1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án Tài chính công

63 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Án Tài Chính Công
Người hướng dẫn Giảng Viên Hướng Dẫn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại đề án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 628,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề án điểm cao môn học Đề án Tài chính công tại NEU năm học 2021 2022. Vía A+. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế rất quan trọng trong hệ thống thuế của mỗi quốc gia. Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước (NSNN), mà còn là công cụ rất hữu hiệu để nhà nước kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, điều chỉnh hành vi của các doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất, hoạt động trong nền kinh tế. Một chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp được tổ chức tốt có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của một quốc gia.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

− − − ∞  ∞ − − −

ĐỀ ÁN TÀI CHÍNH CÔNG

ĐỀ TÀI: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Họ và tên sinh viên:

MSV:

Giảng viên hướng dẫn:

Hà Nội, 10/2022

Trang 2

3.1 Quy trình tổ chức, quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam 36

3.2 Thực trạng thu thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 37 CHƯƠNG IV: NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ CỦA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở

4.1 Phạm vi áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp 44

4.2 Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh

CHƯƠNG V: MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 48

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 - 2020 39

Hình 3.4 Tình hình vi phạm thuế TNDN giai đoạn 2010 – 2018 42

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN 22

Bảng 3.1 Tình hình thu thuế TNDN giai đoạn 2011 – 2020 40

Trang 6

A MỞ ĐẦU

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế rất quan trọng trong hệthống thuế của mỗi quốc gia Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ là nguồn thuquan trọng của ngân sách nhà nước (NSNN), mà còn là công cụ rất hữu hiệu để nhànước kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, điều chỉnh hành vi của các doanh nghiệp và các tổchức sản xuất, hoạt động trong nền kinh tế Một chính sách thuế thu nhập doanhnghiệp được tổ chức tốt có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của một quốc gia

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã lựa chọn đề tài “Thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay” để nghiên cứu cơ sở lý luận và thực

tiễn của chính sách thuế TNDN hiện hành tại Việt Nam

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề án được chia thành 5 chương:

Chương I: Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương II: Nội dung về thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương III: Thực trạng về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam

Chương IV: Những tồn tại, hạn chế của thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam Chương V: Một số hình thức gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp

Bởi vì hiểu biết của bản thân em còn hạn chế nên trong quá trình tìm hiểu khôngtránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự góp ý của thầy để đề án được hoànthiện chỉn chu nhất

Trang 7

phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi các khoản chi phí có thể được khấu trừ và khấu hao vốn.”

Theo giáo trình Thuế của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM: Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Theo giáo trình Thuế thu nhập của Học viện Tài chính: Thuế TNDN là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

Theo giáo trình Thuế của Trường Đại học Kinh tế quốc dân: Thuế TNDN là thuế tính trên thu nhập tính thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

Về bản chất, thuế TNDN là phần giá trị sản phẩm mới được tạo ra mà Nhà nước nhận được trong quá trình phân phối lợi nhuận của các doanh nghiệp Quá trình đánh thuế, thực chất là, quá trình Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc động viên công bằng giữa các thành phần kinh tế, khuyến khích ưu đãi đầu tư nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển

Tên gọi là thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng loại thuế này cũng áp dụng đối với thu nhập của các cá nhân, các cơ sở kinh doanh không thành lập theo luật doanh nghiệp và phần thu nhập chịu thuế là phần thu nhập còn lại sau khi đã khấu trừ các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh

Ở các nước, tên gọi của luật thuế này có thể khác nhau như luật thuế thu nhập công ty, luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế lợi tức… Nhưng bản chất là tương đối giống nhau

Trên cơ sở luận điểm biện chứng cho sự tồn tại của thuế TNDN thì có thể đồng

nhất quan niệm về thuế TNDN là “Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trên thu nhập tính thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế”.

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của thuế TNDN

Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn địnhnguồn thu NSNN và thực hiện phân phối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đóphụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định

Trang 8

Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:

- Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

- Sự ra đời của thuế TNDN xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước

- Thuế TNDN ra đời xuất phát từ yêu cầu cần có công cụ để Nhà nước quản lý vàđiều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thuế TNDN được thể hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau Ở Việt Nam,tiền thân của thuế TNDN là thuế lợi tức được áp dụng vào trước những năm 90 của thế

kỷ XX và áp dụng cho các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh (các cơ sở kinh tế quốcdoanh áp dụng chế độ trích nộp lợi nhuận)

Từ năm 1990, Quốc hội ban hành luật Thuế Lợi tức áp dụng thống nhất chungđối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thànhphần kinh tế Thuế lợi tức được thu dựa trên cơ sở lợi nhuận thu được trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của đối tượng nộp thuế

Ngày 10/05/1997, Quốc hội đã thông qua luật thuế TNDN, có hiệu lực thi hành

kể từ ngày 01/01/1999 Ngày 17/06/2003, Quốc hội đã thông qua luật thuế TNDN sửađổi có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 Ngày 03/06/2008 Quốc hội đã ban hành luật thuếTNDN mới (sau đây gọi là luật thuế TNDN năm 2008) có hiệu lực kế từ ngày01/01/2009

Qua hơn 4 năm thực hiện, Luật thuế TNDN đã cơ bản đạt được mục tiêu đề rakhi ban hành Luật Bên cạnh những kết quả đạt được, trước thực tiễn nền kinh tế và xuhướng phát triển, một số quy định trong Luật đã bộc lộ những tồn tại như: chưa baoquát hết các khoản thu nhập mới phát sinh, một số quy định về các khoản chi phí đượctrừ và không được trừ chưa thật sự phù hợp với thực tiễn, chưa có quy định ưu đãi đốivới đầu tư mở rộng,… Vì vậy, ngày 19/06/2013, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật thuế TNDN năm 2008 (Luật thuế TNDN năm 2013) đã được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 5, có hiệu lực kể từngày 01/01/2014

Trang 9

1.3 Đặc điểm thuế TNDN

Thứ nhất, thuế TNDN là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập những

người có vốn đóng góp trong công ty, có tính chất điều tiết sản xuất kinh doanh Tínhchất trực thu được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịuthuế Đặc điểm của tính trực thu là việc đánh thuế có tính đến khả năng của người nộpthuế Tuy nhiên, thuế TNDN thường không sử dụng thuế suất lũy tiến mà sử dụng thuếsuất đồng nhất Mức thuế suất khác nhau có thể áp dụng đối với các nhóm đối tượnghoặc một số loại thu nhập khác nhau tùy thuộc mục tiêu chính sách thuế của mỗi nước

Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp hoặc nhà đầu tư Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế nênchỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải chịu thuế

Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế TNCN Thu nhập mà các cá nhân

nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận

do góp vốn liên doanh, liên kết là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN

Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân

Thứ tư, tuy là thuế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứng mạnh mẽ bằng

thuế TNCN

1.4 Vai trò của thuế TNDN

Thứ nhất, thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.

Một trong những vai trò của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự côngbằng trong phân phối thu nhập xã hội Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hìnhdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thể hiện sự bình đẳng, công bằng về chiềungang và chiều dọc Trong chính sách thuế TNDN, Nhà nước đã thiết kế đối tượngđiều tiết khác nhau với các mức thuế suất và chế độ ưu đãi khác nhau Do vậy chínhsách thuế đã tác động mạnh mẽ đến cung cầu các loại nguyên, nhiên, vật liệu, hànghóa, dịch vụ khác nhau để điều chỉnh quá trình phân phối các yếu tố đầu vào của cáclực lượng thị trường và điều chỉnh quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Sự bìnhđẳng của chính sách thuế sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh có hiệuquả, có năng suất cao dẫn đến thu nhập cao hơn Từ đó kích thích các doanh nghiệpđầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh để có thu nhập cao một cách chính

Trang 10

đáng Ngoài ra, trong điều kiện kinh tế thị trường, khi kinh tế càng phát triển thìkhoảng cách giàu – nghèo trong xã hội càng phân hóa rõ rệt Nhà nước sử dụng thuếTNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêucầu đóng góp của chủ thể kinh doanh vào NSNN công bằng, hợp lý.

Thứ hai, thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN

Thuế TNDN là loại thuế trực thu và khoản thu từ loại thuế này chiếm một tỷtrọng lớn trong cơ cấu thu NSNN, đặc biệt đối với các nước phát triển khi mà tỷ trọngthuế thu nhập đối với các nước phát triển thường ở mức trên 50% Theo quy luậtchung, khi trình độ kinh tế càng phát triển thì thuế thu nhập ngày càng chiếm vị tridquan trọng trong tổng số thu về thuế Điều này được thể hiện bởi phạm vi áp dụng củathuế TNDN là tương đối rộng, bao quát các nguồn thu từ các đối tượng nộp thuế tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại thu nhập ở mọi lĩnh vực, trên mọi địa bàn.Mặt khác, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinhdoanh ngày càng nhiều sẽ tạo nguồn thu về thuế TNDN cho ngân sách quốc gia ngàycàng lớn Thực tế chứng minh, hầu hết các nước phát triển loại thuế trực thu chiếm tỷtrọng lớn trong tổng thu NSNN và ngược lại các nước có thu nhập quốc dân và thunhập bình quân đầu người thấp thì thuế gián thu thường chiếm tỷ trọng lớn Cùng với

xu hướng phát triển kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mởrộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày cànglớn cho NSNN

Thứ ba, thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước.

