MỤC LỤC MỤC LỤC.........................................................................................................................3 DANH MỤC CÁC BẢNG ...............................................................................................4 DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................4 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................8 CHƯƠNG I : THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN..........................................................9 1.1. Tên chủ dự án.............................................................................................................9 1.2. Tên dự án ...................................................................................................................9 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án..............................................13 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng và nguồn cung cấp điện nước của dự án........................................................................................................19 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án ..................................................................24 CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG..............................................................................................31 2.1. Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.....................................................................................................31 2.2. Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chấ
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA AN CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA AN TẠI VĨNH CỬU
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH CÔNG SUẤT VÀ NÂNG ĐỘ SÂU KHAI THÁC ĐẾN COTE -80M TẠI MỎ ĐÁ THẠNH PHÚ 2,
XÃ THIỆN TÂN, HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Trang 3
MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH 4
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 8
CHƯƠNG I : THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 9
1.1 Tên chủ dự án 9
1.2 Tên dự án 9
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án 13
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng và nguồn cung cấp điện nước của dự án 19
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án 24
CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 31
2.1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 31
2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 32
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 35
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 35
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 50
3.3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 59
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 61
3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 65
3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 66
3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 74
3.8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 78
3.9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo phục hồi môi trường 79
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 95
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi 95
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải 97
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, rung 97
CHƯƠNG V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 99
5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 99
5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 104
CHƯƠNG VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜN CỦA DỰ ÁN 109
6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 109
6.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 109
6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 112
CHƯƠNG VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN 113
CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 114
PHỤ LỤC 115
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tọa độ các điểm mốc ranh giới khu vực khai trường khai thác 10
Bảng 2: Tổng hợp các thông số hệ thống khai thác 14
Bảng 3: Thống kê các thông số khoan nổ mìn 15
Bảng 4 Bảng tổng hợp thiết bị sử dụng tại dự án 18
Bảng 5: Tổng hợp khối lượng sản phẩm hàng năm 19
Bảng 6 Nhu cầu sử dụng điện năng phục vụ cho dự án 21
Bảng 7 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu phục vụ cho dự án 22
Bảng 8 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt 23
Bảng 9 Nhu cầu sử dụng nước sản xuất 23
Bảng 10: Tiêu hao vật liệu nổ hàng năm 24
Bảng 11 Hiện trạng, nhu cầu sử dụng đất 26
Bảng 12 Thống kê các hạng mục công trình phụ trợ 29
Bảng 13: Hiện trạng lưu lượng trung bình của sông Đồng Nai tại Biên Hòa (ĐV:m3/s) 32
Bảng 14: Đặc trưng dòng chảy sông Đồng Nai khu vực Biên Hòa 33
Bảng 15: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đồng Nai đoạn tiếp nhận nước thải của dự án 33
Bảng 16: Kết quả tính toán lượng nước dưới đất chảy vào moong khai thác 40
Bảng 17 Lượng nước mưa rơi trực tiếp khu vực dự án 41
Bảng 18 Bảng tính toán lưu lượng nước xả thải 41
Bảng 19 Bảng mô tả chi tiết thông số kỹ thuật hệ thống phun nước giảm bụi
trạm nghiền 53
Bảng 20 Khối lượng nước tưới đường dập bụi 56
Bảng 21 Thông số kỹ thuật thùng đựng rác thải sinh hoạt 60
Bảng 22 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp đăng ký phát sinh 61
Bảng 23: Các loại CTNH phát sinh đăng ký tại dự án 62
Bảng 24: Khối lượng CTNH phát sinh tại dự án 62
Bảng 25: Các biện pháp điều chỉnh, thay đổi so với ĐTM 78
Bảng 26 Bảng tổng hợp tình hình triển khai công tác cải tạo, PHMT 80
Bảng 27 Bảng thống kê số tiền đã thực hiện nghĩa vụ tài chính 82
Bảng 28 Chi tiết tiền ký quỹ PHMT đã thực hiện (không bao gồm tiền trượt giá) 83
Bảng 29: Bảng liệt kê các công trình bảo vệ môi trường của dự án 84
Bảng 30 Lưu lượng đăng ký xả nước thải 95
Bảng 31 Giới hạn các chỉ tiêu nước thải 96
Bảng 32 Giới hạn tiếng ồn 97
Bảng 33 Giới hạn độ rung 98
Bảng 34: Các vị trí lấy mẫu nước thải 99
Bảng 35: Kết quả đo đạc chất lượng nước thải tại hố thu nước năm 2021 99
Bảng 36: Kết quả đo đạc chất lượng nước thải tại hố thu nước năm 2022 100
Trang 5Bảng 37: Kết quả đo đạc chất lượng nước thải tại hố lắng 101
Bảng 38: Kết quả đo đạc chất lượng nước thải tại cửa xả ra sông Đồng Nai năm 2021 .102
Bảng 39 Kết quả đo đạc chất lượng nước thải tại cửa xả ra sông Đồng Nai năm 2022 .103
Bảng 40: Các vị trí lấy mẫu môi trường không khí 105
Bảng 41: Kết quả đo đạc chất lượng không khí xung quanh tại dự án 106
Bảng 42: Vị trí lấy mẫu giám sát nước thải 109
Bảng 43: Vị trí lấy mẫu giám sát không khí 110
Bảng 44: Vị trí lấy mẫu giám sát nước mặt 110
Bảng 45: Chi phí giám sát môi trường 112
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Vị trí tổng quan khu vực dự án 11
Hình 2: Sơ đồ quy trình hoạt động của dự án 14
Hình 3 Sơ đồ công nghệ chế biến đá của dự án 17
Hình 4 Hiện trạng khai trường khai thác tháng 05/2023 29
Hình 5 Sơ đồ mạng lưới thoát nước khai trường 35
Hình 6 Kích thước đê bao ngăn nước mưa chảy tràn 36
Hình 7 Hệ thống đê bao xung quanh moong 36
Hình 8 Hố thu nước tại đáy moong khai thác 37
Hình 9 Hồ lắng của dự án 37
Hình 10 Hệ thống bơm nước từ hố thu lên hồ lắng 38
Hình 11: Điểm xả nước thải ra sông Đồng Nai 38
Hình 12 Sơ đồ mạng lưới thoát nước mưa chảy tràn SCN 39
Hình 13: Mương thoát nước xung quanh sân công nghiệp 39
Hình 14 Sơ đồ thu gom, thoát nước của dự án 43
Hình 15: Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt 44
Hình 16: Nhà vệ sinh tại khu văn phòng 45
Hình 17: Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải rửa xe 46
Hình 18: Bể lắng nước nước thải rửa xe 46
Hình 19: Hình ảnh đáy mỏ 2 cấp 47
Hình 20: Kết cấu hố thu nước tại khai trường 47
Hình 21 Sơ đồ xử lý nước thải tại hồ lắng 48
Hình 22: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 49
Hình 23: Hệ thống cây xanh đã trồng xung quanh khai trường 51
Hình 24: Cây xanh trồng khu vực xung quanh khu vực SCN 52
Hình 25: Xe bồn tưới nước trong khu vực SCN 52
Hình 26: Bồn chứa nước cấp hệ thống tưới nước trạm nghiền 53
Hình 27: Tưới nước tái máng cấp liệu 54
Hình 28: Tưới nước tại đầu băng tải 54
Hình 29: Sơ đồ nguyên lý hệ thống phun nước giảm bụi tại trạm nghiền 55
Hình 30: Xe bồn tưới nước rửa đường 56
Hình 31: Hệ thống đường Tân Hiền 57
Hình 32: Trạm cân tại dự án 57
Hình 33: Xe vận chuyển đất đá sử dụng bạt che trước khi ra ngoài 58
Hình 34: Hệ thống xịt rửa bánh xe tại dự án 58
Hình 35: Khu vực văn phòng 59
Hình 36: Hình kho chứa CTNH tại dự án 63
Hình 37: Hình ảnh thiết bị lưu chứa CTNH 64
Hình 38: Ban hành nội quy, tiêu lệnh về PCCC 67
Hình 39: Trang bị bình phòng cháy chữa cháy 68
Trang 7Hình 40 Bảng nội quy toàn lắp đặt tại mỏ 69
Hình 41: Hình ảnh các camera giám sát ở khu vực dự án 69
Hình 42: Lắp đặt biển cảnh báo nguy hiểm 70
Hình 43: Trạm biến áp 71
Hình 44: Bảng công khai thông tin nổ mìn tại mỏ 75
Hình 45: Hình ảnh cột thu lôi, chống sét tại mỏ 77
Hình 46 Hệ thống hàng rào, biển cảnh báo tại hồ lắng 78
Hình 47: Sơ đồ quản lý công tác cải tạo, phục hồi môi trường 81
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 9CHƯƠNG I : THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1 Tên chủ dự án, cơ sở
- Tên chủ dự án: Công ty cổ phần Hóa An (sau đây gọi tắt là Công ty)
- Địa chỉ văn phòng: 20C, KP Cầu Hang, Phường Hóa An, Thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông Trịnh Tiến Bảy
- Chức vụ: Tổng giám đốc
- Điện thoại: 02513954458; Email: Info@hoaan.com.vn
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số 3600464464 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đầu Nai cấp
Để thuận lợi cho công tác điều hành sản xuất, Công ty đã ủy quyền cho Chi nhánh
để điều hành sản xuất trực tiếp tại dự án
- Tên chi nhánh: Chi nhánh công ty cổ phần Hóa An tại Vĩnh Cửu
- Địa chỉ văn phòng công ty: ấp Ông Hường, xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
- Họ và tên giám đốc chi nhánh: Ông Trịnh Đình Trọng
- Chức danh: Giám đốc chi nhánh
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 3600464464-004 đăng ký lần đầu vào ngày 20/07/2010; đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 20/05/2015
1.2 Tên cơ sở, dự án
1.2.1 Tên dự án, cơ sở
Tên dự án: Đầu tư điều chỉnh công suất và nâng độ sâu đến cote -80m mỏ đá Thạnh Phú 2, xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai Công suất khai thác: 818.000m3 đá xây dựng/năm (Sau đây gọi là tắt là mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2)
1.2.2 Địa điểm thực hiện dự án
- Địa điểm thực hiện dự án: mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2, ấp Ông Hường, xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
a Khai trường khai thác
Mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2 thuộc ấp Ông Hường, xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Mỏ nằm về phía Nam gần tuyến đường Tân Hiền và sông Đồng Nai Vị trí mỏ nằm cách cách thành phố Biên Hòa 6 km về phía Bắc và cách thành phố Hồ Chí Minh
26 km về phía Đông Bắc
Trang 10Diện tích khai thác của mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2 là 20,0ha, được giới hạn bởi các điểm khép góc có tọa độ VN2000 như sau:
Bảng 1: Tọa độ các điểm mốc ranh giới khu vực khai trường khai thác
Số hiệu
điểm góc
Hệ tọa độ VN2000 (Kinh tuyến trục 107 o 45’, múi chiếu 3 o ) Diện tích
[Nguồn: Giấy phép khai thác số 3221/GP-UBND ngày 20/10/2015]
Hiện trạng tiếp giáp khai trường khai thác:
+ Phía Bắc: giáp với khu vực sân công nghiệp của mỏ, cách ranh mỏ 100m là đường Tân Hiền, tiếp đến cách ranh mỏ 250m là sông Đồng Nai
+ Phía Nam: giáp với khu vực đất trống, đất trồng cây lâu năm
+ Phía Đông: giáp với Sân công nghiệp và mỏ đá xây dựng Thiện Tân 7
+ Phía Tây: giáp với cụm chế biến đá của mỏ Thạnh Phú 1 của HTX TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa
b Khu vực sân công nghiệp
Theo báo cáo Đánh giá tác động môi trường, Dự án sử dụng sân công nghiệp có diện tích khoảng 8,0ha Tuy nhiên, do nhu cầu sử dụng cũng như công tác giải phóng mặt bằng gặp khó khăn nên công ty xin điều chỉnh sử dụng diện tích SCN khoảng 2,6ha
Diện tích sân công nghiệp hiện hữu được bố trí nằm liền kề khu vực khai trường
