- Mục tiêu của TCC không phải là lợi nhuận mà việc sử dụng các quỹ tài chính công đảm bảo lợi ích chung của cả cộng đồng => tối đa hóa lợi ích ròng của xã hội Hàm tổng lợi ích: TSB Hàm t
Trang 1CHƯƠNG 1: Tổng quan, lý thuyết chung về tài chính công
1.1 Khái niệm: Tài chính công là tổng thể các hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình tạo
lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước nhằm phục vụ các chức năng kinh tế xã hội của nhà nước mà ko vì mục tiêu lợi nhuận
Trong khái niệm này, “công” = “khu vực công’’ Bao gồm:
1 Cơ quan hành chính (cơ quan quản lý nhà nước);
2 Đơn vị sự nghiệp: cung cấp các dịch vụ cho nền kinh tế;
3 Doanh nghiệp Nhà nước: nghiên cứu trên các dn hoạt động công ích, ko vì mục tiêu lợi nhuận (VD: công ty TNHHMTV Môi trường Hà Nội);
4 Tổ chức, thể chế khác
1.2 Đặc điểm:
- Chủ sở hữ duy nhất của TCC là Nhà nước, việc xác định chủ thể này nhằm tập trung và nhất quán trong quá trình quản lí TCC
- Mục tiêu của TCC không phải là lợi nhuận mà việc sử dụng các quỹ tài chính công đảm bảo lợi ích chung của cả cộng đồng => tối đa hóa lợi ích ròng của xã hội
Hàm tổng lợi ích: TSB
Hàm tổng chi phí: TSC
Π = TSB – TSC (lợi ích ròng)
=> π max MSB = MSC (Điều kiện đểTCC hoạt động hiệu quả)
- Công cụ để huy động nguồn lực vào TCC rất phong phú và đa dạng:
- Công cụ thuế: 12 loại thuế (mang tính đối ứng)
- Phí, lệ phí: mang tính đối giá
- Cho thuê tài sản
- Các khoản chi từ TCC thường có quy mô tác động rộng lớn và khó có khả năng thu hồi vốn
1.3 Vai trò của TCC và chính phủ trong nền kinh tế:
+ Duy trì hoạt động của bộ máy NN
+ Phân bổ nguồn lực hay tái phân phối tổng sản phẩm quốc dân
+ Kiểm soát và điều tiết nền kinh tế
1.3.1 Tính hiệu quả trong phân bổ nguồn lực
- Khái niệm: 1 sự phân bổ nguồn lực gọi là đạt hiệu quả khi không có cách phân bổ nào khác làm lợi ích của người này tăng mà không làm ảnh hưởng đến lợi ích của ng khác/
- Điều kiện để đạt hiệu quả: MSB (lợi ích biên của XH) = MSC (chi phí xã hội biên)
- Nhận xét:
+ Nền kinh tế chỉ đạt hiệu quả trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo Trong thực tế, thị trường gặp phải những thất bại riêng (TT ko cạnh tranh hoàn hảo):
- Độc quyền
- Ngoại ứng (TĐộng bên ngoài giao dịch giữa ng mua và ng bán)
- Có những hàng hóa mà trong thực tế tư nhân ko thực hiện được
- Thông tin không đối xứng
+ 1 Sự phân bổ nguồn lực có thể đạt hiệu quả nhưng lại tạo ra sự gia tăng của khoảng cách giàu nghèo,CP can thiệp thông qua các quỹ tài chính công nhằm phân phối lại thu nhập, tạo lập lại tính công bằng xã hội
Trang 21.3.2 Các thất bại của thị trường
a, Độc quyền và sự can thiệp của CP
- Độc quyền là trường hợp khi thị trường chỉ do một hay một số ít các hãng thống trị, thì nguy
cơ tồn tại một thế lực độc quyền, chi phố thị trường là rất lớn, các hãng độc quyền có thể
có được lợi nhuận siêu ngạch cho mình bằng cách tăng giá mà không sợ các đối thủ trên thị trường.Ví dụ: dịch vụ viễn thông, điện lực, đường sắt, hàng không ở Việt Nam
- Nguyên nhân độc quyền:
+ Do chính phủ tạo cơ chế cho độc quyền hoạt động, đặc biệt với những ngành liên quan đến
an ninh quốc phòng
+ Do quá trình cạnh tranh:DN lớn có tiềm lực tài chính nên có xu hướng thâu tóm các doanh nghiệp nhỏ hơn -> tồn tại 1 số DN trên thị trg ko cung cấp hàng hóa dịch vụ
+ Do sở hữu nguồn lực đặc biệt
+ DO chế độ bản quyền, nhằm bảo hộ quyền phát minh sáng chế cho các tổ chức trong hoạt động nghiên cứu phát triển
+ Chi phí sản xuất lớn và trong 1 số ngành đặc thù DN có mặt trên TT đầu tiên sữ có khả năng cắt giảm chi phí khi hoạt động SXKD tạo ra rào cản lớn cho các DN mới tham gia vào TT
- Ảnh hưởng:
+ Độc quyền làm nũng loạn giá cả do sản xuất ở mức sản lượng thấp hơn để tìm kiếm lợi nhuận siêu ngạch
+ Gây ra tổn thất PLXH
- Biện pháp can thiệp của chính phủ: (sử dụng quỹ TCC vào TTĐQ)
+ Đánh thuế lên các hãng độc quyền nhằm giảm lợi nhuận siêu ngạch
+ Khuyến khích sự cạnh tranh giữa các hãng
+ Đề ra các quy định cho phép cơ quan chức năng của Chính phủ được thường xuyên kiểm tra việc định giá và cung ứng sản lượng của các hãng
+ Thi hành các chính sách chống độc quyền: ví dụ như cấm các hãng cấu kết để cùng nhau nâng giá hoặc hạn chế 1 số cơ cấu thị trường nhất định
+ Kiểm soát nhà nước các hãng độc quyền
- Kiểm soát giá cả đố với các hàng hóa và dịch vụ do hãng độc quyền cung cấp ( đặt giá trần cho các hãng độc quyền)
- Sở hữu nhà nước với những ngành trọng điểm
* ĐỘC QUYỀN TỰ NHIÊN : là tình trạng trong đó các yếu tố hàm chứa trong quá trình sản xuất cho
phép hãng có thể liên tục giảm chi phí sản xuất khi quy mô sản xuất mở rộng, do đó dẫn đến cách tổ chức sản xuất hiệu quả nhất là thông qua 1 hãng duy nhất.(thường thấy trong các ngành dịch vụ công cộng như điện, nước, đường sắt…)
-Chiến lược điều tiết độc quyền tự nhiên của Chính phủ:
Trang 3+ Định giá bằng chi phí trung bình, tức là hãng sẽ phải tính tất cả mọi chi phí sản xuất của mình (cả CP cố định và biến đổi) rồi chia bình quân chúng cho từng đơn vị sản phẩm Chi phí trên mỗi đơn vị lúc này gọi là chi phí bình quân đã phân bổ hoàn toàn.Khách hàng sẽ phải trả giá đúng bằng mức chi phí bình quân đã phân bổ hoàn toàn này => loại bỏ lợi nhuận siêu ngạch của hãng độc quyền
+ Định giá bằng chi phí biên cộng với một khoản thuế khoán
+ Định giá 2 phần
b, Ngoại ứng và sự can thiệp của chính phủ:
(các biện pháp tài chính mà chính phủ sử dụng để can thiệp vào thị trường có xuất hiện ngoại ứng)
- Ngoại ứng là tác động có ảnh hưởng tới đối tượng thứ 3 (không phải người bán và người mua) Tác động này không được phản ánh vào giá cả thị trường.Trong những truongf hợp này cân bằng thị trường sẽ không đạt được hiệu quả xã hội do hoặc lợi ích biên hoặc chi phí biên của tư nhân không nhất quán với lợi ích biên hoặc chi phí biên mà xã hội mong muốn Ví dụ: hoạt đông của một nhà máy gây ô nhiễm cho môi trường khu vực xung quanh hay hoạt động trồng rừng giúp giảm tình trạng lũ lụt, xói mòn đất
+ Nếu tác động là chi phí gây ra cho bên thứ 3 thì là ngoại ứng tiêu cực VD: thuốc lá + Nếu tác động là lợi ích mang lại cho bên thứ 3 thì là ngoại ứng tích cực.Ví dụ: pháo hoa, tiêm chủng, trồng cây, hoa
- Đặc điểm:
+ Ngoại ứng xảy ra cả trong quá trình sản xuất và tiêu dùng hàng hóa dịch vụ
+ Sự phân biệt giữa ngoại ứng tích cực và tiêu cực chỉ mang tính chất tương đối
+ Tất cả ngoại ứng đều phi hiệu quả (quan trọng nhất)
* Ngoại ứng tiêu cực:
Giả sử Qo là sản lượng cân bằng của thị trường (thỏa mãn quy luật cung cầu trong đó: MPC=MPB (chi phí cá nhân biên bằng chi phí xã hội biên))
Q* là sản lượng hiệu quả (MSB (lợi ích XH biên) = MSC (chi phí XH biên))
