THUẾ GIÁN THU B R O U G H T T O Y O U B Y T E A M 3 LINH M Ụ C L Ụ C 1 2 3 Thuế giá trị gia tăng Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế xuất nhập khẩu THUẾ G I Á T RỊ G I A T Ă N G Khái niệm Thuế giá trị gia tăn[.]
Trang 1THUẾ GIÁN THU
B R O U G H T T O Y O U B Y T E A M 3
LINH
Trang 2M Ụ C L Ụ C
1
2
3
Thuế giá trị gia tăng
Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế xuất nhập khẩu
Trang 4THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Trang 5Khái niệm
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính
trên giá trị tăng thêm của hàng
hoá, dịch vụ phát sinh trong quá
trình từ sản xuất, lưu thông đến
tiêu dùng
Trang 6Đ Ặ C Đ I Ể M
• Thuế gián thu
• Thuế lũy thoái
• Thuế đánh nhiều giai đoạn, không trùng lặp
• Tính trung lập cao
• Tính lãnh thổ
VA I T R Ò
• Điều tiết thu nhập
• Là nguồn thu quan trọng của NNSN
• Khuyến khích sản xuất, kinh doanh, đầu tư, xuất khẩu
• Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng
• Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế cho phù
hợp với thông lệ quốc tế
Trang 7N ộ i d u n g c ơ b ả n
Luật thuế hiện hành
1 Đối tượng chịu thuế và nộp
Trang 8Đối tượng chịu thuế và nộp thuế
Hàng hóa, dịch vụ dùng
cho SXKD và tiêu dùng ở
Việt Nam (trừ các đối
tượng không chịu thuế)
Đ ố i t ư ợ n g c h ị u t h u ế Đ ố i t ư ợ n g n ộ p t h u ế
• Tổ chức, cá nhân SXKD HHDV chịu thuế VAT
• Tổ chức, cá nhân nhập khẩu HHDV chịu thuế VAT
Trang 9Đ Ố Ư Ợ
Ị Ế
Gồm 26 nhóm mặt hàng
Lý do thiết kế HHDV không chịu thuế:
• Thể hiện chính sách ưu đãi của nhà nước với người cung cấp hoặc người
tiêu dùng
• Giảm bớt chi phí quản lý thuế
Trang 10Đ Ố Ư Ợ
Ị Ế
Trang 11 Đối với HHDV do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế VAT
Đối với HHDV chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế VAT
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng thuế TTĐB (nếu có)
Đối với HHDV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế VAT của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế VAT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
Trang 12G I Á T Í N H T H U Ế
Cách tính giá tính thuế:
Đối với gia công hàng hóa là giá gia công, chưa có thuế VAT
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế VAT
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế VAT
Đối với HĐKD BĐS, giá tính thuế là giá bán BĐS chưa có thuế VAT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán HHDV hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này, chưa có thuế VAT
Đối với HHDV được sử dụng loại chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế VAT thì giá tính thuế được xác định theo công thức:
Giá chưa có VAT = Giá thanh toán
1+Thuế suất của HHDV (%)
Trang 13
Ế Ấ
Trang 1415 www.yourwebsite.co
m
Mức thuế 0% áp dụng với các hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu theo thông lệ quốc tế
Mức thuế 0% áp dung cho các HH, DV xuất khẩu theo thông lệ quốc tế
Title Text
Trang 15Ế Ấ
Áp dụng với các HH, DV thiết yếu cho đời sống
và HH, DV là đầu vào cho sản xuất nông nghiệp
Trang 1617
Áp dụng với các hàng hóa,
dịch vụ thông thường khác
Trang 17P H ƯƠ N G P H Á P T Í N H T H U Ế VAT
Phương pháp tính thuế VAT
Phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính trực tiếp
• Đơn vị, tổ chức KD, DN
thành lập theo luật doanh
nghiệp, luật đầu tư
• Đơn vị, tổ chức KD khác
thực hiện đầy đủ chế độ
sổ sách kế toán, hoá đơn,
chứng từ
• Cá nhân SXKD là người Việt Nam
• Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh
ở Việt Nam không theo luật đầu tư nước
ngoài tại Việt nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ
• Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá
quí, ngoại tệ
Trang 18PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ VAT
1 Phương pháp khấu trừ
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Ví dụ: Công ty A kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng có phát sinh như sau:
1 Xuất bán hàng hóa số lượng 100 sản phẩm, giá chưa thuế là 150.000đ/sp Thuế GTGT là 10%
2 Nhập hàng hóa số lượng 60 sản phẩm, tổng giá trị đã có thuế GTGT 10% là 6.600.000 đồng
Yêu cầu: Tính số thuế GTGT phải nộp trong kz
NV1: Số tiền thuế GTGT đầu ra = ( 100 x 150.000) x 10% = 1.500.000 đồng
NV2: Giá tính thuế = 6.600.000/(1+10%)=6.000.000 đồng
Số tiền thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = 6.000.000 x 10% = 600.000 đồng
Như vậy, số tiền thuế GTGT phải nộp trong kz = 1.500.000 – 600.000 = 900.000 đồng
Trang 19PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ VAT
2 Phương pháp tính trực tiếp
Thuế GTGT phải nộp = GTGT của HH, DV x Thuế suất thuế GTGT của HH, DV đó
• GTGT = Doanh số của HH,DV bán ra - Giá vốn của HH, DV bán ra
• Doanh số của HH, DV bán ra: Giá thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán bao gồm thuế VAT
• Giá vốn của HH, DV bán ra: Giá trị HH, DV mua vào bao gồm thuế VAT dùng vào SXKD HH, DV chịu thuế bán
ra
Trang 201 CSKD nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế VAT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế VAT đầu vào chưa được khấu trừ hết (từ 1/1/2014: 12 tháng hay 4 quý)
2 CSKD mới thành lập từ dự án đầu tư đã ĐKKD, đăng ký nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, nếu thời gian đầu
tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế VAT của HH, DV sử dụng cho đầu tư theo từng năm Nếu thuế đầu vào 200 tr (300 tr từ 2014) trở lên thì được hoàn thuế VAT
3 Trường hợp CSKD đã đăng kí nộp thuế VAT theo PPKT có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu
tư có số thuế VAT của HH, DV mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ 200 trđ (300 tr từ 2014) trở lên thì được hoàn thuế VAT
4 KD HH xuất khẩu nếu có số thuế VAT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 trđ (300 tr từ 2014) trở lên thì được hoàn thuế VAT theo tháng
5 Quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế VAT đầu vào chưa đuợc khấu trừ hết hoặc có số thuế VAT nộp thừa…
H O À N T H U Ế
Trang 216 Các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc không hoàn lại Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở VN để sử dụng cho chương trình, dự
án Tổ chức ở VN sử dụng tiền viện trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua HH, DV phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của HH, DV đó
7 Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về Ưu đãi miền trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT
8 CSKD có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Các trường hợp đã lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau thời gian đã lập hồ sơ hoàn thuế
H O À N T H U Ế
Trang 22Đăng ký,
kê khai
Nộp thuế
Trang 23Cơ sở kinh doanh phải đăng ký
nộp thuế với cơ quan thuế
quản lý tại địa phương theo
mẫu qui định
Đ ă n g k ý
CSKD phải lập tờ khai thuế VAT từng tháng gửi cơ quan thuế Thời gian nộp tờ khai: Không quá ngày 20 của tháng tiếp theo
K ê k h a i t h u ế
CSKD nộp thuế theo PPKT sau khi nộp
tờ khai thuế VAT phải nộp thuế cho cơ quan thuế Thời hạn: Không quá ngày
20 của tháng tiếp theo
Tổ chức, cá nhân nộp thuế theo PPTT: nộp thuế theo thông báo của cơ
quan thuế Thời hạn: Không quá ngày
20 của tháng tiếp theo
N ộ p t h u ế
Trang 24THUẾ
TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Trang 25Ụ Đ Ặ Ệ
Là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa, dịch
vụ có tính chất đặc biệt nằm trong danh mục do Nhà nước quy định nhằm điều tiết sản xuất và tiêu dùng Thuế
Trang 26Thuế tiêu
thụ đặc biệt
• Có tính chất gián thu
• Là thuế tiêu dùng
• Thu một lần duy nhất ở khâu SX hoặc nhập khẩu
• Thường được đánh với mức thuế suất cao
• Danh mục HH, DV đặc biệt thay đổi tuz thuộc vào điêu kiện phát triển của nền KTXH
Đ ặ c đ i ể m
Trang 27• Đảm bảo số thu cho NSNN
• Hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng
• Điều tiết lại thu nhập, phân phối lại thu nhập công bằng hơn
Thuế tiêu
thụ đặc biệt
V a i t r ò
Trang 28• Đảm bảo số thu cho NSNN
• Hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng
• Điều tiết lại thu nhập, phân phối lại thu nhập công bằng hơn
Thuế tiêu thụ đặc biệt
V a i t r ò
Trang 29H À N G H Ó A
a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây
thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
b) Rượu, bia;
c) Xe ô tô dưới 24 chỗ , kể cả xe ô tô vừa chở
người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế
trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa
khoang chở người và khoang chở hàng;
d) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), karaoke; c) Kinh doanh casino; trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy jackpot, máy slot và các loại máy tương tự; d) Kinh doanh đặt cược;
e) Kinh doanh golf bao gồm bán thẻ hội viên,
vé chơi golf;
f) Kinh doanh xổ số
Trang 30• Tổ chức, cá nhân SX, nhập khẩu HH chịu thuế TTĐB
• Tổ chức, cá nhân kinh doanh DV chịu thuế TTĐB
• Tổ chức, cá nhân mua HH chịu thuế TTĐB để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu
Thuế tiêu
thụ đặc biệt
Đ ố i t ư ợ n g n ộ p t h u ế
Trang 32 Cách tính giá tính thuế:
Ðối với hàng hóa sản xuất trong nước: số lượng hàng hoá chiụ thuế là số lượng, trọng lượng hàng
hóa xuất ra để bán, trao đổi, biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ của cơ sở
G I Á T Í N H T H U Ế
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán (chưa có thuế GTGT) – Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Ví dụ: Đối với bia hộp, giá bán của 1 lít bia hộp chưa có thuế GTGT là 16.000 đồng, giá trị vỏ hộp cho 1 lít bia được trừ là 3.800 đồng, thuế suất thuế TTĐB của bia hộp là 75% Xác định giá tính thuế TTĐB của 1 lít bia hộp
Giá tính thuế TTĐB 1 lít bia hộp = 16.000đ - 3.800đ = 6.971đ
1+75%
Trang 33G I Á T Í N H T H U Ế
Ví dụ: Doanh thu chưa có thuế GTGT kinh doanh vũ trường của cơ sở trong kz là 30.000.000 đồng Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của hoạt động kinh doanh vũ trường là 30%
Cách tính giá tính thuế:
Ðối với hàng nhập khẩu:
Đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu
Giá tính thuế TTĐB = Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Giá tính thuế TTĐB = 30.000.000đ = 23.076.923đ
1+30%
Trang 34T H U Ế S U Ấ T
Không phân biệt hàng sản xuất
trong nước hay hàng nhập khẩu
T Í N H C H Ấ T
Phân biệt giữa các nhóm HH, DV
và giữa các HH, DV trong cùng một nhóm; được quy định cụ thể tại biểu thuế TTĐB
Trang 35Cách tính thuế TTĐB
*Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu, khi khấu trừ chỉ được tính tương ứng với số lượng HH xuất bán
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất Thuế TTĐB
Số thuế TTĐB phải nộp =
Số lượng HH,
DV XK tiêu thụ
x
Giá tính thuế đơn
vị
x Thuế suất -
Thuế TTĐB của NVL ứng với số hàng XK tiêu thụ trong kỳ Đối với hàng hoá sản xuất có sử dụng NVL chịu thuế TTĐB:
Trang 36Cách tính thuế TTĐB
*Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu, khi khấu trừ chỉ được tính tương ứng với số lượng HH xuất bán
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất Thuế TTĐB
Ví dụ: Doanh nghiệp A trong kz tính thuế có số liệu như sau:
Doanh nghiệp sản xuất mặt hàng rượu đóng chai, số thuế TTĐB của nguyên liệu đầu vào là 50.000.000 đồng Với số nguyên liệu trên doanh nghiệp sản xuất được 10.000 chai rượu, trong kz tiêu thụ được 7.000 chai rượu Doanh nghiệp tập hợp số thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho (căn cứ trên hoá đơn) trong kz là 45.000.000 đồng
• Số thuế TTĐB trong kz được khấu trừ:
(7000/10.000) x 50.000.000= 35.000.0000 đồng
• Số thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kz:
45.000.000đ - 35.000.000 đ= 10.000.000 đồng
Trang 37 Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:
a) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu;
b) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;
c) Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa;
d) Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Trang 38 Đăng ký nộp thuế:
• Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi sản xuất, kinh doanh theo quy định về đăng ký thuế
và hướng dẫn của cơ quan thuế
• Thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh
• Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thề, phá sản, thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh, cơ sở sản xuất kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 05 ngày trước khi có những thay đổi trên
Đ ă n g k ý, kê k h a i , n ộ p t h u ế
Trang 39 Kê khai thuế:
Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải kê khai thuế TTĐB hàng tháng và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn chậm nhất không quá 10 ngày đầu của tháng tiếp theo
Ðối với cơ sở sản xuất kinh doanh có số thuế TTĐB lớn thì kê khai nộp thuế định kz 5 ngày hoặc 10 ngày một lần theo quy định của cơ quan thuế
Trường hợp trong tháng không phát sinh thuế TTĐB thì cơ sở sản xuất kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế – Cơ sở nhập khẩu hàng hóa phải kê khai và nộp tờ khai thuế TTĐB theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nhập khẩu
– Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB thì khi kê khai thuế TTĐB ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp
– Cơ sở sản xuất kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có thuế suất khác nhau thì phải kê khai thuế TTĐB theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ;
Nếu cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất kinh doanh
Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm
về tính chính xác của việc kê khai
Đ ă n g k ý, kê k h a i , n ộ p t h u ế
Trang 40 Nộp thuế:
• Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế
• Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo thuế chậm nhất không quá ngày 20
của tháng tiếp theo
• Cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thuế theo từng lần nhập khẩu Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và nộp thuế nhập khẩu
• Thuế tiêu thụ đặc biệt nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam
Đ ă n g k ý, kê k h a i , n ộ p t h u ế