trọng lẫn nhau và tránh xa những ngộ nhận đáng tiếc Có được hạnh phúc

Trang 19

đã là một điều khó khăn, nhưng giữ hạnh phúc cho được lâu bền lại càng là một điều khókhăn hơn.

CÂU 3 Suy nghĩ về chi tiết cái bóng trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và chiếc lá trong “Chiếc lá cuối cùng” của O Hen-ri

1 Yêu cầu về kỹ năng:

- Viết đúng kiểu bài nghị luận văn học ; có kỹ năng phân tích tổng hợp tốt

- Văn viết trong sáng, giàu cảm xúc

- Bố cục chặt chẽ; diễn đạt lưu loát; trình bày logic

- Hình thức sạch đẹp, dễ nhìn; ít lỗi câu, từ, chính tả

2 Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần làm rõ được các yêu cầu cơ bảnsau:

2.1.Mở bài: (0,5 điểm)

Giới thiệu chung về hai tác phẩm và vấn đề cần nghị luận

2.2 Thân bài: (9,0 điểm)

a) Giống nhau: (2,0 điểm)

- Nêu được vai trò của chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm: (1,0 điểm)

+ Chi tiết là cảnh, là người, là ý nghĩ, giọng nói, việc làm của nhân vật, một trongnhững yếu tố nhỏ nhất tạo nên tác phẩm Chi tiết có vai trò quan trọng, góp phần đắc lựccho việc thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm

+ Để làm nên một chi tiết nhỏ có giá trị đòi hỏi nhà văn phải có sự thăng hoa về cảmhứng và tài năng nghệ thuật

- Chi tiết Cái bóng và chiếc lá : (1,0 điểm)

+ Tạo nên nghệ thuật thắt nút, mở nút; mâu thuẫn bất ngờ, hợp lý và sự hoàn chỉnh,chặt chẽ cho cốt truyện

+ Tạo kịch tính, tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm

=> Chi tiết trong cả hai tác phẩm đều là sáng tạo của nhà văn, đều có vai trò quan

trọng trong quá trình phát triển của câu chuyện

b) Khác nhau: (7,0 điểm)

Dựa vào từng tác phẩm phân tích, đánh giá, chứng minh để khẳng định giá trị, vaitrò của chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm Về cơ bản có các ý sau:

* “Cái bóng” Trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ: (3,5 điểm)

“Cái bóng” xuất hiện ở các thời điểm khác nhau, gắn với những nhân vật, sự kiện

khác nhau và có ý nghĩa khác nhau:

- Lần 1: Vũ Nương chỉ bóng mình nói với con: “Cái bóng” tô đậm thêm nét đẹp

phẩm chất của Vũ Nương trong vai trò người vợ, người mẹ Trong cảnh ngộ cô đơn, buồn

tủi, đó là nỗi nhớ thương, sự thủy chung, ước muốn đồng nhất “xa mặt nhưng không cách

lòng” với người chồng nơi chiến trận; đó là tấm lòng người mẹ muốn khỏa lấp sự trống

vắng, thiếu hụt tình cảm người cha trong lòng đứa con thơ bé bỏng -> “ Cái bóng” là ẩn

dụ cho số phận mỏng manh của người phụ nữ trong chế độ phong kiến nam quyền, là nạnnhân của bi kịch gia đình, bi kịch xã hội -> Tạo tình huống truyện, gây nỗi nghi ngờ ghentuông của người chồng, khiến câu chuyện thắt nút đầy kịch tính

- Lần 2: Khi Vũ Nương mất, bé Đản chỉ cái bóng trên vách nói với cha: “Trước

đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi

Trang 20

cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả” -> Cái bóng giúp Trương Sinh nhận ra nỗi

oan của Vũ Nương -> Cởi nút thắt làm câu chuyện rẽ sang hướng khác

- Lần 3: “Cái bóng” xuất hiện ở cuối tác phẩm “Rồi chốc lát, bóng nàng loang

loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất” -> Đây là một chi tiết kì ảo, gợi lại hình ảnh Vũ

Nương trở lại dương thế, để lại nhiều suy nghĩ cho người đọc Chi tiết này tạo nên kết thúc không sáo mòn, phần nào có hậu cho câu chuyện, thể hiện ước mơ của nhân dân ta

về sự công bằng, người tốt cuối cùng được minh oan

=> Chi tiết “cái bóng” thể hiện giá trị hiện thực – nhân đạo sâu sắc của tác phẩm, là bài

học về hạnh phúc muôn đời: Một khi đánh mất niềm tin, hạnh phúc chỉ còn là cái bóng hư

ảo Một sự vô tình không đúng chỗ có thể làm đổ vỡ một gia đình hạnh phúc, thậm chí

gây ra cái chết oan nghiệt cho con người

* “Chiếc lá” trong Chiếc lá cuối cùng của O Hen – ri: gắn với hai lần đảo ngược tình huống: (3,5 điểm) - Chiếc lá (thực) mang đến cho Giôn-xi ý nghĩ tiêu cực khi cô đang ốm nặng, khó qua khỏi, cô sẽ chết khi chiếc lá cuối cùng rụng xuống - Chiếc lá (tác phẩm của họa sĩ Bơ - men) là một kiệt tác nghệ thuật Cụ Bơ-men vốn khoẻ mạnh, vì muốn cứu Giôn-xi, cụ đã vẽ chiếc lá cuối cùng và bị sưng phổi rồi qua đời “Chiếc lá” gieo vào lòng Giôn-xi niềm hy vọng và sức mạnh vượt lên cái chết - “Chiếc lá” có tác dụng như một liều thuốc cứu sống con người, là minh chứng cho tình yêu thương và sự hy sinh cao cả; sự đồng cảm, sẻ chia của những con người nghèo khổ dành cho nhau -> Khẳng định quan niệm về nghệ thuật chân chính: nghệ thuật vì cuộc sống của con người 2.3 Kết bài: (0,5 điểm) Khẳng định lại giá trị sâu sắc của chi tiêt cái bóng trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và chiếc lá trong “Chiếc lá cuối cùng” của O Hen-ri và sức sống bền vững của hai tác phẩm trong lòng người Rút kinh nghiệm sau bài dạy: lớp 9a2

lớp 9a1

Trang 21

Trang 22

Buổi 3: Tiết 7 LUYỆN TẬP TẬP CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁNTIẾP

Ngày dạy : Lớp 9A2 lớp 9A1

A – Chuẩn kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức: - Củng cố những kiến thức cơ bản về cỏch dẫn trực tiếp và cỏch dẫn giỏn tiếp

2 Kĩ năng: - Rốn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng cỏch dẫn trực tiếp và cỏch dẫn giỏn tiếp trong giao tiếp

3 Thỏi độ: - Cú thỏi độ hứng thỳ, say mờ ,sụi nổi học tập Cú ý thức sử dụng những kiến thức đó học vào trong cuộc sống

B.Chuẩn bị:

1 GV: Nghiờn cứu tài liệu ,tỡm vớ dụ

- Hệ thống những kiến thức cơ bản, chọn bài tập phự hợp

2 HS: Đọc, củng cố những kiến thức đó học, làm cỏc bài tập ở SGK

ễn tập lại phần lớ thuyết

C Tiến trỡnh lờn lớp:

I Ổn định tổ chức: Nắm sĩ số

II Bài cũ: Kiểm tra vở của học sinh

III Bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

rạng” Em hóy viết đoạn v ăn

cú sử dụng lời dẫn trực tiếp núi về

- Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kộp

 Lời dẫn trực tiếp còn có hình thức dới dạng lời

đối thoại

2 Lời dẫn giỏn tiếp:

- Thuật lại lời núi hay ý nghĩ của người hoặc nhõnvật, cú điều chỉnh cho thớch hợp

-Lời dẫn giỏn tiếp khụng được đặt trong ngoặc kộp

II Luyện tập:

Bài tập 1:

Trong quỏ trỡnh lao động sản xuất, ụng cha ta đó rỳt

ra nhiều bài học quý giỏ về cuộc sống để răn dạycon chỏu đời sau, trong đú cú cõu: “ Gần mực thỡđen, gần đốn thỡ sỏng”

Bài tập 2( BT2 SGK trang 54)

a, Trong bỏo cỏo chớnh trị tại Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ hai của Đảng, Chủ tịch Hồ Chớ Minhđó

Trang 23

HS viết, trình bày, GV nhận x ét phát biểu rằng: “ chúng ta phải ghi nhớ công ơn

… dân tộc anh hùng” Trích dẫn trực tiếp

- Tương tự như vậy viết theo cách trích dẫn giántiếp

b, * Lời dẫn trực tiếp:

Trong bài viết “ Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và

khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại”, tác

giả Phạm Văn Đồng đã nói về sự giản dị của Bác :

“Giản dị trong đời sống, nhớ được, làm được”

* Cách dẫn gián tiếp:

- Trong bài viết Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa vàkhí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại, tácgiả Phạm Văn đồng cho rằng Bác giản dị trong đờisống, trong tác phong làm việc, trong quan hệ vớimọi người, hiểu được, làm được

c, Xem lại sách Ngữ văn 7 Gợi ý: đưa ra hệ thốngnguyên âm , phụ âm, thanh điệu và khả năng giaotiếp của tiến Việt rồi trích dẫn ý kiến đó vao theo haicách

G: Lưu ý : Khi chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp thìcần chú ý

- Thay đổi từ ngữ xưng hô cho phù hợp

- Lược bỏ tình thái từ

- Thay đổi từ định vị thời gian

- Lược bỏ dấu hiệu của lời dẫn trực tiếpThay đổi ngôi kể cho phù hợp

I luyÖn tËpBài 1: Chuyển lời dẫn trực tiếp sau thành lời dẫn gián tiếphoặc ngược lại:

a Bực mình , ông chủ nhà gọi thầy đồ lên trách : “Sao thầy lại

có thể nhầm đến thế!”

a Một hôm cô tôi gọi tôi đến bên cười và bảo:

- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ màykhông?

b Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu Lão khuyên

nó hãy dẵn lòng bỏ đám này để dùigiắng lại ít lâu, xem cóđám nào khá mà nhẹ tiền hơn thì sẽ liệu.; chẳng lấy đứa nàythì lấy đứa khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ…

c Mọi người bảo nhau : “ Chắc nó muốn sưởi cho

ấm !” ,nhưng chẳng ai biết những cái kì diệu em đã trông they, nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấynhững niềm vui đầu năm

Trang 24

Bài tập: 2 chuyển các câu sau sang lời dẫn gián tiếp

-a Hoạ sĩ nghĩ thầm: “khách tới bất ngờ,chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chănchẳng hạn”

b cụ giáo đã từng nghiêm khắc dặn trò: “lễ là tựlongf mình,các anh trọng thầy thì các anh hãy làm theo lời thầy dặn”

c Bố tôi nói: “bố luôn luôn mong các con giỏi”

d Bac lái xe cũng rút từ trong túi cửa ra một gói gói giấy vànói : “còn đây là sách của anh”

Lá vàng rơi trên giấyNgoài trời mưa bụi bay

?Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu trên làm lời dẫntrực tiếp?

GV gợi ý:

Giới thiệu xuất xứ và nội dung đoạn thơ

Tiết 8, 9: Ôn tËp vÒ sù ph¸t triÓn cña tõ vùng

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt Phân biệt một số phép

tu từ so sánh - ẩn dụ - hoán dụ - nhân hoá

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C tổ chức hoạt động dạy học

* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà

 Tổ chức dạy học bài mới

Trang 25

GV yêu cầu nhắc lại lí

Bài 2: đọc các câu sau:

- GV cho HS nêu khái

nào là nghĩa chuyển?

Chuỷờn nghĩa theo

chuyển, cho biết chuyển

nghói theo phương thức

nào?

I LÍ THUYẾT

- Có hai cách phát triển từ vựng

- 1 phát triển về nghĩa+ Nghĩa gốc

+ Nghĩa chuyển (chuyển theo cách ẩn dụ và chuyển theocách hoán dụ)

- 2.Phát triển về số lượng+ Tạo từ ngữ mới

+ Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài

II Bài tập

Mềm:

Mềm như bún : nghĩa gốcBàn tay mềm như lụaMềm lũng

Nước mềm nghĩa chuyểnGiỏ mềm

Áo

Mặc áo, áo đẫm mồ hôi: nghĩa gốc

ỏo gối : nghĩa chuyển

ỏo bỏnh: nghĩa chuyểnBài 2: đọc các câu sau:

a.Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh , giữ đồng lúa

chớn Tre hi sinh để bảo vệ con người

- Anh phải suy nghĩ cho thật chớn mới nói cho mọi người

a Tài năng của cô ấy đó đến độ chớn

b. Khi phát biểu trước mọi người, đôi má của bạn

ấy chớn như quả bồ quân.

? So sỏnh từ chớn trong cỏc cõu trờn với từ chớn trong vớ

dụ sau:

Vay chớn thỡ trả cả mười

Phũng khi tỳng nhỡ cú người cho vay

? Từ chớn trong câu ca dao có thể xem là hiện tượng chuyển

nghĩa của từ hay không? Vỡ sao?

Bài tập :

người quốc sắc , kẻ thiên tài

tỡnh trong như đó mặt ngoài cũn e

b sương in mặt, tuyết pha sươngsen vàng lóng đóng như gần như xa

c làm cho rừ mặt phi thường

d Phong Lai mặt đỏ phừng phừng

e Anh ấy bị thương ở đầu

f Họ hơn chúng tôi cái đầu

g Đầu cầu cỏ mọc xanh rỡ

Trang 26

h Chỏy nhà ra mặt chuột

i Tết này hàng bỏn chạy

j Anh ấy chạy ăn từng bữa

k Tụi chạy như bay

l Kiến bũ miệng chộn chưa lõu Mưu sõu cũng trả nghĩa sõu cho vừaMiệng cười như thể hoa ngõu

Cỏi khăn đội đầu như thể hoa sen

M nghỡn năm bia miệng vẫn cũn trơ trơCừu 3: từ tay trong cừu sau cỳ phải là nghĩa gốckhong? Vỡ sao?

Bàn tay ta làm nờn tất cả

Cú sức người sỏi đú cũng thành cơmBài 4:

Ví dụ: - Sông núi nớc Nam vua Nam ở

Ông vua dầu lửa là ngời ở Irắc

- Cầu truyền hình: hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lu,

đối thoại trực tiếp với nhau qua hệ thống (camera) giữa các

địa điểm cách xa nhau

- Cơm bụi: cơm giá rẻ, thờng bán trong hàng quán nhỏ

- Công viên nớc: Công viên trong đó chủ yếu là những tròchơi dới nớc nh: trợt nớc, bơi thuyền, tắm biển nhân tạo

- Đờng cao tốc: đờng xây dựng theo tiêu chuẩn chất lợng caodành cho các loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao (khoảng100km/h)

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1: Phõn biệt ẩn dụ, hoỏn dụ từ vựng học và ẩn dụ, hoỏn dụ tu từ học?

Gợi ý: 1.( 1điểm)

Trả lời được :

- ẩn dụ, hoỏn dụ từ vựng học là phộp chuyển nghĩa tạo nờn nghĩa mới thực sự của

từ, cỏc nghĩa này được ghi trong từ điển

- ẩn dụ, hoỏn dụ tu từ học là cỏc ẩn dụ, hoỏn dụ tạo ra ý nghĩa lõm thời (nghĩa ngữcảnh) khụng tạo ra ý nghĩa mới cho từ Đõy là cỏch diễn đạt bằng hỡnh ảnh, hỡnh tượngmang tớnh biểu cảm cho cõu núi; Khụng phải là phương thức chuyển nghĩa tạo nờn sựphỏt triển nghĩa của từ ngữ

Bài tập 4: Hóy chỉ ra biện phỏp tu từ từ vựng trong hai cõu thơ sau:

Ngày ngày mặt trờ đi qua trờn lăngThấy một mặt trời trog lăng rất đỏ

Gợi ý: Phộp tu từ ẩn dụ: Mượn hỡnh ảnh mặt trời để chỉ Bỏc Hồ.

Trang 27

Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

lớp

9a2

lớp

9a1

Trang 28

Buổi 4 Tiết 10: Nguyễn Du và Truyện Kiều

Ngày soạn: 20/10/2019

Ngày dạy : Lớp 9A2 lớp 9A1

A – Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Qua bài học , học sinh nắm được các kiến thức và kỹ năng sau :

- Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du

- Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”

- Cảm nhận và phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều” B.Chuẩn bị:

GV : VB "Truyện Kiều" sưu tầm 1 số lời bình về Nguyễn Du và Truyện Kiều

HS : Soạn bài theo hướng dẫn của GV

C.Tiến trình bài dạy

:

? Kết hợp kiểm tra bài cũ: Trình bày

những nét chính về cuộc đời của

Nguyễn Du có ảnh hưởng đến sáng tác

văn học của ông

I Nguyễn Du

- Nguyễn Du (1765 - 1820) tên tự: TốNhư, hiệu là Thanh Hiên

- Quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân,

- Trong những biến động dữ dội của lịch

sử nhà thơ đã sống nhiều năm lưu lạc, tiếpxúc với nhiều cảnh đời Ông ra làm quanbất đắc dĩ với triều Nguyễn đã từng đi sứsang Trung Quốc Năm 1820 được lệnh đi

sứ lần 2 nhưng chưa kịp đi thì bị bệnh mấttại Huế - tất cả điều đó có ảnh hưởng lớnđến sáng tác của nhà thơ

- Là người có kiến thức sâu rộng, am hiểuvăn hoá dân tộc, có trái tim giàu yêuthương

- Là một thiên tài văn học, ông sáng tácnhiều tác phẩm có giá trị lớn bằng chữ Hán

và chữ Nôm Nguyễn Du là đại thi hào dân

Trang 29

? Nêu giá trị của Truyện Kiều

Truyện Kiều còn có tên gọi nào khác?

Thể thơ?

Viết bằng chữ gì?

Mờy câu thơ?