và tuyến đường Tân Hiền SCN đã được bố trí xây dựng gồm khu chế biến, bãi chứa sản phẩm và các công trình bảo vệ môi trường
c Khu vực văn phòng mỏ
Hiện trạng khu văn phòng được bố trí sát đường Tân Hiền Tổng diện tích bố trí
là 5.000m2 Hiện nay, công ty đã giải phóng mặt bằng và hoàn thành xây dựng công trình phụ trợ để phục vụ dự án
Trang 11Hình 1 Vị trí tổng quan khu vực dự án
Trang 121.2.3 Các văn bản pháp lý, quyết định, giấy phép liên quan đến dự án
Quyết định phê duyệt ĐTM
- Quyết định số 1359/QĐ-BTNMT ngày 04/06/2015 của Bộ tài nguyên môi trường về việc phê duyệt báo cáo tác động môi trường và đề án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án “Điều chỉnh công suất và nâng độ sâu khai thác đến cote -80m tại mỏ
đá Thạch Phú 2, xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai”
Giấy phép môi trường thành phần
- Giấy xác nhận số 107/GXN-TCMT ngày 10/11/2015 của Tổng cục môi trường xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của Dự án “Điều chỉnh công suất và nâng độ sâu khai thác đến cote -80m tại mỏ đá Thạch Phú 2, công suất khai thác 818.000m3 đá xây dựng/năm
- Giấy phép xả thải vào nguồn nước số 148/GP-UBND ngày 12/06/2020 của UBND tỉnh Đồng Nai (gia hạn điều chỉnh lần thứ 3) cho phép Công ty cổ phần Hóa An
xả nước thải vào nguồn nước của mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2
Văn bản, quyết định khác có liên quan
- Quyết định số 3218/QĐ-UBND ngày 32/07/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai ngày 23/07/2013 Về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong “Báo cáo kết quả thăm
dò tăng độ sâu mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2 thuộc xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu”
- Văn bản số 2360/SXD-VLXD ngày 08/10/2014 của Sở Xây Dựng tỉnh Đồng Nai về việc cho ý kiến thiết kế cơ sở Dự án điều chỉnh công suất và nâng độ sâu khai thác xuống cote -80m mỏ đá xây dựng Thạch Phú 2, xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
- Giấy phép số 3221/GP-UBND ngày 20/10/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản
- Văn bản số 3480/SXD-VLXD ngày 09/11/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai Sở Xây dựng về việc thông báo thẩm định Thiết kế xây dựng mỏ đá xây dựng Thạnh phú
2, tại xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
- Giấy phép số 09/2020/GP-SCT ngày 09/11/2020 của UBND tỉnh Đồng Nai Sở Công thương về việc cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
- Văn bản số 2232/TNMT-TNN ngày 25/05/2016 của Sở TNMT tỉnh Đồng Nai
về việc tái sử dụng nước thải sau xử lý của Công ty cổ phần Hóa An
- Văn bản số 712/UBND-KT ngày 29/03/2011 của UBND huyện Vĩnh Cửu về việc chấp thuận cho công ty CP Hóa An lắp đặt cống thoát nước qua đường Tân Hiền
1.2.4 Quy mô của dự án
Dự án có Tổng vốn đầu tư thực hiện dự án là 155.401.440.664 đồng Dự án thuộc lĩnh vực Khai thác, chế biến khoáng sản (thuộc dự án đầu tư nhóm II theo quy định của
Trang 13Luật bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính Phủ; thuộc nhóm B phân loại theo tiêu chí quy định tại điểm e, khoản 2, điều 8 và điểm 1, khoản 9 của Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc Hội)
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất hoạt động
Công suất khai thác tại dự án như sau:
- Đá xây dựng: 818.000 m³/năm đá nguyên khối, tương đương 1.186.100 m³/năm
đá nguyên khai, với hệ số nở rời là 1,475
Theo đó, trình tự khai thác mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2 như sau:
+ Khai thác từ trên xuống dưới đến cote -80m
+ Hướng khai thác chủ đạo là từ trung tâm mỏ phát triển ra biên giới mỏ theo hướng Đông mỏ hình thành 2 tuyến công tác đồng thời phía Nam và phía Bắc
Khi phát triển hết diện tích cấp phép, sẽ tiếp tục đào sâu đáy mỏ khai thác lớp bằng, chia thành từng lớp khấu theo thứ tự từng lớp từ trên xuống dưới tại các mức cote-10,-20,-30,-40, -50, -60,-70, -80m, mỗi tầng chiều cao 10m
Để đảm bảo mỏ hoạt động liên tục trong mùa mưa, phân chia mỏ thành 2 khu vực khai thác phía Nam và phía Bắc theo mùa (hình thức khai thác với đáy mỏ 2 cấp) Trong đó: mùa khô tất cả thiết bị chuyển sang làm việc ở khu vực thấp phía Bắc, tranh thủ đào sâu thêm đáy mỏ ở khu vực này Về mùa mưa các thiết bị được chuyển sang làm việc ở khu vực cao phía Nam mỏ Khi đó khu vực thấp phía Bắc trở thành hồ chứa nước Các công trình tháo khô và thoát nước chủ yếu tập trung ở khu vực thấp phía Bắc
để bơm thoát ra sông Đồng Nai Kết thúc mùa mưa thì công việc tháo khô mỏ, vệ sinh công nghiệp, sửa chữa củng cố đường sá ở khu vực thấp được gấp rút hoàn thành để tiếp nhận một chu kỳ mới tuần tự đến cote kết thúc ở mức cote -80m
Đối với công tác tổ chức đào hào cơ bản cũng như khai thác thiết bị chủ yếu của
mỏ là máy xúc thủy lực gàu ngược, máy nén khí phục vụ khoan, xe ô tô vận chuyển đất,
Trang 141.3.2.2 Hệ thống khai thác
Hệ thống khai thác được chọn áp dụng cho mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2 là khai thác theo lớp bằng dạng đáy mỏ hai cấp, một bờ công tác, khấu từ trên xuống dưới theo từng lớp, vận tải trực tiếp trên tầng, sử dụng bãi thải ngoài
Hình 2: Sơ đồ quy trình hoạt động của dự án Bảng 2: Tổng hợp các thông số hệ thống khai thác
1 Chiều cao tầng khai thác
8 Bề rộng mặt tầng công tác tối thiểu Bmin m 50
[Nguồn: Văn bản số 3480/SXD-VLXD của Sở Xây Dựng]
Trang 15Các khâu của dây chuyền công nghệ như sau: Bóc tầng phủ tạo mặt bằng khai thác bằng tổ hợp máy xúc và ô tô; khoan lỗ mìn; nổ mìn phá đá; sử dụng máy xúc gàu thủy lực gàu ngược xúc trực tiếp đá sau nổ mìn và chất tải lên xe ô tô tự đổ vận chuyển
về trạm nghiền; đá được nghiền sàng phân loại và xúc lên ô tô mang đi tiêu thụ
1.3.2.3 Các khâu công nghệ chính
a Công nghệ khoan nổ mìn
Công tác khoan ở mỏ là khoan đường kính 105mm Tính toán thiết bị khoan cho các năm hoạt động bình thường của mỏ
Thiết bị sử dụng để khoan lỗ khoan lớn là dàn khoan khí nén hiệu BMK-5 chạy bằng dòng điện 3 pha đường kính mũi khoan 105mm
Số lượng máy khoan sử dụng trong mỏ năm hiện có là 04 máy được nén khí
b Công tác nổ mìn
- Phương pháp nổ:
Để đảm bảo an toàn trong công tác nổ mìn, phương pháp nổ mìn áp dụng cho mỏ
là nổ mìn vi sai phi điện
- Phương pháp nạp mìn: Sử dụng linh hoạt hai phương pháp nạp mìn liên tục và
nạp mìn phân đoạn tuỳ theo tính chất của đất đá và chất lượng lỗ khoan
- Thuốc nổ và phương tiện nổ:
+ Thuốc nổ: Thuốc nổ sử dụng tại mỏ là: nhũ tương, ANFO
+ Phương tiện nổ: Kíp vi sai phi điện: loại TM17ms, 25ms và 42ms, kíp xuống
lỗ loại 400ms; dây dẫn tín hiệu; Mồi nổ VE05, MN04 hoặc MN31; 2 kíp vi sai điện để khởi nổ
- Quy mô đợt nổ và lịch nổ mìn:
+ Quy mô đợt nổ: số lỗ khoan thực hiện trong một đợt nổ là 48 lỗ, 04 hàng mìn, mạng nổ hình vuông, khối lượng thuốc nổ sử dụng trong một đợt nổ tối đa là 3.000kg
+ Lịch nổ mìn: đăng ký lịch nổ mìn cụ thể theo sự chấp thuận của Sở Công thương Giám đốc điều hành mỏ phụ trách kế hoạch nổ mìn
Trong ngày nổ mìn chỉ được nổ tối đa 2 bãi Mỗi bãi mìn có hộ chiếu nổ mìn riêng được chỉ huy nổ mìn (CHNM) và Giám đốc phê duyệt
Các thông số khoan nổ mìn được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 3: Thống kê các thông số khoan nổ mìn
Trang 16TT Các thông số Kí hiệu ĐVT Gía trị
10 Khối lượng tối đa cho 1 bãi Qbãi kg
Đối với khu vực 1 dải khấu 50m giáp biên
[Nguồn: Thuyết mình bản vẽ thi công xây dựng mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2
Năm 2016]
c Công nghệ xúc bốc
Khâu xúc bốc trong mỏ bao gồm: Xúc bốc tầng phủ, xúc bốc đá bán phong hóa, xúc bốc đá tại gương khai thác và xúc bốc đá thành phẩm sau nghiền sàng Hiện nay, công ty đã đầu tư 05 máy xúc thủy lực gầu ngược (máy đào), 03 máy xúc thủy lực gầu ngược đá thành phẩm
d Xử lý đá quá cỡ sau nổ mìn
Trong quá trình khoan nổ mìn, vì nhiều lý do khi nổ mìn sẽ có một khối lượng
đá quá cỡ không phù hợp do đó phải tiến hành phá đá quá cỡ Hiện nay, công ty đã đầu tư 01 máy đập thủy lực để phá đá quá cỡ
e Công tác san ủi
Theo hệ thống khai thác, trên khai trường máy gạt phục vụ công tác làm đường, gạt vận chuyển đá trên tầng, gom đá sau khi nổ mìn phục vụ máy xúc
Hiện Công ty đã đầu tư 1 máy ủi để phục vụ cho hoạt động của dự án
f Công tác vận tải
Phù hợp với điều kiện thực tế mỏ và công suất khai thác lựa chọn, thiết bị vận tải
sử dụng trong mỏ là ô tô tự đổ có tải trọng 15 tấn, dung tích thùng xe 10m3
Khối lượng vận tải của mỏ được thực hiện bằng ô tô theo hệ thống đường vận tải nội bộ của mỏ, bao gồm: Đất phủ, sét, cát, đá bán phong hóa nổ mìn và đá nguyên khai
Hiện nay, công ty đã đầu tư 23 xe ô tô 15T
g Công nghệ chế biến
Áp dụng quy trình công nghệ nghiền hai giai đoạn, đá nguyên khai từ bunke cấp liệu được chuyển trực tiếp vào máy nghiền thô nhờ băng chuyền xích Đá nghiền ra được
Trang 17qua băng tải để chuyển vào máy sàng Sau khi sàng đá được đưa qua máy nghiền côn rồi qua hệ thống băng tải ra bãi chứa các loại đá
Hình 3 Sơ đồ công nghệ chế biến đá của dự án
Sơ đồ công nghệ chế biến được mô tả như sau:
Đá nguyên liệu kích thước cục <500 mm được chở bằng ôtô từ mỏ, rót vào máng cấp liệu, qua máy đập hàm sơ cấp hoặc máy đập búa nghiền thô Sản phẩm sau khi nghiền thô (đập) có kích thước đến 100-150mm được băng tải đưa sang sàng cấp 1 tách thu đá 4 x 6 và 0 x 4
Phần còn lại được băng tải chuyển xuống nghiền tại bộ nghiền côn thứ cấp (nghiền tinh), đá qua nghiền côn được chuyển sang sàng rung cấp 2 phân ra các sản phẩm 1 x 2; sản phẩm phụ là đá mi
Phần đá trên lưới sàng cấp 2 được hồi về miệng nghiền côn thứ cấp tiếp tục thực hiện theo chu trình kín như trên
Để đáp ứng công suất khai thác, chế biến của mỏ, công ty đã đầu tư 01 tổ hợp
(đá mi)
Sàng cấp 2 Nghiền côn tinh
Trang 18nghiền sàng công suất 450 tấn/h và 02 tổ hợp nghiền sàng 250 tấn/h
h Công tác thải đất đá và quặng đuôi
Dự án sử dụng bãi thải được bố trí bên trong mỏ, là phần diện tích khai trường của mỏ, có diện tích 2,0ha Do mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2 là đá xây dựng nên các vật liệu sau chế biến, đất phủ, đá bán phong hóa đều được sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường nên không có vật liệu thải, quặng đuôi Hiện nay, do có nhu cầu tiêu thụ vật liệu san lấp (VLSL) trong vùng cao, nên đất phủ và đá bán phong hóa sau khi bóc tách được thu gom và xúc bốc trực tiếp tại khai trường lên xe ô tô vận chuyển tới nơi tiêu thụ theo yêu cầu của khách hàng Hiện nay, dự án không cần lưu chứa, sử dụng bãi thải tạm
Bảng 4 Bảng tổng hợp thiết bị sử dụng tại dự án
STT Tên thiết bị Công suất Đơn vị Số lượng thiết bị Nguồn gốc
Theo ĐTM Đã đầu tư
1 Dàn khoan
2 Máy nén khí 12m3/phút chiếc 04 04 Trung Quốc
3 Búa đập thủy lực 2,8 tấn chiếc 01 01 Hàn Quốc
1,6m3/gầu chiếc 03 03 Hàn Quốc
9 Trạm bơm nước 115 m3/h Trạm 01 02 Việt Nam
13 Trạm biến áp số 1 630 KVA trạm 1 1 Trung Quốc
14 Trạm biến áp số 2 1000KVA trạm 1 1 Trung Quốc
15 Trạm biến áp số 3 1250
[Nguồn: Thuyết mình bản vẽ thi công xây dựng mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2
Năm 2016]
Trang 191.3.3 Sản phẩm của cơ sở
Khối lượng sản phẩm của dự án khoảng 1.569.050 m3/năm (nguyên khai), trong đó:
- Sản phẩm chính của dự án bao gồm:
+ Đá xây dựng với sản lượng khai thác là 818.000 m³/năm đá nguyên khối, tương đương 1.186.100 m³/năm đá nguyên khai, với hệ số nở rời là 1,475
Sản lượng đá hằng năm của mỏ được tổng hợp theo bảng sau:
Bảng 5: Tổng hợp khối lượng sản phẩm hàng năm
+ Sét gạch ngói là 25.800m³ nguyên khai/năm
+ Vật liệu san lấp là 172.900m³ nguyên khai/năm
+ Đá bán phong hóa là 163.800m³ nguyên khai/năm
+ Sét gạch ngói là 25.800 m³ nguyên khai/năm
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng và nguồn cung cấp điện nước của cơ sở
a Nhu cầu và nguồn cung vật liệu đầu vào
Nhu cầu nguyên liệu đầu vào
Vật liệu đầu vào của dự án gồm:
- Đá xây dựng: 818.000 m³/năm đá nguyên khối, tương đương 1.186.100 m³/năm
đá nguyên khai, với hệ số nở rời là 1,475
+ Sét gạch ngói là 20.000 m³ nguyên khối/năm tương đương 25.800m³ nguyên khai/năm, với hệ số nở rời là 1,29
+ Đất phủ là 133.000 m³ nguyên khối/năm tương đương 172.900m³ nguyên khai/năm, với hệ số nở rời là 1,3
+ Đá bán phong hóa là 126.000 m³ nguyên khối/năm tương đương 163.800m³ nguyên khai/năm, với hệ số nở rời là 1,3
Trang 20 Nguồn cung cấp:
Các nguyên liệu sản xuất được Công ty khai thác trực tiếp tại mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2
b Nhu cầu và nguồn cung cấp điện năng
Nhu cầu sử dụng điện năng
- Sử dụng điện lưới 3 pha để phục vụ các công việc sau:
+ Máy công cụ xưởng cơ khí sửa chữa (thời gian hoạt động là 8 giờ)
+ Trạm nghiền sàng (thời gian hoạt động trong ngày là 8 giờ)
+ Máy khoan BMK5 (thời gian hoạt động trong ngày là 8 giờ)
+ Bơm nước khai trường
+ Thiết bị văn phòng và sinh hoạt (thời gian hoạt động trong ngày là 8 giờ) + Chiếu sáng khai trường và bảo vệ (thời gian hoạt động trong ngày là 12 giờ)
Trang 21Nhu cầu tiêu thụ điện năng tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 6 Nhu cầu sử dụng điện năng phục vụ cho dự án
Công suất định mức, Kw Hệ số Công suất yêu cầu Điện năng yêu cầu, Kw.h /năm
Syc, KVA
Thời gian làm việc, h/năm
Trang 22 Nguồn cung cấp:
Hiện tại, Chủ đầu tư đã ký với Điện lực Đồng Nai - Chi nhánh Vĩnh Cửu đấu nối
từ đường điện 22kV chạy dọc đường Tân Hiền về tận mỏ Tại khu vực khai thác đã lắp đặt 01 trạm biến áp có 01 trạm 630kVA, khu vực chế biến đã lắp đặt 01 trạm 1.000kVA
và 02 trạm 1.250kVA đều đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện cho khai thác và chế biến của mỏ Với công suất trên đảm bảo cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của mỏ
c Nhu cầu và nguồn cung cấp nhiên liệu xăng dầu
Nhu cầu nhiên liệu cho hoạt động của dự án chủ yếu là dầu cho các phương tiện, máy móc hoạt động, loại dầu sử dụng chủ yếu là dầu DO Nhu cầu nhiên liệu cho dự án như sau:
Bảng 7 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu phục vụ cho dự án
công việc
Định mức
Khối lượng nhiên liệu
địa phương cung cấp tại dự án
d Nhu cầu và nguồn cung nước
d.1 Nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt cho công nhân viên làm việc tại dự án
Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt bao gồm: nước ăn uống, nước rửa vệ sinh cá nhân,… Căn cứ theo hóa đơn sử dụng nước cụ thể như sau:
Trang 23Bảng 8 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt
[Nguồn: Hóa đơn sử dụng nước của Công ty CP Cấp nước Đồng Nai]
Lượng nước sinh hoạt sử dụng tại dự án vào khoảng 2,12 m3/ngày đêm
d.2 Nhu cầu nước cấp nước phục vụ sản xuất
Nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sản xuất tại dự án chủ yếu là cung cấp nước cho công tác dập bụi trạm nghiền, tưới đường, rửa xe
Bảng 9 Nhu cầu sử dụng nước sản xuất
STT Tiêu thụ nước Nhu cầu sử
- Thất thoát do thấm vào đá, bốc hơi
2 Tưới đường, mặt
Tưới nước đường Tân Hiền, đường nội mỏ nối moong khai thác lên SCN, mặt bằng SCN
- Thất thoát do bốc hơi, thấm vào mặt đường
3 Tưới rửa bánh xe 10
Giảm thiểu bụi trong hoạt động vận chuyển khi xe tham gia giao thông ngoài mỏ
- Tuần hoàn, tái sử dụng, không xả thải
ra môi trường
Trang 24Nguồn cung cấp nước: Lượng nước được cần bổ sung hằng ngày khoảng 231,8
m3/ngày được lấy tại hố thu nước, hồ lắng nước của mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2
Phương án tái sử dụng nước sau xử lý tại mỏ đã được Sở TNMT tỉnh Đồng Nai chấp
thuận theo Văn bản số 2232/TNMT-TNN ngày 25/05/2016
e Vật liệu nổ mìn
Lượng thuốc nổ, kíp nổ, dây truyền nổ …hàng năm được quy định cụ thể trong
hồ sơ thiết kế nổ mìn do Sở Công thương tỉnh Đồng Nai phê duyệt và cấp phép theo
Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp số 09/2020/GP-SCT ngày 09/11/2020
Bảng 10: Tiêu hao vật liệu nổ hàng năm
1 đợt nổ 1 năm
[Nguồn: Theo giấy phép sử dụng vật liệu nổ mỏ đá Thạnh Phú 2]
Nguồn cung vật liệu nổ:
Mọi thiết bị vật liệu nổ, công ty sẽ phối hợp đơn vị có chức năng là Chi nhánh
Công ty TNHH MTV công nghiệp hóa chất mỏ Nam bộ - Micco Đồng Nai tiến hành
cung cấp trực tiếp tại các bãi mìn trong mỗi đợt nổ
(Hợp đồng dịch vụ mua bán vật liệu nổ công nghiệp đính kèm tại phụ lục 1 báo
cáo này)
1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
1.5.1 Thông tin chung về giấy phép khai thác khoáng sản
Mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2 đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt
báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 1359/QĐ-BTNMT ngày
04/06/2015 và UBND tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép khai thác khoáng sản số 3221/GP-UBND ngày 20/10/2015
Các thông tin chính về mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2 trong giấy phép khai thác
như sau:
- Diện tích khu vực khai thác khoáng sản là 20,0ha,
- Mức sâu khai thác: Cote -80m;
- Trữ lượng khai thác đá xây dựng được phép đưa vào thiết kế khai thác cấp 121
và cấp 122: 10.374.544 m3 tương đương 27.814.152 tấn
- Trữ lượng khoáng sản đi kèm sét gạch ngói 119.612 m3
- Phương pháp khai thác: Lộ thiên;
Trang 25- Công suất khai thác đá xây dựng: 818.000m3 đá nguyên khối/năm tương đương 2.193.058 tấn/năm; khoáng sản đi kèm sét gạch ngói 20.000m3 nguyên khối/năm;
- Thời gian thực hiện dự án: 13 năm 02 tháng kể từ ngày 01/01/2014 (đến 01/02/2027 hết hạn giấy phép khai thác) Trong đó thời gian khai thác là 12 năm 08 tháng, thời gian đóng cửa mỏ là 06 tháng
1.5.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực thực hiện dự án
Hiện trạng quy hoạch sử dụng đất: Mỏ nằm trong cụm mỏ đá Thạnh Phú thuộc khu vực quy hoạch, khai thác và sử dụng khoáng sản của tỉnh Đồng Nai theo Quyết định
số 61/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai ngày 12/01/2016 về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 26Bảng 11 Hiện trạng, nhu cầu sử dụng đất
STT Hạng mục ĐVT
Diện tích theo ĐTM phê duyệt
Nhu cầu sử dụng đất
Diện giải phóng mặt bằng
Diện tích đã hoàn thành thủ tục đất
Đã GPMT
Chưa GPMT
Đã có HĐTĐ
Chưa có HĐTĐ
1 Khai trường m2 200.000 200.000 189.549 10.451 189.549 10.451
- Đã mở moong khai thác Diện tích đã
mở moong khai thác khoảng 14,7/20ha
- Quyết định số 966/QĐ-UBND ngày 26/03/2021 của UBND tỉnh Đồng Nai
2 Sân công
- Đã bố trí công trình chế biến và các công trình phụ trợ
sử dụng chung với khu văn phòng của bến thuỷ nội địa
- Thửa đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mục đích sử dụng đất là đất giao thông (bến thủy nội địa) số 546, thửa đất số 04, xã Thiện Tân