Bằng các quy định pháp luật về thuế TNDN, Nhà nước thể hiện sự quan tâmđúng mức đối với các doanh nghiệp nộp thuế, đồng thời góp phần chia sẻ với doanhnghiệp gánh nặng thuế, tạo điều kiện cho doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinhdoanh Thông qua chính sách miễn, giảm, ưu đãi thuế TNDN tác động đến quá trìnhthu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế các vùngmiền và giữa các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, khuyến khích doanh nghiệp đầu tưvào những ngành, sản phẩm có giá trị gia tăng lớn, các ngành công nghiệp hỗ trợ, sửdụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, dịch vụ chất lượng cao, … phù hợp với mục

Trang 11

tiêu điều chỉnh kinh tế của Nhà nước Thuế TNDN còn có tác động lớn tới hình thànhvốn phát triển sản xuất kinh doanh Vốn của doanh nghiệp hàng năm được bổ sung từnhiều nguồn, song trong đó một bộ phận rất quan trọng là từ lợi nhuận sau thuế củadoanh nghiệp Chính phủ thực hiện giảm thuế TNDN sẽ tạo điều kiện cho các doanhnghiệp tăng nhanh tích lũy và tích tụ vốn Như vậy, việc thay đổi chính sách thuếTNDN sẽ tác động ảnh hưởng đến quy mô và tốc độ tích lũy vốn, do đó tác động đếnquá trình tái cơ cấu đầu tư, tác động đến mức độ tăng trưởng và cơ cấu nền kinh tế.

Thứ tư, thuế TNDN còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế – xã hội trong từng thời

kỳ phát triển kinh tế nhất định.

Để khuyến khích đầu tư, Nhà nước ban hành một mức thuế suất hợp lý và quyđịnh miễn, giảm thuế TNDN vào các ngành nghề, lĩnh vực, các vùng mà nhà nước cầntập trung khuyến khích đầu tư nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế theo vùng, ngành hợp lý.Qua đó, Nhà nước có thể thúc đẩy sự phát triển của các ngành quan trọng nhất, giữvững vị trí then chốt trong nền kinh tế hoặc san bằng tốc độ tăng trưởng giữa cácngành nghề thông qua chính sách thuế TNDN

Trang 12

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

2.1 Người nộp thuế TNDN

Căn cứ theo điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, sửa đổi, bổ sung

2013 quy định người nộp thuế TNDN gồm các đối tượng sau:

a Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây

gọi chung là doanh nghiệp), gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đâygọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sởthường trú tại Việt Nam

- Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

b Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế TNDN:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuếđối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phátsinh ngoài Việt Nam

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối vớithu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoàiViệt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối vớithu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liênquan đến hoạt động của cơ sở thường trú

- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đốivới thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

Trang 13

c Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, gồm:

- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải,

mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tạiViệt Nam;

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm cônghoặc tổ chức, cá nhân khác;

- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợpđồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền kýkết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiệnviệc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam

Trong một số trường hợp, ở Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần mà nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã kí kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thựchiện theo quy định của Hiệp định đó

2.2 Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyềngóp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư,chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khaithác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể

cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyểnnhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãitiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được;khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của

Trang 14

những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt độngsản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

2.3 Thu nhập được miễn thuế

Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sảnxuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế -

xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thunhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủysản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt độngđánh bắt hải sản

Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm:thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch

vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nôngnghiệp

Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thờigian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanhthu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

- Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở ViệtNam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ KHCN được miễn thuếtối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;

- Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thửnghiệm theo quy định của pháp luật

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễmHIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trongnăm của doanh nghiệp

Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, ngườikhuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang

Trang 15

cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS Trường hợp cơ sở dạy nghề

có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với

tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, ngườinhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên

Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh

tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liêndoanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, kể cả trường hợpbên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãithuế TNDN

Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoahọc, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanhnghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuếTNDN theo quy định

Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển ViệtNam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạtđộng tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chínhsách xã hội; thu nhập của Công ty TNHH một thành viên quản lý tài sản của các tổchức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhànước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ BHXH Việt Nam, tổ chức Bảo hiểmtiền gửi, Quỹ BHYT, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc BộLĐTBXH, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông côngích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ BVMT Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụngcho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển HTX, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo,Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển KHCN quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệquốc gia, Quỹ hỗ trợ vốn cho NLĐ nghèo tự tạo việc làm, thu nhập từ thực hiện nhiệm

vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đất và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không

Trang 16

vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết địnhđược thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Phần thu nhập không chia

Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổchức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Thu nhập của văn phòng thừa phát lại (trừ các khoản thu nhập nhập từ các hoạtđộng khác ngoài hoạt động thừa phát lại) trong thời gian thực hiện thí điểm theo quyđịnh của pháp luật về thi hành án dân sự

2.4 Kỳ tính thuế

Kỳ tính thuế của doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch Trường hợpdoanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác địnhtheo năm tài chính áp dụng

Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khiđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư

Kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanhnghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với

kỳ tính thuế năm tiếp theo Đối với các doanh nghiệp hợp nhất, sáp nhập, chia, tách,giải thể, phá sản cũng tính tương tự Trường hợp này áp dụng đối với các doanhnghiệp mới thành lập

Đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức

sở hữu Doanh nghiệp hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được cộng vào

kỳ tính thuế năm trước đó Để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhậpdoanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng

Trường hợp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế TNDN thì kỳ tính thuế TNDN củanăm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng Bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ nămdương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại

Trang 17

Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanhnghiệp mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn:

- Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế không được hưởng ưu đãi của nămchuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo

- Hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi của năm chuyểnđổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo

2.5 Căn cứ tính thuế TNDN

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất Số thuế TNDN phảinộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế TNDN phải nộp

= Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy địnhThu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức:

Thu nhập chịu

thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

a Doanh thu tính thu nhập chịu thuế TNDN:

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá,phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền haychưa thu được tiền Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanhthu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công

bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế

là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trêngiá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

Trang 18

- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trảtiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổcho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định

số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền

sử dụng hàng hóa cho người mua

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứngdịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ Trườnghợp thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụhoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểmlập hóa đơn cung ứng dịch vụ

- Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứngdịch vụ vận chuyển cho người mua

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:

- Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bánhàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trảchậm

- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ (không bao gồmhàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loạihoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; tiêu dùng nội bộ

- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm

cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục

vụ cho việc gia công hàng hóa

Trang 19

- Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theohợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:

+ Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp), kýgửi là tổng số tiền bán hàng hóa

+ Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanhnghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, kýgửi hàng hóa

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồngthuê Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tínhthu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác địnhtheo doanh thu trả tiền một lần

Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từthực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xácđịnh doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:

+ Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng (=) số tiền trảtrước chia (:) số năm trả tiền trước

+ Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước

Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhậpdoanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịuthuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định

số thuế thu nhập doanh nghiệp từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số thuế thunhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả tiềntrước

- Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn

và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Trang 20

+ Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanhsân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là sốtiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ tínhthuế.

+ Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm,doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp củatừng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu được chia cho sốnăm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần

- Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tàichính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theoquy định hiện hành về cơ chế tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài

- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hànghóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế

- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạchghi trên hóa đơn giá trị gia tăng Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhậpchịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hóa đơn tínhtiền điện, tiền nước sạch

- Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế làtoàn bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hàng hóa, dịch vụkhác, kể cả phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởngchưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm:

Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu vềthu phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảohiểm; thu phí quản lý đơn bảo hiểm; thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giámđịnh tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lýhàng bồi thường 100% (không kể giám định hộ giữa các doanh nghiệp thành

Trang 21

viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độclập) sau khi đã trừ đi các khoản phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm;giảm phí bảo hiểm; hoàn phí nhận tái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo hiểm;hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.

Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm tham gia đồng bảo hiểm, doanh thu đểtính thu nhập chịu thuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổtheo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

Đối với hợp đồng bảo hiểm thỏa thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu đểtính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ

Trường hợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệp trựcthuộc hoặc giữa doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanhnghiệp bảo hiểm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế không bao gồm phầndoanh thu thu hộ

+ Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm: Các khoản thu hoa hồng môi giớibảo hiểm sau khi trừ các khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm và hoàn hoahồng môi giới bảo hiểm

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục côngtrình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu

+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu,máy móc, thiết bị

+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc,thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyênvật liệu, máy móc, thiết bị

- Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:

Trang 22

+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quảkinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế làdoanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.

+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quảkinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩmđược chia cho từng bên theo hợp đồng

+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quảkinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu đểxác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng.Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện

có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuậntrước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp táckinh doanh Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa

vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành

+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quảkinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xácđịnh thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng Cácbên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện cótrách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thunhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinhdoanh

- Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử cóthưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cảthuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách

- Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môigiới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danhmục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, pháthành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoánkhác theo quy định của pháp luật

Trang 23

- Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụtài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế.

b Chi phí được trừ:

* Các khoản chi được trừ: doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các

điều kiện sau:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp;

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệuđồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từthanh toán không dùng tiền mặt

+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của cácvăn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng

+ Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồngtrở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưathanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanhnghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Trườnghợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiềnmặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trịhàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳtính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơquan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính

có phát sinh khoản chi phí này)

* Các khoản chi không được trừ:

Bảng 2.1 Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN ST

Các khoản chi không đáp ứng được đủ các điều kiện sau:

- Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

Trang 24

đủ các điều kiện

để được trừ khi

tính thuế TNDN

của doanh nghiệp;

- Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

- Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

(trừ TSCĐ phục vụ cho NLĐ như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa

ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là TSCĐ lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón NLĐ, nhà ở trực tiếp cho NLĐ; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy, thiết bị là TSCĐ dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp).

TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).

TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành

Phần trích khấu hao vượt mức quy định về trích khấu hao TSCĐ.Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị

Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô)

Phần trích khấu hao đối với TSCĐ là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh

doanh du lịch, khách sạn (tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao TSCĐ nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn).

Trang 25

Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu haovào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt

Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bánra

Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm)

5 Chi tiền thuê tài

Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản

có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân nhưng không

có hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ

Trang 26

nộp thuế thay cho cá nhân.

6

Chi tiền lương,

tiền công, tiền

thưởng cho

người lao động

Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động (NLĐ) doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từthanh toán theo quy định của pháp luật

Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty

Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho NLĐ nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề Mức dự phòng hàng năm

do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện

Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điềuhành sản xuất, kinh doanh

kiến, cải tiến

Doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến

9 Chi phụ cấp tàu

xe đi nghỉ phép

Không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ

Thực hiện không đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ

Trang 27

Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.

Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên

Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai

Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độhiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động

nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ

Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số

11

Chi trả tiền điện,

tiền nước với

Doanh nghiệp thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phùhợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh

12 Trích, lập và sử

dụng các khoản

Áp dụng đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thấtcác khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng

Trang 28

Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản

cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng(kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền)

và các khoản trích trước khác

14 Lỗ chênh lệch tỷ

giá hối đoái

Do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu

có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế)

Trang 29

năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.

Chi mà không có hồ sơ xác định khoản tài trợ

37 Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng hoặc không có

hồ sơ xác định khoản tài trợ

c Thu nhập khác:

Bảng 2.2 Thu nhập khác chịu thuế TNDN ST

1 Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài

sản

Bao gồm tiền thu về: bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ

2

Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật;

thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật

từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ

các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết

khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các

khoản hỗ trợ khác

Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch

vụ tương đương tại thời điểm nhận

Trang 30

Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác

doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá

nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với

pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại

vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh

doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan

như: chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp

đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các

chi phí khác (nếu có)

Riêng các khoản tiền, tài sản, lợi ích vậtchất doanh nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quanNhà nước có thẩm quyền phê duyệt để

di dời cơ sở sản xuất thì thực hiện quản

lý, sử dụng theo quy định của pháp luật

5 Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý

tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có

giá khác

Thu nhập bằng doanh thu chuyểnnhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ đigiá trị còn lại của tài sản chuyểnnhượng, thanh lý và các khoản chi phíđược trừ liên quan khác

6 Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn Bao gồm: tiền lãi trả chậm, lãi trả góp,

phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phíkhác trong hợp đồng cho vay vốn

7 Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ Thu nhập bằng tổng số tiền thu từ bán

ngoại tệ trừ đi tổng giá mua của sốlượng ngoại tệ bán ra

8 Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá Trong năm tính thuế doanh nghiệp có

chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ vàchênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cáckhoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuốinăm tài chính, thì:

- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinhtrong kỳ liên quan trực tiếp đến doanhthu, chi phí của hoạt động sản xuất kinhdoanh chính của doanh nghiệp đượctính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạtđộng sản xuất kinh doanh chính củadoanh nghiệp Khoản chênh lệch tỷ giáphát sinh trong kỳ không liên quan trực

Trang 31

tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạtđộng sản xuất kinh doanh chính củadoanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênhlệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính,nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tínhvào thu nhập khác khi xác định thunhập chịu thuế.

- Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lạicác khoản nợ phải trả bằng ngoại tệcuối năm tài chính được bù trừ với lỗchênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cáckhoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuốinăm tài chính Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗchênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đếndoanh thu, chi phí của hoạt động sảnxuất kinh doanh chính của doanhnghiệp được tính vào thu nhập hoặc chiphí của hoạt động sản xuất kinh doanhchính của doanh nghiệp Lãi hoặc lỗchênh lệch tỷ giá không liên quan trựctiếp đến doanh thu, chi phí của hoạtđộng sản xuất kinh doanh chính củadoanh nghiệp được tính vào thu nhậpkhác hoặc chi phí tài chính khi xác địnhthu nhập chịu thuế

Đối với khoản nợ phải thu và khoảncho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong

kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tínhvào chi phí được trừ hoặc thu nhập làkhoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thờiđiểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồikhoản cho vay với tỷ giá tại thời điểmghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoảncho vay ban đầu

Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trênkhông bao gồm chênh lệch tỷ giá hốiđoái do đánh giá lại số dư cuối năm là:tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, cáckhoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ

9 Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu

thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính

trong doanh thu

Cụ thể như: thưởng giải phóng tàunhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành

ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các

Ngày đăng: 29/09/2023, 00:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cổng công khai ngân sách nhà nước. https://ckns.mof.gov.vn/SitePages/home.aspx2. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng công khai ngân sách nhà nước
5. PGS.TS. Nguyễn Thị Liên. (2011). Giáo trình Thuế thu nhập. NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thuế thu nhập
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
9. TS. Lê Quang Cường, TS. Nguyễn Kim Quyến. (2019). Giáo trình Thuế. NXB Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thuế
Tác giả: TS. Lê Quang Cường, TS. Nguyễn Kim Quyến
Nhà XB: NXB Kinhtế TP.HCM
Năm: 2019
10. TS. Phan Hữu Nghị. (2018). Thuế quốc tế (Sách tham khảo). NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế quốc tế (Sách tham khảo)
Tác giả: TS. Phan Hữu Nghị
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tếquốc dân
Năm: 2018
11. TS. Phan Hữu Nghị. (2021). Quản lý thuế từ lý luận đến thực tiễn (Sách chuyên khảo). NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế từ lý luận đến thực tiễn (Sách chuyênkhảo)
Tác giả: TS. Phan Hữu Nghị
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2021
12. TS. Phan Hữu Nghị, PGS.TS. Lê Hùng Sơn. (2020). Bài giảng Tài chính công.NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tài chính công
Tác giả: TS. Phan Hữu Nghị, PGS.TS. Lê Hùng Sơn
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2020
13. TS. Phan Hữu Nghị, PGS.TS. Nguyễn Thị Bất. (2020). Giáo trình Thuế. NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thuế
Tác giả: TS. Phan Hữu Nghị, PGS.TS. Nguyễn Thị Bất
Nhà XB: NXB Đạihọc Kinh tế quốc dân
Năm: 2020
14. Từ điển trực tuyến của trung tâm chính sách thuế. http://www.taxpolicycenter.org/taxtopics/budget/concepts.cfm15. Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách. http://vepr.org.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.taxpolicycenter.org/taxtopics/budget/concepts.cfm"15. Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách
6. Tạp chí Tài chính doanh nghiệp. https://taichinhdoanhnghiep.net.vn/ Link
8. Tổng cục thuế . https://www.gdt.gov.vn/wps/portal Link
3. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Khác
4. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 Khác
7. Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Thu nhập khác chịu thuế TNDN ST - Đề án Tài chính công
Bảng 2.2. Thu nhập khác chịu thuế TNDN ST (Trang 29)
Hình 3.2. Bộ máy tổ chức của cơ quan thuế - Đề án Tài chính công
Hình 3.2. Bộ máy tổ chức của cơ quan thuế (Trang 39)
Bảng 3.1. Tình hình thu thuế TNDN giai đoạn 2011 – 2020 - Đề án Tài chính công
Bảng 3.1. Tình hình thu thuế TNDN giai đoạn 2011 – 2020 (Trang 43)
Hình 3.4. Tình hình vi phạm thuế TNDN giai đoạn 2010 – 2018 - Đề án Tài chính công
Hình 3.4. Tình hình vi phạm thuế TNDN giai đoạn 2010 – 2018 (Trang 45)
w