-So sánh “Truyện Kiều” của Thanh

Tâm Tài Nhân và “Truyện Kiều” của

Nguyễn Du , em thấy gì sáng tạo ?

tộc, danh nhân văn hoá

+ Về chữ Hán có 3 tập gồm 243 bài(Thanh hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm,Bắc hành tạp lục)

+ Về chữ Nôm xuất sắc nhất là (Đoạntrường tân thanh) thường gọi truyện Kiều

II Truyện Kiều:

1 Giá trị nội dung

- Giá trị hiện thực cao:

+ Bức tranh hiện thực về XHPK bất công,tàn bạo chà đạp lên cuộc sống con người + Số phận bất hạnh của người phụ nữ đứchạnh, tài hoa trong XHPK (giáo viên lấydẫn chứng trong truyện minh hoạ)

- Giá trị nhân đạo sâu sắc:

+ Là tiếng nói thương cảm trước số phận

bi kịch của con người

+ Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạoxấu xa

+ Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm

và những khát vọng chân chính của conngười

2 Về nghệ thuật:

- Kết tinh thành tựu nghệ thuật văn họcdân tộc trên tất cả các phương diện ngônngữ và thể loại

- Về ngôn ngữ:

- Về thể loạiII.Những sáng tạo về nghệ thuật

1.Thể loại

-Những sáng tạo về thể loại của Nguyễn

Du thể hiện ở chỗ “Truyện Kiều” của TTTài Nhân (TQ) viết bằng văn xuôi tiểuthuyết chương hồi còn “Truyện Kiều” củaNguyễn Du viết bằng truyện thơ (3254 câuthơ lục bát ) vấn đề mà tác giả quan tâmchính là vấn đề vận mệnh của một conngười trong xã hội phong kíên (sô phận bithảm của nhân vật Thuý Kiều

Tiết 11,12 CẢNH NGÀY XUÂN

A – Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Trang 30

- Giúp h/s thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguễn Du Thấy được cảm hứngnhân đạo trong truyện Kiều Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn

Du Qua cảnh vật nói lên phần nào tâm trạng của nhân vật

Luyện kĩ năng quan sát và tưởng tượng khi làm văn miêu tả

Luyện kĩ năng biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật

b.Chuẩn bị:

- GV

- HS:

C Tiến trình bài dạy

Đọc thuộc lòng đoạn trích Cảnh ngày xuân

III Baứi mụựi :

?Bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân

được thể hiện ở hình ảnh thơ nào?

?Trong ngày thanh minh có những

hoạt động nào cùng diễn ra một

lúc? (Lễ và hội)

?Không khí lễ hội ntn?

?Tìm những từ ghép và từ láy là

tính từ, danh từ, động từ để diễn tả

không khí đông vui ấy?

?Người đi chơi hội là ai?

?Qua tìm hiểu em thấy bức tranh

lễ hội ntn? (Đông vui náo nhiệt,

mang sắc thái hình của sắc thái lễ

hội T3)

Cảnh vật không khí mùa xuân

trong 6 câu cuối có gì khác với

bốn câu thơ đầu?

?Những từ láy cuối đoạn có sức

tác động gì

?Tâm trạng ấy hé mở vẻ đẹp nào

trong tâm hồn những thiếu nữ như

chị em Thuý Kiều ? (thảo luận)

II đoạn trích Cảnh ngày xuân

1 Khung cảnh ngày xuân

- Con én đưa thoi – thời gian trôi nhanh

- Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa

 Trên nền màu xanh non của thảm cỏ trải rộng tớichân trời, còn điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng –tất cả gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân Đó là vẻđẹp mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, kháng đạttrong trẻo, nhẹ nhàng thanh khiết

 Sử dụng từ ngữ dân tộc kết hợp với biện pháp tu

từ ẩn dụ, nhân hoá, các số từ

 Bức tranh mùa xuân diễm lệ và tươi sáng

2 Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:

- Cảnh ngày thanh minh : + Lễ tảo mộ (sửa sang mộ người thân) + Hội đạp thanh (đi chơi xuân nơi đồng quê)

- Tài tử, giai nhân – trai thanh, gái lịch, nam thanh,

nữ tú nhộn nhịp, tấp nập với ngựa xe, trang phục,đông dúc, chen chúc

 Không khí đông vui, rôn ràng, náo nức

3 Cảnh chị em Kiều du xuân trở về:

- Thời gian, không gian thay đổi (sáng khác chiều tà,lúc vào hội khác lúc tan hội)

- Tà tà

Trang 31

Thanh thanh, nao nao: Từ láy sắc thái cảnh và bộc lộtâm trạng con người chị em Kiều

- Cảnh và người ít, thưa, vắng

- Bâng khuâng xao xuyến, lặng buồn về một ngày vuixuân đang còn mà sự linh cảm về điều sắp xãy ra đãxuất hiện cảnh ra về mở đầu và tiếp nối cảnh gặpnấm mồ Đạm Tiên và cảnh gặp gỡ chàng Kim Trọng

- Tha thiết với niềm vui cuộc sống

- Nhạy cảm và sâu lắng

D Củng cố, dặn dò:

Nắm nội dung của tiết học

Học thuộc các trích đoạn Kiều và nội dung

Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

lớp

9a2

lớp

9a1

BUỔI 5 : Tiết 13: CHỊ EM THÚY KIỀU

Ngày soạn: 20/10/2019Ngày dạy : Lớp 9A2 lớp 9A1

Trang 32

- HS: ẹóc kú vaờn baỷn – Soán baứi.

