1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ án tài CHÍNH CÔNG đề tài cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững ở việt nam

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Cấu Thu Ngân Sách Nhà Nước Theo Hướng Thu Ngân Sách Nhà Nước Bền Vững Ở Việt Nam
Tác giả Trương Quang Hải
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Thùy Dương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Công
Thể loại Đề Án Tài Chính
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 283,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp phân bổ: aa Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: Người nộp thuế x

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

Trang 2

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CƠ CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG CẤU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỀN VỮNG.

1.1 1.1 Thu Thu ngâ ngân sá n sách n ch nhà n hà nước ước và th và thu ng u ngân s ân sách ách nh nhà nư à nước b ớc bền v ền vững ững

1.1 1.1.1 .1 Thu Thu ngâ ngân sá n sách n ch nhà n hà nước ước 1.1.2

1.1.2 Thu Thu ngân ngân sách sách nhà nhà nước nước bền bền vững vững   1.2 Cơ cấu thu

1.2 Cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước theo hướng thu Ngân sách nhà nước bền vững Ngân sách nhà nước bền vững.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1   

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH THEO HƯỚNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và 2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam 2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020

2.1.2 Tình hình thu ngân 2.1.2 Tình hình thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam sách nhà nước ở Việt Nam

2.2 Thực trạng cơ

2.2 Thực trạng cơ cấu thu ngân sách nhà cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền nước bền vững giai đoạn 2016 - 2022

vững giai đoạn 2016 - 2022   2.2.1 Thực trạng cơ cấu thu ngân 2.2.1 Thực trạng cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo nguồn hình thành sách nhà nước theo nguồn hình thành

2.2.2 Thực trạng cơ cấu thu ngân 2.2.2 Thực trạng cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo khu vực kinh sách nhà nước theo khu vực kinh tế tế.

2.2.3 Thực trạng cơ cấu thu ngân 2.2.3 Thực trạng cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo nội dung sách nhà nước theo nội dung kinh tế kinh tế

Trang 3

2.3 Đánh giá thực trạng cơ cấu thu ngân sách theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững ở Việt Nam

vững ở Việt Nam   2.3.1 Những kết quả đạt được

2.3.2 Những hạn chế và nguyên 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân nhân KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội

3.1.2 Những cơ hội, thách thức đối 3.1.2 Những cơ hội, thách thức đối với cơ cấu thu ngân sách ở với cơ cấu thu ngân sách ở Việt Nam Việt Nam

3.2 Mục tiêu, quan điểm

3.2 Mục tiêu, quan điểm và định hướng hoàn thiện cơ và định hướng hoàn thiện cơ cấu thu ngân sách nhà cấu thu ngân sách nhà nước đến nước đến năm 2030

3.2.1 Mục tiêu hoàn thiện cơ cấu thu 3.2.1 Mục tiêu hoàn thiện cơ cấu thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 – ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 – 2030 2030 3.2.2 Quan điểm hoàn thiện cơ cấu thu

3.2.2 Quan điểm hoàn thiện cơ cấu thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 - ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 - 2030 2030 3.2.3 Định hướng hoàn thiện cơ cấu

3.2.3 Định hướng hoàn thiện cơ cấu thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam

3.3 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững đến năm 2030

3.3.1 Các giải pháp theo phân loại cơ 3.3.1 Các giải pháp theo phân loại cơ cấu thu ngân sách nhà nước cấu thu ngân sách nhà nước

3.3.2 Các giải pháp về quản 3.3.2 Các giải pháp về quản lý thu ngân sách nhà nước lý thu ngân sách nhà nước

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Cơ cấu thu ngân sách nhà nước (NSNN) là yếu tố quan trọng quyết định sự bền vững,

an toàn của nền tài chính quốc gia Sự ổn định, hợp lý của cơ cấu thu ngân sách vừa phản ánh

sự ổn định và phát triển của thu NSNN, vừa là yếu tố tác động đến sự ổn định kinh tế xã hội Bởi vậy, cơ cấu thu NSNN theo hướng thu NSNN bền vững là vấn đề lý luận quan trọng luôn cần được nghiên cứu hoàn thiện cùng với

cần được nghiên cứu hoàn thiện cùng với quá trình phát triển kinh tế xã quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia hội của mỗi quốc gia.

Để có thể xây dựng nền tài chính quốc gia phát triển bền vững, điều quan trọng trước hết là phải ổn định tài khóa, đảm bảo

hết là phải ổn định tài khóa, đảm bảo thu ngân sách bền vững, dựa vào một cơ cấu thu ngân sách bền vững, dựa vào một cơ cấu thu mà ở đó thu mà ở đó nguồn thu từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh và tiêu dùng trong nước là nền tảng Các nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu và khai thác tài nguyên khoáng sản cần từng bước giảm dần cùng với quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế cũng như quá trình thay

đổi mô hình tăng trưởng kinh tế Trong thu nội địa phải đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa thu thường xuyên và thu không thường xuyên, giữa thu từ thuế và các khoản thu ngoài thuế, giữa thuế gián thu và thuế trực thu… Cơ cấu thu ngân sách là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự  bền vững của thu NSN

vượt khả năng cân đối nguồn lực, thâm hụt ngân sách cao và kéo lực, thâm hụt ngân sách cao và kéo dài trong suốt hai thập kỷ dài trong suốt hai thập kỷ.

Trong khi những khó khăn tiềm ẩn của nền kinh tế còn chưa được giải quyết,Việt Nam lại tiếp tục chịu những cú sốc lớn từ đại dịch Covid-19, cân đối ngân sách nhà nước gặp rất nhiều thách thức Diễn biến phức tạp của đại dịch gây ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng kinh tế, nguồn thu NSNN sụt giảm kết hợp với việc

nguồn thu NSNN sụt giảm kết hợp với việc thực hiện các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, thực hiện các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế,  phí, lệ

 phí, lệ phí và phí và tiền thuê tiền thuê đất đã làm đất đã làm cho thu cho thu NSNN năm 2020 NSNN năm 2020 - 2021 - 2021 có tốc có tốc độ tăng độ tăng trưởng âm trưởng âm Bởi vậy, vấn đề cơ cấu lại thu ngân sách theo hướng thu NSNN bền vững, huy động nguồn lực

Trang 5

quốc gia, đảm bảo cân đối ngân sách và phục hồi kinh tế là một thách thức lớn đối với Chính  phủ Việt Nam.

Từ những yêu cầu lý luận và thực tiễn, việc nghiên cứu cơ cấu thu NSNN nhằm đưa ra những giải pháp cơ cấu lại và quản lý tốt nguồn thu, đảm bảo thu NSNN bền vững ở Việt Nam

có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “

có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “ Cơ cấu Cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững ở Việt

thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững ở Việt Nam Nam” làm đề ” làm đề tài nghiên cứu cho đề án của

tài nghiên cứu cho đề án của mình mình.

Trang 6

1.1.4 Thuế TNCNTrường hợp phân bổ:

a)a) Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trảtại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinhdoanh tại tỉnh khác

 b) b) Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhânKhấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân

trúng thưởng xổ số điện toán

   Phương pháp phân bổ:

a)a) Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

 Người nộp thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thunhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực

tế đã khấu trừ của từng cá nhân Trường hợp người lao động được điều chuyển,luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làmviệc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính chotỉnh đó

 b) b) Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhântrúng thưởng xổ số điện toán:

 Người nộp thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu

nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán tại từng tỉnh nơi

cá nhân đăng ký tham gia dự thưởng đối với phương thức phân phối thông qua phương tiện điện thoại hoặc internet và nơi phát hành vé xổ số điện toán đối với phương thức phân phối thông qua thiết bị đầu cuối theo số thuế thực tế đã khấutrừ của từng cá nhân

 Khai thuế, nộp thuế:

a)a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Trang 7

i.i  Người nộp  Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việctại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiềnlương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho cácđịa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN banhành kèm theo Thông tư số 126/2020/NĐ-CP   cho cơ quan thuế quản lýtrực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiềncông vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việctheo quy định Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo thánghoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định

lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân

ii Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế

với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiềncông được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiềnlương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cánhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứquán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cánhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả

 b) b) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúngthưởng xổ số điện toán:

 Người nộp thuế là tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thunhập từ trúng thưởng xổ số điện toán của cá nhân thực hiện khai thuế thu nhập cánhân theo quy định, nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 06/TNCN, phụ lục bảng xácđịnh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồnthu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư

126/2020/NĐ-CP  cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá

Trang 8

nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi

cá nhân đăng ký tham gia dự thưởng đối với phương thức phân phối thông qua phương tiện điện thoại hoặc internet và nơi phát hành vé xổ số điện toán đối với phương thức phân phối thông qua thiết bị đầu cuối theo quy định

1.1.4.1 Đối tượng áp dụng

o Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú và cá nhân không

cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại mục 1.1.4.2 dưới đây phát sinhtrong và ngoài lãnh thổ Việt Nam

o Cá nhân cư trú là người Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

i Có mCó mặt tặt tại Vại Việiệt Nat Nam từ 1m từ 183 n83 ngàgày try trở lêở lên tín tính tnh trorong mng một nột năm dăm dươươngnglịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tạiViệt Nam;

iiii Có nCó nơi ở tơi ở thưhườnờng xug xuyêyên tạn tại Vii Việt Nệt Namam, ba, bao gồo gồm có nơm có nơi ở đăni ở đăng kýg ký

thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê

có thời hạn

o Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại điềutrên

Trang 9

Ví dụ:

Ví dụ:  Theo Điều 22 Luật Thuế thu Theo Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 việc khấu trừ thuế thu nhập

cá nhân của người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên áp dụng theo biểuthuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc:

Thu nhập tính thuế/ tháng = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ 

 Theo đó, thu nhập đến 05 triệu đồng/tháng là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đicác khoản giảm trừ

 Các khoản giảm trừ gồm: 9 triệu đồng/tháng với bản thân người nộp thuế và 3,6triệu đồng/tháng với mỗi người phụ thuộc…

Bậ

c thuế

Phần thu nhập tínhthuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tínhthuế/tháng (triệu đồng)

Thu

ế suất(%)

Trang 10

 Như vậy, có thể hiểu đơn giản thuế TNCN chỉ áp dụng với người có thu nhập tốithiểu trên 09 triệu đồng/tháng.

1.1.4.2 Thu nhập chịu thuếA

A Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhânThu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thunhập được miễn thuế quy định tại mục B:

có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quyđịnh của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh

 bệnh nghề nghề nghiệp, trợ nghiệp, trợ cấp cấp một lần một lần khi khi sinh sinh con con hoặc hoặc nhận nhận nuôi nuôi con con nuôi,nuôi,trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuấthàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảohiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộluật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp,

Trang 11

trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định củaChính phủ.

Trang 12

10.Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế,

cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng 

4 Thu nhThu nhập từ nhận thập từ nhận thừa kế, quừa kế, quà tặng là bấà tặng là bất động sảt động sản giữa vợ vớn giữa vợ với chồni chồng; cha đẻg; cha đẻ,,

mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với condâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoạivới cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau

5

5 Thu nhậThu nhập của hộ gia đìnhp của hộ gia đình, cá , cá nhânhân trực tiến trực tiếp sản xuất nônp sản xuất nông nghig nghiệp, lâm ngệp, lâm nghiệhiệp,p,làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩmkhác hoặc chỉ qua sơ chế

khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.thông thường

Trang 13

khác theo quy định của pháp luật.

13.Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyềncho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo,không nhằm mục đích lợi

không nhằm mục đích lợi nhuận.nhuận

14.Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhânđạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt

15.Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việccho các hãng tàu nước ngoài hoặc các

cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế

16.Thu nhập của cá 16.Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làmdụng tàu và cá nhân làmviệc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạtđộng khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ

C

C Cần quy Cần quy đổi thu đổi thu nhập chịu nhập chịu thuế ra Đthuế ra Đồng Việt ồng Việt NamNam

Trang 14

A Xác định thu Xác định thu nhập chịu tnhập chịu thuế và thu huế và thu nhập tính nhập tính thuếthuế

a Thuế đối với cá nhân kinh doanh1

1 Cá nhân kiCá nhân kinh doannh doanh nộp thuh nộp thuế thu nhậế thu nhập cá nhân thp cá nhân theo tỷ lệ treo tỷ lệ trên doanên doanh thu đối vh thu đối vớiớitừng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh

2

2 DoanDoanh thu là toàh thu là toàn bộ tiền bán hn bộ tiền bán hàng, tiàng, tiền gia côền gia công, tiền hng, tiền hoa hồngoa hồng, tiền cun, tiền cung ứngg ứngdịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế cóthẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về

thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.quản lý thuế

3

3 ThThuế uế susuấtất::

o Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;

o Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bánhàng đa cấp: 5%;

o Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu: 1,5%;

Trang 15

o Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

b Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công 1

1 Thu nhậThu nhập chịu thup chịu thuế từ tiền lươế từ tiền lương, tiềng, tiền công đượn công được xác định bằc xác định bằng tổng số thng tổng số thu nhậpu nhậpquy định tại khoản 2 Điều

quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà đối 3 của Luật này mà đối tượng nộp thuế nhận được trongtượng nộp thuế nhận được trong

kỳ tính thuế

2

2 ThờThời điểm xác địni điểm xác định thu nhập chịh thu nhập chịu thuế từ tiền lươu thuế từ tiền lương, tiềng, tiền công là thời điển công là thời điểm tổm tổchức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộpthuế nhận được thu nhập

c Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn1

1 Thu nhậThu nhập chịu thp chịu thuế từ đầu tuế từ đầu tư vốn là tổnư vốn là tổng số các khog số các khoản thu nhản thu nhập từ đầu tư vập từ đầu tư vốn màốn màđối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế

2

2 ThờThời điểm xác địi điểm xác định thu nhnh thu nhập chịu thập chịu thuế từ đầu tư vốn là thờuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chứi điểm tổ chức, các, cánhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuếnhận được thu nhập

d Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn1

1 Thu nhậThu nhập chịu thup chịu thuế từ ế từ chuchuyển nhyển nhượnượng vốn được xác địng vốn được xác định bằng giá bán trh bằng giá bán trừ giáừ giá

mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyểnnhượng vốn

Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập chịu thuế được xácđịnh là giá chuyển nhượng từng lần

Trang 16

của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.từng hợp đồng.

2

2 Thời điểThời điểm xác định thm xác định thu nhập chịu nhập chịu thuế từ nhu thuế từ nhượng quyượng quyền thươền thương mại là thờng mại là thời điểmi điểm

tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho

tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế.đối tượng nộp thuế

i Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng 

Trang 17

2 Thời điThời điểm xác địểm xác định thu nhnh thu nhập chịu tập chịu thuế đượhuế được quy địnc quy định như sau:h như sau:

o Đối với thu nhập từ thừa kế là thời điểm đối tượng nộp thuế nhận đượcthừa kế;

o Đối với thu nhập từ quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho đốitượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập

k Giảm trừ gia cảnh1

1 Giảm trGiảm trừ gia cảnh là số tiềừ gia cảnh là số tiền được trn được trừ vào thu nhập chừ vào thu nhập chịu thuế trịu thuế trước khi tínước khi tính thuếh thuếđối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối

đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cátượng nộp thuế là cánhân cư trú Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau

nhân cư trú Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:đây:

o Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệuđồng/năm);

o Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.triệu đồng/tháng

Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểmLuật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gầnnhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia

cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳtính thuế tiếp theo

2

2 ViệViệc xác định mức giảc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối vớm trừ gia cảnh đối với người phi người phụ thuộc thụ thuộc thực hiện theực hiện theoonguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đốitượng nộp thuế

Trang 18

o Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quyđịnh, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ

chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng hoặc chồng không có khả năng lao động;lao động;

 bố,

 bố, mẹ mẹ đã đã hết hết tuổi tuổi lao lao động động hoặc hoặc không không có có khả khả năng năng lao lao động; động; nhữngnhữngngười khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôidưỡng

Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc đượctính giảm trừ gia cảnh

l Giảm trừ đối với các khoản đóng góp

l Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạotừ thiện, nhân đạo1

1 Các khoảCác khoản đóng góp tn đóng góp từ thiệnừ thiện, nhân đạo đượ, nhân đạo được trừ vào thu nhc trừ vào thu nhập trướập trước khi tính thc khi tính thuếuếđối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối

đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cátượng nộp thuế là cánhân cư trú, bao gồm:

o Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàncảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi

cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;nương tựa;

o Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học

1 Thu nhập tíThu nhập tính thuế đốnh thuế đối với thu nhập từ kii với thu nhập từ kinh doannh doanh, tiền lươh, tiền lương, tiềng, tiền công là tổngn công là tổngthu nhập chịu thuế quy định tại

thu nhập chịu thuế quy định tại mục a và bmục a và b, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đốivới một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện,các khoản giảm trừ quy định tại

các khoản giảm trừ quy định tại mục k mục k  và và mục l mục l 

Trang 19

2 Thu nhậThu nhập tính thp tính thuế đối vớuế đối với thu nhậi thu nhập từ đầu tư vốnp từ đầu tư vốn, chuyể, chuyển nhượnn nhượng vốn, chg vốn, chuyểnuyểnnhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại,nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập

nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tạichịu thuế quy định tại mục c, d, e, f, g, h, imục c, d, e, f, g, h, i

B

B BiBiểu ểu ththuếuế

 Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

Bậcthuế

Phần thu nhập tínhthuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tínhthuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất(%)

 Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:

suất (%)

Ngày đăng: 02/12/2022, 22:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w