Kĩ năng: - Biết vận dụng kiến thức vào làm các bài tập - Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học 3.. Làm các bài tập có sử dụng phép ẩn dụ.. nội dung bất kì có sử dụng phép ẩn dụ??Tì
Trang 1- Củng cố lại hệ thống kiến thức về phép tu từ so sánh Từ đó phân biệt cho HS nhận ra
sự khác biệt giữa so sánh tu từ và so sánh lôgich
2 Kĩ năng: - Biết vận dụng kiến thức vào làm các bài tập
- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ đúng.
2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 B i m i:ài mới: ới:
HĐ1: HD ôn tập lí thuyết
?Nhắc lại khái niệm phép so sánh?Cho VD?
?Một phép so sánh có cấu tạo đầy đủ gồm
mấy phần? Có cho phép được thiếu phần
2 Cấu tạo:
- CT đầy đủ của phép so sánh gồm 4 yếu tố
+ Về A1 Sự vật được đem ra so sánh (1)+ Về B1 Sự vật dùng để so sánh (2)Trời cao biển rộng, ruộng đồng nước non
- Khi sử dụng kết cấu “bao nhiêu…bấy
Trang 2?Phép so sánh có những kiểu nào? Cho ví
?Các so sánh trên có giống nhau không?
BT3: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu với
nội dung bất kì trong đó có sử dụng phép so
sánh? chỉ ra đó là khoảng so sánh gì?
BT4:
? Nối từ cột A phù hợp với cột B?
A B
nhiêu” thì vế B đảo lên trước vế A
- Qua cầu ngả nón trông cầuCầu bao nhiêu nhịp dạ sầu bấy nhiêu
B A
3 Kiểu so sánh:
- 2 kiểu+ So sánh ngang bằngVD: Quê hương là chùm khế ngọt Anh em như thể tay chân+ So sánh không ngang bằng Bóng bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng
II LUYỆN TẬP Bài tập 1:
a/ Với mẹ, em là đoá hoa lan tươi đẹpnhất
b/ Cuốn sách ấy cũng rẻ như cuốc nàythôi
c Tàu lá dầu như cái quạt nan
Trang 3Phân tích hiệu quả của phép tu từ so sánh
trong bài thơ sau:
Sau làn mưa bụi tháng ba
Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu
Bầu trời rừng rực ráng treo
Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay.
BT6: (Dành cho HS khá, giỏi)
?So sánh ở đây thực hiện nhờ những từ so
sánh nào?
a, Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
b, Cờ như mắt mở thức thâu canh
Như lửa đốt hoài trên chót đỉnh
c, Rắn như thép, vững như đồng
Đội ngũ ta trùng trùng, điệp điệp
Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt
d, Đẹp như hoa hồng, cứng hơn sắt thép
BT7: (Dành cho HS khá, giỏi)
?Tìm 5 thành ngữ có sử dụng so sánh và đặt
câu với chúng?
A BĐắt như tôm tươi
Rẽ như bèo Xấu như maChậm như rùaNhanh như cắtRắn như đá
Bài tập 5: Phân tích hiệu quả của phép
tu từ so sánh trong bài thơ sau:
Sau làn mưa bụi tháng ba
Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu Bầu trời rừng rực ráng treo Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay.
=> Không khí của buổi chiều tháng ba –gợi hồi ức về 1 quá khứ lịch sử oai hùng:chiến công của Thánh Gióng: có lá tre đỏ
vì ngựa phun lửa, có hình ảnh ngựa sắtbay Nền trời trở thành 1 bức tranh,biểu lộ trí tưởng tượng bay bổng của nhàthơ TĐK và niềm tự hào về quá khứ hàohùng oanh liệt trong không khí của thờiđại chống Mĩ
Bài tập 6:
Gợi ý:
a/ - So sánh không ngang bằng - sử dụng
từ so sánh “hơn”.)b/ So sánh ngang bằng, sử dụng từ sosánh “ như”)
c/ So sánh ngang bằng sử dụng từ sosánh “như”
Trang 41 Kiến thức: - Củng cố lại hệ thống kiến thức về phép tu từ nhân hoá
2 Kĩ năng: - Biết nhận diện và vận dụng lí thuyết vào làm BT
3 Thái độ: - Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học.
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ chính xác
Trang 5II CHUẨN BỊ:
GV: TLTK, giáo án
HS: Soạn bài theo hướng dẫn của gv
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số, ổn định nề nếp
2 Bài cũ: Kết hợp trong bài dạy
3 B i m i:ài mới: ới:
HĐ1: HD ôn tập khái niệm nhân hóa
- Nhắc lại khái niệm nhân hoá
?Có những kiểu nhân hoá nào? VD?
2 Kiểu nhân hoá:
- Dùng những TN vốn gọi người để gọivật
VD: Chú mèo mà trèo cây cauHỏi thăm chú chuột…
Chú chuột…
……… chú mèo
- Dùng những vốn TN để chỉ hoạt động,tính chất của người để chỉ hoạt động,tính chất của vật,
VD: Gậy tre, chông tre, chống lại sắtthép của kẻ thù Tre xung phong vào xetăng, đại bác…
- Trò chuyện với vật như với người.VD: Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che MT chẳng thấy người thương
II LUYỆN TẬP BT1: Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
b Bùng bong, bùng bong Bác Nổi
Trang 6?XĐ từ ngữ nhân hoá trong BT?
?Cho biết tác dụng của nó?
?Đặt câu có sử dụng phép nhân hoá?
Viết đoạn văn khoảng 5 câu với ND tuỳ
chọn, trong đó sử dụng phép nhân hoá
BT6: (HS Khá, giỏi)
?Tìm phép nhân hoá và nêu tác dụng của
chúng trong những câu thơ sau:
Trong gió trong mưa
Ngọn đèn đứng gác
Cho thắng lợi, nối theo nhau
Đang hành quân đi lên phía trước
(Ngọn đèn đứng gác- Chính Hữu)
Đồng múa lên ở trên chạn
c Sùng vẫn thức vui mới giành 1 nửaNên bâng khuâng sương biếc nhớ ngườiđi
d Có những anh cò gầy vêu vao ngẩy bìbõm lội bùn tím cả chân mà vẫn sếch
mỏ, chẳng được miếng nào
BT2: (HS Khá, giỏi)
Dòng sông mặc áoDòng sông mới điệu làm saoNắng lên mặc áo lụa đào thướt thaTrưa về trời rộng bao la
Áo xanh sông mặc như là mây bayChiều chiều thơ thẩn áng mâyCài lên màu áo hây hây sáng vàngĐêm thêu trước ngực vầng trăngNến nhung túm trăm ngàn sao lên
động của người như:
- Đứng gác, nối theo nhau, hành quân, đilên phía trước
4 Củng cố:
- Cho VD có sử dụng phép nhân hoá
5 Hướng dẫn về nhà:
- Tìm phép nhân hoá trong các văn bản đã học Nêu tác dụng của nó
- Chuẩn bị bài: Ẩn dụ: nắm khái niệm, các kiểu và thực hiện được các Bt dạng này
6 Rút kinh nghiệm
Trang 72 Kĩ năng: - Nhận diện được phép ẩn dụ khác Làm các bài tập có sử dụng phép ẩn dụ.
3 Thái độ: - Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học.
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ chính xác
II CHUẨN BỊ: - GV: SGK, TLTK, giáo án
- HS: Ôn lại KT về phép ẩn dụ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số, ổn định nề nếp
Trang 82 Bài cũ: Kết hợp trong bài dạy
3 B i m i:ài mới: ới:
HĐ1: HD ôn lại khái niệm ẩn dụ
Nhắc lại khái niệm ẩn dụ
? Có mấy kiểu ẩn dụ? Cho VD?
- AD hình thứcVD: Quân đội ta đã làm tổ được trong lòng địch
- AD chuyển đổi cảm giácVD: Giọng hát của chị ấy nghe thật ngọtngào
e Hương thảo quả chảy khắp KG
Þ AD chuyển đổi cảm giác
Bài tập 2: HS tự làm
GV theo dõi, nhận xét
Bài tập 3: HS tự làm
Trang 9nội dung bất kì có sử dụng phép ẩn dụ?
?Tìm hiểu ý nghĩa của từ Miền Nam
trong các câu thơ sau Chỉ rõ trường hợp
nào là ẩn dụ và thuộc kiểu ẩn dụ nào ?
a Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
(Viễn Phương)
b Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung
thuỷ
Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu
(Lê Anh Xuân)
?Phân tích nghệ thuật ẩn dụ trong câu
thơ sau:
"Thân em vừa trắng lại vừa tròn"
(Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương)
- Khi phân tích ta làm như sau: Cách sử
dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật
tài tình vì qua hình ảnh cái bánh nhà thơ
đã gợi cho người đọc hình dung được
một hình ảnh khác thật sâu sắc, kín đáo
đó là hình ảnh (nghĩa bóng) - từ đó
gợi cảm xúc cho người đọc về người
phụ nữ xưa
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
(Viễn Phương - Viếng lăng Bác)
?Chỉ ra biện pháp tu từ trong hai câu
thơ ?
?Phân tích giá trị biểu cảm ?
- GV nhận xét
Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)
- Miền Nam (a): Là tên gọi địa lý, chỉmột vùng
- Miền Nam (b): chỉ những người sống ởvùng đó- Trường hợp này là hoán dụ(Quan hệ giữa vật chứa đựng và vật bịchứa đựng)
Bài tập 5: (dành cho HS khá, giỏi)
*Gợi ý:
- Nghĩa đen: Bánh trôi nước về màu sắc
và hình dáng
- Nghĩa bóng: Hình ảnh về vẻ đẹp ngườiphụ nữ có làn da trắng và thân hình đầyđặn
Bài tập 6: (dành cho HS khá, giỏi)
*Gợi ý:
- Phép tu từ ẩn dụ: Mượn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ
- Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhàthơ thật tài tình vì qua hình ảnh “mặttrời” là một vầng thái dương “nghĩađen”, tác giả tạo ra một hình ảnh so sánhngầm sâu sắc, tế nhị làm cho người đọcsuy nghĩ và hình dung ra được hình ảnhcủa Bác Hồ (nghĩa bóng) một con ngườirực rỡ và ấm áp như mặt trời dẫn dắt dântộc ta trên con đường giành tự do và độc
Trang 10lập xây dựng tổ quốc công bằng dân chủvăn minh từ đó tạo cho người đọc mộttình cảm yêu mến khâm phục vị lãnh tụkính yêu của dân tộc chúng ta.
Ngày soạn: 10/10/2018
Ngày giảng: 13/10/2018
TIẾT 4: HOÁN DỤ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về phép tu từ ẩn dụ
2 Kĩ năng: - Nhận diện được phép ẩn dụ và làm được các bài tập về ẩn dụ.
3 Thái độ: - Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học.
- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ chính xác
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án
- HS: Xem lại bài hoán dụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số, ổn định nề nếp
2 Bài cũ: ?Cho một số VD có sử dụng phép ẩn dụ?
3 B i m i:ài mới: ới:
Trang 11B MN đi trước về sau
C Gửi MB lòng MN chung thuỷ
D Hình ảnh MN luôn ở trong trái
tim Bác
? Viết đoạn văn khoảng 5 câu, chủ đề tự
chọn có sử dụng phép hoán dụ?
+ Lấy BP chỉ toàn bộVD: Bàn tay ta làm lên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm+ Vật chứa để chỉ vật bị chứa
VD: Vì sao trái đất nặng ân tìnhNhắc mãi tên người Hồ Chí Minh+ Dấu hiệu chỉ vật có dấu hiệuVD: Áo trắng xuống phố làm mây cũng ngẩn ngơ
+ Cụ thể để chỉ cái trừu tượngVD: Một cây làm chẳng nên non
Þ dấu hiệu chỉ vật có dấu hiệu
b Họ là hai chục tay sào, tay chèo, làmruộng cũng giỏi mà làm thuyền cũnggiỏi
Trang 12?Tìm và phân tích các hoán dụ trong các
b Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân
a “áo rách” là hoán dụ lấy quần áo (áo
rách) để thay cho con người (ngườinghèo khổ)
“áo gấm” cũng là hoán dụ lấy quần áo
(áo gấm) để thay cho con người (ngườigiàu sang, quyền quí)
b “Sen” là hoán dụ lấy loài hoa đặctrưng ( hoa sen) để chỉ mùa (mùa hạ)
Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng(hoa cúc) để chỉ mùa (mùa thu)
- Chỉ với hai câu thơ nhưng Nguyễn Du
đã diễn đạt được bốn mùa chuyển tiếptrong một năm, mùa hạ đi qua mùa thulại đến rồi mùa thu kết thúc, đông bướcsang, đông tàn, xuân lại ngự trị
c “Viên gạch hồng” là hoán dụ lấy đồvật (viên gạch hồng) để biểu trưng chonghị lực thép, ý chí thép của con người.(Bác Hồ vĩ đại)
- “Băng giá” là hoán dụ lấy hiện tượngtiêu biểu (cái lạnh ở Pa-ri) để gọi thaycho mùa (mùa đông)
4 Củng cố:
- Tìm một số VD có sử dụng phép hoán dụ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành các BT trên
- Chuẩn bị bài: Giới thiệu khái quát về ca dao – dân ca: tìm hiểu khái niệm, phân tích
một số bài ca dao – dân ca
6 Rút kinh nghiệm
Trang 14
- -Ngày soạn: 10/10/2018
Ngày giảng: 13/10/2018
CHỦ ĐỀ 2: CA DAO – DÂN CA TIẾT 5: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CA DAO – DÂN CA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được những nét khái quát về ca dao - dân ca (khái
niệm, giá trị nội dung nghệ thuật)
2 Kĩ năng: Bước đầu có khái niệm đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụ một bài
ca dao - dân ca
- Tư duy: Logic ngôn ngữ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thấy được giá trị của nền văn học dân gian, từ đó
có ý thức trân trọng, giữ gìn nền văn học dân gian
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK + SGV, Giáo án, TLTK
- Học sinh: Vở ghi - Sưu tầm các bài ca cao
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số, ổn định nề nếp
2 Bài cũ: Kể tên một số biện pháp tu từ đã học? Cho ví dụ?
3 B i m i: ài mới: ới:
HĐ1: HD tìm hiểu khái niệm
- GV: Ca dao - dân ca là thuật ngữ Hán
Việt
- Ca: hát có nhạc đệm
- Dao: hát trơn
?Em hiểu CD - DC như thế nào?
I KHÁI NIỆM CA DAO – DÂN CA
- Ca dao - dân ca: Là tên gọi chung các thểloại trữ tình dân gian kết hợp lời và nhạc,diễn tả đời sống nội tâm của con người
- Hiện nay, người ta phân biệt 2 khái niệm
ca dao - dân ca:
+ Dân ca: những ST kết hợp lời + nhạc
+ Ca dao: Là lời thơ của dân ca Gồm cả những bài thơ dân
Trang 15?Biểu hiện về tư tưởng đấu tranh của
nội dung được biểu hiện ở những khía
cạnh nào?
