Bệnh do gen trội thuộc NST X, Y không alen quy định Câu 8: Các tế bào da và tế bào dạ dày của cùng 1 cơ thể nhưng thực hiện chức năng khác nhau là do:... Câu 9: Yếu tố quan trọng nhất c
Trang 1ThS: Nguyễn Quang Anh – THPT chuyên Hà Nội - Amstedam
Thầy Nguyễn Quang Anh
THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI THPT QUỐC GIA 2017
ĐỀ TỰ LUYỆN 28 Giáo viên : Nguyễn Quang Anh – MOON.VN
Facebook : https://www.facebook.com/quanganhnguyen
Group học tập môn Sinh : https://www.facebook.com/groups/thayquanganhams
CÁC CON FOLLOW TRANG FACEBOOK CỦA THẦY QUANG ANH ĐỂ NHẬN LỜI GIẢI CHI TIẾT NHÉ Câu 1: Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật:
Câu 2: Công nghệ gen là quy trình tạo những:
Câu 3: Tháp sinh thái số lượng có đáy hẹp, đỉnh rộng là đặc trưng của mối quan hệ:
A.Vật chủ-kí sinh B.Con mồi-vật dữ C.Cỏ-động vật ăn cỏ D Ức chế-cảm nhiễm
Câu 4: Bước chuyển quan trọng của quá trình chuyển biến từ vượn thành người là:
C Hình thành tiếng nói có âm tiết D Sự hình thành dáng đi thẳng
Câu 5: Quần thể người có tần số người bị bạch tạng 1/10000 Giả sử quần thể này cân bằng (biết bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định) Xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bạch tạng?
Câu 6: Có 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Ab/aB Quá trình giảm phân có 400 tế bào xảy ra hoán
vị gen Tần số hoán vị và khoảng cách giữa 2 gen trên NST là:
Câu 7: Nghiên cứu sự di truyền của bệnh X do 1 gen có 2 alen quy định:
Nam, nữ bình thường
Nam, nữ bệnh
Nhận xét đúng là:
A Bệnh do gen trội thuộc NST thường quy định
B Bệnh do gen trội hoặc lặn thuộc NST thường quy định
C Bệnh do gen lặn thuộc NST X, Y không alen quy định
D Bệnh do gen trội thuộc NST X, Y không alen quy định
Câu 8: Các tế bào da và tế bào dạ dày của cùng 1 cơ thể nhưng thực hiện chức năng khác nhau là do:
Trang 2Câu 9: Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:
Câu 10: Trong lịch sử phát triển của sinh vật, các đại lục bắc liên kết lại với nhau là đặc điểm địa chất ở:
Câu 11: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a Có bốn quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau:
Tỉ lệ kiểu hình
Quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử cao nhất:
Câu 12: Giả sử sự khác nhau giữa ngô cao 10cm và ngô cao 26cm là do 4 cặp gen tương tác cộng gộp quy định Các cá thể thân cao 10cm có kiểu gen aabbccdd, cây cao 26cm có kiểu gen AABBCCDD Chiều cao cây F1 có bố cao 10cm và mẹ cao 22cm thuần chủng:
Câu 13: Vật chất di truyền của cơ thể chưa có nhân là:
Câu 14: Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn so với chuỗi thức ăn ở trên cạn vì:
A Hệ sinh thái dưới nước đa dạng hơn hệ sinh thái trên cạn
B Môi trường dưới nước ổn định hơn nên tiêu hao ít năng lượng
C Môi trường dưới nước giàu dinh dưỡng hơn
D Môi trường nước không bị mặt trời đốt nóng
Câu 15: Một quần thể thực vật ở thế hệ F2 có tỉ lệ phân ly kiểu hình là 9/16 hoa màu đỏ, 7/16 hoa màu trắng Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa màu đỏ đem đi tự thụ phấn thì xác suất thu được thế hệ con lai không có sự phân ly kiểu hình là bào nhiêu:
A 1
9
9
1
3
Câu 16: Cho biết gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội trội hoàn toàn Phép lai sao đây cho tỉ lệ kiểu gen ở đời con là 1:2:1:1:2:1:
Câu 17: Đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc của protein là:
A Thêm 1 cặp nu ở bộ ba mã hóa axitamin thứ nhất
B Thay thế 1 cặp nu ở bộ ba mã hóa axitamin cuối
C Mất 1 cặp nu ở vị trí bộ ba mã hóa axitamin cuối
D Thay thế 1 cặp nu ở vị trí đầu tiên trong vùng cấu trúc của gen
Câu 18: Giả sử lưới thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả như sau: cỏ là thức ăn của thỏ, dê, gà và sâu; gà
ăn sâu; cáo ăn thỏ và gà; hổ sử dụng cáo, dê, thỏ làm thức ăn Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lưới thức
ăn này?
I Gà chỉ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2
Trang 3ThS: Nguyễn Quang Anh – THPT chuyên Hà Nội - Amstedam
II Hổ tham gia vào ít chuỗi thức ăn nhất
III Thỏ, dê, cáo đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
IV Cáo có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau
Câu 19: Phương pháp nhanh chóng dùng để phân biệt đột biến gen và đột biến NST là:
A Giải trình nu của gen đột biến
B Lai cơ thể mang đột biến với cơ thể bình thường
C Làm tiêu bản tế bào quan sát bộ NST của cơ thể mang đột biến
D Quan sát kiểu hình cơ thể mang đột biến
Câu 20: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở:
Câu 21: Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, một sinh vật có giá trị thích nghi lớn hơn so với giá trị thích nghi của sinh vật khác nếu:
A Để lại nhiều con cháu hữu thụ hơn
B Có sức chống đỡ với bệnh tật tốt, kiếm được nhiều thức ăn, ít bị kẻ thù tấn công
C Có kiểu gen quy định kiểu hình có sức sống tốt hơn
D Có sức sống tốt hơn
Câu 22: Trong một quần thể xét 3 gen: gen1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, gen 3 cos5 alen Gen 1 và 2 đ ều nằm trên đoạn không tương đồng của NST X Gen 3 nằm trên NST Y, X không alen Tính theo lý thuyết
số kiểu gen tối đa trong quần thể này là bao nhiêu? Biết rằng không xảy ra đột biến:
Câu 23: Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen (Ab/aB) Dd giảm phân bình thường và có hoán vị giữa gen B và b Theo lý thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là:
A ABD; abd hoặc Abd; ABD hoặc AbD; aBd
B abD; abd hoặc Abd; ABD hoặc AbD; aBd
C ABD; AbD; aBd; abd hoặc Abd; ABd; aBD; abD
D ABD; ABd; abD; abd hoặc AbD; Abd; aBd; aBD
Câu 24: 1 người đàn ông mắc bệnh máu khó đông kết hôn với 1 người phụ nữ bình thường mà trong dòng họ người phụ nữ không ai bị bệnh máu khó đông Xác suất sinh con bị bệnh là bao nhiêu?
Câu 25: Cho hình ảnh sau:
Trang 4Dựa vào hình ảnh trên, một số bạn có những nhận định như sau:
1 Đây là quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực
2 Một mARN sơ khai được xử lý theo nhiều các khác nhau để tạo ra nhiều loại mARN khác nhau, kết quả là tạo ra nhiều loại protein khác nhau từ một trình tự ADN
3 Sự cắt bỏ intron, nổi exon diễn ra trong tế bào chất
4 Số loại mARN có thể tạo là 6
5 Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ thì ngược lại, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein
Có bao nhiêu nhận định sai?
Câu 26: Cho hình ảnh như sau:
Một số nhận xét về hình ảnh trên được đưa ra, các anh chị hãy cho biết trong số những nhận xét này, có
bao nhiêu nhận xét đúng?
1 Hình ảnh trên phản ánh hiện tượng liền rễ ở hai cây thông nhựa mọc gần nhau
2 Hiện tượng này phản ánh mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể
3 Một số cây sống gần nhau có hiện tượng liền rễ như vậy giúp nước, muối khoáng do rễ cây này hút vào có khả năng dẫn truyền qua cây khác thông qua phần rễ liền nhau
4 Cây liền rễ bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liên rễ
Trang 5ThS: Nguyễn Quang Anh – THPT chuyên Hà Nội - Amstedam
5 Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định, khai thác được nguồn sống tối ưu của môi trường
6 Quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh và cộng sinh là những mối quan hệ tồn tại trong quần thể
Câu 27: Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:
- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài
- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước
mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung
Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên là sai?
A Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài
sẻ cùng sống ở hòn đảo chung
B Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với
nhau
C Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng
loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau
D Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng là thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên
nhân trực tiếp gây ra những biến đảo về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ
Câu 28: Ở ngô 2n bằng 20 Trong quá trình giảm phân có 6 cặp NST tương đồng, mỗi cặp xảy ra trao đổi chéo một chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là:
Câu 29: Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sao đây sai?
A Nếu kích thước quần thể vượt mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao
B Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần để dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt
vong
C Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần
thể
D Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau
giữa các loài
Câu 30: Quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của 1 loài cây xảy ra theo sơ đồ sau:
Để chất màu trắng chuyển đổi thành sắc tố xanh cần có enzim do gen A qui định Alen a không có khả năng tạo enzim có hoạt tính Để chuyển sắc tố xanh thành sắc tố đỏ cần có enzim B qui định có chức năng, còn alen b không tạo được enzim có chức năng Gen A, B thuộc các nhiễm sắc thể khác nhau Cây hoa xanh thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen aaBB được F1 Sau đó cho F1 tự thụ phấn tạo ra cây F2 Cho tất cả các cây hoa màu xanh F2 giao phấn với nhau được F3 Cho các kết luận sau:
(1) Tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi quy luật tương tác bổ sung hoặc át chế
(2) F2 phân li theo tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ: 3 xanh: 4 trắng
(3) F3 phân li theo tỉ lệ 3 xanh: 1 trắng
(4) F3 thu được tỉ lệ cây hoa trắng là 1/9
Trang 6(5) F3 thu được tỉ lệ cây hoa xanh thuần chủng trên tổng số cây hoa xanh là 1/2
(6) F2 có kiểu gen aaBB cho kiểu hình hoa đỏ
Số kết luận đúng là:
Câu 31: Ở phép lai: AB
DXd x Ab
dY Nếu hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen quy định 1 tính trạng và
các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là (xét cả tính đực, cái):
A 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình B 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình
Câu 32: Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Tâm động là trình tự nuclêotit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêonit này (2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể vơi thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển
về các cực của tế bào trong quá trình phân bào
(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể
(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi
(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể cá thể khác nhau
Câu 33: Cho các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc (Trích Chinh phục lý thuyết sinh 2.0)
Cho các ví dụ sau:
1 Protein trong tế bào biểu bì, hồng cầu, trứng của loài ếch hồ miền Nam Liên Xô chịu nhiệt độ cao hơn protein tương ứng của loài ếch hồ miền Bắc Liên Xô tới 3 – 4 0C
2 Thuốc lá và cà chua đều thuộc họ Cà nhưng thuốc lá có khả năng tổng hợp ancaloit còn cà chua thì không
3 Sáo mỏ đen, sáo mỏ vàng và sáo nâu được xem là ba loài khác nhau
4 Loài ngựa hoang phân bố ở vùng Trung Á, loài ngựa vằn sống ở Châu Phi
5 Rau dền gai và rau dền cơm là hai loài khác nhau
6 Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non
7 Giao tử đực và giao tử cái không kết hợp được với nhau khi thụ tinh
8 Cấu trúc bậc một của ADN ở người và tinh tinh khác nhau 2,4% số nucleotic
9 Hai loài mao lương với một loài sống ở bãi cỏ ẩm có chồi nách lá, vươn dài bò trên mặt đất còn một loài sống ở bờ mương, bờ ao có lá hình bầu dục, ít răng cưa
10 Giống muỗi Anopheles ở Châu Âu gồm 6 loài giống hệt nhau, khác nhau về màu sắc trứng, sinh cảnh…
11 Các loài thân thuộc có hình thái giống nhau được gọi là “những loài anh em ruột”
Đáp án nối nào sau đây là chính xác và các em hãy cho biết để phân biệt các loài vi khuẩn tiêu chuẩn
nào được sử dụng chủ yếu?
A (a) - 3,5; (b) - 1,4,8; (c) - 2,10; (d) - 6,7,9,11; Tiêu chuẩn hóa sinh
B (a) - 2,3; (b) - 1,5,10; (c) - 4,9; (d) - 6,7,8,11; Tiêu chuẩn sinh lí
C (a) - 3,5; (b) - 1,2,8; (c) - 4,9; (d) - 6,7,10,11; Tiêu chuẩn hóa sinh
D (a) - 3,5; (b) - 1,2,8; (c) - 4,10; (d) - 6,7,9,11; Tiêu chuẩn sinh lí
Trang 7ThS: Nguyễn Quang Anh – THPT chuyên Hà Nội - Amstedam
Câu 34: Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây ? (1) Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài
(2) Áp lực chọn lọc tự nhiên
(3) Hệ gen đơn bội hay lưỡng bội
(4) Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít
(5) Thời gian thế hệ ngắn hay dài
Số nhận định đúng là
Câu 35: Bằng phân tích di truyền, người ta thấy có tối đa 54 kiểu giao phối về gen qui định tính trạng
màu sắc mắt khi cho ngẫu phối giũa các cá thể trong loài với nhau Hãy nêu đặc điếm di truyền tính trạng màu sắc mắt cùa loài sinh vật đỏ?
một gen nằm trên NST thường và gen còn lại nằm trên NST X không có vùng tương đồng trên Y
một gen nằm trên NST thường và gen còn lại nằm trên NST giới tính vùng tương đồng XY
C Màu sắc mắt được qui định bởi hai gen không alen tương tác với nhau, một gen có 3 alen
nằm trên NST thường và gen còn lại có hai alen nằm trên NST X không có vùng tương đồng trên
Y
D Màu sắc mắt được qui định bởi hai gen không alen tương tác với nhau, mỗi gen có hai alen,
hai gen đều nằm trên NST thường
Câu 36: Biết A -cao, a- thấp, B -lá chẻ, b -lá nguyên, D- có tua, d- không tua Xét phép lai:
P:(Aa,Bb,Dd) X (Aa, Bb, Dd) Trường hợp F1 xuất hiện tỉ lệ: 603 cao, chẻ, có tua; 202 thấp, chẻ, không tua; 195 cao, nguyên, có tua; 64 thấp, nguyên, không tua thì cặp bố mẹ có kiểu gen nào sau đây:
Câu 37: ở người, gen Xbr nằm trên nhiễm sắc thể 12 và chịu trách nhiệm cho việc sản xuất một protein liên quan đến chức năng gan có ba alen khác nhau của gen Xbr tồn tại trong quần thế người: Xbr1, Xbr2,
và Xbr3 Số lượng alen Xbr tối đa mà một người bình thường có thể có trong hệ gen ở một tế bào da của
họ là bao nhiêu?
Câu 38: Hai tể bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là
Câu 39: Điếc di truyền là một bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường qui định Ở một quần thế người
đã cân bằng di truyền, tỉ lệ người mắc bệnh này là 1/8000 Tần số các cá thể mang gen gây bệnh là:
Câu 40: Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, c, D E F H Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:
(1) Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn
Trang 8(2) Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ă
(3) Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F
(4) Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài D sẽ mất đi
(5) Nếu số lượng cá thế của loài c giảm thì số lượng cá thể của loài F giảm
(6) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5
Phương án trả lời đúng là
A (1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng, (5) sai, (6) đúng
B (1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng, (5) đúng, (6) sai
C (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng (6) sai
D (1) sai, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng (6) sai
Sơ đồ lưới thức ăn
Trang 9ThS: Nguyễn Quang Anh – THPT chuyên Hà Nội - Amstedam