II III Kế toán phải trả NLĐ Kế toán các khoản phải nộp theo lương Kế toán các khoản phải nộp nhà nước... Nguyên tắc kế toán Chứng từ kế toán Tài khoản kế toán Sơ đồ hạch toán Các khoản
Trang 1Chủ đề
Kế toán nợ phải trả
Trang 2II
III
Kế toán phải trả NLĐ
Kế toán các khoản phải nộp theo lương
Kế toán các khoản phải nộp nhà nước
Trang 3I.Kế toán phải trả NLĐ
Trang 4Nguyên tắc kế toán Chứng từ kế toán Tài khoản kế toán Sơ đồ hạch toán
Các khoản đơn vị thanh
toán cho người lao động
gồm: Tiền lương, tiền
công, tiền thu nhập tăng
thêm và các khoản phải
trả khác
Hàng tháng phải thông
báo công khai các khoản
đã thanh toán cho người
lao động
Phải mở SCT để theo dõi
các khoản thanh toán
theo từng nội dung thanh
toán cho CNVC
TK 334 – Phải trả người lao động
TK 3341 - Phải trả công chức:các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho CBCNV
về tiền lương, tiền thưởng
TK 3381 – Phải trả người lao động khác
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương
Các khoản trích nộp theo lương
Bảng thanh toán phụ cấp
Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm,…
Trang 6Ứng trước/thanh toán lương,
Chi khen thưởng từ quỹ chi TN tăng
thêm từ quỹ bổ sung TN
Thuế TNCN khấu trừ vào lươngKhấu trừ vào lương
Tạm ứng chi không hết,thu bồi thường
về quản trị TS phát hiện thiếu/ Khấu trừ
vào lương các khoản BH
Tạm chi
TN tăng thêm(ra QĐ tạm chi)
BHXH phải trả
TK 334 (5)
(4) (3)
(2) (1)
(8) (7) (6)
(9)
Thuế VAT phải nộp
K/c số tạm chi TN tăng thêm trong kỳ(ĐV đã trích lập quỹ BSTN)
Slide 120 trang 60
Trang 7III Kế toán các khoản phải nộp theo lương
Trang 8Your Picture Here
- Bảng thanh toán học bổng ( sinh hoạt phí)
- Bảng thanh toán BHXH,…
Trang 9- BHXH phải trả cho NLĐ trong đơn vị
- Số KPCĐ chi tại đơn vị
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chí phí của đơn
vị
- BHXH, BHYT, BHTN mà NLĐ phải nộp được trừ vào lương hàng tháng
- Số tiền được cơ quan bảo hiểm
xã hội thanh toán về số bảo hiểm
xã hội phải chi trả cho các đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm (tiền ốm đau, thai sản ) của đơn vị;
- Số lãi phải nộp về phạt nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Dư có:
- Số BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN còn phải nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Công đoàn
Dư Nợ:
- số BHXH đơn vị đã chi trả cho NLĐ trong đơn vị theo chế độ quy định nhưng chưa được cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán hoặc số kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù
Trang 10KPCĐ chi vượt cấp được bù/ Nhận được BS số BHXH cơ quan BHXH cấp cho đơn vị đã trả cho CNV
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ phần trừ lương CNV(10,5%)
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ phần tính vào CP (23,5%)
(5)
(4)
Trang 12VD1: Tính các khoản trích theo lương tại đơn vị
HCSN X phụ thuộc 100% NSNN năm N có tài liệu như sau:
1) Tiền lương phải trả viên chức 100