2 285.000 231.000 220.549 10.451 189.549 41.451
Trang 27Tổng diện tích sử dụng đất của dự án là 231.000m2 (tương đương khoảng 23,1ha), trong đó:
+ Diện tích đất đã thực hiện giải phóng mặt bằng là 22,0549ha
+ Diện tích đất chưa giải phóng mặt bằng là 1,0451ha
+ Diện tích đất đã hoàn thành thủ tục pháp lý đất đai về chuyển đổi mục đích sử dụng đất, hợp đồng thuê đất theo quy định là 18,9549ha (trong đó: diện tích của khai trường là 18,9549ha)
+ Diện tích đất chưa hoàn thành thủ tục pháp lý đất đai, cần tiếp tục thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng và cho thuê đất là 4,1451ha
Đối với diện tích khai trường: Công ty đã giải phóng mặt bằng và hoàn tất các thủ tục pháp lý về đất đai (chuyển đổi mục đích sử dụng đất và hợp đồng thuê đất) với diện tích 189.549m2 Diện này trên đã được UBND tỉnh Đồng Nai ra Quyết định số 3678/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 về việc cho Công ty cổ phần Hóa An thuê đất để đầu
tư khai thác mỏ Thạnh Phú 2 Ngày 01/03/2011, Công ty đã ký hợp đồng thuê đất với UBND tỉnh Đồng Nai, thời hạn thuê đất tới ngày 06/11/2020 Ngày 26/03/2021, UBND tỉnh Đồng Nai có quyết định 966/QĐ-UBND về việc gia hạn cho thuê đất Công ty đã nộp hồ sơ tại tổ 1 cửa để thực hiện ký hợp đồng thuê đất theo quy định Đối với diện tích đất còn 10.451m2, công ty đang trong quá trình giải phóng mặt bằng
Đối với diện tích SCN: Công ty đã giải phóng mặt bằng khoảng 2,6ha trên tổng diện tích 8,0ha như dự kiến ban đầu Căn cứ theo nhu cầu sử dụng mặt bằng thực tế tại
dự án, công ty xin điều chỉnh giảm diện tích SCN từ 8,0ha xuống 2,6ha Hiện nay, công
ty đã thực hiện các thủ tục để hoàn tất thủ tục pháp lý về đất đai theo quy định
Đối với diện tích khu văn phòng: Diện tích văn phòng được bố trí trên diện tích thửa đất số 546, tờ bản đồ số 04, xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai Mục đích sử dụng đất: đất giao thông (bến thủy nội địa) Nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước giao đất có thu quyền sử dụng đất và nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm
Công ty cam kết sẽ hoàn tất các thủ tục để thực hiện thuê đất theo quy định
(Hợp đồng thuê đất và các văn bản liên quan đính kèm tại phụ lục 01 của báo cáo)
1.5.3 Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất của dự án
a Khu vực khai trường khai thác
Mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2 bắt đầu thực hiện xây dựng cơ bản và đi vào hoạt động từ năm 2013 Hiện nay, mỏ đang hoạt động theo Giấy phép khai thác khoáng sản
số 3221/GP-UBND ngày 20/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Sau khi hoàn tất các thủ tục pháp lý cần thiết để đưa mỏ vào hoạt động, công ty
đã thực hiện cải tạo moong, khai thác và chế biến ổn định theo công suất được phê duyệt
Trang 28Trong phạm vi khai trường đã mở moong khai thác, hệ thống khai thác khấu theo lớp bằng, vận tải trực tiếp trên tầng bằng ô tô
- Diện tích đã mở moong khai thác là 14,7ha (nằm trong diện tích đã thực hiện hợp đồng thuê đất 189.549,2m2)
- Độ sâu đã khai thác: cote -80m
- Để phục vụ vận chuyển từ các tầng công tác dưới sâu lên mặt, tại moong khai thác đã tạo 1 tuyến đường hào nội mỏ, hướng từ Nam lên Bắc kết nối với khu vực sân công nghiệp Chiều rộng mặt đường 10m, độ dốc dọc <10%
Căn cứ theo báo cáo thống kê, kiểm kê trữ lượng mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2 năm 2022 Trữ lượng tại dự án như sau:
- Trữ lượng đã khai thác tính từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022 là:
+ Đá xây dựng: 764.263,45 m3 (nguyên khối)+ Đất phủ: 24.222,31 m3
+ Đá bán phong hóa: 18.000,00 m3
+ Sét gạch ngói: 0,0 m3
- Tổng trữ lượng đã khai thác tính đến ngày 31/12/2022 là:
+ Đá xây dựng: 6.156.716,19 m3 (nguyên khối) + Đất phủ: 558.658,76 m3
- Trữ lượng đá xây dựng khai thác còn lại tính đến 31/12/2022 là:
+ Đá xây dựng: 4.217.827,81 m3 (nguyên khối) + Đất phủ: 526.754,24 m3
+ Đá bán phong hóa: 217.870,34 m3
+ Sét gạch ngói: 119.612,00 m3
Xung quanh khu vực khai trường, công ty đã xây dựng bố trí các công trình bảo
vệ môi trường như đê bao, cây xanh, mương thoát nước,…
Trang 29Hình 4 Hiện trạng khai trường khai thác tháng 05/2023
b Khu vực sân công nghiệp
Khu vực sân công nghiệp đã xây dựng các công trình phụ trợ, khu chế biến nghiền sàng đá, trạm cân, trạm biến áp Hiện nay đã xây dựng hoàn chỉnh phục vụ cho hoạt động của dự án
Bảng 12 Thống kê các hạng mục công trình phụ trợ
Trang 301.5.4.2 Chế độ làm việc
- Số ca làm việc trong ngày: 1 ca/ngày
+ Bộ phận hành chính và sản xuất phụ trợ, sửa chữa: 1 ca
+ Bộ phận khai thác, khoan nổ: 1 ca
- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca
- Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày
Trang 31CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch
tỉnh, phân vùng môi trường
Mỏ đá xây dựng Thạnh Phú 2 thuộc loại hình khai thác khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường Mỏ nằm trong cụm mỏ đá xây dựng Thạch Phú – Thiện Tân
của tỉnh Đồng Nai Dự án thực hiện phù hợp với các quy định sau:
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất tại dự án là sử dụng cho mục đích khai thác
khoáng sản theo Quyết định số 61/QĐ-UBND ngày 12/01/2016 của UBND tỉnh Đồng
Nai về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020,
tầm nhìn 2030; Quyết định số 5368/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh Đồng
Nai về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng
Nai
- Phù hợp với quy định về giới hạn các thông số và nồng độ ô nhiễm chính có
trong nước thải theo Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND
tỉnh Đồng Nai về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Nước thải tại dự án chủ yếu có nguồn gốc từ nước mưa,
nước ngầm, thành phần ô nhiễm chính là chất rắn lơ lửng, không có chất gây độc hại
Nước thải tại dự án được thu gom, xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp trước khi xả thải ra ngoài
môi trường
- Phù hợp với Kế hoạch số 88/KH-UBND ngày 20/04/2022 của UBND tỉnh Đồng