gian mang phong cách nghệthuật chung với lời thơ dân
ca
Chỉ một thể thơ dân gian, thể CD
VD Tháp Mười đẹp nhất bông sen Bảo Định Giang Trên trời mây trắng như bông
Ngô Văn Phú
II NỘI DUNG CA DAO – DÂN CA
1 CD - DC với lao động sản suất
- Cảm thông với nỗi vất vả nhọc nhằn củangười lao động
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muônphần
2 Đấu tranh giai cấp trong CD - DC
- Quá trình đấu tranh giai cấp là quá trìnhgiác ngộ của người nông dân Họ bắt đầubằng những so sánh giản đơn của đờisống
+ Thì mớ bảy mớ ba + Thì áo rách như là áo tơi
- Người nông dân nhận ra bản chất ai làbọn “ngồi mát ăn bát vàng”
Của mình thì giữ bo bo Của người thì thả cho bò nó ăn
- Họ còn chỉ ra tính chất lừa gạt, phỉnh phờ dụ
dỗ Thằng Bờm có cái quạt mo Phú Ông xin đổi ba bò chín trâu Những thái độ hèn mặt, sỏ lá của chúng Chúa ăn rồi chúa lại ngồi
Trang 16?Đ/s tình cảm của nhân dân lao động
được thể hiện ở những khía cạnh nào?
?Đọc những bài ca dao nói về tình yêu
thiên nhiên, quê hương, đất nước ?
?Tình yêu trai gái được nảy sinh trong
bối cảnh như thế nào?
?Tình cảm vợ chồng được nhân dân LĐ
ca ngợi ở những khía cạnh nào? Ví dụ
minh hoạ?
- Yêu cầu HS tìm một số bài CD minh
hoạ cho nội dung này
Bắt thằng con ở dọn nồi dọn niêu Ngày trước còn khí yêu yêu
Về sau chửi mắng ra chiều tốn cơm Trước kia còn để cho đơm Sau thì giật lấy: tao đơm cho mày
3 Đời sống tình cảm của nhân dân lao động trong CD - DC
- Quan hệ tình cảm của con người với TN: Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng Thấy mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng Thấy bát ngát mênh mông
- Ca ngợi Tổ quốc thân yêu, người nôngdân bộc lộ tình yêu tha thiết của mình đốivới TQ
- Tình yêu trai gái: khung cảnh lao độnghội hè, đồng ruộng, nương rẫy, sông đầm,trong buổi “tát nước đầu đình”, dưới bếnsông “chiều chặt củi
Cô kia cắt cỏ một mình Cho anh cắt với chung tình làm đôi
Cô còn cắt nữa hay thôi Cho anh cắt với làm đôi vợ chồng
- Tình cảm vợ chồng Chồng ta áo rách ta thương Chồng người áo
- Tình cảm cha mẹ - con cái, ông bà, tổtiên
4 Củng cố:
- Khái niệm ca dao - dân ca
- Những nội dung cơ bản của ca dao - dân ca
5 Hướng dẫn về nhà
- Nắm nội dung bài
- Sưu tầm một số bài ca dao theo nội dung đã học ở trên
Trang 17- Chuẩn bị bài: Những giá trị nghệ thuật trong ca dao – dân ca.
6 Rút kinh nghiệm
- -Ngày soạn: 15/10/2018
Ngày giảng: 17/10/2018
CHỦ ĐỀ 2: CA DAO – DÂN CA TIẾT 6: NHỮNG GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT TRONG CA DAO
DÂN CA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được những nét khái quát về ca dao - dân ca (khái niệm, giá
trị nội dung nghệ thuật)
Trang 18- Khái niệm: Bước đầu có khái niệm đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụ một bài ca dao
- dân ca
2 Kĩ năng: - Tư duy: Lôgic ngôn ngữ
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh thấy được giá trị của nền văn học dân gian, từ đó có ý
thức trân trọng, giữ gìn nền văn học dân gian
II CHUẨN BỊ:
- GV SGK + SGV, Giáo án, TLTK
- HS Vở ghi - Sưu tầm các bài ca cao
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số, nề nếp lớp học
2 Bài cũ: Những cảm nhận của em về ca dao - dân ca
3 B i m i: ài mới: ới:
HĐ1: HD tìm hiểu giá trị nghệ thuật
GV Phương tiện chủ yếu của CD là
+ Tre non đủ lá: người con trai (gái) đã
đến tuổi thanh niên
I GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT
1 Ngôn ngữ trong ca dao
- Thể hiện rõ, đậm đà, bền vững tínhdân tộc
- Thể hiện tính địa phương
VD Trăm năm dẫu lỗi hẹn hò Cây đa, bến cũ con đò khác xưa
Cây đa bến cũ còn kia Con đò năm ngoái, năm xưa mô rồi
- Nhưng trong ca dao bộc lộ tâm tìnhkhác những cảm xúc thẩm mĩ
- Giàu sắc thái biểu cảm, tính chất biểutượng, ước lệ tượng trưng
VD:Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá, đan sàng nên chăng?
Đan sàng thiếp cũng xin vâng
Tre vừa đủ lá non chăng hỡi chàng?
Trang 19+ Đan sàng: kết hôn
- Thể thơ phổ biến trong CD ?
? Nêu hiểu biết của em về thể lục bát
trong ca dao?
