1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo đề tài môn tài CHÍNH CÔNG CHƯƠNG 5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH lợi ÍCH CHI PHÍ dự án CÔNG

31 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 78,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và dưới đây “Nhóm 8” sẽ trình bàyphương pháp phân tích lợi ích - chi phí, về các kỹ thuật trong phân tích, đo lường chiphí và lợi ích dự án công trên quan điểm kinh tế - xã hội toàn diện

Trang 1

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trần Thùy Linh

Võ Thị Bích NgọcĐinh Bảo QuỳnhHuỳnh Thị Tú NhưNgô Thùy LinhTrần Thị Tuyết

Đà Nằng, ngày 26 tháng 10 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

5.1 Phương pháp phân tích lợi ích- chi phí dự án công 6

5.1.1 Khái niệm, tiêu chí thẩm định dự án 6

5.1.1.1 Khái niệm: 6

5.1.1.2 Tiêu chí thẩm định dự án 7

5.1.1.3 Các bước phân tích 7

5.1.2 Nguyên tắc phân tích lợi ích- chi phí dự án công: 7

5.1.2.1 Xác định lợi ích- chi phí 7

5.1.2.2 Tỷ lệ chiết khẩu của dự án: 9

5.2 Nhắc lại các vấn đề kỹ thuật phân tích dự án công: 10

5.2.1 Cách tính toán cơ bản 10

5.2.1.1 Giá trị tương lai(FV) 10

5.2.1.2 Hiện giá (PV) 10

5.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá dự án 12

5.2.2.1 Tiêu chí hiện giá lợi ích ròng - NPV 12

5.2.2.2 Tỷ suất nội hoàn (IRR) - Internal rate of return 15

5.2.2.3 Tỷ suất lợi ích - chi phí trong một dự án đầu tư (B/C) 16

5.3 Phân tích lợi ích- chi phí dự án công 17

5.3.1 Đo lường chi phí 17

5.3.2 Đo lường lợi ích 19

5.3.2.1 Giá trị của thời gian: 19

5.3.2.2 Giá trị con người: 19

5.3.3 Định giá-đo lường các khoản vô hình 20

5.3.3.1 Lợi ích và chi phí xã hội: 20

5.3.3.2 Lợi ích và chi phí tư nhân vô hình: 21

5.3.4 Tỷ suất chiết khấu khu vực công 21

5.3.4.1 Khái niệm tỷ lệ chiết khấu 21

5.3.4.2 Khái niệm tỷ lệ chiết khấu khu vực công và cách xác định tỷ lệ chiết khấu công 22

Trang 3

5.3.4.3 Tại sao tỷ lệ chiết khấu xã hội thường thấp hơn tỷ suất chiết khấu tư nhân? 22

5.3.5 Cạm bẫy trong phân tích 23

5.3.5.1 Phản ứng có tính dây chuyền 23

5.3.5.2 Việc làm của người lao động 23

5.3.5.3 Sự trùng lắp trong tính toán 24

5.3.6 Đánh giá yếu tố không chắc chắn trong dự án công 24

KẾT LUẬN 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

BIÊN BẢN HỌP NHÓM 27

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Phân tích dự án thủy lợi -9

Bảng 2 Phân tích giá trị hiện tại -11

Bảng 3 Phân tích giá trị hiện tại khi nền kinh tế có lạm phát -11

Bảng 4 Kết quả phân tích chọn lựa dự án loại trừ nhau -14

Bảng 5 Kết quả phân tích NPV và r -15

Bảng 6 Phân tích lợi ích chi phí của dự án đường cao tốc -23

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, các chính phủ và nhiều nhà đầu tư quan tâm hơn tới các chương trìnhcông cộng, các dự án thúc đẩy các lợi ích chung của cả xã hội hơn là chỉ tối đa hóa lợinhuận tài chính Nếu các chương trình, dự án này chỉ đạt được lợi nhuận tài chính,không mang lại lợi ích cho kinh tế - xã hội thì lợi ích chung của toàn nền kinh tế sẽ có

