1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng điện tử môn hóa học: este_1 ppt

17 372 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi thay thế nhóm – OH ở nhóm – COOH của axit cacboxylic bằng OR’ thì được este..  Khơng tan trong nước, nhiệt độ sơi của este thấp hơn nhiệt độ sơi của axit và ancol tương ứng rất nhi

Trang 1

Trang 3

ESTE

I- KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP

II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ

III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC

IV- ĐIỀU CHẾ

V- ỨNG DỤNG

Trang 4

LỚP 12 BAN CƠ BẢN

Trang 5

I/ KHÁI NIỆM, DANH PHÁP

 Xét các phản ứng:

o , H2SO4

CH3COOC2H5 H2O

RCOOH R'OH t

o , H2SO4

RCOOR' H2O

Trang 6

Khi thay thế nhóm – OH ở nhóm – COOH của axit cacboxylic bằng OR’ thì được este.

Tên este:

Tên este = Tên gốc R’ + tên gốc axit có đuôi “at”

Ví dụ: CH3COOC2H5: etyl axetat

C2H3COOCH3: metyl acrylat

C2H5COOCH3: metyl propionat

Trang 7

COOCm

Cn H2n+1 H2m+1

Công thức chung:

- Công thức chung của este đơn chức : RCOOR’ (R là gốc hidrocacbon

hoặc H; R’ là gốc hidro cacbon)

- Công thức chung của este no đơn chức :

Đặt x = n + m + 1, ta có CTPT là CxH2xO2 với x 2 ≥

Trang 8

II/ TÍNH CHẤT VẬT LÍ

 Các este là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều

kiện thường

 Khơng tan trong nước, nhiệt độ sơi của

este thấp hơn nhiệt độ sơi của axit và

ancol tương ứng rất nhiều vì khơng tạo

được liên kết hidro giữa các phân tử este

 Ví dụ: HCOOCH3 (ts = 32oC); CH3CH2OH

(ts = 78oC); CH3COOH (ts = 118oC)

 Cĩ mùi thơm dễ chịu

Trang 9

III/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1/ Phản ứng thủy phân trong môi

trường axit:

- Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch:

CH3-COO-C2H5 + H2O CH3-COOH + C2H5OH

- Tổng quát:

RCOOH R'OH

to, H2SO4 RCOOR' H2O

0,

2 4

t H SO

→

¬ 

Trang 10

2/ Phản ứng thủy phân trong môi trường bazơ:

- Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng một chiều, còn gọi

là phản ứng xà phòng hóa:

- Tổng quát:

OO- R' +NaOH t o OONa+R'OH

R C − → − R C

o

t

→

Trang 11

* CHÚ Ý:

 Khi gốc hidrocacbon của rượu trong este không no, thì thủy phân este sẽ thu được anđehit hoặc xeton

 Khi este có gốc hidrocacbon không no thì

sẽ có phản ứng cộng (với H2, Br2, Cl2…) và phản ứng trùng hợp

CH3COO H2O H2SO4, t

o

CH3COOH C2H5COCH3

C=CH2

C2H5

CH3COO H2O H2SO4, t

o

CH3COOH CH=CH2 CH3CHO

n

Trang 12

IV/ ĐIỀU CHẾ

 Đun sôi hỗn hợp gồm ancol và axit

cacboxylic, có axit H2SO4 đặc làm xúc tác (phản ứng este hóa)

 Tuy nhiên có một số este được điều chế bằng phương pháp khác (ví dụ như: vinyl axetat, phenyl axetat…)

RCOOH R'OH t

o

RCOOR' H2O

CH3COOH CH CH to, xt CH3COOCH=CH2

Trang 13

V/ ỨNG DỤNG

 Dùng làm dung môi tách, chiết chất hữu cơ

 Dùng để sản xuất chất dẻo nhưpoli(vinyl axetat), poli(metyl metacrylat), …

 Tạo hương trong công nghiệp thực phẩm,

mĩ phẩm,…

Trang 14

BÀI TẬP CỦNG CỐ

 Bài 1: Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?

 Bài 2: Hợp chất X đơn chức có công thức

đơn giản nhất là CH2O X tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với natri Công thức cấu tạo của X là

Trang 15

 Bài 3: (Đề thi ĐH khối A 2007)

Một este có công thức phân tử là C4H6O2 khi bị thủy phân trong môi trường axit thu được axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

a/ CH2=CH- COOCH3 b/ HCOOC(CH3)=CH2 c/ HCOOCH=CH-CH3 d/ CH3COOCH=CH2

Trang 16

BÀI TẬP VỀ NHÀ

 Bài 1: Viết công thức cấu tạo và gọi tên các este mạch hở có công thức phân tử C3H6O2,

C4H6O2 được tạo ra từ ancol và axit thích hợp

 Bài 2: Thủy phân 8,8 g este X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,6 g ancol Y và

a/ 4,1 g muối b/ 4,2 g muối

c/ 8,2 g muối d/ 3,4 g muối

Bài tập: 2, 3, 4, 5, 6/ Trang 7 SGK

Trang 17

Tiết học đến đây kết thúc

Xin chân thành cảm ơn Quí vị Quan khách

Ngày đăng: 18/06/2014, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN