Câu 2: Đáp án D Mục đích của công nghệ gen là tạo ra sinh vật biến đổi gen Câu 3: Đáp án A Trong các loại tháp sinh thái chỉ có tháp năng lượng là luôn có dạng chuẩn.. Ở tế bào này, 1
Trang 1Tài liệu bổ trợ khóa học ProS – Sinh học 2018 – Thầy Nguyễn Quang Anh – THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam
Thầy Nguyễn Quang Anh
THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI THPT QUỐC GIA 2017
ĐÁP ÁN ĐỀ TỰ LUYỆN 28 Giáo viên : Nguyễn Quang Anh – MOON.VN Facebook : https://www.facebook.com/quanganhnguyen
Group học tập môn Sinh : https://www.facebook.com/groups/thayquanganhams
CÁC CON FOLLOW TRANG FACEBOOK CỦA THẦY QUANG ANH ĐỂ NHẬN LỜI GIẢI CHI TIẾT NHÉ
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Đột biến mất đoạn (đặc biệt là mất đoạn lớn) thường làm mất nhiều gen quan trọng, gây mất cân bằng
về hệ gen hơn Trong khi các đột biến còn lại không làm mất gen do đó ít gây ảnh hưởng nghiêm trọng hơn
Câu 2: Đáp án D
Mục đích của công nghệ gen là tạo ra sinh vật biến đổi gen
Câu 3: Đáp án A
Trong các loại tháp sinh thái chỉ có tháp năng lượng là luôn có dạng chuẩn Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể có dạng lộn ngược Tháp số lượng của mối quan hệ kí sinh - vật chủ là dạng tháp ngược trong đó nhiều vật kí sinh sẽ tấn công cùng 1 vật chủ
Câu 4: Đáp án B
Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ sinh hoạt loài người, lao động đã sáng tạo ra chính bản thân con người Như vậy lao động đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình chuyển biến từ vượn thành người
Câu 5: Đáp án B
Có aa = 1/10000 a = 0,01 A = 0,99
Để 2 người bình thường lấy nhau sinh con bạch tạng Cả 2 người có KG Aa
Xác suất 2 người có KG Aa trong tổng số người bình thường trong quần thể:
= 1,98%
Câu 6: Đáp án D
Xét tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Ab
1 tế bào sinh hạt phấn giảm phân hoán vị cho 4 giao tử trong đó 2 giao tử liên kết, 2 giao tử hoán vị Cho nên
Tần số hoán vị f% = 400 2 100% 10
2000 4
Câu 7: Đáp án B
Với phả hệ trên ta không thể xác định được trội, lặn của gen quy định bệnh
+ Nếu gen quy định bệnh là lặn thuộc NST X không có alen tương ứng trên Y
Trang 2Tài liệu bổ trợ khóa học ProS – Sinh học 2018 – Thầy Nguyễn Quang Anh – THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam
Quy ước A- bình thường, a- bệnh Khi đó III1 có kiểu gen XaXa, nên II3 có kiểu gen XaY bị bệnh), trái với giả thuyết → loại
+ Tương tự loại với trường hợp gen quy định bệnh là trội thuộc X, Y không alen
+ Gen quy định bệnh không thể nằm trên NST Y Vậy gen quy định bệnh thuộc NST thường
Câu 8: Đáp án D
Các tế bào của cùng 1 cơ thể nhưng có câu tạo và chức năng khác nhau chủ yếu là do quá trình biểu hiện của các gen là khác nhau Ở tế bào này, 1 gen có thể được mở nhưng ở tế bào khác, gen đó bị đóng lại, không được biểu hiện
Câu 9: Đáp án A
Nguồn thức ăn từ môi trường là nhân tố chính dẫn đến sự tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể bằng cách thay đổi mức sinh sản, tỉ lệ tử vong…
Câu 10: Đáp án A
Câu 11: Đáp án B
Áp dụng bất đẳng thức Cô-sy cho hai số không âm x2y2 2xy , đẳng thức xảy ra khi x = y
Gọi x là tần số alen A, y là tần số alen a
Quần thể có tỉ lệ Aa cao nhất khi quần thể đó có tần số alen: A = a = 0,5 Khi đó, aa = 0,52 = 25%
Câu 12: Đáp án D
Sự xuất hiện của một alen trội làm cây cao thêm 26 10 2