C Tiến trình bài dạy

- Theo em, với cách miêu tả như

thế Nguyễn Du đã tự báo cuộc đời

Thuý Vân sẽ diễn ra theo chiều

hướng nào?

? Vẻ đẹp của Kiều được nhấn

mạnh ở nét đẹp nào trong thơ?

?Từ đơi mắt đẹp Thuý Kiều, em

liên tưởng đến vẻ đẹp nào khác

của nàng?

?Vẻ đẹp của Kiều làm "nghiêng

nước, nghiêng thành" và làm cho

tự nhiên phải ntn? (đố kị, ghen

ghét)

?Câu thơ "Sắc đành hai" khẳng

định điều gì?

?

Vẻ đẹp của Kiều báo hiệu điều gì?

- Nguyễn Du đã giới thiệu ca ngợi

tài hoa của nàng ntn?

- Bản nhạc hay nhất của Kiều là

gì? Tại sao đĩ là bản nhạc hay

nhất

?Bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân

1 Vẻ đẹp của Thuý Vân+ Trang trọng khác vời: vẻ đẹp cao sang, quí phái,khác thường, ít người sánh được

+ Khuơn trăng+ Nét ngài+ Hoa cười, ngọc thốt+ Mây thua, tuyết nhườngNT: So sánh, ẩn dụ, ước lệ

 vẻ đẹp đầy sức sống nhưng phúc hậu, đoan trang

 Vẻ đẹp hồn hảo hồ hợp êm đềm với các vẻ đẹpkhác của thiên nhiên tạo hố nên dự báo một cuộcđời bình lặng, suơn sẻ

- Vẻ đẹp Thúy Vân thể hiện một tính cách đoantrang phúc hậu đồng thời nhà thơ dự báo về một sốphận hạnh phúc, cuộc sống yên bình Vì vẻ đẹp ấymới chỉ làm thiên nhiên thua nhường “mây thuanước tĩc tuyết nhường màu da”

2 Vẻ đẹp của Thuý Kiều

- Sắc:+ Làn thu thuỷ + Nét xuân sơn

 Vẻ đẹp ấy báo hiệu lành ít, dữ nhiều Chân dungKiều cũng là chân dung mang tính cách số phận

- Tài:

+ Thơng minh trời phú

+ Tồn diện: cầm kì thi hoạ (vẽ tranh, làm thơ, cahát, chơi đàn, sáng tác nhạc)

Trang 33

-được thể hiện ở hình ảnh thơ nào?

?Trong ngày thanh minh có những

hoạt động nào cùng diễn ra một

lúc? (Lễ và hội)

?Không khí lễ hội ntn?

?Tìm những từ ghép và từ láy là

tính từ, danh từ, động từ để diễn tả

không khí đông vui ấy?

?Người đi chơi hội là ai?

?Qua tìm hiểu em thấy bức tranh

lễ hội ntn? (Đông vui náo nhiệt,

mang sắc thái hình của sắc thái lễ

hội T3)

Cảnh vật không khí mùa xuân

trong 6 câu cuối có gì khác với

bốn câu thơ đầu?

?Những từ láy cuối đoạn có sức

tác động gì

?Tâm trạng ấy hé mở vẻ đẹp nào

trong tâm hồn những thiếu nữ như

chị em Thuý Kiều ? (thảo luận)

tình Đúng là 1 giai nhân tuyệt thế

- Vẻ đẹp Thúy Kiều thể hiện một tính cách đa sầu đacảm đồng thời nhà thơ dự báo về một số phận bấthạnh, cuộc sống đầy dâu bể sóng gió Vì vẻ đẹp ấy

đã làm thiên nhiên ghen ghét đố kị “hoa ghen, liễuhờn ”

- Qua bức chân dung về Thúy Kiều, Vân, nhà thơthể hiện tinh thần nhân đạo sâu sắc

+ Yêu thương, ngợi ca, trân trọng nhan sắc, tài năngcủa chị em Thúy Kiều

+ Băn khoăn, lo lắng cho số phận của họ

II đoạn trích Cảnh ngày xuân

1 Khung cảnh ngày xuân

- Con én đưa thoi – thời gian trôi nhanh

- Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa

 Trên nền màu xanh non của thảm cỏ trải rộng tớichân trời, còn điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng –tất cả gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân Đó là vẻđẹp mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, kháng đạttrong trẻo, nhẹ nhàng thanh khiết

 Sử dụng từ ngữ dân tộc kết hợp với biện pháp tu

từ ẩn dụ, nhân hoá, các số từ

 Bức tranh mùa xuân diễm lệ và tươi sáng

2 Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:

- Cảnh ngày thanh minh : + Lễ tảo mộ (sửa sang mộ người thân) + Hội đạp thanh (đi chơi xuân nơi đồng quê)

- Tài tử, giai nhân – trai thanh, gái lịch, nam thanh,

nữ tú nhộn nhịp, tấp nập với ngựa xe, trang phục,đông dúc, chen chúc

 Không khí đông vui, rôn ràng, náo nức

3 Cảnh chị em Kiều du xuân trở về:

- Thời gian, không gian thay đổi (sáng khác chiều tà,lúc vào hội khác lúc tan hội)

- Tà tà Thanh thanh, nao nao: Từ láy sắc thái cảnh và bộc lộtâm trạng con người chị em Kiều

Trang 34

- Cảnh và người ít, thưa, vắng.