Lợi ích biên của người tiêu dùng = chi phí biên của nhà sản xuất (MPB=MSB) nhưng MSC = MPC + MEC (MEC là chi phí ngoại biên)
=> Khi ngoại ứng tiêu cực xảy ra thị trường cân bằng ở mức sản lượng vượt quá sản lượng hiệu quả => sẽ gây ra tổn thất phúc lợi xã hội
- Biện pháp can thiệp của chính phủ:
+ Đánh thuế
Trang 4- Thuế Pigou (t đồng/sản phẩm): thuế đánh trên 1 đơn vị sản phẩm đầu ra của DN gây
ra ngoại ứng tieu cực
- Thuế bảo vệ môi trường (t đồng/ sản phẩm): đơn giản, dễ tính toán -> tránh thất thoát)
- Thuế Tiêu thụ đặc biệt (t%): tăng nguồn thu/ đơn vị thuế -> nguy cơ trốn thuế cao + Trợ cấp cho người sản xuất để được cắt giảm sản lượng về mức sản lượng hiệu quả Q*
+ Hình thành thị trường quyền xả thải
+ Định lý Coase: chính phủ cấp quyền sở hữu, sử dụng
* Ngoại ứng tích cực:
Khi ngoại ứng tích cực xra, TT cân bằng ở mức thấp hơn sản lượng hiệu quả
MSB = MPB + MEB (MEB là lợi ích ngoại ứng biên) (Q*>Qo)
->Tổn thất phúc lợi xã hội là diễn tích tam giác ADC
- Biện pháp của chính phủ:
+ Trợ cấp Pigou: sđ/sp; S = MEB tại Q* (S=BC) (BC là lợi ích ngoại ứng biên tại sản lượng hiệu quả)
Trang 5c, Hàng hóa công cộng
(Cách chính phủ cung cấp hàng hóa công cộng trong nền kinh tế)
- Khái niệm: hàng hóa công cộng là hàng hóa có đầy đủ hoặc 1 trong 2 thuộc tính
+ Tính ko cạnh tranh trong tiêu dùng được hiểu là việc có thêm 1 hay 1 số người sử dụng cũng ko làm ảnh hưởng đến lợi ích của những người đang sử dụng nó
+ Ko loại trừ người sử dụng (hoặc chi phí loại trừ lớn)
- Phân loại:
+ Hàng hóa công cộng thuần túy:
• Mang đầy đủ 2 thuộc tính:ko cạnh tranh trong tiêu dùng và ko loại trừ người SD Ví dụ: Truyền hình
• Đặc điểm:
o Mang lại ngoại ứng tích cực
o Chi phí biên tiêu dùng =0
o Việc cung cấp hàng hóa công cộng thuần túy gây ra hiện tượng “Kẻ ăn không’’
=> chính phủ cung cấp miễn phí hàng hóa công cộng thuần túy
+ Hàng hóa công cộng không thuần túy:
• Hàng hóa công cộng có thể định giá (loại bỏ người sử dụng bằng phí sử dụng)
• Hàng hóa công cộng có tính giới hạn : là loại hàng hóa cc mà việc sử dụng quá nhiều
sẽ ảnh hưởng tới lợi ích của những người đang sử dụng
* Nhận xét:
- Sự phân định HHCC ko mang tính tuyệt đối mà phụ thuộc vào điều kiện của nền kinh tế và
sự phát triển của khoa học công nghệ
- HHCC thường tạo ra ngoại ứng tích cực (do thuộc tính ko loại bỏ được người sd)
- HHCC có thể do tư nhân hoặc chính phủ cung cấp nhưng chính phủ sẽ thường cung cấp các hàng hóa công cộng ko loại bỏ được người dùng bao gồm HHCC thuần túy và HHCC có tính giới hạn
* Chính phủ với việc cung cấp hàng hóa công cộng:
(Cách chính phủ cung cấp hhcc ra thị trường)
-HHCC thuần túy
- HHCC có tính giới hạn
d, Chính phủ với việc phân phối lại thu nhập: Phân phối lại thu nhập & đảm bảo công bằng
xã hội: đây là sự can thiệp của Nhà nước thông qua các quy định của pháp luật, của các chính
Trang 6sách nhằm vận động thuyết phục những người có thu nhập cao đóng góp để cùng nhà nước
giúp đỡ cộng đồng và những người có thu nhập thấp Phân phối lại thu nhập có thể thực hiện bằng nhiều cách:
- Thông qua chính sách thuế (thuế TTĐB và thuế TN cá nhân): gần như tất cả các quy định pháp luật đều có tác dụng phân phối lại thu nhập nhưng cụ thể và rõ ràng nhất là thuế TNCN
và thuế TTĐB Thuế TNCN động viên thu nhập của những người có thu nhập ở mức khá cao
so vói mặt bằng xã hội Thuế TTĐB đánh vào người mua sắm sử dụng một số hàng hóa dịch