xu hướng giảm sút trong dài hạn

Do vậy, nếu Chính phủ muốn thúc đẩy phúc lợi chung của cả cộng đồng phải lựachọn các dự án trên cơ sở phân tích kinh tế xã hội Và dưới đây “Nhóm 8” sẽ trình bàyphương pháp phân tích lợi ích - chi phí, về các kỹ thuật trong phân tích, đo lường chiphí và lợi ích dự án công trên quan điểm kinh tế - xã hội toàn diện và thảo luận sự cầnthiết áp dụng phương pháp này đối với việc thực thi hay không thực thi dự án công

Trang 6

CHƯƠNG 5: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LỢI ÍCH- CHI PHÍ Dự ÁN CÔNG

5.1 Phương pháp phân tích lợi ích- chi phí dự án công

5.1.1 Khái niệm, tiêu chí thẩm định dự án

5.1.1.1 Khái niệm:

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost benefit analysis: CBA) thể hiện các kĩ thuật có

tính thực hành để xác định mức đóng góp tương đối của các dự án có tính loại trừ lẫnnhau Sử dụng phân tích chi phí - lợi ích góp phần nâng cao hiệu quả phân bổ nguồnlực bằng việc đảm bảo rằng những dự án mới có chi phí xã hội biên lớn hơn lợi ích xãhội biên thì sẽ không được chấp thuận

> Phân tích chi phí - lợi ích dự án là việc so sánh, đánh giá một cách có hệ

thống giữa những chi phí và các lợi ích của dự án trên quan điểm của toàn bộnền kinh tế và xã hội Những lợi ích xã hội thu được từ dự án là sự đóng gópcủa dự án đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển chung của xã hội, củanền kinh tế Chi phí mà nền kinh tế, xã hội phải gánh chịu khi dự án được thựchiện bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức laođộng xã hội dành cho dự án thay vì sử dụng cho các mục đích khác

> Phân tích chi phí - lợi ích thường được sử dụng bởi các chính phủ và

những cơ quan quốc tế Nó là một phân tích cân bằng lợi ích và chi phí dự kiến,bao gồm một tài khoản của lựa chọn thay thế bỏ qua và trạng thái nguyên, giúp

dự đoán liệu các lợi ích của một dự án có lớn hơn chi phí của nó, và lớn hơnbao nhiêu Thay đổi hiện trạng bằng cách chọn tỷ lệ lợi ích chi phí thấp nhất cóthể cải thiện hiệu quả Pareto, trong đó không có dự án thay thế có thể cải thiệntình hình của một nhóm mà không làm tổn hại khác Nói chung, phân tích chiphí - lợi ích chính xác xác định lựa chọn làm tăng phúc lợi từ một quan điểm cótính tiện ích Nếu không, phân tích chi phí - lợi ích không cung cấp đảm bảohiệu quả kinh tế tăng hoặc tăng phúc lợi xã hội, lý thuyết kinh tế vi mô tích cực

là sự nghị luận khi nói đến đánh giá tác động về phúc lợi xã hội của một dự án

ị Lưu ý: Chi phí bỏ ra có hai loại cần quan tâm:

- Chi phí bằng tiền

- Chi phí cơ hội: Chi phí cơ hội đo lường giá trị của những gì mà xã hộiphải từ bỏ để sử dụng các yếu tố đầu vào cho việc thực hiện dự án Người phântích sẽ sử dụng chi phí cơ hội để đánh giá chi phí nguồn lực được sử dụng đểthực hiện dự án

Nguyên tắc chung: Chỉ có những dự án mà lợi ích do nó đem lại lớn hơn chi phí

phải bỏ ra để thực hiện nó mới là dự án có hiệu quả và chấp nhận được

=>Nguyên tắc lựa chọn dự án là lợi ích biên (MB) phải lớn hơn chi phí biên (MC)

