Xét cặp Aa x Aa Đời con AAAa giao tử : AA và Aa vậy có 1 bên là đột biến tại giảm phân I, cho giao tử Aa 1 bên là đột biến tại giảm phân II, cho giao tử AA Xét cặp Bb X Bb Đời con :
Trang 1Thầy Nguyễn Quang Anh
THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI THPT QUỐC GIA 2017
ĐÁP ÁN ĐỀ TỰ LUYỆN 28 Giáo viên : Nguyễn Quang Anh – MOON.VN
Facebook : https://www.facebook.com/quanganhnguyen
Group học tập môn Sinh : https://www.facebook.com/groups/thayquanganhams
CÁC CON FOLLOW TRANG FACEBOOK CỦA THẦY QUANG ANH ĐỂ NHẬN LỜI GIẢI CHI TIẾT NHÉ
Đáp án
11-A 12-B 13-B 14-C 15-D 16-B 17-B 18-D 19-B 20-D
21-C 22-B 23-A 24-A 25-C 26-B 27-C 28-B 29-B 30-C
31-D 32-A 33-B 34-D 35-A 36-D 37-B 38-A 39-D 40-C
Lời giải chi tiết
Câu 1 Đáp án C
Enzym chắc chắn mất chức năng sinh học nếu bộ ba mã hóa mở đầu bị đột biến, vì như vậy thì mã di truyền không được mã hóa
Trên mARN: 5' AUG 3' →ADN: 3' TAX 5'
Chọn C
Câu 2 Quá dịch mã được chia làm 2 giai đoạn:
Hoạt hóa acid amin và Tổng hợp chuỗi polipeptit
Vậy đáp án A
Câu 3 Xét cặp Aa x Aa
Đời con AAAa giao tử : AA và Aa
vậy có 1 bên là đột biến tại giảm phân I, cho giao tử Aa
1 bên là đột biến tại giảm phân II, cho giao tử AA
Xét cặp Bb X Bb
Đời con : Bbbb
giao tử: Bb và bb
Vậy có 1 bên là đột biến tại giảm phân I, cho giao tử Bb 1 bên là đột biến tại giảm phân II, cho giao
tử bb
Vậy đã xuất hiện đột biến tại giảm phân I của giới này và tại giảm phân II của giới kia
Đáp án A
Câu 4:
Vai trò của enzyme DNA-polimerase trong nhân đôi DNA là enzyme DNA-polimerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'- 3' nên trên mạch khuôn 3'-5' mạch bổ sung được tổng hợp liên tục
Trang 2B sai, tháo xoắn phân tử DNA là enzyme DNA-helicase , protein gắn với chuỗi đơn (SSB), DNA gyrase C sai, enzyme nối các đoạn Okazaki lại với nhau là DNA-ligase
D sai về chiều tổng hợp mạch mới
Đáp án A
Câu 5: Tần số tương đối của alen A là 0,3 + 0,6/2 = 0,6
Tần số tương đối của alen a là 0,4
Đáp án B
Câu 6: Đáp án A
Ưu điểm của phương pháp lai tế bào là tạo ra được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài rất khác xa nhau mà bằng cách tạo ra giống thông thường không thể thực hiện được
Chọn A
Câu 7 Đáp án B
Trong một chuỗi thức ăn thì càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì tiêu tốn năng lượng qua các bậc dinh dưỡng càng cao
Nếu một chuỗi thức ăn có thực vật là sinh vật sản xuất và con người là sinh vật tiêu thụ cao nhất thì chuỗi thức ăn nào ngắn nhất thì con người sẽ nhận được mức năng lượng cao nhất
Câu 8: Đáp án A
Gen đột biến lặn trên NST X của người lại dễ được phát hiện hơn so với gen đột biến nằm trên NST thường vì phần lớn gen trên X không có alen tương ứng trên Y nên biểu hiện khác nhau ở 2 giới Hơn nữa ở nam giới cũng dễ phát hiện hơn vì chỉ cần 1 alen trên X là đã thành kiểu hình
Chọn A
Câu 9: Đáp án B
Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hoá là các biến dị nhỏ, riêng rẽ tích luỹ thành những sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của CLTN
Câu 10: Đáp án D
Khi 1 nhóm cá thể nào đó ngẫu nhiên tách khỏi quần thể đi lập quần thể mới, các alen trong nhóm này
có thể không đặc trưng cho vốn gen của quần thể gốc Sự thay đổi này trong vốn gen gọi là hiệu ứng kẻ sáng lập
Các thảm họa như động đất, lũ lụt, cháy rừng … có thể làm giảm đáng kể kích thước quần thể, đào thải một cách không chọn lọc, kết quả là số lượng cá thể của quần thể chỉ còn lại ở mức sống sót → hiệu ứng thắt cổ chai
Chọn D
Câu 11: Đáp án A
Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành loài mới→ A sai
Chọn A
Câu 12: Đáp án B
Cây có mạch và động vật lên cạn ở kỉ Silua
Chọn B
Câu 13: Đáp án B
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài ,cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định; có thể giao phối với nhau để tạo ra đời con có khả năng sinh sản
Trang 3Quần thể có thể có khu vực phân bố rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của thiên nhiên như sông, núi,
eo biển…
Câu 14:
Các kết luận đúng là: (1), (3), (4)
Đáp án C
Phát biểu (2) sai
Gọi số lần đã nhân đôi của phân tử trên là n lần
Số phân tử con được tạo ra là 2n
Do theo nguyên tắc bán bảo tồn, có 2 mạch polinu cũ từ phân tử AND ban đầu được bảo tồn lại, nằm trong 2 AND ở đời con
số mạch polinu mới đuợc tạo tử nguyên liệu môi truòng là : 2 2n 2 30
Giải ra, n = 4
Vậy số phân tử AND được tạo ra là 4
Số phân tử ADN cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi truòng là: 16 – 2 =14
Câu 15: Phát biểu không đúng là D
Không phải tất cả các đột biến gen đều có hại cho thể đột biến
Đa số đột biến gen là có hại, tuy nhiên có 1 số lượng nhỏ các đột biến gen là có lợi hoặc trung tính Tính lợi / hại của đột biến gen còn phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
thúc đẩy quá trình tiến hóa Đáp án D
Câu 16: Đáp án B
Bệnh di truyển là các bệnh bị sai hỏng vật chất di truyền :
Bệnh khảm thuốc lá là bênh do virut gây ra ở cây thuốc lá → không làm sai hỏng vật chất di truyền trong của cây thuốc lá
Chọn B
Câu 17: Đáp án B
Phân bố theo nhóm sẽ xảy ra khi điều kiện môi trường không đồng nhất, các cá thể sống tụ họp với nhau ở những nơi có điều kiện thuận lợi
Câu 18 P: Rrr x Rrr
Giao tử đực: 1/3R : 2/3 r
Giao tử cái: 1/6R : 2/6r : 2/6Rr : l/6rr
Đời con, tỉ lệ kiểu hình trắng (rrr + rr) là : 2/3 X (2/6 + 1/6) = 1/3
Vậy tỉ lệ kiểu hình đỏ ở đời con là 2/3
Vậy đời con :2/3 đỏ : 1/3 trắng
Đáp án D
Trang 4Câu 19: Hai cá thể cơ kiểu gen để F1, F2 đều cơ tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 là : XaXa X XAY
F1 : 1 XAXa : 1 XaY 1 đỏ : 1 đen
F2 : 1 XAXa : 1 XAY : 1 XaXa : l XaY 2 đỏ : 2 đen
Đáp án B
Câu 20 Giả sử loài có bộ NST luõng bội là 2n có n cặp NST tương đồng
1 cặp NST tương đồng giảm phân có trao đổi chéo tạo ra 4 loại giao tử
1 cặp NST tương đồng giảm phân không có trao đổi chéo tạo ra 2 loại giao tử
Vậy cơ thể này đã tạo ra số loại NST là : 42X 2n 2 = 2n+2 = 1024
Giải ra, ta đuợc n = 8
Đáp án D
Câu 21: Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu ở giai đoạn phiên mã Đáp án C Câu 22: F1: Rr
Xử lí bằng conxisin
Ta có thể thu được các kiểu gen của F1 sau xử lý là: RRrr, Rr
F2 CÓ 36 tổ hợp lai = 6 giao tử X 6 giao tử
Mỗi bên phải cho 6 tổ hợp giao tử
Mỗi bên là RRrr, cho giao tử : 1/6RR : 4/6Rr: l/6rr
Vậy phép lai là : RRrr X RRrr
Đáp án B
Câu 23: Đáp án A
Pt/c : ♀ đỏ x ♂ trắng
F1 : 100% đỏ
♂F1 lai phân tích
Fa : ♂ : 50% trắng
♀ : 25% đỏ : 25% trắng
Ở thú, giới đực : XY , giới cái XX
Phép lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình đời con chính là tỉ lệ giao tử ♂F1 đem lai phân tích cho
→ ♂F1 cho 4 loại giao tử
→ ♂F1 : AaXBY
→ Fa : ♂ : AaXbY : aaXbY
♀ : AaXBXb : aaXBXb
Vậy tính trạng do 2 gen không alen tương tác bổ sung qui định :
A-B- = đỏ A-bb = aaB- = aabb = trắng
Trang 5F1 x F1 : AaXBXb x AaXBY
F2 : Mắt đỏ (A-XBX- + A-XBY) = ¾ x ½ + ¾ x ¼ = 9/16 = 72/128
Câu 24: Đáp án A
P : xám x trắng(đồng hợp lặn)
F1: 48 nâu (1) :99 trắng (2) : 51 đen(1)
Phép lai phân tích tạo ra 4 tổ hợp giao tử
→Xám P cho 4 loại giao tử → xám dị hợp 2 cặp gen
Quy ước : Trắng : aabb, A-bb; đen: aaB-, xám: A-B-
P(t/c): đen x trắng →xám
aaBB xAAbb → F1: AaBb x AaBb →F2 : 9 A-B; 3 aaB- :3A-bb: 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình : 9 xám : 3 đen : 4 trắng
Câu 25: Đáp án C
Trong quần xã các loài có mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng giữ cho số lượng cá thể luôn ổn định nhất định
Câu 26: Đáp án B
(1) đúng : 2 bên bố mẹ cho ra 2 loại giao tử khác nhau với tỷ lệ ngang nhau
(Ab :aB)x(Ab :aB) = 1A-bb : 2A-B- : 1aaB-
(2) đúng: 1 bên bố mẹ cho ra 2 loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau Ab= aB => A-bb= aaB-
(3) đúng
Câu 27: Đáp án C
A bình thường >> a bị bệnh bạch tạng
aa = 1/10000 = 0,0001
Tần số alen a = 0, 0001 0, 01
→ tần số alen A = 1 – 0,01 = 0,99
Tần số kiểu gen AA = 0,992 = 0,9801
Tần số kiểu gen Aa = 0,0198
Vậy quần thể : 0,9801AA + 0,0198Aa + 0,0001aa
Câu 28: Đáp án B
Đặc điểm của yếu tố ngẫu nhiên là thay đổi tần số alen trong quần thể một cách ngẫu nhiên, thay đổi tần số alen không theo hướng xác định Một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ khỏi quần thể và một alen alen có lợi cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể →Thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi theo hướng không xác định
Câu 29: Đáp án B
Vật ăn thịt có kích thước có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn con mồi nhưng số lượng luôn ít hơn số lượng con mồi
Trang 6Đáp án B
Câu 30: Đáp án C
Những dạng biến động số lượngtheo chu kì là : 1 và 4
Dạng biến động 2 – 3 là biến động không theo chu kì thời gian
Câu 31: Đáp án D
Trong một hệ sinh thái trên đất liền, bậc dinh dưỡng có tổng sinh khối cao nhất là sinh vật sản xuất Chọn D
Câu 32: Đáp án A
Đặt lượng nhiệt trung bình miền Nam là x
=> Lượng nhiệt trung bình miền Bắc là x – 4,8
Tổng lượng nhiệt mà sâu cần trong toàn bộ chu trình phát triển là :
56.(x – 9,6) = 80.(x – 4,8 – 9,6)
Giải ra, x = 25,6
Vậy nhiệt độ trung bình miền Nam là 25,6oC
Nhiệt độ trung bình miền Bắc là 20,8oC
1, Tổng nhiệt hữu hiệu là : (25,6 – 9,6)x56 = 896oC
2 sai
3 đúng
4 số thế hệ sâu trung bình ở miền Bắc là 365
80 = 5 thế hệ
5 số thế hệ sâu trung bình ở miền Nam là 365
56 = 7 thế hệ Vậy các nhận xét đúng là (1) (3) (5)
Câu 33: Đáp án B
Các ý đúng là (3), (4)
Các ý còn lại sai vì: (1) liên kết gen không hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
(2) các gen nằm xa nhau thì tần số HVG càng cao (5) số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn bội của loài
Câu 34: Đáp án D
Chu trình sinh địa hoá là chu trình chuyển hoá các chất vô cơ trong tự nhiên, theo đường từ môi trường ngoài truyền vào cơ thể sinh vật, qua các bậc dinh dưỡng, rồi từ cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường
Câu 35: (1) Thay nu G-X bằng A-T ở vị trí 88 tạo ra triplet 3’AXT5 ’ codon là 5’UGA3' là bộ ba kết thúc - 1 sai
Trang 7(2) Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit ở vị trí 63 , có thể là 1 trong các th sau :
Thay X-G bằng G-X cho triplet 3’XAG5’ qui định tổng hợp valin
Thay X-G bằng A-T cho trilet 3’XAA5’ qui định tổng hợp valin
Thay X-G bằng T-A cho triplet 3’XAT5’ qui định tổng hợp valin
Vậy alen mới vẫn tổng hợp được chuỗi acid amin giống gen M
(3) Mất 1 cặp nu ở bị trí 64
Còn lại số bộ ba trước đó không bị ảnh hưởng là 63 : 3= 21 Như vậy chuỗi aicd amin mới có acidamin
từ thứ 2 đến 21 giống chuỗi do gen M tổng hợp
(4) Đột biến thay thế 1 cặp nu ở vị trí 91 là X trong triplet 3’XAT5’ sẽ tạo ra chuỗi acid amin sai lệch 1 acid amin do bộ ba trên qui định vì vị trí đột biến là ở nu thứ nhất trong bộ ba - nu đặc hiệu, thường sai lệch nu này sẽ dẫn đến thay đổi
Vậy các phát biểu đúng là (2) (3) (4) Đáp án A
Câu 36: Đáp án D
Lời giải: F1 dị hợp 2 cặp
F2: Tỷ lệ 45 0, 09
295 79 81 45
ab
→ F1 cho %ab = 0, 09 0, 3> 0,25 →ab là giao tử liên kết
→ f = 2 x (0,5 – 0,3) = 0,4 = 40%
Chọn D
Câu 37: Đáp án B
Câu 38: Đáp án A
Qua 1 số thế hệ tự thụ: aa = 0,35; Aa = y
→ 0,8
2
y
= 0,35 → y = 0,1
0,8
0,1 = 8 = 23→ số thế hệ tự thụ: 3
Chọn A
Câu 39: Đáp án D
Các thành tựu là kết quả của phương pháp chuyển gen là : 1,3,6 2,4 là thành tựu của phương pháp đột biến 5 là thành tựu của công nghệ tế bào
Câu 40: Đáp án C
Từ đề bài ta có phả hệ
Trang 8(1) Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M: vì mẹ (7) có thể mang gen gây bệnh Đúng
(2) Xác định được tối đa kiểu gen của những người số:
2: A A a A A A a
Người 5 có thể xác định kiểu gen là do người bố (2) cho giao tử A
b
X , mà người 9 lại bị bệnh N => người (5) cho giao tử a
B
X và có kiểu gen là: A a
b B
X X (3) Người phụ nữ (1) mang alen quy định bệnh N: vì người (9) mang bệnh N mà người bố (6) không mang gen gây bệnh N => mẹ (5) mang gen gây bệnh N, mà ông ngoại (2) không mang gen gây bệnh N
=> bà ngoại (1) mang gen gây bệnh N ĐÚNG
(4) Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và M: vì 2 cặp gen gây bệnh cùng nằm trên NST X và có tần số hoán vị gen là 20% nên người mẹ (5) A a
b B
X X có thể tạo ra giao
tử A
B
X kết hợp với giao tử Y của bố nên có thể sinh con trai không bị bệnh N và M ĐÚNG
(5) Người con gái (7) có thể có kiểu gen A a
b B
X X : SAI vì người bố cho 1 giao tử A
B
Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (6) là 12,5% SAI
Cặp vợ chồng (5) A a A
X X 6 X Y, người mẹ (5) cho 4 loại giao tử với tỉ lệ:
Người bố (6) cho 2 loại giao tử A
b
Xác suất sinh con gái không bị bệnh là: 0,1* 0, 5 0, 4 * 0, 5 0, 25
Vậy các câu: 1,3,4 đúng