Theo lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở F1 là: Câu trắc nghiệm 0.2 điểm Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe ,Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực,cặpNST mang cặp gen Aa ở 10%
Trang 2thể tứ bội P: Aaaa x Aaa a Theo lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở F1 là:
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AabbddEe ,Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực,cặpNST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I,giảm phân II
diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường.Trong quá trình giảm phâncủa cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế bào không phân li trong giảm
phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường.Ở đờicon,loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ:
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Trang 5hình phân li theo tỉ lệ 121 : 11 :11 : 1. Các phép lai có thể cho kết quả trên gồm:
1. AAaaBBbb X AaBb. 2. AAaaBb X AaBBbb. 3. AaBbbb x AAaaBBbb. 4.AAaaBBbb X AaaaBbbb. 5. AaaaBBbb X AAaaBb. 6. AaBBbb X AAaaBbbb.
Trang 6Câu 12
Câu 13
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Ở một loài thực vật, alen A quy định cây cao trội hoàn toàn so với alen a quy định câythấp; alen B quy định đỏ trôi hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Biết rằng cáccây tứ bội giảm phân chỉ cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường
Trang 9(4) Chuyển đoạn tương hỗ là một đoạn nhiễm sắc thể này chuyển sang một nhiễm sắcthể khác không tương đồng với nó và ngược lại.
Trang 12Câu 25
Câu 26
Ở một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết, có 9 thể đột biến số lượng NSTđược kí hiệu từ 1 đến 9. Bộ NST của mỗi thể đột biến như sau:
1. Có 22 NST. 2. Có 25 NST. 3. Có 12 NST. 4. Có 15 NST.
5. Có 21 NST. 6. Có 9 NST. 7. Có 11 NST. 8. Có 35 NST. 9. Có 18
NST.
Trong 9 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2cặp NST?
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Một số tế bào sinh tinh ở một loài thú khi giảm phân có thể tạo ra tối đa 768 loại giao
tử. Biết rằng trong quá trình giảm phân có 3 cặp NST tương đồng xảy ra trao đổi chéomột điểm, cặp NST giới tính bị rối loạn giảm phân 2 ở tất cả các tế bào, các cặp còn
Trang 15Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Ở ruồi giấm; 2n = 8. Một nhóm tế bào sinh tinh mang đột biến cấu trúc ở hai NST
thuộc 2 cặp tương đồng: số 2 và số 4. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường vàkhông xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lý thuyết, tổng tỉ lệ các loại giao tử có thể mangNST đột biến trong tổng số giao tử là:
Trang 17Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Trang 20Câu 43
Câu 44
Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp NST.Các thể ba này
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Cho phép lai: ♀Aabb x ♂aaBb. Trong quá trình tạo giao tử cái, cặp NST mang gen bbkhông phân li trong giảm phân I. Giảm phân II bình thường. Giảm phân ở giới đực
A
có số lượng NST trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giốngnhau
B
có số lượng NST trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khácnhau.
C
có số lượng NST trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khácnhau.
C
aaBbb, AaBbb, aabbb, Aabbb
D
Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js
Trang 21Câu 45
Câu 46
bình thường. Nếu quá trình thụ tinh ngẫu nhiên giữa các giao tử (các giao tử và hợp tửđều có sức sống như nhau) thì theo lí thuyết sẽ có bao nhiêu loại hợp tử có bộ NST
khác nhau có thể được tạo ra?
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Hai tế bào sinh dục đực có kiểu bộ NST 2n + 1 1 = 20 thực hiện quá trình giảm phân.Theo lý thuyết số lượng giao tử có bộ NST bình thường (n = 10) tối thiểu và tối đa lầnlượt là
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Ở một loài thực vật, các đột biến thể một nhiễm vẫn có sức sống và khả năng sinh sản.Cho thể đột biến (2n1) tự thụ phấn, biết rằng các giao tử (n1) vẫn có khả năng thụ
Trang 23Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
A
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễmsắc thể.
B
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một sốcặp nhiễm sắc thể không thể phân li
C
Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js
Trang 24D
Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js