2 Thể thơ trong ca dao
a) Các thể văn (văn 2, 3, 4, 5)
- Thường được dùng trong đồng dao
- Thể văn 2, 4 hoà lẫn với nhau, khóphân biệt
VD + Ông giẳng có bị Ông giăng cơm xôi Xuống đây có nồi Cùng chị cơm nếp + Hay bay hay liệng
Là hoa chìm Xuống nước mà chìm
Là hoa bông đá Làm bạn với cá
Là hoa san hô Cạo đầu đi tu
Là hoa râm bụt + Thể vần 3: nhịp 1/2, gieo vần ở tiếngT3
Lưng đằng trước Dấm thì ngọt Bụng đằng sau Mặt thì chua
Đi bằng đầu Nhanh như rùa Đội bằng gót Chậm như thỏ+ Thể vần 5: nhịp 3/2, gieo vần ở tiếngT5
Kẻ trong nhà đói khổ Trời giá rét căm căm Nơi ướt để mẹ nằm Nơi khô xê con lại
b) Thể lục bát: Nhịp phổ biến 2/2/2,3/3, 4/4
- Thuyền ơi / có nhớ bến chăng
Trang 20- HS lấy ví dụ minh hoạ
Bến thì một dạ / khăng khăng/ đợithuyền
- Trên đồng cạn / dưới đồng sâu Chồng cày vợ cấy/ con trâu đi bừa.c) Thể song thất lục bát:
Nhịp 3/4, gieo vần ở tiếng T7 vế trên
và tiếng T3 vế dưới
- Mưa lâm thâm / ướt đầm lá he
Ta thương mình / có mẹ không cha d) Thể thơ hỗn hợp:
Chiều chiều trước bến Vân Lâu
3 Cấu trúc của ca dao
+ Xét theo quy mô: có 3 loại
Thấy em nằm đất anh thương
- Miêu tả:
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
- Kết hợp các phương thức:
Trang 21- HS lấy dẫn chứng minh hoạ
Trần thuật + đàm thoại Trần thuật + miêu tả
Cả 3 phương thức trên
4 Thời gian, không gian trong ca dao
- Thời gian, không gian thực tại
- Thời gian, không gian tưởng tượng,
- Nắm nội dung bài
- Sưu tầm những câu ca dao về tình yêu quê hương, đất nước
- -Ngày soạn:22/10/2018
Ngày giảng: 24/10/2018
CHỦ ĐỀ 2: CA DAO – DÂN CA TIẾT 7: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC TRONG CA DAO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được những nét khái quát hình ảnh quê hương, đất nước
trong ca dao
- Khái niệm: Bước đầu có khái niệm đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụ một bài ca dao
về quê hương, đất nước
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trongcác bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh thấy được giá trị của nền văn học dân gian, từ đó có ý
thức trân trọng, giữ gìn nền văn học dân gian
II CHUẨN BỊ:
Trang 22- GV SGK + SGV, Giáo án, TLTK
- HS Vở ghi - Sưu tầm các bài ca cao
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số, nề nếp lớp học
2 Bài cũ: kết hợp trong bài dạy
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung VB.
- GV: HD đọc: giọng ấm áp, tươi vui,
biểu hiện tình cảm thiết tha, gắn bó
câu hỏi của chàng trai, phần sau là lời
đáp của cô gái
? Những địa danh nào được nhắc tới
trong lời đối đáp?
? Vì sao, chàng trai, cô gái lại dùng
những địa danh với những đặc điểm
từng địa danh như vậy để hỏi - đáp?
=> GV: Hỏi - đáp về là hình thức để
đôi bên thử sức, thử tài nhau về kiến
thức địa lí, lịch sử của đất nước Những
địa danh mà câu đố đặt ra ở vùng Bắc
Bộ Những địa danh đó vừa mang đặc
- Phần đầu: Lời người hỏi (Phần đối)
- Phần sau: Lời người đáp (Phần đáp)
- Các địa danh: Năm cửa ô, sông LụcĐầu, sông Thương, núi Tản Viên…->
Là những nơi nổi tiếng nhiều thời, cảnhsắc đa dạng
=> Gợi truyền thống lịch sử, văn hóa dt
=> Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểu biết về vềkiến thức địa lí, lịch sử Thể hiện niềm
tự hào, tình yêu đối với quê hương đất,nước giàu đẹp
Trang 23điểm địa lí tự nhiên vừa có dấu vết lịch
sử, văn hoá tiêu biểu
*Hs: đọc bài ca dao 2.
? Cảnh được nói tới trong bài ca dao
thuộc địa danh nào? Ở đâu? (Hà Nội)
? Ở đây vẻ đẹp của Hà Nội được nhắc
đến là vẻ đẹp của truyền thống lịch sử
hay vẻ đẹp của truyền thống văn hoá?
Vì sao?
=> GV: Bài ca gợi nhiều hơn tả, đi vào
chiêm ngưỡng cảnh vật với 1 thái độ
trang trọng, tôn nghiêm Tả được nét
đẹp của cảnh vật và cũng lấy ra được
những nét có ý nghĩa lịch sử
? Em có suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài:
“Hỏi ai gây dựng nên non nước này”?
? Bài ca dao gợi cho em tình cảm gì?
HS: đọc 2 câu thơ đầu bài 4.
? Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ
Bài 2:
- Hồ Gươm, cầu Thê Húc, chùa NgọcSơn, Đài Nghiên, Tháp Bút => Kết hợpkhông gian thiên tạo và nhân tạo trởthành một bức tranh thơ mộng và thiêngliêng
-> Bài ca gợi nhiều hơn tả: Gợi 1 cố đôThăng Long đẹp, giàu về truyền thốnglịch sử, văn hoá
- Câu hỏi tu từ cuối bài -> khẳng địnhcông lao xây dựng non nước của chaông và nhắc nhở các thế hệ con cháuphải biết tiếp tục giữ gìn và phát huy
=>Yêu mến, tự hào và muốn được đến
thăm Hà Nội, thăm Hồ Gươm
Bài 3:
“Ai vô xứ Huế thì vô ”
-> Gợi nhiều hơn tả => Gợi vẻ đẹp tươimát, nên thơ
-> Đại từ phiếm chỉ “ai” trong lời mời,
lời nhắn gửi Ẩn chứa niềm tự hào vàthể hiện tình yêu đối với cảnh đẹp xứHuế
Bài 4:
- Dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt với
Trang 24ngữ? Những nét đặc biệt ấy có tác dụng
và ý nghĩa gì?
Hs: đọc 2 câu cuối bài.
? Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 câu
cuối bài?
=> Gv : Hình ảnh so sánh cô gái dưới
ánh nắng ban mai được miêu tả như
“chẽn lúa đòng đòng” là lúa mới trổ
bông, hạt còn ngậm sữa, gợi sự
? Bài 4 là lời của ai?
Người ấy muốn biểu hiện tình cảm gì?
? Em có cách hiểu khác về bài ca dao
? 4 bài ca dao là lời của ai nói với ai?
Nêu ý nghĩa chính của 4 bài ca dao?
những điệp ngữ, đảo ngữ và phép đốixứng
-> Gợi sự rộng lớn mênh mông và gợi
vẻ đẹp trù phú của cánh đồng
“Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.”
-> Hình ảnh so sánh: Gợi sự trẻ trung,hồn nhiên và sức sống đang xuân của côthôn nữ đi thăm đồng
- Lời của chàng trai
=>Tình yêu ruộng đồng và tình yêu conngười (vẻ đẹp của cô gái)
III TỔNG KẾT.
1 Nghệ thuật:
- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp, lời chàomời, lời nhắn gửi , thường gợi nhiềuhơn tả
- Có giọng điệu tha thiết, tự hào
- Cấu tứ đa dạng, độc đáo
- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biếnthể
2 Ý nghĩa của các văn bản
- Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹpcủa con người đối với quê hương đấtnước
Trang 25-> Tình yêu quê hương đất nước.
4 Củng cố:
? Suy nghĩ và tình cảm của em về quê hương, đất nước Việt Nam?
? Đọc bài ca dao hoặc thơ ca ngợi về quê hương của em?
VD: Bài thơ “Ta đi tới” của Tố Hữu.
“Ai đi Nam Bộ Tiền Giang,Hậu Giang
Ai vô Thành phố
Hồ Chí Minh Rực rỡ tên vàng, .
Ai lên Tây Nguyên, Công Tum, ĐăkLăk Khu năm dằng dặc khúc ruột miền Trung ”
_"Đồng Đăng có phố Kì Lừa,
Có nàng Tô Thị , Có chùa Tam Thanh
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc các bài ca dao được học
- Sưu tầm một số bài ca dao có nội dung tương tự
- Chuẩn bị bài: Rèn kỹ năng thực hành Phân tích ca dao: tìm một số bài ca dao và
phân tích nội dung, nghệ thuật
Trang 26
- -Ngày soạn: 22/10/2018
Ngày giảng: 24/10/2018
CHỦ ĐỀ 2: CA DAO – DÂN CA TIẾT 8: RÈN KỸ NĂNG THỰC HÀNH PHÂN TÍCH CA DAO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của bài ca dao
2 Kĩ năng: - Giáo dục học sinh tình yêu đối với ca dao - dân ca
- Bước đầu có kinh nghiệm phân tích, cảm thu ca dao - dân ca
3 Thái độ: - Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, TLTK
- HS: Vở ghi, KT liên quan
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: kiểm diện sĩ số, ổn định nề nếp
2 Bài cũ: Đọc thuộc lòng một bài ca dao có chủ đề tình yêu quê hương, đất nước
con người? Nêu nội dung ?
3 B i m i: ài mới: ới:
- GV chép bài ca dao lên bảng
- HS đọc lại bài ca dao và yêu cầu đề
Hãy phân tích bài ca dao trên
Trang 27- Để chứng minh cho lời khẳng định
trên là đúng, tác giả đã làm như thế
- Nội dung của câu 4?