Nai về Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2022 Các công tác bảo vệ
môi trường tại dự án được thực hiện nghiêm túc theo Báo cáo đánh giá tác động môi
trường được phê duyệt theo Quyết định số 1359/QĐ-BTNMT ngày 04/06/2015 của Bộ
tài nguyên môi trường về việc phê duyệt báo cáo tác động môi trường và đề án cải tạo,
phục hồi môi trường của Dự án “Điều chỉnh công suất và nâng độ sâu khai thác đến cote
-80m tại mỏ đá Thạch Phú 2, xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai” Chất thải
được kiểm soát, xử lý, giảm thiểu tác động tại nguồn nên không gây ô nhiễm, ảnh hưởng
lớn tới môi trường
Các nội dung sự phù hợp của thực hiện dự án với các quy hoạch của địa phương
đã được đánh giá trong quá trình thực hiện Đánh giá tác động môi trường, quá trình cấp
các giấy phép môi trường thành phần (Giấy xác nhận hoàn thành các công trình môi
trường, Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước) và không có sự thay đổi
Trang 322.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
- Đối với nước thải:
Nước thải phát sinh tại dự án chủ yếu là nước mưa chảy tràn, nước ngầm và nước thải sinh hoạt đã đánh giá trong Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án được
Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt
- Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng hệ thống bể tự hoại 3 ngăn Nước mưa chảy tràn, nước ngầm được xử lý bằng phương án lắng cơ học thông qua hố thu nước,
hồ lắng nước trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận
- Nguồn tiếp nhận nước thải đầu tiên của dự án là mương thoát nước, nguồn tiếp nhận sau cùng là sông Đồng Nai
Căn cứ theo Phụ lục I, Quy định phân vùng môi trường các nguồn nước mặt để tiếp nhận các nguồn nước thải kèm theo Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải
và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Các nguồn nước thải xả thải vào sông Đồng Nai phải đảm bảo các thông số ô nhiễm có trong nước nằm trong giới hạn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp Do vậy, dự án thực hiện xử lý nước thải đảm bảo giới hạn các thông số và nồng độ chất ô nhiễm chính có trong nước thải không vượt quá QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, Kq = 1,2; Kf = 1,0 trước khi xả nước thải ra ngoài môi trường
là hoàn toàn phù hợp với quy định
Về khả năng tiếp nhận nước thải:
Nước thải được dẫn dòng tự chảy từ hồ lắng ra mương thoát nước đường Tân Hiên liền kề trước khi thoát về sông Đồng Nai cách khoảng 300m về phía Bắc hồ lắng
Sông Đồng Nai là một con sông lớn, dài 635km, diện tích lưu vực 44.100 km2, lưu lượng trung bình năm hơn 500m3/s Mỗi năm hệ thống sông Đồng Nai đổ ra biển khoảng 36 tỷ m3 nước, ứng với module dòng chảy là 30 l/s.Km2 Đoạn chảy qua vùng
hạ lưu từ sau thác Trị An đến cửa sông dài khoảng 150km, bề rộng sông biến đổi từ 600m ÷ 2.000m, sâu từ 15m ÷ 25m, độ dốc nhỏ hơn 0,0001o/oo Lưu lượng trung bình 3 tháng mùa kiệt nhất (tháng 2, 3 và 4) là 247m3/s
Bảng 13: Hiện trạng lưu lượng trung bình của sông Đồng Nai tại Biên Hòa (ĐV:m 3 /s)
Trang 33Đặc trưng dòng chảy sông Đồng Nai khu vực Thành phố Biên Hòa được nêu trong bảng sau:
Bảng 14: Đặc trưng dòng chảy sông Đồng Nai khu vực Biên Hòa
Về tác động chất lượng nguồn tiếp nhận:
Trong quá trình vận hành, công ty đã phối hợp với đơn vị có chức năng để lấy mẫu tại sông Đồng Nai, vị trí sau nguồn tiếp nhận nước thải từ dự án
Bảng 15: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đồng Nai đoạn tiếp nhận nước thải
của dự án
cột A2 Tháng 6 Tháng 11
Trang 34chất lượng theo QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, Kq = 1,2; Kf = 1,0 trước khi xả nước thải ra ngoài môi trường và không gây tác động lớn tới nguồn tiếp nhận
Dự án đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận công trình xử lý nước thải tại mục 1.2, phụ lục kèm theo Giấy xác nhận số 107/GXN-TCMT ngày 10/11/2015 và UBND tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 148/GP-UBND ngày 12/06/2020
Các nội dung về xả nước thải ra nguồn tiếp nhận trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép không thay đổi so với nội dung đã được cấp trong giấy phép thành phần Hiện nay, Công ty thực hiện nghiêm túc các công tác bảo vệ môi trường và xả thải có kiểm soát ra sông Đồng Nai Việc đánh giá, kiểm soát chất lượng nước được công ty thực hiện đầy
đủ theo chương trình giám sát môi trường định kỳ đã được phê duyệt và gửi cơ quan quản lý theo quy định Từ khi mỏ đi vào hoạt động đến nay, tại dự án chưa để xảy ra tình trạng gây ô nhiễm môi trường, ngập lòng moong
- Đối với môi trường không khí:
Dự án không phát sinh nguồn khí thải công nghiệp tập trung Bụi, khí thải phát sinh tại dự án chủ yếu từ bụi phát tán trong quá trình xúc bốc, nghiền sàng và vận chuyển đất đá Bên cạnh đó, khí thải phát sinh từ quá trình hoạt động của máy móc thiết bị Tuy nhiên, bụi khí thải phát sinh không tập trung mà phân tán trên diện tích lớn Trong quá trình hoạt động, Công ty đã bố trí đầy đủ các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động
từ các nguồn nêu trên
Bụi, khí thải được kiểm soát không gây ô nhiễm môi trường Việc đánh giá, kiểm soát chất lượng môi trường không khí được công ty thực hiện đầy đủ theo chương trình giám sát môi trường định kỳ đã được phê duyệt và gửi cơ quan quản lý theo quy định
Do đó, căn cứ theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ môi trường: QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng về độ rung, QCVN 26:2016/BYT về Vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc; QCVN 02:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi amiăng, bụi chứa silic, bụi không chứa silic, bụi bông và bụi than - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc; QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc chủ đầu tư sẽ tuân thủ, chịu trách nhiệm về công
tác đảm bảo môi trường theo các quy chuẩn nêu trên
Trang 35CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
3.1.1.1 Khu vực khai trường khai thác
Dự án khai thác đá xây dựng thuộc loại hình dự án khai thác vật liệu xây dựng thông thường Dự án không phát sinh ra nước thải sản xuất