vụ thuộc diện xa xỉ
- Thông qua các chính sách an sinh xã hội vĩ mô: thực hiện sự chăm lo, hỗ trợ các đối tượng đặc biệt trong xã hội như trẻ em, người già yếu, người có công, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa,… Sử dụng các chính sách về y tế, giáo dục, BHXH… mặc dù đảm bảo quyền lợi cho tất cả mọi thành phần trong xã hội nhưng thường có xu hướng ưu tiên cho những người khó khăn
- Thông qua các cuộc vận động và phong trào hỗ trợ: ví dụ các phòng trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “vì người nghèo”, các hoạt đông từ thiện,… theo đó những khoản giúp đỡ người khó khăn của doanh nghiệp được tính vào chi phí giảm thuế coi như 1 sự khuyến khích của Nhà nước
- Thông qua việc hỗ trỡ cho các đối tượng khó khăn, thuộc diện chính sách: miễn, giảm phí khám chữa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi hay hỗ trợ cho người già từ 80 tuổi trở lên; miễn giảm học phí cho con em các hộ gia đình thuộc diện nghèo, gia đình chính sách,… mở rộng các đối tượng được nhận trợ cấp xã hội
- Bên cạnh đó chính phủ còn sử dụng các chương trình trợ cấp theo các hình thức trợ cấp khác nhau ( trợ cấp bằng tiền, trợ cấp bằng hiện vật) hoặc theo đối tượng(trợ cấp đồng loạt, trợ cấp phân loại)
*Thực trạng phân phối lại thu nhập của chính phủ Việt Nam
CHƯƠNG 2
1 Vai trò của thuế:
Trang 7- Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà các cá nhân và tổ chức phải nộp cho nhà nước theo 1 mức độ và thời gian được pháp luật quy định
- Đặc điểm:
+ Thuế mang tính pháp lý cao đòi hỏi mỗi cá nhân và tổ chức phải tuân thủ
+ Thuế mang tính không hoàn trả trực tiếp nghĩa là người nộp thuế ko được hưởng thụ ngay phần lợi ích tương ứng với số thuế đã nộp
- Vai trò của thuế:
+ Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, chiếm 80-90% NSNN
+ Góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế: điều tiết thông qua chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế khóa cho các ngành, lĩnh vực mà nhà nước khuyến khích đầu tư và ngược lại
+ Góp phần điều chỉnh chu trình kinh doanh
+ Góp phần ổn định thị trường, kiềm chế lạm phát
+ Góp phần phân phối lại thu nhập tạo lập tính công bằng xã hội
• Công bằng theo chiều ngang-> thuế hàng hóa
• Công bằng theo chiều dọc -> thuê thu nhập & thuế tài sản
+ Thuế góp phần kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua báo cáo thuế, mã số thuế và hóa đơn chứng từ
Huy động nguồn lực vào NSNN
Năm Tỷ lệ thu NSNN/GDP (%) Tỷ lệ thuế, phí/GDP(%) Tỷ lệ bội chi NSNN/GDP(%)
2 Thuế suất (2 loại)
- Thuế suất biên (MTR) cho biết số thuế phải nộp tăng thêm là bao nhiêu khi giá trị cơ sở thuế tăng thêm 1 đơn vị
- Thuế suất trung bình (ATR) cho biết mật độ điều tiết của 1 loại thuế:
3.Cấu trúc thuế suất
3.1 Thuế suất cố định (tuyệt đối) được hiểu là mức thuế được ấn định bằng 1 con số cụ thể
và ko phụ thuộc vào giá trị cơ sở thuế
- Ví dụ:
+ Thuế bảo vệ môi trường, thuế môn bài (cá nhân, hộ gia đình và tổ chức kinh doanh) + Thuế nhập khẩu ô tô cũ (3500$/chiếc xe <1,5cc); áp dụng mức thuế cố định với NK oto cũ vì giá trị xe oto cũ khó xác định, mức thuế suất như vậy sẽ khuyến khích nhập khẩu những chiếc xe có giá trị lớn
- Ưu điểm:
+ Đơn giản, dễ thu, dễ quản lí
+ Hạn chế hiện tượng trốn thuế, tránh thuế
- Nhược điểm:
Trang 8+ Không làm tăng nguồn thu cho ngân sách khi giá trị cơ sở thuế tăng.
+ Không tạo lập tính cân bằng cho phân phối thu nhập
3.2 Thuế suất tỷ lệ: mức thu được quy định bằng tỷ lệ % trên giá trị cơ sở thuế và tỷ lệ này
ko đổi theo sự thay đổi của giá trị cơ sở thuế
- Trong thuế suất tỷ lệ MTR=ATR
Ví dụ: hầu hết các loại thuế đều áp dụng thuế suất tỷ lệ như thuế GTGT, TTĐB, XNK,TNDN, TNCN
- Ưu điểm:
+ Làm tăng trưởng nguồn thu khi giá trị cơ sở thuế tăng
+ Đơn giản dễ tính, chi phí quản lý thuế thấp
- Nhược điểm:
+ Chỉ tạo lập tính công bằng ngang trong phân phối thu nhập
+ Gia tăng hiện tượng trốn thuế và tránh thuế,gây ra thất thoát nhiều do việc dễ dàng mua bán hóa đơn chứng từ hay hiện tượng chuyển giá của các công ty nước ngoài
3.3 Thuế suất lũy tiến (đây là cấu trúc thuế suất tốt nhất để phân phối lại thu nhập)
- Thuế suất lũy tiến là mức thuế được quy định tỷ lệ % trên giá trị cơ sở thuế nhưng tỷ lệ này tăng khí giá trị cơ sở thuế tăng
- Biểu thuế suất lũy tiến:
Thu nhập (giá trị cơ sở thuế) Thuế suất (MTR)
+ Cấu trúc lũy tiến từng phần là thuế suất biên tăng tương ứng với từng phần tăng lên của giá trị cơ sở tính thuế Vì vậy ATR luôn MTR
+ Cấu trúc lũy tiến toàn phần: toàn bộ giá trị cơ sở thuế được áp dụng chung 1 mức thuế suất biên cao nhất tương ứng (ATR=MTR)
Ví dụ:
=> Thuế suất lũy tiến toàn phần điều tiết mạnh hơn hoặc bẫy thuế suất lũy tiến từng phần
Vì vậy khi xét đến thu nhập sau thuế thì người có thu nhập cao có thể có mức thu nhập ròng thấp hơn người có thu nhập thấp
Ví dụ:
- Ưu điểm:
+ Làm tăng trưởng nguồn thu NSNN
+ Có sự điều chỉnh lạm phát
Trang 9+ Tạo lập tính công bằng dọc trong phân phối thu nhập
- Nhược điểm:
+ Xuất hiện hiện tượng trốn và tránh thuế
+ Phức tạp với nhiều mức thi nhập và thuế suất -> chi phí quản lí cao
3.4 Thuế suất lũy thoái: thuế suất giảm khi giá trị cơ sở thuế tăng
+ Lũy thoái toàn phần
+ Lũy thoái từng phần
(Loại thuế suất này ko áp dụng ở VN)
4 Phân loại thuế:
- Phân loại theo phương thức đánh thuế:
+ Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp lên thu nhập hay tái sản của người nộp thuế -> người nộp thuế với người chịu thuế là 1
(Ví dụ: thuế TNCN, thuế TNDN, thuế sử dụng đất.)