- Nêu nội dung, ý nghĩa của bài ca
dao?
b) Câu 2:
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
- “lại” được dùng tài tình, có tác dụng nhấnmạnh sự đa dạng về màu sắc của hoa sen
- “chen”®sự kết hợp hài hoà giữa hoa vànhị
® Trên nền xanh của lá nổi bật màu trắngthanh khiết của hoa, giữa màu trắng của hoalại chen chút sắc vàng của nhị ® tất cả cùngđua đẹp đua tươi ® cảnh đầm sen như mộtbức tranh thiên nhiên tuyệt mĩ
c) Câu 3:
- Từ C2 ® C3 có sự đột ngột khác thườngtrong cách gieo vần (vần B)
- Sự thay đổi trật tự các TN
- Hai chữ “nhị vàng” cuối C2 được lặp lạiđầu câu 3 tạo nên tính liên tục trong tư duy,cảm xúc
® Khẳng định vẻ đẹp của hoa sen, đẹp từsắc lá đến màu hoa, màu nhị
d) Câu 4:
- Nghĩa đen: Sen thường sống trong ao đầm
® vẫn toả ra một mùi thơm thanh khiết
- Nghĩa bóng: Sen (người) Bùn: cái xấu xa, thấp hèn vàmặt trái xã hội phong kiến thời suy tàn
3 Tổng kết:
- Bài ca dao gợi lên cái gì đó rất gần, thânquen của hoa sen và bản chất tốt đẹp củangười lao động
- Mượn vẻ đẹp thanh khiết của sen để bày tỏgửi gắm tình cảm của mình
Trang 28- Sưu tầm ca dao theo những chủ đề đã học để tiết sau học.
1 Kiến thức:- Đọc diễn cảm những bài ca dao đã chuẩn bị theo chủ đề
2 Kỹ năng: - Kỹ năng đọc diễn cảm ca dao
3 Thái độ: - Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học
- Giáo dục ý thức trân trọng, giữ gìn nội dung, nghệ thuật ca dao
II CHUẨN BỊ:
Trang 29- Giáo viên: Giáo án + TLTK
- Học sinh: Sưu tầm ca dao theo chủ đề
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số, ổn định nề nếp
2 Bài cũ: kết hợp trong dạy bài mới
3 B i m i: ài mới: ới:
HĐ1: HD sưu tầm ca dao theo chủ đề
- GV cho HS cử đại diện (từng tổ) thi
đọc diễn cảm ca dao theo từng loại
HĐ2: HD thi đọc diễn cảm ca dao
+ Chọn một số bài CD hay, giọng đọc
tốt - tuyên dương, cho điểm
(cử đại diện đọc - HS có giọng đọc tốt)
2 Nội dung (theo chủ đề)
a) Ca dao trữ tình:
+ Về phong cảnh quê hương - đất nước Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ + Về các hiện tượng thiên nhiên
Tháng giêng là hết mưa xuân Tháng hai mưa bụi dần dần mưa ra Đàn bà như hạt mưa sa
Mưa đâu mát đấy, biết là đâu hơn Tháng 5, tháng 6 mưa trận, mưa cơn Bước sang tháng 7, rập rờn mưa ngâu
- Ca dao về lịch sử:
- Ca dao về gia đình + Tình cảm vợ chồng:
Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan, vợ húp gật đầu khen ngon + Tình mẫu tử:
Trang 30Chiều chiều ra đứng bờ sông Muốn về quê mẹ mà không có đò
- Ca dao về đề tài xã hội:
+ Lời thở than oán trách của các tầng lớpnhân dân lao động trong XHPK (người ở, làmthuê, tá điền, người lính)
- Mở mắt chúa gọi đi cày Phát bờ, cuốc góc nửa ngày không tha
- Kìa ai tiếng khóc nỉ non
Ấy vợ chú lính trèo hòn Đèo Ngang + Lời than thân của người phụ nữ:
- Thân em như con cá rô thia
Ra sông mắc lưới, vào đìa mắc câu
- Em như con hạc đầu đình Máy bay chẳng cất nổi mình mà bay
- Ca dao về tình yêu:
+ Ca dao tỏ tình:
Cổ tay em trắng như ngà Đôi mắt em sắc như là dao cau
Miệng cười như thể hoa ngâu Cái khăn đội đầu như thể hoa sen + Ca dao tương tư:
Thương ai rồi lại nhớ ai Mặt buồn rười rượi như khoai mới trồng
b) Ca dao trào phúng:
Con kiến mày ở trong nhà Tao đóng cửa lại mày ra đường nào Con cá mày ở dưới ao
Tao tát nước vào mày sống được chăng
4 Củng cố:
- Giáo viên nhân xét giờ học Tuyên dương những nhóm có người chuẩn bị tốt
Trang 315 Hướng dẫn về nhà:
- Sưu tầm những câu ca dao theo chủ đề
- Ôn tập lại kiến thức về ca dao
- Rèn kỹ năng tự học, sưu tầm và đọc diễn cảm ca dao - dân ca
- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ
- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, TLTK
Trang 32- Học sinh: Vở, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số, ổn định nề nếp
2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 B i m i: ài mới: ới:
HĐ1: HD tìm hiểu ca dao – dân ca
- HS nhắc lại khái niệm ca dao - dân ca
- CD - DC khác nhau như thế nào?
- Kể tên những loại CD - DC đã học?
Cho ví dụ minh hoạ?
- Nhắc lại những nội dung của ca dao?