- Bâng khuâng xao xuyến, lặng buồn về một ngày vuixuân đang còn mà sự linh cảm về điều sắp xãy ra đãxuất hiện cảnh ra về mở đầu và tiếp nối cảnh gặpnấm mồ Đạm Tiên và cảnh gặp gỡ chàng Kim Trọng

- Tha thiết với niềm vui cuộc sống

Du Qua cảnh vật nói lên phần nào tâm trạng của nhân vật

Luyện kĩ năng quan sát và tưởng tượng khi làm văn miêu tả

Luyện kĩ năng biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật

b.Chuẩn bị:

- GV:

- HS:

C Tiến trình bài dạy

Đọc thuộc lòng đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích

* Câu hỏi thảo luận:So sánh bút pháp tả người

của tác giả Nguyễn Du qua 2 đoạn trích: Chị

em Thuý Kiều và Mã Giám Sinh mua Kiều

Gợi ý:Tả Thuý Kiều: Bút pháp ước lệ cổ điển

(Nhân vật chính diiện) Tả MGS bút pháp tả

thực (nhân vật phản diện)

? Nỗi đau buồn âu lo của Kiều.

? Nỗi đau buồn của Kiều được ND miểu tả cụ

thể ntn trong 6 câu thơ đầu

- Hs: Lần lượt trả lời, Gv khái quát thành ý

? Qua đó em thấy kiều là người phụ nữ ntn

IV Văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích

1 Tâm trạng đau buồn âu lo của Kiềuqua cái nhìn cảnh vật

+ Buồn lo trước cảnh bị giam lỏng

"Khoá xuân"

+ Trơ trọi gữa không gian mênh mông hoang vắng: Bốn bề bát ngát, non xa trăng gần…( Hình ảnh vừa thực, vừa mang tính ước lệ)

+ Cảm giác về không gian tuần hoànkhép kín: Mây sớm đèn khuya

2 Tâm trạng thương nhớ Kim Trọng,thương nhớ cha mẹ qua ngôn ngữ độcthoại nội tâm

- Thương nhớ Kim Trọng

- Thương nhớ, xót xa cho cha mẹ

- Phẩm chất của Kiều:

+ Có số phận éo le, tội nghiệp

+ Là người con gái có tấm lòng thuỷ chung son sắt, luôn ý thức được phẩm hạnh của mình

Trang 35

- Hs: + Có số phận éo le, tội nghiệp.

+ Là người con gái có tấm lòng thuỷ

chung son sắt, luôn ý thức được phẩm hạnh

của mình Là một người con hiếu thảo

* Câu hỏi thảo luận: Tại sao khi miêu tả nỗi

nhớ của Kiều, ND lại miêu tả nỗi nhớ người

yêu trước, nỗi nhớ cha mẹ sau Cách miêu tả

như vậy có hợp lý không

?Em hãy lấy dẫn chứng minh hoạ trong mối

cảnh của Thuý Kiều đều gửi gắm một tình cảm

nào đó

?Tình trong cảnh , cảnh trong tình , rất gắn bó

và hết sức điêu luyện ?

+ Là một người con hiếu thảo

buồn liên tiếp dai dẳng

“Thuyền đi thấp thoáng…” “Conthuyền” gợi hình ảnh quê nhà ThuýKiều trông ra biển , thấy những conthuyền nhớ về quê , về cha mẹ , nhưngcon thuyền “Thấp thoáng” lúc ẩn lúchiện , vậy trông về quê nhà lại là vô định, không biết đời mình đi đâu về đâu “Ngọn nước mới sa” hoa trôi man mác -

> gợi cuộc đời hoa trôi bèo dạt của nàng

“Ngọn cỏ dầu dầu” gợi cuộc đời tàn úacủa nàng

“Gió cuốn mặt duềnh” với “ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” gợi tai hoạ dình rập , có thể giáng xuống đầu nàng lúc nào không biết

Rút kinh nghiệm sau bài dạy

lớp

9a2

lớp

9a1

Trang 36

Buổi 6:

Tiết 16,17,18 Đồng chí

(Chính Hữu )

Ngày soạn: 25/10/2019Ngày dạy : Lớp 9A2 ; lớp 9A1

A Mức độ cần đạt

* Kiến thức :

- Giúp h/s

- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu kháng chiến chống TDP của dân tộc ta

- Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị , tình cảm keo sơn gắn bó của tình đồng chí,đồng đội và hình ảnh người lính cách mạng được thể hiện trong bài thơ

- Nắm được nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ : chi tiết chân thực hình ảnh gợi cảm và côđúc, giàu ý nghĩa biểu tượng

? Bố cục của bài thơ?

I.Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Học sinh đọc chú thích * SGK

- Tên khai sinh: Trần Đình Đắc, sinh năm 1926

- Quê: Can Lộc-Hà Tỉnh

- Chuyên viết về đề tài người lính

- Thơ ông cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnhchon lọc, hàm súc

3 Bố cục:

- 7 câu đầu: Cơ sở hình thành tình đồng chí

- 10 câu tiếp: Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí

- 3 câu tiếp: Hình ảnh người lính trong đêm phục

Trang 37

- Đọc 10 câu tiếp theo.

?Trong chiến đấu gian khổ , tình

đồng chí , đồng đội được biểu hiện

NTN?

?Nhận xét về tình đồng chi , đồng

độicuar người lính ?

Từ tình đồng chí , đồng đội áy đã

tạo nên điều gì ?

? Theo em hình ảnh đầu súng trăng

treo là hình ảnh tả thực hay biểu

tượng?

II/ Đọc hiểu chi tiết văn bản.

( Hướng dẫn HS đọc văn bản )

1 Cơ sở hình thành tình đồng chí.

* Cùng cảnh ngộ xuất thân: từ nông dân

nghèo ,từ những miền quê hương “ nước mặn đồng chua”, “ đất cày lên sỏi đá”

* Cùng chung lý tưởng , chung chiến hào , chiến

đấu vì độc lập tự do của Tổ Quốc “Anh với tôi súng bên súng, đầu sát bên đầu”

* Cùng chia sẻ những gian khó “Đêm rét chung

chan thành đôi tri kỷ “

2 Những biểu hiện tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ

* Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của

nhau , chung một nỗi nhớ nhà , nhớ quê hương “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Giêng nước gốc đa gửi người ra lính”

* Bất chấp những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính

Anh với tôi biết từng cơn ón lạnh ………

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”

* Tình đồng đội gắn bó, sát cánh bên nhau “ Đêm nay …………Đầu súng trăng treo”

=> Tình đồng chí, đồng đội mộc mạc, chân thành, gắn bó , bất chấp những gian lao thiếu thốn

=>Tình đồng chí đã đã tạo nên sức mạnh giúp họ vượt qua những gian khổ, thiếu thốn , nhũng khắc nghiệt tiết , để sát cánh bên nhau sẵn sàng chiến đấu

Trang 38

Hoạt động 4: Tổng kết

? Khái quát giá trị ND và NT của bài thơ IV Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian , thể hiện tình cảm chân thành

- Sử dụng bút pháp tả thực , kết hợp vớilãng mạn một cách hài hòa , tạo nên hình ảnh thơ đẹp , mang ý nghĩa biểu tượng

2 Nội dung

Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kỳ đầu káng chiến gian khổ chống thực dân Pháp gian khổ

D.Hướng dẫn học bài

Làm bài tập phần luyện tập

Học thuộc bài thơ

Nắm vững nội dung và nghệ thuật

Soạn bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

lớp

9a2

lớp

9a1

Trang 39

Trang 40

Buổi 7: Tiết 19, 20, 21 BÀI THƠ VÈ TIỂU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH

( Phạm Tiến Duật )

Ngày soạn: 25/10/2019Ngày dạy : Lớp 9A2 lớp 9A1

a Mục tiêu cần đạt

* Kiến thức

- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật

- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể giàu chất hiện thực vàtràn đầy cảm hứng lãng mạn

- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; Vẻđẹp hiên ngang dũng cảm , tràn đầy niềm lạc quan cavhs mạng …của nhũng con người đãlàm nên con đường trường sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ

* Kỹ năng :

- Đọc hiểu một bài thơ hiện đại

- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ láI xe trường sơn

- Cảm nhận được giá trị của ngơn ngữ , hình ảnh độc đáo trong bài thơ

B.CHUẨN BỊ:

- GV: Bài soạn- Những điều cần lưu ý SGV/ 145-146

- HS: Đọc kĩ văn bản – Soạn bài

B.CHUẨN BỊ:

- GV: Bài soạn- Những điều cần lưu ý SGV/ 145-146

- HS: Đọc kĩ văn bản – Soạn bài

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết

II Phân tích bài thơ

Ngày đăng: 29/09/2023, 22:21

w