2) Trích các khoản tính theo lương
3) Nộp cơ quan chuyên trách bằng tiền chuyển khoản
4) Tiền BHXH phải trả cho NLĐ 20
5) Cơ quan BH chuyển khoản tiền BH để trả NLĐ 6) Chi tiền mặt lấy từ kinh phí công đoàn để lại đơn vị cho các hoạt động của người lao động 100 7) Chi tiền thanh toán cho người lao động tiền lương còn phải trả
Trang 131)Nợ TK 611: 100
Có TK 334 : 1002)
Nợ TK 611: 23,5% x 100 = 23,5
Nợ TK 334: 10,5% x 100 = 10.5
Có TK 332: 34% x 100 = 343)
+ Nộp cơ quan bảo hiểm 32%
Nợ TK 3321: 25,5
Nợ TK 3322: 4,5
Nợ TK 3324: 2
Có TK 112: 32+ Nộp công đoàn cấp trên 2%
Nợ TK 3323 :2
Có TK 112: 2+ Nợ TK 337 : 34
Có TK 511 :34
4)
Nợ TK 3321: 20
Có TK 334: 205)
Nợ TK 112: 20
Có TK 3321: 206)
Nợ TK 3323: 100
Có TK 111: 1007)
Nợ TK 334: 100-10,5+ 20= 109,5
Có TK 112: 109,5
1)Tiền lương phải trả viên chức 100
2) Trích các khoản tính theo lương
3) Nộp cơ quan chuyên trách bằng
tiền chuyển khoản
4) Tiền BHXH phải trả cho NLĐ 20
5) Cơ quan BH chuyển khoản tiền
BH để trả NLĐ
6) Chi tiền mặt lấy từ kinh phí công
đoàn để lại đơn vị cho các hoạt
động của người lao động 100
7) Chi tiền thanh toán cho người lao
động tiền lương còn phải trả
Trang 14VD2: Tính các khoản trích theo lương tại đơn vị HCSN ABC phụ
thuộc 100% vào NSNN trong năm N có tài liệu như sau: (đvt: đ) 1) Tiền lương trả cho công NLĐ:
Viên chức trong đơn vị 112.635.000
2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ
3) Nộp cơ quan chuyên trách bằng tiền chuyển khoản cho nhân viên B , biết lương tối thiểu 1.490, hệ số lương và hệ số phụ cấp chức vụ là 4.24, trích vào BHXH 17,5%; BHYT 3%,KPCĐ 2% 4) Chuyển tiền thanh toán lương và các khoản trích theo lương cho NLĐ B biết tổng hệ số của B là 6,148; lương tối thiểu 1.490, trích vào BHXH 8%; KPCĐ 1,5%, hệ số lương 3,99
Biết rằng: Lương cơ bản = Lương tối thiểu x hệ số lương + phụ cấp tính chất lương
Số liệu theo bảng lương của đơn vị HCSN ABC
Trang 151) Tiền lương trả cho công NLĐ:
Viên chức trong đơn vị 112.635.000
2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
theo tỷ lệ
3) Nộp cơ quan chuyên trách bằng tiền
chuyển khoản cho nhân viên B , biết
lương cơ bản 1.490, hệ số lương và hệ số
phụ cấp chức vụ là 4.24, trích vào BHXH
17,5%; BHYT 3%, KPCĐ 2%
3) Chuyển tiền thanh toán lương và các
khoản trích theo lương cho NLĐ B biết
tổng hệ số của B là 6,148; lương cơ bản
Nợ TK 611 112.635.000 x 23,5% = 26.469.225
Nợ TK 334 112.635.000 x 10,5% = 11.826.675
Có TK 112.635.000 x 34% = 38.295.900(3) a,Nộp cơ quan bảo hiểm : 20,5%
Nợ TK 334 6,148 x 1490 = 9.160,52
Có TK 3321: (3,99 x 1490) x 8% = 475,608
Có TK 3323: (4,24 x 1490 ) x 1,5% = 94,764
Có TK 112: 8.590,148
Trang 16III.Kế toán các khoản phải nộp Nhà nước
Trang 17Nguyên tắc kế toán
Chứng từ kế toán Tài khoản kế toán
Sơ đồ hạch toán
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp;
tờ khai quyết toán thuế; giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt, tiền chuyển khoản; giấy nộp ngoại tệ vào NSNN bằng tiền mặt, tiền chuyển khoản; và các chứng từ khác liên quan