- HS lấy dẫn chứng minh hoạ
?Ngôn ngữ trong ca dao có những đặc
- CD : là lời của dân ca
+ Lục bát
+ Song thất lục bát
+ Hỗn hợp
II LUYỆN TẬP
Trang 33- Nắm nội dung bài.
- Chuẩn bị chủ đề 3: Ôn tập về cấu tạo từ : nắm cấu tạo từ loại và thực hành một số bài
tập dạng này
Trang 34
- -Ngày soạn: 28/10/2018
Ngày giảng:31/10/2018
CHỦ ĐỀ 3: TIẾNG VIỆT - TỪ VỰNG TIẾT 11: ÔN TẬP VỀ CẤU TẠO TỪ
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại hệ thống kiến thức về cấu tạo từ
+ Cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép
+ Cấu tạo của từ láy, nghĩa của từ láy
- Rèn kỹ năng viết đoàn văn có sử dụng từ ghép, từ láy
- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 B i m i: ài mới: ới:
C P C P
- Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đằng vềmặt ngữ pháp, không phân ra tiếng chính,tiếng phụ
VD: Quần áo, đầu đuôi
Trang 35- Hãy phân loại các từ ghép sau theo cấu
b Đất nước ta đang trên đà thay da đổi thịt
c Bà con lối xóm ăn ở với nhau rất hoà thuận
d Chị Võ Thị Sáu có một ý chí sắt đá trướcquân thù
- Nắm nội dung bài
- Hoàn thiện bài tập 2
- -Ngày soạn:05/11/2018
Ngày giảng:07/11/2018
CHỦ ĐỀ 3: TIẾNG VIỆT - TỪ VỰNG
Trang 36TIẾT 12: ÔN TẬP VỀ CẤU TẠO TỪ (T 2 )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại hệ thống kiến thức về cấu tạo từ
+ Cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép
+ Cấu tạo của từ láy, nghĩa của từ láy
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng viết đoàn văn có sử dụng từ ghép, từ láy
3 Thái độ: - Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học
2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 B i m i: ài mới: ới:
HĐ1: HD tìm hiểu từ láy
- Có những loại từ láy nào?
- Thế nào là từ láy toàn bộ? Cho VD?
- Thế nào là từ láy bộ phận? Cho VD?
khẽ2 - khe khẽ nượp2 - nườm nượp b) Từ láy bộ phận
- Là từ láy mà giữa các tiếng có sự lặp lạiphụ âm đầu hoặc lặp lại phần vần
+ Gồ ghề
Mù mờ Vênh váo + Lắt nhắt
Co ro Càu nhàu
2 Nghĩa của từ láy
- TLTB: Nghĩa của từ láy toàn bộ có sắc thái
Trang 37VD: Đo đỏ, xanh xanh, khe khẽ, thăm thẳm
- Nghĩa của TLBP có sắc thái riêng so vớinghĩa của tiếng gốc (cụ thể hoá, thu hẹp ).VD: khờ khác khờ khạo
dễ khắc dễ dãi tối khác tối tăm
vi vu linh tinh nhỏ nhắn loang loáng ngời ngời lấp lánh
- Nắm nội dung bài
- Xem lại: Từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ trái nghĩa
Trang 38
- -Ngày soạn:05/11/2018
Ngày giảng:07/11/2018
CHỦ ĐỀ 3: TIẾNG VIỆT - TỪ VỰNG TIẾT 13: ÔN TẬP NGHĨA CỦA TỪ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại hệ thống kiến thức về từ trái nghĩa, từ đồng
nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ
2 Kỹ năng: - Biết cách sử dụng chúng sao cho hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ: - Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học
- Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK + Giáo án
- Học sinh: Chuẩn bị bài + vở ghi
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: kiểm diện sĩ số, ổn định nề nếp
2 Bài cũ: kết hợp trong bài mới
3 B i m i: ài mới: ới:
- Nhắc lại khái niệm từ đồng nghĩa? Cho
VD?
- Từ đồng nghĩa có mấy loại?
- Lấy VD minh hoạ?
- Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần chú ý điều
Trang 39- KN từ đồng âm ? Cho VD?
- Cách sử dụng từ đồng âm?
- Thế nào là từ trái nghĩa? Cho VD?
- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa?
?Từ ghép Hán Việt có những loại nào? Cho
- Khi sử dụng phải chú ý đến ngữ cảnh ®hiểu sai nghĩa của từ
- Tạo ra các hiện tượng, gây ấn tượng mạnhlàm cho lời nói thêm sinh động
III TỪ GHÉP HÁN VIỆT
- 2 loại : + Từ ghép đẳng lập
VD: thiên thư
P C thạch mã
P C
IV SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
- Tạo sắc thái trong thể hiện thái độ tôn
Trang 40?Tại sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?
V LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Tìm TĐN trong các đoạn trích dưới đây vàphân loại; cho biết tác dụng của nó trongđoạn trích
a) Nhớ Ông cụ mắt sáng ngời
áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường Nhớ Người những sáng tinh sương Ung dung yên ngựa trên đường suối reo (Tố Hữu) b) Ông mất năm nao ngày độc lập Buồm cao đỏ sáng bóng cờ sao
Bà về năm đói, làng treo lưới Biển động: Hòn Mè, giặc bắn vào