• Ưu điểm: + Dễ dàng áp dụng các chính sách về thuế; miễn thuế; giảm thuế
+ Có tác dụng trong việc điều hòa thu nhập, góp phần giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập và tài sản giũa các tầng lớp dân cư
• Nhược điểm: + Dễ gây phản ứng từ phía người nộp thuế hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn,
lậu thuế nếu quy định mức thuế suất cao
+ Chi phí quản lý bộ máy thu thuế cao do việc theo dõi, tính toán và thu thuế phưc tạp, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với diện thu thuế rộng và phân tán
+ Thuế gián thu: thuế thu 1 cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa dịch vụ
Ví dụ: thuế XK – NK, thuế TTĐb, thuế GTGT
- Người nộp thuế: cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Người chịu thuế (trả tiền thuế) là người tiêu dùng hàng hóa, sản phẩm
• Ưu điểm: + Khó áp dụng được các chính sách về thuế; miễn thuế; giảm thuế
+ Khả năng đáp ứng nguồn thu kịp thời, ổn định cho ngân sách nhà nước Loại thuế này ít gây ra phản ứng từ phía người chịu thuế mỗi khi Chính phủ có chủ trương tăng thuế
• Nhược điểm: Không đảm bảo được sự công bằng xã hội thậm chí còn mang tính lũy thoái.Nghĩa là bất kể người tiêu dùng là người giàu hay nghèo, thu nhập cao hay thấp, nếu tiêu dùng 1 lượng hàng hóa như nhau sẽ chịu cùng 1 mức điều tiết thuế như nhau
+ Quan hệ hợp lí giữa thuế gián thu và thuế trực thu: tùy theo đặc điểm trình độ phát triển KTXH của mỗi nước mà xác định tương quan theo tỉ lệ giữa 2 loại thuế này Những nước phát triển có tỉ lệ thuế trực thu cao hơn, còn các nước đang phát triển có tỉ lệ thuế gián thu cao hơn
Do các nguyên nhân sau:
• Do chính sách thuế mà mỗi quốc gia theo đuổi: chính sách thuế của các nước đang phát triển thường tập trung tạo nguồn thu ổn định và thường xuyên thông qua các loại thuế gián thu Còn ở các nước phát triển, chính sách thuế tập trung phân phối lại thu nhập, tạo công bằng dọc thông qua các loại thuế trực thu
• Do mức thu nhập của dân cư ở các nước đang phát triển còn thấp
Trang 10• Chi phí quản lí thuế và tỷ lệ thất thoát thuế của thuế trực thu cao hơn thuế gián thu, đặc biệt ở các nước đang phát triển
- Phân loại thuế theo cơ sở tính thuế:
+ Thuế thu nhập: cơ sở đánh thuế là thu nhập (Thuế TNCN, thuế TNDN)
+ Thuế tiêu dùng: cơ sở là phần thu nhập của tổ chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại (thuế doanh thu, thuế GTGT, thuế TTĐB,…)
+ Thuế tài sản: cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản: tài sản chính, tài sản cố định, TS vô hình như nhãn hiệu hàng hóa, bí quyết kỹ thuật,…
- Phân loại theo mức thuế:
+ Thuế đánh theo tỷ lệ %:
• Thuế lũy tiến
• Thuế lũy thoái
• Thuế tỷ lệ cố định
+ Thuế đánh trên mức tuyệt đối: ấn định một số thu bằng tiền trên 1 đơn vị tính thuế như trọng lượng, khối lượng, diện tích, đơn vị sản phẩm
- Phân loại theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách:
+ Thuế trung ương: được NN ban hành luật pháp và thu trong phạm vi toàn quốc
+ Thuế địa phương: thu trong phạm vi lãnh thổ vùng hoặc địa phương và NSNN ở địa phương
-> Ở VN áp dụng chính sách thuế thống nhất, ko có thuế TW, thuế địa phương
5 Các yếu tố hình thành 1 sắc thuế
- Tên gọi: tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hoặc mục tiêu của việc áp dụng sắc thuế đó
- Người nộp thuế:
+ Cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế
+ Cá nhân tổ chức có thu nhập hoặc tài sản phát sinh
- Đối tượng chịu thuế:
+ Hàng hóa dịch vụ
+ Tài sản
+ Thu nhập
- Căn cứ tính thuế:
+ Cơ sở tính thuế: cơ sở tín thuế là số lượng đơn vị (theo giá trị hoặc theo đơn vị vật lý) của đối tượng chịu thuế Mỗi sắc thuế có 1 cơ sở tính thuế riêng
+ Mức thuế:
• Mức thuế thể hiện mức độ động viên của NN trên 1 đơn vị so với cơ sở tính thuế
và được biểu hiện dưới hình thức thuế suất hay định suất thuế
• Các loại thuế suất thường áp dụng
• Biểu thuế
• Nguyên tắc xây dựng thuế suất: phù hợp với khả năng thu thuế, đặc biệt nguồn lực cho NSNN và phương thức SXKD