- Đơn vị phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thu nộp với Nhà nước, đảm bảo nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, cáckhoản thu hộ cho Nhà nước Không được vì lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi số phải nộp, số đã nộp của từng khoản phải nộp Nhà nước
- Những đơn vị thu và nộp ngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán
Trang 19Mua NVL,CCDC,HH,DV,TSCĐ
Thuế VAT hàng NK VL,CCDC,HH,TSCĐ
TK 33312
TK152,153,155, 211,213,241
TK642, 611, 154
TK 111,112,131
TK 152,153, 155,211,…
K/c cuối kỳ
Nộp thuế VATvào NSNN
Thuế VAT được khấu trừ
(8)
Trang 20VD3: Các khoản phải nộp cho NSNN
Đơn vị HCSN ABC có một số nghiệp vụ phát sinh như sau: (đvt 1.000đ)
1 Xuất kho hàng hóa bán cho ty A, giá xuất kho 70, giá bán 99 ( đã bao gồm VAT 10%)
2 Nhập khẩu 1 lô hàng dùng cho HĐSXKD, giá mua 60, chưa thanh toán Thuế NK 20%, thuế TTĐB 40% Chi phí vận chuyển 3 thanh toán bằng tiền mặt, thuế GTGT 10% Đơn vị đã thanh toán các khoản thuế bằng tiền mặt
3 Thanh lý TSCĐ đang sử dụng ở bộ phận SXKD, nguyên giá 30, hao mòn lũy kế 12, chi phí nhượng bán 2 trả bằng tiền mặt Số thu về nhượng bán chưa thuế là 45, thuế GTGT 10% thu tiền qua kho bạc
4 Cty A trả lại hàng chưa thuế là 30 Thuế GTGT 10% trừ vào số tiền phải thu hàng đã nhập kho
5 Tổng thuế GTGT đầu vào trong kỳ 5, khấu trừ và nộp thuế GTGT bằng tiền mặt
Trang 21Nợ TK 214: 12
Nợ TK 811: 18
Có TK 211: 30 (4b)
Trang 22+ Từ 1% đối với kinh doanh hàng hóa và cao nhất là 5% đối với dịch
Thuế TNDN phải nộp = {TNTT – phần trích lập quỹ KH_CN (nếu có)}
x Thuế suất thuế TNDN TNTT = TNCT – {TNMT + các khoản lỗ k/c}
TNCT = DT – CFĐT + TN khác
Trang 24Số phí được khấu trừ để lại đơn vị dùng để đầu
Trang 25Ví dụ minh họa
Trang 26VD4: (ĐVT:1.000đ) Căn cứ vào thông báo của
cơ quan thuế đơn vị HCSN tạm tính:
1) Đơn vị HCSN nộp lệ phí và phí đăng ký phát sinh từ trong năm từ 1/1-1/12 là 20 Trong kỳ 5/9 nộp lệ phí đăng ký quyền sử dụng đất là 8 bằng tiền mặt
2) Căn cứ vào thông báo của cơ quan thuế đơn
vị HCSN tạm tính thuế TNDN phải nộp từ tháng 1 đến tháng 12 năm N là 55 đã nộp qua kho bạc, đơn vị hạch toán thuế TNDN theo kế hoạch
3) Ngày 25/1/N+1 đơn vị báo cáo quyết toán thuế được duyệt chính thức: công nhận tổng lãi năm thực hiên năm N là 300 Đồng thời công bố
tỷ lệ nộp thuế TNDN 20%
Trang 27(1a)
Nợ TK 3373: 20
Có TK 3332: 20 (1b)
Nợ TK 3332: 8
Có TK 111: 8
(2a) Nợ TK 821: 55
Có TK 3334: 55 (2b) Khi nộp thuế vào NSNN:
Nợ TK 3334: 55
Có TK 112: 55 (3) Thuế TNDN thực tế phải nộp > số tạm nộp
2) Căn cứ vào thông báo của cơ quan
thuế đơn vị HCSN tạm tính thuế TNDN
phải nộp từ tháng 1 đến tháng 12 năm N
là 55 đã nộp qua kho bạc, đơn vị hạch
toán thuế TNDN theo kế hoạch
3) Ngày 25/1/N+1 đơn vị báo cáo quyết
toán thuế được duyệt chính thức: công
nhận tổng lãi năm thực hiên năm N là
300 Đồng thời công bố tỷ lệ nộp thuế
TNDN 20%
Trang 28Thank you!!!