Sự phát triển của phân tích lợi ích - chi phí: Khái niệm phân tích lợi ích - chi phí

được đưa ra lần đầu tiên vào giữa thế kỉ XIX và đến những năm 90 của thế kỷ trước thì

Trang 7

phân tích lợi ích - chi phí không ngừng được hoàn thiện ở cả châu Âu và nướcMỹ,

được sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau

Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích có hai mục đích:

- Để xác định có nên ra quyết định đầu tư hay không (tính đúng đắn/ khảthi)

- Cung cấp một cơ sở để so sánh dự án Nó liên quan đến việc so sánhtổng chi phí dự kiến của từng lựa chọn so với tổng lợi ích dự kiến, để xem liệunhững lợi ích có lớn hơn chi phí, và lớn hơn bao nhiêu

5.1.1.2 Tiêu chí thẩm định dự án

> Tiêu chí hiện giá lợi ích ròng - NPV (Net present Value)

> Tỷ suất nội hoàn IRR

> Tỷ suất lợi ích - chi phí

5.1.1.3 Các bước phân tích

> Liệt kê tất cả các chi phí và lợi ích của dự án

+ Trực tiếp - gián tiếp

+ Hữu hình - vô hình

> Đánh giá giá trị lợi ích và chi phí dưới dạng tiền tệ (lượng hóa chúngdưới dạng tiền tệ): Ứng dụng lý thuyết phân tích lợi ích chi phí trong phân tíchkinh tế các hoạt động đầu tư nể lượng hóa và quy ra giá trị bằng tiền các lợi ích,chi phí [1]

> Chiết khấu lợi ích ròng trong tương lai: Sử dụng các chỉ tiêu giá trị NPV,IRR, B/C để xác định lợi ích ròng của dự án

5.1.2 Nguyên tắc phân tích lợi ích- chi phí dự án công:

5.1.2.1 Xác định lợi ích- chi phí

a) Nhận biết các loại chi phí và lợi ích: Lợi ích và chi phí dự án có thể là lợi

ích và chi phí thực hoặc chỉ là lợi ích và chi phí chuyển giao

- Lợi ích thực là những lợi ích nhận được từ những người tiêu dùng cuốicùng của các dự án công cộng Nó phản ánh sự gia tăng trong phúc lợi của cộngđồng Còn chi phí thực là những chi phí về nguồn lực bị rút ra khỏi các cáchtiêu dùng khác

- Lợi ích và chi phí chuyển giao xuất hiện do sự thay đổi giá tương đối khinền kinh tế điều chỉnh theo sự thay đổi các hình thái cầu về nguồn lực của xãhội nhờ sự ra đời của các hàng hóa công cộng mới

> Lợi ích là cái mà xã hội nhận được, chi phí là những lợi ích xã hội mất đikhi dự án được chấp nhận

Trang 8

Ví dụ: Khi một con đường mới được xây, tiền lương của công nhân làm đường có

thể tăng lên do cầu về lực lượng lao động này tăng Đồng thời, chính phủ sẽ phải tăngthuế để tài trợ cho việc xây đường Thuế tăng sẽ thu hẹp các dạng dịch vụ nào khác,khiến thu nhập ở một nơi khác trong nền kinh tế sẽ giảm Tất cả những thay đổi ấy rõràng không phản ánh bất kỳ một sự tăng lên hay giảm đi thực sự trong nguồn lực của

xã hội và sẽ không được đưa vào đánh giá dự án

b) Phân chia lợi ích- chi phí theo các tiêu thức:

ị- Trực tiếp và gián tiếp :.

- Lợi ích và chi phí trực tiếp là những khoản có quan hệ chặt chẽ với mụctiêu chính của dự án, phát sinh từ sản lượng (hoặc năng suất) dự án và chi phícho dự án

- Lợi ích và chi phí gián tiếp chỉ là các “sản phẩm phụ”, không có liênquan đến mục đích dự án

- Sự phân định ranh giới giữa hai loại này nhiều khi không rõ ràng Vì thế,nhiều khi người ta phân biệt chúng dựa vào ý đồ dự án đã được xác định trongcác văn bản pháp lý

Ví dụ

- Chương trình phát triển hệ thống sông Hồng có mục tiêu chính là chống

lũ, nhưng cũng mang lại những nguồn lợi khác nhau như thủy điện, tưới tiêuhoặc chống xói lở đất

- Phát triển khoa học quân sự với mục đích chính là nâng cao khả năngphòng thủ quốc gia,nhưng cũng đóng góp trình độ phát triển khoa học kỹ thuậttrong nước

- Chương trình giáo dục tiểu học chủ yếu nhằm nâng cao khả năng kiếmthu nhập cho người lao động, nhưng nó cũng giúp giảm bớt tỷ lệ tội phạm vàcoi thường pháp luật

> Trong tất cả các trường hợp này, cả hai loại chi phí và lợi ích đều cầnđược tính đến

ị- Hữu hình và vô hình.

- Thuật ngữ “hữu hình” được dùng để chỉ những khoản lợi ích và chi phí

có thể định giá theo giá thị trường

- Còn những loại nào không có giá thị trường thì được coi là “vô hình”.Hàng hóa và dịch vụ công cộng đa phần là “vô hình”

Ví dụ: Cảnh quan của một vùng sinh động hơn nhờ dự án trồng rừng là một lợi ích

vô hình Còn thu nhập của các lâm hộ được cải thiện là một lợi ích hữu hình

Trang 9

Lưu ý: Tính chất vô hình còn liên quan đến những loại lợi ích và chi phí nhất định,

như sức khỏe hay tính mạng con người, mà những “hàng hóa cá nhân” này không cóthị trường định giá

- Tăng sảnlượng điện

- Chi phí khảo sátđịa chất

- Chi phí xây dựng

(nguyên liệu,nhân công, thiếtkế )

- Chi phí bảo trì,theo dõi Gián tiếp Vô hình - Giảm xói lở

đất

- Cải thiện tập

quán canhtác tưới tiêu

- Cải thiện độphì nhiêucủa vùng đất

giáp mạnh

- Ảnh hưởng đếnvăn hóa, sinhhoạt người dânđịa phương

- Di dân, thay đổimôi trườngsống

Bảng 1 Phân tích dự án thủy lợi

5.1.2.2 Tỷ lệ chiết khấu của dự án:

Vì lợi ích và chi phí của dự án xảy ra không đồng thời, mà tiền tệ lại có giá trị vềthời gian => chúng ta chỉ có thể so sánh được nếu quy về cùng một thời điểm với suấtchiết khấu thích hợp

a) Ý nghĩa của chỉ số: cho biết mức chi phí chúng ta bỏ ra, đánh đổi để có

được dự án này

b) Những nguyên nhân làm cho tỷ suất chiết khấu thấp:

- Sự quan tâm đến các thế hệ tương lai: Nếu như chính phủ quan tâm đếnthế hệ tương lai( thể hệ sau này) thì chính phủ phải thực hiện các dự án côngvới tỷ suất chiết khấu thấp bằng cách đi vay, nhờ sự viện trợ từ các tổ chức hay

Trang 10

cá nhân có tỷ suất chiết khấu thấp để có nguồn vốn.( R cao thì lại trả lãi rấtnhiều)

- Thuyết gia trưởng: Phải hạn chế lợi ích ở hiện tại để có được tỷ suấtchiết khấu thấp

- Tính kém hiệu quả của thị trường: Hoạt động của thị trường có thể vừatạo ra ngoại tác tích cực vừa tạo ra ngoại tác tiêu cực Ngay cả trong trường hợptạo ra ngoại tác tích cực, thị trường vẫn có thất bại trong việc cung cấp khôngđầy đủ hàng hóa cho xã hội Khi thị trường không hiệu quả thì có sự can thiệpcủa chính phủ nhưng sự can thiệp và hỗ trợ với mức tỷ suất chiết khấu thấp [4]

5.2 Nhắc lại các vấn đề kỹ thuật phân tích dự án công:

- Giá trị tương lai của một khoản tiền là giá trị có thể nhận được tại mộtthời điểm trong tương lai bao gồm số vốn gốc và toàn bộ số tiền lãi tính đếnthời điểm đó

- Giá trị tương lai của dòng tiền được xác định bằng tổng giá trị tương laicủa tất cả các khoản tiền trong dòng tiền tệ đó

b) Công thức tính:

FV = Rx (1+rỴ

Trong đó:

FV: là giá trị tiền tệ tương lai cho khoản đầu tư hiện tại

R: Số tiền đầu tư hiện tại

t: Số năm đầu tư

r: tỷ suất sinh lợi hằng năm

5.2.1.2 Hiện giá (PV)

a) Định nghĩa

- Giá trị hiện tại trong tiếng Anh là Present Value of Money, viết tắt

là PV Giá trị hiện tại của tiền là giá trị hiện tại của một khoản tiền hoặc dòngtiền trong tương lai với tỉ lệ chiết khấu xác định

Trang 11

- Giá trị thời gian của một khoản tiền là giá trị của khoản tiền phát sinhtrong tương lai được quy về thời điểm hiện tại (thời điểm gốc) theo một tỷ lệchiết khấu nhất định.

- Giá trị hiện tại của dòng tiền được xác định bằng tổng các giá trị hiện tạicủa tất cả các khoản tiền trong dòng tiền tệ đó

b) Công thức tính :

- PV lý giải cho những câu hỏi:

Giá trị 1 USD tương lai tương ứng với hiện tại là bao nhiêu?

Giá trị 1 USD tương lai nhỏ hơn giá trị 1 USD hôm nay ?

R i : vốn đầu tư dự án theo từng năm với i=1 ,t

- Nếu nền kinh tế có lạm phát với tỷ lệ lạm phát mỗi thời kỳ là n thì:

Trang 12

5.2.2.1 Tiêu chí hiện giá lợi ích ròng - NPV

a) Mức sinh lợi tuyệt đối của dự án là bao nhiêu?

NPV: hiện giá thuần của dòng tiền dự án

C: chi phí và B: lợi ích ( đây là các giá trị thực)

r: tỷ suất chiết khấu ( giá trị thực)

10: Vốn đầu tư ban đầu của dự án (chi phí)

CF t: dòng tiền ở thời kỳ t

b) Định nghĩa về CF

- Dòng tiền (CF) là gì?

CF hay Cash Flow là thuật ngữ dùng để mô tả sự dịch vụ của dòng tiền vào hoặc

ra trong mỗi doanh nghiệp Đối với một dự án, dòng tiền cho biết quá trình luânchuyển trong suốt thời gian thực thi dự án Cụ thể, nó cho biết lượng tiền mặt thực tếtại từ thời điểm

- Dòng tiền (CF) sẽ được tính theo công thức dưới đây

Dòng tiền (CF) = Dòng tiền thu về - Dòng tiền chi ra

Từ công thức trên dễ thấy rằng nếu giá trị dòng tiền ở mức âm có nghĩa dòng

lượng tiền chi ra đang lớn hơn lượng tiền thu vào Điều này cho biết doanh nghiệp làm

t

PV = R o+ E

i = 1

R i (1 + n ) (1+r ) i (1 +

n ) '

Trang 13

ăn chưa mang lại hiệu quả gì nhiều Trường hợp giá trị CF lớn hơn 0 cho

động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn diễn ra hiệu quả Trong hợp CF bằng 0

(hiếm

khi xảy ra) sẽ cho biết lượng tiền vào và ra ngang nhau

- Mọi người không nên nhầm lẫn giữa khái niệm dòng tiền và lợi nhuận.

Bởi giá trị dòng tiền chỉ mô tả lượng tiền vào ra trong một thời điểm nhất định.Còn lợi nhuận thường tính theo công thức toàn bộ doanh thu trừ đi chi phí trong một

dự án hoặc một giai đoạn kinh doanh nào đó của doanh nghiệp

c) NPV và quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án:

Khi một dự án đầu tư là độc lập về mặt kinh tế với dự án khác, việc chấp nhậnhoặc từ bỏ dự án phụ thuộc vào NPV âm tính hay dương tính

- NPV > 0 : chấp nhận dự án

- NPV < 0: loại bỏ dự án

- NPV = 0: tùy quan điểm của nhà đầu tư

- Nếu hai dự án phải loại trừ nhau, thì dự án được chọn là dự án có hiện

giá lợi ích ròng lớn hơn (NPV lớn nhất)

- Nếu hai dự án phụ thuộc nhau thì chấp nhận dự án này sẽ kéo theo việcthực thi (chấp nhận) một dự án khác nữa để mang lại hiệu quả tốt nhất, dự ánnày là đầu vào của dự án kia hoặc ngược lại

d) Chọn lựa giữa các dự án loại trừ nhau:

Trong rất nhiều trường hợp, sự lựa chọn phải được thực hiện giữa những dự ánloại trừ lẫn nhau Việc chấp nhận một trong những dự án này đòi hỏi phải từ bỏ những

dự án còn lại Khi áp dụng tiêu chuẩn NPV đối với các dự án loại trừ lẫn nhau, chúng

ta sẽ chọn dự án nào có NPV cao nhất, miễn là NPV cao nhất phải > 0

Trang 14

NPV của hệ thống B cao hơn NPV của hệ thống A và lớn hơn 0, và do chỉ có 1trong 2 hệ thống được lựa chọn nên theo tiêu chuẩn NPV ta sẽ chọn hệ thống B.

Bảng 4 Kết quả phân tích chọn lựa dự án loại trừ nhau

e) Ưu điểm và nhược điểm của NPV

Dựa vào chỉ tiêu NPV không thể đưa ra kết quả lựa chọn khi các dự án khôngđồng nhất về mặt thời gian cũng như xếp hạng ưu tiên trong việc lựa chọn các dự ánđầu tư khi nguồn vốn của doanh nghiệp bị giới hạn

Khi lãi suất chiết khấu r của dự án tăng lên, NPV của dự án giảm đi Bởi vì khi rtăng, mẫu số ở đẳng thức (1) cũng tăng theo, làm cho hiện giá của dòng tiền giảm đi

Trang 15

NPV = -95.000 + 5 5

000 + 60.500 =-1.427 $

(1+0.15) (1+0.15)2

Kết luận

- Với r=10% thì NPV=5.000$ >0 nên xây dựng nhà máy

- Với r= 15% thì NPV=-1.427$ <0 nên nhà máy không được xây dựng

- Tỷ suất nội hoàn là tỷ suất chiết khấu làm cho hiện giá lợi ích ròng của

dự án bằng 0, được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của khoản đầu tưtiềm năng và IRR là giá trị của phương trình NPV bằng 0

- Tỷ suất nội hoàn là một đại lượng tỉ lệ, nó là một chỉ số về chất lượng,hiệu quả sử dụng hoặc năng suất của một khoản đầu tư nên ^ Khi các dự án cóquy mô khác nhau có thể dẫn đến sai lầm

b) Công thức:

ÍB„ _ Cr + f Ị^^=0

<B - C0) +^ (1+Ị)ý

không dựa vào yếu tố tác động phát sinh như lạm phát, lãi suất

c) Ý nghĩa của IRR:

- IRR là một công cụ số liệu tính toán lợi nhuận có thể được sinh ra từ dự

án đầu tư: nếu IRR lớn hoặc bằng số vốn bỏ ra thì dự án đó có thể thực thi đểsinh lợi Nếu doanh nghiệp có nhiều dự án thì chắc chắn các dự án sẽ được tiếnhành theo thứ tự IRR từ cao đến thấp hay nói cách khác, chỉ số IRR là công cụgiúp Doanh nghiệp quyết định nên tập trung vào một dự án hay chia ra đầu tưnhiều dự án khác nhau

d) Ưu điểm và nhược điểm:

- Ưu điểm: Dễ tính toán vì không phụ thuộc chi phí vốn, và vì nó cho biết

khả năng sinh lời dưới dạng % nên rất thuận tiện cho việc so sánh cơ hội đầu tư

Ngày đăng: 17/02/2022, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] T. H. T. T. Hà, “Vai trò của phân tích lợi ích chi phí đối với các dự án đầu tư công tại Việt Nam,” Tài chính doanh nghiệp, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của phân tích lợi ích chi phí đối với các dự án đầu tưcông tại Việt Nam,” "Tài chính doanh nghiệp
[2] “Phân Tích Lợi Ích - Chi Phí Dự Án Công,” 123docz.net, [Trực tuyến].- Available: https://123docz.net/document/3192069-phan-tich-loi-ich-chi-phi-du-an-cong.htm. [Đã truy cập 22 10 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân Tích Lợi Ích - Chi Phí Dự Án Công
[4] M. Lan, “Giá trị tương lai của tiền (Future Value - FV) là gì? Cách xác định,”vietnambiz, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị tương lai của tiền (Future Value - FV) là gì? Cách xác định,”"vietnambiz
[6] M. Lan, “Giá trị hiện tại của tiền (Present Value - PV) là gì? Cách xác định,”vietnambiz, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị hiện tại của tiền (Present Value - PV) là gì? Cách xác định,”"vietnambiz
[7] “Chương 5 Đánh giá lợi ích và chi phí dự án đầu tư công,” 123docz.net, [Trực tuyến]. Available: https://123docz.net/document/1289537-chuong-5-danh-gia-loi-ich-va-chi-phi-du-an-dau-tu-cong.htm. [Đã truy cập 22 10 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương 5 Đánh giá lợi ích và chi phí dự án đầu tư công
[9] T. Đ. Cường, “Phương pháp lựa chọn dự án đầu tư,” [Trực tuyến]. Available:https://phamdinhcuong.files.wordpress.com/2011/12/thuc-hanh-pdf-pp-lua-chon-du-an-dau-tu.pdf. [Đã truy cập 21 10 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp lựa chọn dự án đầu tư
[10] T. N. H. Long, “Chương 5. Phân tích lợi ích chi phí,” trong Kinh tế môi trường(Dành cho sinh viên sau đại học), Đà Nằng, Trường Đại học Kinh tế- khoa Kinh tế, 2017, p. 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương 5. Phân tích lợi ích chi phí,” trong "Kinh tế môitrường(Dành cho sinh viên sau đại học)
[11] T. Thắng, “Bài giảng Lý thuyết Tài chính công: Chương 4 - Trương Minh Tuấn,”Tài liệu xanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lý thuyết Tài chính công: Chương 4 - Trương Minh Tuấn,”
[12] L. K. Dũng, “Dòng tiền ( CF ) là gì? Toàn tập kiến thức về Dòng tiền ( CF ),”Kim Dũng(Digital Marketer - Kinh Doanh - MMO - Crypto), [Trực tuyến].Available: https://www.lekimdung.com/dong-tien-cf. [Đã truy cập 21 10 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dòng tiền ( CF ) là gì? Toàn tập kiến thức về Dòng tiền ( CF )
[5] N. B. Thọ, ứng dụng phương pháp phân tích lợi ích chi phí trong đánh giá thẩm định dự án thủy điện sông bung 4, Đà Nằng: Đại học Đà Nằng, 2012 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w