Cây cao 22cm thuần chủng sẽ có 2 alen lặn và 6 alen trội (có thể là aaBBCCDD hoặc AAbbCCDD hoặc AABBccDD hoặc AABBCCdd) Vậy cây F1 sẽ là: 10 + 3 x 2 = 16 cm
Câu 13: Đáp án A
- Vật chất đi truyền của cơ thể sinh vật chưa có nhân (sinh vật nhân sơ mới có vùng nhân) luôn là ADN
- Virus chỉ được coi là dạng sống chư không phải là cơ thể sống Virut có vật chất di truyền là AND
và ARN
Câu 14: Đáp án B
Ở môi trường nước, chuỗi thức ăn dài hơn do môi trường nước ổn định, nhiệt biến đổi it, môi trường đệm đỡ tiêu hao năng lượng cho việc di chuyển, bắt mồi ít hiệu suất sinh thái cao
Câu 15: Đáp án A
F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ : 7 trắng → Tương tác bổ sung
Quy ước: A_B_: đỏ; A_bb: trắng; aab_ : trắng; aabb: trắng
Trong 9 cây màu đỏ sẽ có tỉ lệ kiểu gen như sau 1AABB: 2AaBB : 4AaBb (1 cặp gen dị hợp tương đương 2 tổ hợp)
Để thế hệ con không có sự phân li kiểu hình thì cây tự thụ phải thuần chủng hay có kiểu gen AABB → Xác suất là 1/9
Câu 16: Đáp án C
Tổng số kiểu tổ hợp = 1 + 2 + 1 +2 +1 +1 = 8 = 4 x 2 → 1 bên dị hợp 1 cặp và 1 bên dị hợp 2 cặp →
C
Cách khác: 1:2:1:1:2:1 = (1:2:1) x (1:1) suy ra (Aa x Aa) (Bb xbb) ho ặc (Aa x aa) (Bb x Bb)
Câu 17: Đáp án B
Trang 3Tài liệu bổ trợ khóa học ProS – Sinh học 2018 – Thầy Nguyễn Quang Anh – THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam
- Khi đột biến thay thế 1 cặp (nu) trong bộ ba quy định aa cuối thì chỉ làm thay đổi 1 aa cuối
- Nếu thêm 1 cặp (nu) và bộ ba mã hóa aa cuối có thể làm thay đổi bộ ba kết thúc → có thể không kết thúc
- Mất 1 cặp (nu) ở bộ ba mã hóa aa cuối cũng có thể làm biển đổi bộ ba kết thúc
- Thay thế 1 cặp (nu) đầu tiên có thể làm thay đổi bộ ba mở đầu
Câu 18: Đáp án A
1 – sai: Gà có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2 hoặc 3
2 – sai: Dê, sâu tham gia ít chuỗi thức ăn nhất
3 – sai Thỏ, dê thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2
4 – đúng Cáo có thể vừa là bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4
Câu 19: Đáp án C
Đột biến gen không làm thay đổi cấu trúc hay số lượng NST mà chỉ làm ảnh hưởng đến cấu trúc gen Trong khi đột biến NST có thể quan sát được khi làm tiêu bản tế bào Lúc đó sẽ có sự thay đổi về hình dạng (hoặc số lượng NST) trên tiêu bản
Câu 20: Đáp án A
Con người xuất hiện ở Đại Tân Sinh
Câu 21: Đáp án A
- Quan điểm hiện đại về chọn lọc tự nhiên chủ yếu là phân hóa khả năng sinh sản
Câu 22: Đáp án D
- Xét cá thể XX:
Gen 1, 2 nằm trên NST X, Y không alen: (m n 1) 21
2
- Xét cá thể XY
Gen 1, 2 nằm trên NST X, Y không alen, gen 3 thuộc NST Y, X không alen: m x n x k = 30
Vậy tổng số kiểu gen : 21 + 30 = 51
Câu 23: Đáp án C
Khi tế bào sinh tinh Ab Dd
aB giảm phân có hoán vị giữa gen B và b chỉ xét
Ab
Trang 4Khóa học LUYỆN ĐỀ ĐẶC BIỆT môn Sinh Học – Thầy Nguyễn Quang Anh (Moon.vn)
ThS: Nguyễn Quang Anh – THPT chuyên Hà Nội - Amstedam
Câu 24: Đáp án B
Quy ước: M - bình thường, m - máu khó đông
- Đàn ông mắc bệnh máu khó đông XmY
- Vì trong dòng họ của người vợ không ai mắc bệnh nên xác suất vợ mang alen gây bệnh là gần như = 0%
→ Kiểu gen của vợ là XMXM
=> Xác suất sinh con bị bệnh máu khó đông là 0%
Câu 25: Đáp án B
Ý 1, 2 đúng
Ý 3 sai vì sự cắt bỏ intron, nối exon diễn ra trong nhân
Ý 4 sai Tuy các đoạn exon được sắp xếp một cách ngẫu nhiên nhưng hai exon đâu và cuối cố định Như vậy, chỉ giả sử nếu có n exon thì số mARN tạo ra là: (n-2)!
Trong trường hợp này, n = 3 nên chỉ có một mARN được tạo ra mà thôi
Ý 5 đúng
Vậy có 2 nhận định sai
Câu 26: Đáp án C
- Ý 1 đúng Hình ảnh trên phản ánh hiện tượng liền rễ của hai cây thông gần nhau, thể hiện mối quan hệ
hỗ trợ giữa các cá thế trong quần thể
- Ý 2 sai
- Ý 3 đúng
- Ý 4 đúng
- Ý 5 đúng Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định, khai thác được nguồn sống tối ưu của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thé
- Ý 6 sai Cộng sinh chỉ tồn tại trong quần xã Chú ý chỉ có hai mối quan hệ tồn tại giữa các cá thể trong quần thể là hỗ trợ và cạnh tranh
Câu 27: Đáp án D
Xét từng đáp án ta có:
Câu A: Kích thước mỏ thay đổi giúp cho mỗi loài có thể sử dụng các loại hạt khác nhau mà ít phải cạnh tranh với loài khác khi chúng sống chung => ĐÚNG
Câu B: Khi 3 loài có sự trùng nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng thì sự phân li ổ sinh thái giúp chúng có thể cùng chung sống trên 1 hòn đảo => ĐÚNG
Câu C: Trên các hòn đảo khác nhau thì điều kiện sống (nguồn sống, sự cạnh tranh, ) là khác nhau do đó CLTN đa tác động theo các hướng khác nhau từ đó dẫn tới sự khác biệt về kiểu hình giữa các cá thể ở các hòn đảo này => ĐÚNG
Câu D: Kích thước mỏ khác nhau của 3 loài sẻ là do CLTN tác động dựa trên những biến dị xuất hiện trong quần thể của các loài sẻ từ đó củng cố những con sẻ mang kích thước mỏ phù hợp với điều kiện sống Kích thước hạt ở đây chỉ như là một tác nhân chọn lọc gián tiếp giúp tạo nên sự khác biệt về kích thước mỏ chứ không phải nguyền nhân trực tiếp => SAI
Cầu 28: Đáp án B
1 cặp NST xảy ra trao đổi chéo sẽ cho 4 loại giao tử, vậy 6 cặp NST trao đổi chéo cho ra 46 giao tử, 4 cặp còn lại sẽ cho ra 24 giao tử
Vậy tổng số loại giao tử được tạo ra là 46 24 = 65536 loại giao tử
Câu 29: Đáp án C
Trang 5Khóa học LUYỆN ĐỀ ĐẶC BIỆT môn Sinh Học – Thầy Nguyễn Quang Anh (Moon.vn)
ThS: Nguyễn Quang Anh – THPT chuyên Hà Nội - Amstedam
Kích thước quần thể tính theo số lượng số lượng cá thể thì thường tỉ lệ nghịch với kích thước của cá thể Các loài có kích thước cá thể lớn có số lượng cá thế ít và ngược lại
Câu 30: Đáp án C
Gen A, B nằm trên các NST khác nhau nên có thể đây là bài toán tuân theo phân ly độc lập Tuy nhiên, ta lại thấy chất có màu trắng khi có gen A trở thành sắc tố xanh, khi có mặt cả hai gen A và B thì tạo thành sắc tố đỏ, nghĩa là các gen A và B không alen tác động qua lại để tạo ra kiểu hình Đây là hiện tượng tương tác gen nhưng chưa chắc chắn là tương tác át chế hay bổ sung
Ta có quy ước:
A-B-: sắc tố đỏ
A-bb: sắc tố xanh
aaB-; aabb: màu trắng Vậy 6 sai
Cây có màu trắng gồm aaB- và aabb Ở đây, aa át chế sự biểu hiện của màu của gen B Do vậy, tính trạng màu sắc hoa di truyền theo kiểu tương tác át chế Do đó, 1 sai
P:AAbb X aaBB => F±: 100%AaBb
F1 x F1 : AaBb x AaBb => F2: 9 A-B- : 3A-bb : 4 aa (3aaB- : 1aabb) 2 đúng
1
3Aabb :
2
3 Aabb tạo ra giao tử với tỉ lệ
2
3Ab :
1
3ab
Vì 1
3Aabb =>
1
3Ab :
2
3Aabb =>
1
3Ab : ab
Cho thấy cây F2 tự thụ phấn được: ( Ab : ab)(2 1 2 :1 ) 4 :4 :1
=> 8 xanh : 1 trắng => Ý 4, 5 đúng, 3 sai
Câu 31: Đáp án A
Xét từ cặp AB Ab
ab aB Cặp này cho 4 5 10
2
kiểu gen và 4 kiểu hình Xét cặp XdXD x XDY → XDXd : XdXd : XdY : XDYD => Cặp này cho 4 kiểu gen và 4 kiểu hình
Vậy tổng số kiểu gen là 10 x 4 = 40 Tổng số kiểu hình là 4 x 4 = 16
Cảu 32: Đáp án A
Các đáp án đúng là 1, 2, 5
- Ý 3 sai: Tâm động thường nằm ở phần giữa của NST
- Ý 4 sai: Trình tự khởi động trên NST mới là điểm mà tại đó NST bắt đầu nhân đôi
Câu 33: Đáp án C
Câu 34: Đáp án B
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố
(1) Phải có đột biến tạo ra các biến bị thì mới có nguồn để chọn lọc, nguồn chọn lọc càng phong phú thì hình thành quần thể thích nghi càng nhanh và càng đa dạng kiểu hình
(2) Áp lực chọn lọc càng lớn thì thời gian dienx ra càng nhanh
(3) Hệ gen đơn bội alen lặn được biểu hiện ngay, còn hệ lưỡng bội alen lặn có thể vẫn không biểu hiện khi ở trạng thái dị hợp, mà chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình hệ gen đơn bội chọn lọc nhanh hơn (5) Thời gian thế hệ càng ngắn thì chọn lọc càng nhanh => càng nhanh hình thành quần thể thích nghi
Nguồn dinh dưỡng không ảnh hưởng đến tốc độ chọn lọc, chỉ ảnh hưởng đến nhu cầu sống, mối quan hệ giữa các cá thể, quần thể, liên quan đến yếu tố sinh thái
Câu 35: Đáp án A
Trang 6Khóa học LUYỆN ĐỀ ĐẶC BIỆT môn Sinh Học – Thầy Nguyễn Quang Anh (Moon.vn)
ThS: Nguyễn Quang Anh – THPT chuyên Hà Nội - Amstedam
Xét từng đáp án:
Trường hợp A: NST thường: 2(2 1) 3
2
kiểu gen
NST giới tính: XX: 2(2 1) 3
2
kiểu gen; XY: 2 kiểu gen
→ Số kiểu giao phối: (3 x 3) x (3 x 2) = 54
Câu 36: Đáp án D
- Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng
+ Cao : thấp = 3:1 → cao trội hoàn toàn so với thấp Quy ước A- cao; a- thấp
+ Chẻ : Nguyên = 3:1 → chẻ là trội hoàn toàn so với nguyên Quy ước B- chẻ; b- nguyên
+ Có tua : không tua = 3:1 → có tua là trội hoàn toàn so với không tua Quy ước D- có tua; d- không tua
- Tỉ lệ chung 9 : 3 : 3 : 1 ≠ (3 : 1)(3 : 1)(3 : 1) Có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn
- Xét sự di truyền của 2 cặp tính trạng
+ Cao chẻ: thấp chẻ: cao nguyên: thấp nguyên = 9:3:3:1=(3:1).(3:1)
=> Cặp A,a và B, b phân li độc lập
+ Chẻ tua: chẻ không tua: nguyên tua: nguyên không tua = 9:3:3:1 = (3:1).(3:1)
=> Cặp B, b và D, d phân li độc lập
+ Cao tua: thấp không tua = 3:1 ≠ (3:1).(3:1)
Cặp A, a và D, d liên kết hoàn toàn
Nhận thấy cao luôn đi với tua, thấp đi với không tua, nên A liên kết hoàn toàn với D
Phép lai P: Bb AD Bb AD
Mẹo giải trắc nghiệm: Kết hợp các kiểu hình thu được ở F1 và đáp án , ta thấy sẽ có hay gen liên kết hoàn
toàn và 1 gen phân li độc lập Nhìn vào các kiểu hinhd ở F1 ta thấy tính trạng “cao” luôn đi kèm với “có tua” và “thấp” luôn đi kèm với “không tua” nên A liên kết D, a liên kết d, Bb phân li độc lập
Câu 37: Đáp án B
Hệ gen bình thường ở dạng lưỡng bội, do vậy gen Xbr chỉ gồm 2 alen trong một tế bào dù cho gen này có bao nhiêu alen trong quần thể người đi nữa
Câu 38: Đáp án C
Cơ thể mang kiểu gen trên theo lí thuyết có thể cho tối đa 2.2 = 4 loại giao tử
Mỗi gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhau (phân li độc lập) 1 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử
Tối đa 2 tế bào sinh tinh cho 4 loại giao tử
Câu 39: Đáp án B
Tỉ lệ người aa bị bệnh = 1/8000
=> Tỉ lệ a = 1 0, 011
=> Tỉ lệ A = 1 – 0,011 = 0,989
=> Tỉ lệ số cá thể mang lại gen gây bệnh (Aa,aa) là: 2 x 0,989 x 0,011 + 0,0112 = 0,022
Câu 40: Đáp án D
Xét từng đáp án ta có:
(1) Sai Lưới thức ăn này có 6 chuỗi thức ăn
(2) Đúng
Trang 7Khóa học LUYỆN ĐỀ ĐẶC BIỆT môn Sinh Học – Thầy Nguyễn Quang Anh (Moon.vn)
ThS: Nguyễn Quang Anh – THPT chuyên Hà Nội - Amstedam
(3) Đúng Loài E tham gia vào 4 chuỗi thức ăn còn loài F tham gia vào 3 chuỗi thức ăn
(4) Sai Loài D được gọi là loài rộng thực, nó sử dụng nhiều loài làm thức ăn do đó khi loại bỏ một nguồn thức ăn (loài B) ra khỏi quần xã thì nó vẫn còn nguồn thức ăn từ loài khác (E) do đó loài D sẽ vẫn tồn tại
(5) Đúng Do loài F chỉ sử dụng loài C làm nguồn thức ăn nên số lượng của loài F bị chi phối bởi số lượng của loài C, số lượng loài C giảm thì loài F cũng sẽ giảm
(6) Sai Chỉ có 2 chuỗi thước ăn có 5 bậc dinh dưỡng do đó chỉ có tối đa 2 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp
5, ở đây là loài D và H
Trang 8Khóa học LUYỆN ĐỀ ĐẶC BIỆT môn Sinh Học – Thầy Nguyễn Quang Anh (Moon.vn)
ThS: Nguyễn Quang Anh – THPT chuyên Hà Nội - Amstedam