- Nguồn phát sinh: Do nguồn nước mưa rơi trực tiếp và nước ngầm chảy vào khu
vực moong khai thác mỏ
- Lưu lượng phát sinh: Lưu lượng nước chảy vào moong bao gồm nước ngầm và
nước mưa tại khu vực dự án trung bình là 5.888 m3/ngày Lưu lượng nước chảy tràn trong trường hợp ngày mưa, lượng nước mưa lớn nhất khoảng 6.752m3/ngày
- Phương án thu gom, thoát nước: Công ty đã xây dựng hệ thống đê bao xung
quanh mỏ để ngăn nước mưa chảy tràn vào moong khai thác Nước ngầm, nước mưa rơi trực tiếp và chảy tràn trong khu vực moong khai thác, sân công nghiệp sẽ theo bề mặt địa hình, các mương rãnh tập trung về hố thu nước Tại đây nước được lưu chứa trong
hố thu và lắng các chất rắn lơ lửng trước khi bơm lên hồ lắng đặt trên bề mặt, lắng lần
2 nhằm đảm bảo đạt chất lượng nước theo quy định trước khi xả nước thải ra ngoài Nước sau xử lý tại hồ lắng theo mương thoát nước tự chảy về sông Đồng Nai
Dự án sử dụng máy bơm để bơm cưỡng bức từ hố thu dưới đáy moong lên hồ lắng, sau đó theo mương thoát nước dọc sân công nghiệp tự chảy thoát ra sông Đồng Nai
Hình 5 Sơ đồ mạng lưới thoát nước khai trường
- Các công trình cụ thể như sau:
- Tuyến đê bao ngăn nước:
Công ty đã thực hiện đắp tuyến đê bao quanh khai trường (từ khu vực phía Bắc,
Hố thu nước,
lắng cặn dưới
đáy khai trường
Trạm bơm thoát nước
Ống đẩy (được kết nối với trạm bơm)
Hồ lắng, lắng cơ học
Mương thoát nước Sông Đồng Nai
Trang 36rắn lơ lửng theo từng giai đoạn khai thác Tổng chiều dài tuyến đê bao là 2.100m, kích thước: đáy trên 2,0m x đáy dưới 5,0m, chiều cao trung bình 2,0m, mái taluy đắp 45o
Hình 6 Kích thước đê bao ngăn nước mưa chảy tràn
Ngoài ra, ranh giới phía Đông được thông moong với mỏ Thiện Tân 7 nên không phải đắp đê khu vực này Trong quá trình thông moong, 02 mỏ bố trí lịch trình khai thác xuống sâu theo tiến độ mỏ, ranh giới giữa 02 moong luôn chừa đai an toàn để ngăn cách, nước mưa mỗi mỏ có hố thu gom riêng, không bị tác động
Do vậy, đê bao hoàn toàn ngăn được lượng nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào khu vực dự án Dự án không bị ảnh hưởng bởi nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào mỏ
Hình 7 Hệ thống đê bao xung quanh moong
Đê bao
Trang 37- Hố thu nước: là phần thấp nhất của đáy moong khai thác Kích thước hố thu: Diện tích 1.000 m2 Phần lắng có chiều sâu 10m, phần bơm có chiều sâu 8m Phần bơm trên mặt có phao ngăn dầu nhớt thải chảy vào phần họng bơm
Hình 8 Hố thu nước tại đáy moong khai thác
- Hồ lắng: Hồ lắng có diện tích 440m2, có kích thước là 40m x 11m x 3,0m, dung tích chứa 1.320m3 Tại đây nước được lắng ngang (lắng cơ học) trước khi chảy theo ra mương thoát nước Nước trong hồ lắng sẽ được tái sử dụng để tưới ẩm đá, tưới đường
Trang 38- Hệ thống trạm bơm thoát nước: để đảm bảo tháo khô mỏ, khi mùa mưa sẽ chạy
01 chiếc máy bơm với thời gian chạy liên tục một ngày vào những ngày mưa Vào mùa khô, toàn bộ lượng nước tại sẽ được tích trữ lại để tái sử dụng vào mục đích sản xuất Công tác tái sử dụng nước đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai chấp thuận tại văn bản số 2232/STNMT-TNN ngày 25/05/2016 về việc tái sử dụng nước sau
xử lý của Công ty cổ phần Hóa An
Hệ thống bơm có tính năng kỹ thuật cụ thể như sau:
+ Số máy bơm: 02 máy
+ Lưu lượng công suất Q = 150m3/h;
+ Chiều cao cột áp H = 90m;
+ Hệ thống ống nước (ống thép)
Hình 10 Hệ thống bơm nước từ hố thu lên hồ lắng
Hình 11: Điểm xả nước thải ra sông Đồng Nai
Trang 393.1.1.2 Khu vực sân công nghiệp
- Nguồn phát sinh: Do nguồn nước mưa rơi trực tiếp vào khu vực sân công
nghiệp
- Phương án thu gom: Mặt bằng sân công nghiệp được xây dựng tạo độ dốc
1-2% để lượng nước chảy hố thu nước tại khai trường sau đó bơm về hố lắng nước mưa tại khu vực sân công nghiệp để tái sử dụng sản xuất
Hình 12 Sơ đồ mạng lưới thoát nước mưa chảy tràn SCN
- Các công trình cụ thể như sau:
+ Mương thoát nước: công ty đã tiến hành xây dựng mương thu gom nước mưa chảy tràn trên khu vực SCN và dẫn nước từ hồ lắng thoát ra sông Đồng Nai Mương được bố trí Bắc, Đông Bắc của sân công nghiệp
Mương thoát nước chiều dài 550m, bề rộng đáy 1,0m; mặt trên rộng 1,5m; sâu 1,0m nhằm thoát nước của dự án Đoạn từ cổng khu mỏ đi qua đường Tân Hiền được xây dựng bằng cống ngầm bê tông
Hình 13: Mương thoát nước xung quanh sân công nghiệp
Nước mưa chảy
tràn SCN
Mương, rãnh thu gom
Hồ thu nước
Hồ lắng
Mương thoát nước Sông Đồng Nai
Trang 40- Tính toán khối lượng nhu cầu xả nước thải của dự án:
Nước xả thải tại khu vực dự án chủ yếu từ nguồn nước tháo khô mỏ từ nước mưa rơi trực tiếp, chảy tràn và nước dưới đất chảy vào mỏ Tổng diện tích mặt bằng tại khu vực dự án bao gồm khai trường, sân công nghiệp khoảng 226.000m2
* Nước dưới đất: theo kết quả tính toán tham khảo trong báo cáo thăm dò mỏ đá Thạnh Phú 2 khai thác xuống sâu đến cote -80m thì lượng nước dưới đất chảy vào moong khai thác được tính theo cao độ đáy moong khai thác Lượng nước lớn nhất chảy vào moong ở độ sâu -80m là 5.040 m3/ngày
Lượng nước dưới đất chảy vào moong khai thác được tính theo cao độ đáy moong khai thác, kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:
Bảng 16: Kết quả tính toán lượng nước dưới đất chảy vào moong khai thác
K (m/ng)
R (m)
(m)
S (m)
H (m)
h (m)
-10 200.000 6,74 0,13 110,9 252 16,74 90,34 70,00 2,56 2,40 1.890 362,9 -20 200.000 6,74 0,13 177,1 252 26,74 90,34 60,00 2,63 2,40 2.268 429,1 -30 200.000 6,74 0,13 243,4 252 36,74 90,34 50,00 2,69 2,40 2.670 495,4 -40 200.000 6,74 0,13 309,6 252 46,74 90,34 40,00 2,75 2,40 3.097 561,6 -50 200.000 6,74 0,13 375,9 252 56,74 90,34 30,00 2,80 2,40 3.548 627,9 -60 200.000 6,74 0,13 442,1 252 66,74 90,34 20,00 2,84 2,40 4.022 694,1 -70 200.000 6,74 0,13 508,4 252 76,74 90,34 10,00 2,88 2,40 4.519 760,4 -80 200.000 6,74 0,13 574,6 252 86,74 90,34 0,00 2,92 2,40 5.040 826,6
Nguồn: Theo Báo cáo thăm dò khai thác xuống sâu đến cote -80m mỏ đá XD
Zi là lượng mưa tháng thứ i trong năm, mm/tháng
C=0,8 là hệ số dòng chảy
i: tháng thứ i trong năm lấy giá trị từ 1 đến 12
n: số ngày mưa trong tháng, ngày
Kết quả tính toán lượng nước mưa rơi vào dự án được tổng hợp trong bảng sau: