1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án gddp 10

51 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Truyền Thống, Văn Hóa Của Địa Phương
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Bắc Ninh
Chuyên ngành Giáo Dục Đạo Đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 224,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi

Trang 1

CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ TRUYỀN THỐNG, VĂN HÓA CỦA ĐỊA PHƯƠNG TÊN BÀI DẠY – BÀI 1: DI SẢN VĂN HÓA TỈNH BẮC NINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Hs nắm được Khái niệm di sản văn hóa

- Các di sản văn hóa tiêu biểu của tỉnh Bắc Ninh

- Việc bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh

- Biết cách sưu tầm và sử dụng một số tư liệu để tìm hiểu về Di sản văn hóa tỉnh Bắc Ninh

+ Trên cơ sở đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Tìm hiểu lịch sử, nhận thức lịch sử, vận dụngkiến thức kĩ năng đã học

3 Về phẩm chất

- Biết trân trọng giá trị trường tồn của các di sản văn hóa Bắc Ninh nói riêng và Việt Nam nói chung

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu:Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự kiện lịch sử Tạo tâm thế cho

HS đi vào tìm hiểu bài học mới

b Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm: Đây là sự kiện “Rạng rỡ Miền Quan họ”

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Cho HS xem video

Đặt câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới

HOẠT ĐỘNG 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Khái niệm di sản văn hóa

a Mục tiêu:Trình bày được Khái niệm di sản văn hóa

b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của

giáo viên

Trang 2

c Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trả lời câu hỏi

GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:

? GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm văn hóa

? Vậy Di sản văn hóa là gì?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiệnnhiệm vụ học tập

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Dự kiến sản phẩm

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

1 Khái niệm di sản văn hóa

+ Là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng người sáng tạo ra trong quá

trình lịch sử, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

+ gồm: di sản văn hóa vật thể (vật chất) và di sản văn hóa phi vật thể (tinh thần)

2 Các di sản văn hóa tiêu biểu của tỉnh Bắc Ninh

a Mục tiêu:Trình bày được Khái niệm di sản văn hóa

b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của

giáo viên

c Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trả lời câu hỏi

GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:

? Di sản văn hóa có những loại hình di sản văn hóa nào?

? Nêu khái niệm di sản văn hóa vật thể/ phi vật thể? Nêu ví dụ cụ thể?

? Hãy nêu tên một số Bảo vật quốc gia của địa phương mà em biết?

? Nhận xét sự phân bố các di sản văn hoá phi vật thể ở Bắc Ninh?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiệnnhiệm vụ học tập

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- Đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

a Di sản văn hóa vật thể gồm:

*Di tích lịch sử- văn hóa:

- Di tích kiến trúc, nghệ thuật: chùa Dâu, Bút Tháp, Phật Tích, Phả Lại, Dạm

- Di tích lịch sử: đền và lăng Kinh Dương Vương, đền Lũng Khê, đền Xà

- Di tích khảo cổ học: thành cổ Luy Lâu, lò gốm Đương Xá

- Danh lam thắng cảnh: chùa Bút Tháp, chùa Hàm Long, chùa Phả Lại

*Di vật, cổ vật, bảo vật: 2021 BN có 14 hiện vật được công nhận là Bảo vật quốc gia

b Di sản văn hóa phi vật thể:

- Tính đến 2022: BN có 11 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia – trong đó có 4 di sản được Unesco ghi danh(quan học, ca trù, nghi lễ và trò chơi kéo co, tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ)

Trang 3

*Lễ hội truyền thống: BN là xứ sở hội hè với hơn 500 lễ hội suốt 4 mùa, quy mô từ hội làng đến liên làng

và “siêu làng”, tưởng nhớ các danh nhân, kỉ niệm những sự kiện lịch sử

*Nghệ thuật trình diễn dân gian: nổi bật là Dân ca quan họ,ca trù

- Dân ca quan họ Bắc Ninh được Unesco ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm 2009

- Ca trù (hát Cô đầu, hát Ả đào) là sự phối hợp giữa thi ca và âm nhạc

*Tập quán xã hội và tín ngưỡng: thờ thần Mặt trời, tín ngưỡng thờ Mẫu, tục ‘kết chạ”, “ngủ bọn” nổi bật

là nghi lễ và trò chơi kéo co ở làng Hữu Chấp (TPBN)

*Nghề thủ công truyền thống ở BN: gốm Phù Lãng (Quế Võ); đúc đồng Đại Bái (Gia Bình); dệt lụa Vọng

Nguyệt (YP); in tranh Đông hồ (Thuận Thành) tính đến năm 2020: BN có 62 làng nghề

3 Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh

a Mục tiêu: Trình bày được

- Sự cần thiết phải bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh

- Kết quả bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh

- Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh

b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của

giáo viên

c Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau

? Vì sao phải bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa Bắc Ninh?

? Kết quả đạt được trong quá trình bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh

? Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh? Liên hệ với địa phương

em đang sinh sống?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiệnnhiệm vụ học tập

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- Đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

3 Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh

a.Sự cần thiết phải bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh

- Di sản văn hóa BN là tài sản vô giá, là một bộ phận của di sản văn hóa dân tộc và nhân loại

- Bảo tồn di sản góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước, có giá trị lớn, là 1 nguồn lực phát triển kinh tế b.Kết quả bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh

- BN là địa phương đi đầu cả nước trong bảo tồn di sản văn hóa: Đề án Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa đến năm 2020; Đề án Bảo tồn và phát huy di dản văn hóa phi vật thể dân ca Quan họ BN và Ca trù giai đoạn 2013 – 2020

- Chủ trương xã hội hóa trong công tác bảo tồn; gắn bảo tồn và phát huy di sản với du lịch, gắn phát triển nghề thủ công với định hình các cụm công nghiệp làng nghề

c Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh

- Nâng cao hiệu quả công tác quản lí Nhà nước về di sản văn hóa

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về giá trị của di sản

- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội để bảo tồn

- Gắn bảo tồn với phát huy di sản

- Chấn hành luật pháp, chính sách và quy định về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP

a Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình

thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

Trang 4

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập

c Sản phẩm:Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:

HS quan sát hình ảnh gợi ý, đoán tên những di sản văn hóa của tỉnh Bắc Ninh

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo thảo luận Hs trả lời câu hỏi

Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức Sản phẩm dự kiến

1 Chùa Bút Tháp ( Thuận thành)

2 Tượng Phật Nghìn mắt nghìn tay

3 Đền Đô ( Từ Sơn)

HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG

a Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao Thông qua đó HS rèn luyện

khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triểnnăng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử

b Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.

c Sản phẩm:Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS :

1.Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình về một lần tham gia lễ hội ở quê hương?

2 Đóng vai 1 hướng dẫn viên: Giới thiệu về một di tích văn hóa- lịch sử tiêu biểu trên quê hương em

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: HS trình bày

Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa

TÊN BÀI DẠY - Bài 2: TRUYỀN THỐNG HIẾU HỌC VÀ KHOA BẢNG CỦA TỈNH BẮC NINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Khái niệm truyền thống hiếu học và khoa bảng

- Điều kiện cơ bản hình thành truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh

- Đặc điểm về truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh

- Bồi đắp, phát huy truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh

+ Trên cơ sở đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Tìm hiểu lịch sử, nhận thức lịch sử, vận dụngkiến thức kĩ năng đã học

Trang 5

- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.

- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10

- Máy chiếu (nếu có)

2 Học sinh

- Sách giáo khoa

- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự kiện lịch sử Tạo tâm thế cho

HS đi vào tìm hiểu bài học mới

b Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm: Đây là một lớp học thời phong kiến

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Gv cho hs nhìn hình ảnh đoán xem sự kiện gì đang diễn ra

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc

HOẠT ĐỘNG 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

2.1.Tìm hiểu chung về truyền thống hiếu học và khoa bảng

a Mục tiêu: Trình bày được truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh

b Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiệnnhiệm vụ học tập

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

1.Tìm hiểu chung về truyền thống hiếu học và khoa bảng

- Là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

- Là thói quen ham thích, coi trọng việc học hành được hình thành lâu đời, được truyền từ đời

Trang 6

này qua đời khác

- Là người đỗ đạt trong các khoa thi thời xưa

2.2 Tìm hiểu Điều kiện cơ bản hình thành truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh

a Mục tiêu: Trình bày được điều kiện cơ bản hình thànhtruyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh

b Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của

giáo viên

c Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:

? truyền thống hiếu học được hình thành dựa trên những điều kiện nào?

? Vì sao yếu tố dòng họ, gia đình có ảnh hưởng quyết định tới truyền thống hiếu học, khoa bảng ở tỉnh Bắc

Ninh

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiệnnhiệm vụ học tập

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

2 Điều kiện cơ bản hình thành truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh

a.Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Thời Bắc thuộc, Thái thú Sĩ Nhiếp mở trường dạy học tại Luy Lâu  BN là nơi sớm

nhất tiếp nhận chữ Hán và tư tưởng Nho giáo

Kinh tế phát triển, sầm uất

Là vùng đất của Phật giáo, Nho giáo, chùa tháp, lễ hội, các làng nghệ thuật

b.Yếu tố dòng họ và truyền thống

- Truyền thống hiếu học, khoa bảng vẻ văng, yếu tố di truyền (dòng họ) có vai trò quan trọng

và là đặc điểm nổi bật ở tỉnh Bắc Ninh

2 3 Tìm hiểu Đặc điểm về truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh

a Mục tiêu: Trình bày đượcđặc điểm vềtruyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh

b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của

giáo viên

c Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:

? Truyền thống hiếu học và khoa bảng hình thành từ khi nào?

? Hãy kể tên một số danh nhân khoa bảng nơi em ở

? Kể tên một vài nhà khoa bảng của Bắc Ninh có công lao to lớn đối với lịch sử dân tộc?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiệnnhiệm vụ học tập

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

3 Đặc điểm về truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh

a.Truyền thống hiếu học và khoa bảng hình thành sớm, phát triển rực rỡ

- Thời Bắc thuộc: thái thú SĨ Nhiếp mở trường học tại Luy Lâu

- Thời kì phong kiến độc lập: nhà nước quan tâm đến giáo dục, BN có điều kiện phát triển Từ

1075 – 1919: Kinh Bắc có 677 vị đỗ đại khoa

Trang 7

- Tiêu biểu: Lê Văn Thịnh, Nguyễn Quan Quang, Nguyễn Giản Thanh, Hứa Tam Tỉnh,

Nguyễn Hữu Nghiêm, Nguyễn Đăng, Nguyễn Đăng Đạo

b.Nhiều nhà khoa bảng có đóng góp lớn trong tiến trình lịch sử dân tộc

- Lĩnh vực chính trị - quân sự: Lê Văn Thịnh, Vũ Kiệt, Nguyễn Thiên Tích

- Lĩnh vực văn hóa – giáo dục: Nguyễn Thuyên (Hàn Thuyên), Lý Đạo Tái, Nguyễn Nhân

Thiếp

- Lĩnh vực ngoại giao: Nguyễn Nghiêu Tư, Nguyễn Đăng Đạo

 họ là “rường cột” của nước nhà trên mọi lĩnh vực

2.4 Tìm hiểu về Ý thức Bồi đắp, phát huy truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh

a Mục tiêu: Trình bày đượclàm gì để phát huy truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh

b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của

giáo viên

c Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:

? Cần làm gì để phát huy truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh?

? Hãy cho biết một số hoạt động khuyến học, khuyến tài tại địa bàn nơi em sinh sống ?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiệnnhiệm vụ học tập

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

4 Bồi đắp, phát huy truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh

- Luôn được quan tâm, phát triển

- Thực hiện chính sách “ Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà

nước và của toàn dân”

- Hội khuyến học địa phương và gia tộc đóng góp tích cực phát huy truyền thống hiếu học

3 HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP

a Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình

thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập

c Sản phẩm:Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:

Lập bảng thống kê các nhà khoa bảng của Bắc Ninh theo các lĩnh vực: quân sự – chính trị, văn hoá – giáo dục,ngoại giao Nêu những đóng góp to lớn của họ đối với quê hương, đất nước

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Hs trả lời câu hỏi

Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Sản phẩm dự kiến

4 HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG

a Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao Thông qua đó HS rèn luyện

khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triểnnăng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử

b Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.

c Sản phẩm:Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:

Trang 8

1 Tìm hiểu và viết bài giới thiệu về một nhân vật tiêu biểu cho truyền thống hiếu học, khoa bảng ở nơi emsinh sống

2 Hãy đóng vai là một nhà báo và viết kí sự về một tấm gương vượt khó, vươn lên học giỏi ở địa phương em

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: HS trình bày

Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa

BÀI 3: DANH NHÂN TIÊU BIỂU VỀ KHOA BẢNG Ở BẮC NINH

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Nêu được một số nét khái quát về thân thế, sự nghiệp của 1 số vị trạng nguyên tiêu biểu của BN như:

Nguyễn Đăng Đạo, Nguyễn Quán Quang…

- Đánh giá được công lao của cácvị trạng nguyên đối với quê hương đất nước.

- Tự hào về truyền thống khoa bảng từ đó nêu gương học tập

+ Trên cơ sở đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Tìm hiểu lịch sử, nhận thức lịch sử, vận dụngkiến thức kĩ năng đã học

- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:

HOẠT ĐỘNG

1 KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu:Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự kiện lịch sử Tạo tâm thế cho

HS đi vào tìm hiểu bài học mới

b Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm: Thông tin sau đây cho biết gì về con người của Bắc Ninh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Gv đọc cho hs nghe câu ca dân gian

Một giỏ ông đồMột bồ ông CốngMột đống trạng nguyên…

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Trang 9

- HS trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Trạng nguyên Nguyễn Quán Quang

a Mục tiêu: Trình bày được truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh

b Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của

giáo viên

c Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:

? Trạng nguyên là danh hiệu gì?

? Em biết gì về trạng nguyên Nguyễn Quán Quang?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiệnnhiệm vụ học tập

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

1 Trạng nguyên Nguyễn Quán Quang

- Lịch sử khao bảng bắt đầu từ thời Lý

- “Tam khôi” thời Trần: Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa

* Tiếu sử:

- Là người đỗ đầu thời vua Trần Thái Tông – là trạng nguyên đầu tiên của Đại Việt

- Quê: Tam Sơn-Từ Sơn- BN Sinh ra trong gia đình nghèo ham học

- Được vua Trần phong chức Bộc xạ (ngang với chức Tể tướng)

-Về già ông về quê mở trường học, đặt nền móng cho vùng đất Tam Sơn hiếu học

- Sau khi mất ông được lập đền thờ trên núi Viềng

2 Trạng nguyên Vũ Kiệt

a Mục tiêu: Trình bày được tiểu sử về trạng nguyên Vũ Kiệt

b Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trả lời các câu hỏi của giáo viên

c Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân

? Em biết gì về trạng nguyênVũ Kiệt?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- HS trả lời các câu hỏi

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

2 Trạng nguyên Vũ Kiệt

* Tiếu sử:

- Là người đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ là trạng nguyên thời vua Lê Thánh Tông khi 20 tuổi

- Quê: Ngũ Thái -Thuận Thành- BN Sinh ra trong gia đình nghèo ham học

- Được vua Lê phong chức Hàn Lâm Thị thư ở Hàn lâm viện

Trang 10

- Ông được khắc bia tiến sĩ tại Văn Miếu - QTG

3 Trạng nguyên Nguyễn Quang Bật

a Mục tiêu: Trình bày được tiểu sử về trạng nguyên Vũ Kiệt

b Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trả lời các câu hỏi của giáo viên

c Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân

? Em biết gì về trạng nguyên Nguyễn Quang Bật?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- HS trả lời các câu hỏi

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

3 trạng nguyên Nguyễn Quang Bật

* Tiếu sử: sinh năm 1463

- Là người đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ là trạng nguyên thời vua Lê Thánh Tông khi 21 tuổi

- Quê: An Bình -Thuận Thành- BN

- Được vua Trần phong chức Đô ngự sử

- Ông bị vua Lê Uy Mục giáng chức và bức tử do trước không giúp mình lên ngôi vua

4 Lưỡng quốc trạng nguyên Nguyễn Đăng Đạo

a Mục tiêu: Trình bày được tiểu sử về trạng nguyên Nguyễn Đăng Đạo

b Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trả lời các câu hỏi của giáo viên

c Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân

? Em biết gì về trạng nguyên Nguyễn Quang Bật?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- HS trả lời các câu hỏi

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

4 Lưỡng quốc trạng nguyên Nguyễn Đăng Đạo

* Tiếu sử:

- Sinh năm 1651 16 tuổi đôc Tú tài (tam trường), 19 tuổi đôc cử nhân (Hương cống)

- Là người trạng nguyên thời vua Lê Hy Tông khi 33 tuổi, đổi tên là Nguyễn Đăng Liên Sau

khi đi sứ nhà Thanh phong tặng Đệ nhất khôi nguyên (trạng nguyên)

- Quê: Liên Bão –Tiên Du - BN Sinh ra trong gia đình nghèo ham học

- Được vua Lê phong chức Tể tướng chức quan cao nhất thời Lê sơ

- Ông mất năm 69 tuổi được thờ ở đình làng Liên Bão

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP

a Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình

thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập

c Sản phẩm:Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:

Lập bảng tóm tắt về cuộc đời và sự nghiệp của các trạng nguyên theo mẫu:

Tên trạng nguyên Quê quán Năm đỗ trạng nguyên Công lao

Trang 11

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Hs trả lời câu hỏi

Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Sản phẩm dự kiến

HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG

a Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao Thông qua đó HS rèn luyện

khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triểnnăng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử

b Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.

c Sản phẩm:Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS:

Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS :

1 Tìm hiểu và viết bài giới thiệu về một trạng nguyên tiêu biểu

2 Em thấy đức tính nào cần học tập và phát huy ở các vị trạng nguyên

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: HS trình bày

Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I

Sở GD & ĐT Bắc Ninh ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ tên: SBD:

I Phần trắc nghiệm (3 điểm): Hãy chọn đáp án đúng

Câu 1: Những sản phẩm tinh thần, phản ánh giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được tái tạo và lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là?

C Di sản văn hóa vật thể D Di sản văn hóa phi vật thể

Câu 2: Hát ca trù được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm nào?

Câu 3: Ngôi chùa nào là ngôi chùa cổ nhất Việt Nam, là trung tâm cổ xưa nhất của Phật giáo Việt Nam?

A Chùa Dâu (Bắc Ninh) B Chùa Trấn Quốc (Hà Nội)

C Chùa Ba Vàng (Quảng Ninh) D Chùa Thiên Mụ (Huế)

Câu 4: Ở Bắc Ninh, danh nhân lịch sử nào được mệnh danh là Lưỡng quốc trạng nguyên?

A Mạc Đĩnh Chi B Nguyễn Đăng Đạo

C Nguyễn Đăng D Lê Văn Thịnh

Câu 5: Ngày hội chính của Hội Lim ở Bắc Ninh thường được tổ chức vào thời gian nào?

A Ngày 13 tháng Giêng âm lịch B Ngày 15 tháng Giêng âm lịch

C Ngày 18 tháng Giêng âm lịch D Ngày 20 tháng Giêng âm lịch

Câu 6: Vị trạng nguyên nào quê ở Bắc Ninh được xem là trạng nguyên đầu tiên của nước ta?

C Nguyễn Quán Quang D Mạc Đĩnh Chi

Câu 7: Làng nghề thủ công ở xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh chuyên sản xuất

Trang 12

Câu 8: Bốn di sản văn hóa phi vật thể của Bắc Ninh được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại là

A Dân ca quan họ, ca trù, nghi lễ và trò chơi kéo co, tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ

B Dân ca quan họ, ca trù, nghề tranh dân gian Đông Hồ, hát trống quân

C Dân ca quan họ, nghi lễ và trò chơi kéo co, nghề gốm Phù Lãng, lễ hội làng Diềm

D Dân ca quan họ, ca trù, nghề gò đồng Đại Bái, nghề tranh dân gian Đông Hồ

Câu 9: Truyền thống nổi bật nhất của tỉnh Bắc Ninh là truyền thống gì?

A Truyền thống tôn sư trọng đạo B Truyền thống hiếu học, khoa bảng

C Truyền thống yêu nước, đoàn kết D Truyền thống cần cù, chăm chỉ

Câu 10: Điểm khác biệt của trò chơi kéo co của làng Hữu Chấp (thành phố Bắc Ninh) có gì khác so với các địa phương khác?

A Sử dụng dây thừng để kéo co B Sử dụng dây cáp để kéo co

C Sử dụng thân tre để kéo co D Sử dụng dây cao su để kéo co

Câu 11: Một trong những di sản văn hóa vật thể của tỉnh Bắc Ninh được công nhận là di sản văn hóa quốc gia đặc biệt là?

A Chùa Bút Tháp B Đình Đình Bảng

C Chùa Dạm D Đền Nam Giao học tổ

Câu 12: Đâu không phải là đặc điểm riêng về truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh

A Nhiều nhà khoa bảng có đóng góp lớn trong tiến trình lịch sử dân tộc

B Truyền thống hiếu học, khoa bảng của người Bắc Ninh chỉ phát triển trong thời phong kiến

C Truyền thống hiếu học và khoa bảng hình thành sớm, phát triển rực rỡ

D Từ đầu công nguyên, Bắc Ninh là trung tâm của giáo dục Nho học

II Phần tự luận (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm): Di sản văn hóa là gì? Hãy kể tên 4 di sản văn hóa phi vật thể của Bắc Ninh được UNESCO

công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại? Nêu hiểu biết của em về một trong 4 di sản vănhóa phi vật thể đó?

Câu 2 (4 điểm)

a Em hãy nêu những đặc điểm riêng về truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh?

b Nêu những hiểu biết của em về một danh nhân khoa bảng mà em ấn tượng nhất? Em sẽ làm gì để phát huytruyền thống khoa bảng và hiếu học của tỉnh Bắc Ninh?

ĐÁP ÁN

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

II PHẦN TỰ LUẬN (7điểm)

Câu 1

3 điểm

* Di sản văn hóa: là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng người

sáng tạo trong quá trình lịch sử, được gìn giữ và lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

* Kể tên 4 di sản văn hóa phi vật thể đại diện cho nhân loại của tỉnh Bắc Ninh

- Dân ca quan họ

- Ca trù

- Nghi lễ và trò chơi kéo co

- Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ

* Nêu hiểu biết của em về một trong 4 di sản văn hóa phi vật thể đó (ví dụ dân ca

quan họ)

- 2009 được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại

- Dân ca quan họ phản ánh nghi thức, tập quán xã hội

- Có giá trị nhiều mặt mang tính cố kết cộng đồng, lưu truyền và phổ biến các tri thức

dân gian

1.0

0.250.250.250.251.0

Câu 2

4 điểm

* Những đặc điểm riêng về truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh

- Hình thành sớm, phát triển rực rỡ:

+ Từ đầu CN, Bắc Ninh là trung tâm của nền giáo dục Nho học

+ Bước sang thời kì phong kiến, nền giáo dục Nho học BN phát triển (xuất hiện nhiều 0.5

Trang 13

danh nhân khoa bảng tiêu biểu )

- Nhiều nhà khoa bảng có đóng góp lớn trong tiến trình lịch sử dân tộc:

+ CT – QS: Lê Văn Thịnh, Vũ Kiệt

+ Văn hóa – GD: Nguyễn Thuyên, Lý Đạo Tái

+ Ngoại giao: Nguyễn Đăng Đạo, Nguyễn Đăng Kính

* Nêu những hiểu biết của em về một danh nhân khoa bảng mà em ấn tượng nhất

(thân thế, sự nghiệp, những đóng góp quan trọng )

* Em sẽ làm gì để phát huy truyền thống khoa bảng và hiếu học của tỉnh Bắc Ninh?

- Chăm chỉ, chịu khó, vươn lên trong học tập để đạt kết quả cao Học bằng nhiều hình

thức khác nhau như: Tìm hiểu thêm các kiến thức qua Internet, thành lập các nhóm học

0.50.50.25

BÀI 4: HỘI LIM – QUÁ KHỨ VÀ HIỆN TẠI

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Nêu và nắm được quá trình hình thành, biến đổi và hoạt động chính của hội Lim hiện nay

- Xác định được giá trị lịch sử, văn hóa, kinh tế và xã hội của hội Lim

- Việc bảo tồn và phát huy giá trị nét đẹp lễ hội

+ Trên cơ sở đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Tìm hiểu lịch sử, nhận thức lịch sử, vận dụngkiến thức kĩ năng đã học

3 Về phẩm chất:

- Biết trân trọng giá trị trường tồn của hội Lim nói riêng và các lễ hội truyền thống nói chung

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu:Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự kiện lịch sử Tạo tâm thế cho

HS đi vào tìm hiểu bài học mới

b Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

c Sản phẩm: Đây là hình ảnh“hội Lim”

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Cho HS xem ảnh

Trang 14

Đặt câu hỏi: nội dung bức ảnh?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới

HOẠT ĐỘNG 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1.Sự hình thành và biến đổi của hội Lim

a Mục tiêu: Trình bày được Khái niệm di sản văn hóa

b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của

giáo viên

c Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trả lời câu hỏi

GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:

? Sự hình thành của hội Lim

? Những biến đổi của hội Lim?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiệnnhiệm vụ học tập

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Dự kiến sản phẩm

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

1 Sự hình thành và biến đổi của hội Lim

+ Là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng người sáng tạo ra trong quá

trình lịch sử, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

+ gồm: di sản văn hóa vật thể (vật chất) và di sản văn hóa phi vật thể (tinh thần)

2 Hoạt động chính của hội Lim

a Mục tiêu: Trình bày được hoạt động chính của hội Lim

b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của

giáo viên

c Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trả lời câu hỏi

GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:

? Nội dung phần lễ trong hội Lim?

? Nội dung phần hội? Nêu ví dụ cụ thể?

? Ý nghĩa của phần lễ?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiệnnhiệm vụ học tập

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- Đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

Trang 15

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

2 Hoạt động chính của hội Lim

* Phần lễ:

- Tiến hành trang nghiêm, thành kính

- Nhân dân các làng trong khu vực sẽ rước kiệu, cờ, lọng,…lên đỉnh núi Lim tế lễ

- Khách thập phương vào chùa Hồng Ân dâng hương cúng phật…

* Phần hội:

-Gồm nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao

- Không khí cờ hoa rực rỡ…dòng người che nhau trẩy hội

- Các trò chơi: chọi gà, đấu vật, chơi đu, đấu cờ…

- Sinh hoạt quan họ là nét đặc sắc và hấp dẫn nhất trong hội, hoạt động diễn ra ở nhiều

nơi: trong nhà, trước cửa chùa, ven chân đồi, trên thuyền…

3 Giá trị lịch sử - văn hóa -, kt-xh của hội Lim hiện nay

a Mục tiêu: Trình bày được

- Các giá trịlịch sử - văn hóa -, kt-xh của hội Lim hiện nay

- Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử - văn hóa -, kt-xh của hội Lim hiện nay

b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của

giáo viên

c Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau

?Các giá trịlịch sử - văn hóa -, kt-xh của hội Lim hiện nay?

? Giải pháp bảo tồn và phát huy lịch sử - văn hóa -, kt-xh của hội Lim hiện nay?

? vì sao nói “hội Lim là kết tinh của văn hóa quan họ”?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiệnnhiệm vụ học tập

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động

- Đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xáchóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

3 Giá trị lịch sử - văn hóa -, kt-xh của hội Lim hiện nay

a Các giá trị:

- Hội Lim ra đời gắn với nhu cầu: đời sống tinh thần, tín ngưỡng, kết tinh của văn hóa quan

họ, là phương thức kết nối chặt mối quan hệ cộng đồng và các địa phương, giữa nd BN với cả

nước

- Góp phần lưu giữ, tuyên truyền và gd lịch sử, văn hóa cho các thế hệ

- là nơi quảng bá hình ảnh văn hóa, tinh hoa nghệ thuật, sp thủ công… góp phần thúc đẩy phát

triển kinh tế địa phương

- Là di sản văn hóa phi vật thểcủa nhân loại là tài sản vô giá, là một bộ phận của di sản văn

hóa dân tộc và nhân loại

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP

a Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình

thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập

c Sản phẩm:Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:

HS đóng vai btv giới thiệu ngắn về hội Lim/

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập

Trang 16

c Sản phẩm:Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:

Lập bảng tin tóm tắt về hội Lim

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Hs trả lời câu hỏi

Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Sản phẩm dự kiến

HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG

a Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao Thông qua đó HS rèn luyện

khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triểnnăng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử

b Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.

c Sản phẩm:Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS:

Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS :

1 Tìm hiểu và viết bài giới thiệu về hội Lim

2 Em sẽ làm gì để quảng bá hội Lim ra bên ngoài

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: HS trình bày

Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

- Học bài, hoàn thành các bài tập

BÀI 5: CÂY ĐÀN THANH ĐỚI TRONG DÂN CA QUAN HỌ BẮC NINH

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Nêu được khái niệm về “cây đàn thanh đới” trong dân ca Quan họ Bắc Ninh

- Trình bày được những nét độc đáo của “cây đàn thanh đới”

2 Về năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm Biết chủ động, tích

cực thực hiện nhiệm vụ nhằm hoàn thành nội dung bài học

-Năng lực riêng: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu về cây đàn thanh đới

- Máy tính, máy chiếu

- Tranh ảnh, tư liệu về đàn thanh đới

2 Học sinh

- SGK GDĐP Bắc Ninh 10

- Đọc trước bài học trong SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về đàn thanh đới trong dân ca quan họ Bắc Ninh.

b Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK

Trang 17

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và kết nối vào bài học.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu nhiệm vụ :

1 Xem một video hát dân ca Quan họ cổ do các nghệ nhân làng Diềm biểu diễn.

2 Em có nhận xét gì về việc sử dụng nhạc cụ trong biểu diễn dân ca Quan họ của các nghệ nhân làng Diềm?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS theo dõi video và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời học sinh trả lời ; HS khác theo dõi, nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt HS vào bài học

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1: Quan niệm về “cây đàn thanh đới”

a Mục tiêu: Nêu được khái niệm về “cây đàn thanh đới” trong dân ca Quan họ Bắc Ninh.

b Nội dung: HS trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động :

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: Nêu quan niệm về “cây đàn thanh đới” trong dân ca Quan họ Bắc Ninh.

- GV trình chiếu hình ảnh và giới thiệu: hát quan họ thường không dùng nhạc đệm bởi các nghệ nhân thanh nhạc hoá từ các cụm hư từ khi hát.

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận

- GV chuyển sang nội dung mới

1 Quan niệm về “cây đàn thanh đới”

- Cây đàn thanh đới trong dân ca Quan họ Bắc Ninh là loại nhạc cụ vô hình, được các nghệ nhân

thanh nhạc hoá từ các cụm hư từ khi hát

2: Quan niệm về “cây đàn thanh đới”

a Mục tiêu: Trình bày được những nét độc đáo của “cây đàn thanh đới”.

b Nội dung: HS thảo luận nhóm.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động :

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận thành các nhóm (4HS/nhóm) theo kĩ thuật khăn trả bàn với nội dung: Theo em, thế nào thì được gọi là “cây đàn thanh đới” trong dân ca Quan họ?

- GV cho HS theo dõi video về bài quan họ “Xe chỉ luồn kim” và yêu cầu HS phát hiện ra các nốt nhạc (thể hiện qua ca từ) của bài hát.

(Trả lời: Ù này xang, ù này xang, xang ù á xê phàn xê lưu cộng tình thương, ố tình là không thấy tình)

Link: https://www.youtube.com/watch?v=YbZf2zz6txg&ab_channel=andy82andy82

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 18

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận

- GV chuyển sang nội dung mới

2 Những nét độc đáo của “cây đàn thanh đới”

- Đặc điểm nổi bật nhất là lối hát không dùng nhạc cụ để đệm

- Yếu tố cổ họng và dây thanh đới được ví như nhạc cụ đệm trong lối hát Quan họ

- Để được coi là “cây đàn thanh đới” thì còn phụ thuộc vào cách luyến láy và sự sáng tạo trong

việc dùng từ phụ, tiếng đưa hơi của người hát

=> Dân ca Quan họ thường không sử dụng nhạc cụ đệm, bởi người Quan họ đã sớm biết sử dụng

chính giọng hát của mình làm cây đàn thanh đới”

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn đề tình huống, bài tập

nhằm khắc sâu kiến thức bài học

b Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu nhiệm vụ:

1 Trình bày những nét độc đáo của “cây đàn thanh đới”.

2 Hãy kể tên một số bài dân ca Quan họ Bắc Ninh có sử dụng nhiều từ phụ và tiếng đưa hơi mà em biết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Hãy học và hát một bài dân ca Quan họ Bắc Ninh cổ có sử dụng nhiều từ phụ và tiếng đưa hơi.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS có thể sử dụng internet để nghe và học hát một bài hát dân ca Quan họ Bắc Ninh cổ có sử dụng nhiều từphụ và tiếng đưa hơi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời; HS khác lắng nghe, nhận xét

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, cho điểm HS

BÀI 6: HỆ THỐNG CÁC GIỌNG TRONG DÂN CA QUAN HỌ

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Trang 19

- Nêu được các chặng của một canh hát Quan họ: giọng lề lối, giọng vặt và giọng giã bạn.

- Trình bày được nội dung, ý nghĩa của từng loại giọng

2 Về năng lực

- Năng lực chung: tự chủ và tự học; Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm hoàn thành nội dung bài

học; Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn thành nội dung bài học

- Năng lực riêng: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành các giọng trong dân ca quan họ

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Biết trân trọng và giữ gìn giá trị nghệ thuật của dân ca Quan họ Bắc Ninh

-Tự hào về di sản văn hóa của tỉnh

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- SGK, SGV GDĐP Bắc Ninh 10

- Máy tính, máy chiếu

- Tranh ảnh, tư liệu về dân ca quan họ Bắc Ninh

2 Học sinh

- SGK GDĐP Bắc Ninh 10

- Đọc trước bài học trong SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về các giọng trong dân ca quan họ.

b Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và kết nối vào bài học.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu nhiệm vụ : Theo dõi đoạn video hát quan họ và nêu cảm nhận của bản thân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS theo dõi video và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời học sinh trả lời ; HS khác theo dõi, nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt HS vào bài học

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1: Tìm hiểu về giọng lề lối

a Mục tiêu: Nêu được chặng đầu tiên của một canh hát Quan họ: giọng lề lối; Trình bày được nội dung, ý

nghĩa của giọng lề lối

b Nội dung: HS thảo luận cặp đôi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động :

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận cặp đôi với nội dung:

+ Giọng lề lối thường diễn ra ở chặng nào?

+ Có mấy giọng lề lối cơ bản? Liệt kê các giọng cơ bản đó.

+ Kể tên một số bài, bản có giọng lề lối.

Gv chiếu một số hình ảnh minh họa cho hs quan sát

- GV đặt câu hỏi: Trong chặng đầu tiên của các bài giọng lề lối, các cặp đôi cần phải làm gì?

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận

Trang 20

- GV mở rộng: Khi bắt đầu vào hát, nếu một bên là quan họ khách là (nam hoặc nữ) thì bên quan họ chủ phải

là (nữ hoặc nam) có nghĩa khách là nam thì chủ phải là nữ và ngược lại Đầu tiên là họ hát những bài “lề lối”giọng cổ Xưa kia thường hát tới 36 giọng Sau năm 1945, các giọng hát chỉ còn 5-6 giọng mà thôi Đó là cácgiọng thường gặp như: la rằng, hừ la, đường bạn, tình tang, cái ả, cây gạo…các giọng này theo lời cổ thườnghát chậm rãi, vang, rền, nền, nẩy, đặc trưng cho lối hát Quan họ truyền thống Đây là chặng hát bắt buộc với

lề luật rất nghiêm ngặt

1 Giọng lề lối

- Trong mỗi canh hát, giọng lề lối được sử dụng ở chặng đầu tiên

- Giọng lề lối có khoảng trên 20 làn điệu nhưng thường có 5 giọng cơ bản: La Rằng, Tình tang,

Bạn Kim Lan, Cây gạo, Cái ả

- Trong chặng đầu tiên của các bài giọng lề lối, nếu cặp nam hoặc cặp nữ thuộc bọn Quan họ nào

không đối được sẽ được thay bằng một cặp khác

2: Tìm hiểu về giọng vặt

a Mục tiêu: Nêu được chặng thứ hai của một canh hát Quan họ: giọng vặt; Trình bày được nội dung, ý nghĩa

của giọng vặt

b Nội dung: HS thảo luận cặp đôi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động :

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ theo kĩ thuật Think – Pair – Share với nội dung:

+ Giọng vặt thường diễn ra ở chặng nào? Nêu nội dung, ý nghĩa của giọng vặt trong canh hát Quan họ + Kể tên một số bài, bản có giọng vặt.

- GV trình chiếu hình ảnh và giới thiệu

- GV đặt câu hỏi: Vì sao chặng hát của giọng vặt lại thường có thời gian dài nhất?

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ :

+ Think : suy nghĩ cá nhân.

+ Pair : Thảo luận cặp đôi.

+ Share : Chia sẻ trước lớp.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận

- GV mở rộng: Sau những bài bắt buộc của giai đoạn đầu thì họ hát đến giọng “Vặt” hát giọng Vặt không phảitheo trình tự bắt buộc Nhưng hát theo lề lối cũ, các bài giọng vặt đã đậm đà hơn, tình nghĩa gắn bó hơn nêncàng hát lời ca bay bổng, càng đậm đà nghĩa tình của người Quan họ, thể hiện nỗi nhớ mong, thương cảm vềcuộc đời, về số phận con người Họ giãi bày tâm sự bằng nghệ thuật ca, thể hiện sự tài hoa đối đáp giữa haibên

2 Giọng vặt

- Giọng vặt trong dân ca Quan họ Bắc Ninh là chặng thứ hai của mỗi canh hát Chặng này có số

lượng bài, bản nhiều nhất

- Các bài, bản trong hệ thống giọng vặt có nội dung phong phú về tình yêu đôi lứa, cảnh quan

thiên nhiên, nét đẹp lao động

- Chặng này thường có thời gian dài nhất

3: Tìm hiểu về giọng giã bạn

a Mục tiêu: Nêu được chặng cuối cùng của một canh hát Quan họ: giọng giã bạn; Trình bày được nội dung, ý

nghĩa của giọng giã bạn

b Nội dung: HS hoàn thành phiếu học tập.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động :

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu học tập

Trang 21

Giọng giã bạn

Chặng sử dụng Nội dung, ý nghĩa Một số bài hát tiêu biểu

- GV trình chiếu hình ảnh và giới thiệu

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trình bày kết quả

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận

- GV mở rộng: Chặng cuối thường vào lúc 2-3 giờ sáng, họ mời nhau xôi, rượu, đôi khi có cả tiệc mặn, tiệcngọt Nếu có rượu họ dùng chén rượu để mời nhau bằng những lời ca ân nghĩa, thuỷ chung Sau tuần giầunước, các giọng mời càng nồng thắm hơn, để rồi khi họ chia tay sẽ hát những lời ca giã bạn Ở chặng này,Quan họ khách thường hát những câu giã bạn để xin phép chủ ra về và quan họ chủ hát đối bằng những lời cagiữ khách Khách, chủ trong tâm trạng quyến luyến, bịn rịn, không muốn rời nhau nên cả hai bên thường canhững bài gây xúc động lòng người

3 Giọng giã bạn

- Đây là chặng cuối cùng của một canh hát

- Hệ thống bài, bản thuộc giọng giã bạn không nhiều, thường chỉ phổ biến khoảng vài chục bài

cơ bản

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn đề tình huống, bài tập

nhằm khắc sâu kiến thức bài học

b Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu nhiệm vụ:

1 Hãy trình bày hiểu biết về hệ thống các giọng trong dân ca Quan họ Bắc Ninh bằng sơ đồ tư duy.

2 Chia sẻ những việc làm của em để góp phần gìn giữ, phát huy giá trị nghệ thuật của dân ca Quan họ Bắc Ninh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Sưu tầm và tập hát một số làn điệu dân ca Quan họ Bắc Ninh theo hệ thống các giọng.

Trang 22

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS có thể sử dụng internet để sưu tầm một số làn điệu dân ca Quan họ Bắc Ninh theo hệ thống các giọng

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời; HS khác lắng nghe, nhận xét

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, cho điểm HS

BÀI 7: ĐẶC ĐIỂM LỜI CA TRONG DÂN CA QUAN HỌ BẮC NINH

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức: Trình bày được những đặc điểm cơ bản trong lời ca của dân ca Quan họ Bắc Ninh.

2 Về năng lực

- Năng lực chung: tự chủ và tự học; Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm hoàn thành nội dung bài

học; Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn thành nội dung bài học

- Năng lực riêng: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành các giọng trong dân ca quan họ

3 Về phẩm chất : Trách nhiệm: Biết trân trọng và giữ gìn các giá trị văn hoá của lời ca dân ca Quan họ Bắc

Ninh

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- SGK, SGV GDĐP Bắc Ninh 10

- Máy tính, máy chiếu

- Tranh ảnh, tư liệu về dân ca quan họ Bắc Ninh

2 Học sinh

- SGK GDĐP Bắc Ninh 10

- Đọc trước bài học trong SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về lời ca trong dân ca quan họ.

b Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và kết nối vào bài học.

Đôi tay nâng lấy đồng tiền

Bẻ ba bẻ bốn thề nguyền lấy nhau.

Những câu thơ trên có trong làn điệu dân ca Quan họ nào? Em có nhận xét gì về nội dung của đoạn thơ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS theo dõi video và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời học sinh trả lời ; HS khác theo dõi, nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt HS vào bài học

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1: Tìm hiểu lời ca trong dân ca Quan họ có mối liên hệ mật thiết với thơ ca

a Mục tiêu: Trình bày được những đặc điểm có liên hệ mật thiết với thơ ca trong lời ca của dân ca Quan họ

Bắc Ninh

b Nội dung: HS thảo luận cặp đôi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động :

Trang 23

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận cặp đôi với nội dung:

+ Thể thơ phổ biến trong dân ca Quan họ là gì? Lấy ví dụ minh họa

- GV trình chiếu hình ảnh và giới thiệu

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận

1 Lời ca trong dân ca Quan họ có mối liên hệ mật thiết với thơ ca

- Lời của dân ca Quan họ chủ yếu là phỏng theo ca dao dân ca và các tích truyện dân gian, phổ

biến nhất là thể thơ lục bát, các biến thể của thơ lục bát, đôi khi là song thất lục bát

2: Tìm hiểu lời ca trong dân ca Quan họ thể hiện chữ “tình” của người Quan họ

a Mục tiêu: Trình bày được những đặc điểm thể hiện chữ “tình” trong lời ca của dân ca Quan họ Bắc Ninh.

b Nội dung: HS thảo luận cặp đôi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động :

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận cặp đôi với nội dung:

+ Hãy tìm một bài hát thể hiện tình nghĩa thuỷ chung của người Quan họ.

+ Từ bài hát vừa tìm được hãy rút ra nhận xét về sự thể hiện chữ “tình” của người Quan họ.

- GV trình chiếu hình ảnh và giới thiệu

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận

2 Lời ca trong dân ca Quan họ thể hiện chữ “tình” của người Quan họ

- Người Quan họ khát khao một cuộc sống đôi lứa hạnh phúc Nhưng với những đôi lứa thuộc

hai làng Quan họ kết chạ, họ không được kết duyên tơ hồng Vì vậy, Quan họ hát về tình yêu,

nỗi nhớ càng tha thiết, càng sâu sắc

- Lời ca trong dân ca Quan họ giản dị, mộc mạc, thắm đượm tình nghĩa thuỷ chung của người

Quan họ Họ gửi gắm, khắc ghi nỗi lòng vấn vương trong lời ca, tiếng hát, làm nên giá trị lâu bền

của tình yêu con người, tình yêu nghệ thuật Quan họ

3: Tìm hiểu lời ca trong dân ca Quan họ thể hiện sự bình đẳng xã hội

a Mục tiêu: Trình bày được những đặc điểm thể hiện sự bình đẳng xã hội trong lời ca của dân ca Quan họ

Bắc Ninh

b Nội dung: HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động :

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 HS/nhóm) và hoàn thành phiếu học tập:

Lời ca trong dân ca Quan họ thể hiện sự bình đẳng xã hội

Cách xưng hôNguyên nhân

Ví dụ

Trang 24

Nhận xét

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận

3 Lời ca trong dân ca Quan họ thể hiện sự bình đẳng xã hội

- Trong giao tiếp và lời ca, để thể hiện sự kính trọng và bình đẳng giữa những người Quan họ,

không phân biệt giới tính, tuổi tác, người hát luôn tự xưng mình là em và gọi đối phương là anh

hoặc chị

- Thậm chí, những người ít tuổi nhất và tài chơi Quan họ còn hạn chế vẫn được gọi là chị

- Nhờ có sự tiếp thu những tinh hoa văn hoá Việt Nam và sự sáng tạo nghệ thuật, lời ca trong dân

ca Quan họ không chỉ mang âm hưởng trữ tình mà còn mang tính chuẩn mực về lối ứng xử giữa

người với người trong đời sống xã hội

4: Tìm hiểu lời ca trong dân ca Quan họ thể hiện tính tập thể

a Mục tiêu: Trình bày được những đặc điểm thể hiện tính tập thể trong lời ca của dân ca Quan họ Bắc Ninh.

b Nội dung: HS trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động :

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

+ Tính tập thể trong lời ca quan họ được thể hiện ở những điểm nào?

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận

4 Lời ca trong dân ca Quan họ thể hiện tính tập thể

- Người chơi Quan họ sẽ tham gia vào một nhóm gắn bó mật thiết với nhau được gọi là “bọn

Quan họ”

- Xưa kia, chỉ những bọn Quan họ đã kết bạn mới chơi Quan họ với nhau và gắn bó trong đời

sống thường nhật, coi nhau như anh em họ hàng

- Hát Quan họ xưa phổ biến là hát đôi, đôi nam ca với đôi nữ, có trường hợp ca cả bọn

- Sự sáng tạo trong lời ca của người Quan họ xưa đã để lại cho thế hệ sau những giá trị nghệ

thuật độc đáo Dân ca Quan họ Bắc Ninh ngoài là sinh hoạt văn hoá, văn nghệ giải trí, còn mang

trong mình những giá trị tinh thần cao đẹp của người Bắc Ninh – Kinh Bắc nghìn năm văn hiến

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn đề tình huống, bài tập

nhằm khắc sâu kiến thức bài học

b Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trang 25

- GV nêu nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm và vẽ sơ đồ tư duy với nội dung: Trình bày những đặc điểm cơ bản trong lời ca của dân ca Quan họ Bắc Ninh Với mỗi đặc điểm, hãy kể tên 3 bài hát Quan họ thể hiện rõ điều đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Sưu tâm các bài viết trên internet phân tích đặc điểm lời ca trong dân ca Quan họ Bắc Ninh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS có thể sử dụng internet để sưu tầm một số làn điệu dân ca Quan họ Bắc Ninh theo hệ thống các giọng

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời; HS khác lắng nghe, nhận xét

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, cho điểm HS

BÀI 8 : TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ở KHU DÂN CƯ

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nêu được khái niệm ‘Đời sống văn hóa’’, giải thích được ý nghĩa của việc xây dựng đời sống văn hóa ở khudân cư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Trình bày được đôi nét về phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư trên địa bàntỉnh Bắc Ninh

- Có ý thức trách nhiệm tham gia vào các hoạt dộng thực tế, góp phần xây dựng đời sống văn khóa khu dân cưnơi em ơ

2 Về năng lực

- Năng lực chung:

+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản.

+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công,

+ Giải quyết vấn đề sáng tạo ở những tình huống liên quan đến xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư.

- Năng lực riêng

+ Năng lực điều chỉnh hành vi

+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội-văn hóa

3 Về phẩm chất

- Trung thực, có trách nhiệm công dân trong việc xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư.

- Tuyên truyền, vận động những người xung quanh trong cộng đồng cùng xây dựng đời sống văn hóa ở khudân cư

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

Ngày đăng: 27/09/2023, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w