- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân/nhóm; Có ý thức bảo vệ các di tích lịch, sử văn hóa của quê hương hay tại địa phương nơi em sinh sống.. *Bước
Trang 1- HS nêu được sự hình thành của tỉnh Hà Tĩnh.
- Trình bày được quá trình phát triển của tỉnh Hà Tĩnh qua các thời kì lịch sử.
- Nêu được vai trò và một số đóng góp của tỉnh Hà Tĩnh trong quá trình phát triển đất nước.
2 Năng lực.
- Năng lực khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, bản đồ, thiết kế Powerpoint hoặc Poster, năng lực báo cáo thuyết trình, phản biện, đánh giá sản phẩm.
- Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo : Phát hiện vấn đề và xử lí tình huống thực tiễn dựa vào kiến thức đã học.
3 Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu mến, tự hào, gắn bó với quê hương.
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá
nhân/nhóm); Có ý thức bảo vệ các di tích lịch, sử văn hóa của quê hương hay tại địa phương nơi em sinh sống.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- Giáo án
- Slide trình chiếu, Ti vi, máy tính.
2 Đối với học sinh
- Kết nối vào bài học
- Tạo hứng thú cho học sinh
Trang 2d Cách thức tổ chức
*Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- Chia lớp thành 2 đội (6-7 HS/đội), mỗi đội sẽ đoán 2 từ khóa trong vòng 3 phút.
- Một thành viên quay mặt xuống lớp, các thành viên còn lại có quyền diễn tả bằng lời hoặc hành động từ khóa đó Tuy nhiên không được nhắc trực tiếp đến từ khóa, phạm quy
sẽ bị loại Được phép đổi người đoán sau khi xong 1 từ khóa
- Trả lời đúng được cộng điểm cho cả nhóm trên Classdojo.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi quan sát từ khóa và diễn tả
*Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
- HS đoán đúng hoặc sai từ khóa
*Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs
=> Cho điểm các nhóm và kết nối vào bài học
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Bước 1: Xem video về quá trình hình thành tỉnh Hà Tĩnh
- Dựa vào thông tin video, em hãy ghi chép lại các thời kì hình thành tỉnh Hà Tĩnh
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
*Bước 3: Báo cáo kết quả- Phần ghi chép của HS
*Bước 4: Tổ chức hoạt động “Nhanh tay nhanh mắt”
- GV tổ chức thành 2 đội như lúc đầu, phát cho mỗi đội 1 bộ các mốc thời gian
- HS tiếp tục dùng kết quả làm việc cá nhân thảo luận với nhau, ghép các mốc thời gian sao cho đúng với các thời kì ra đời của tỉnh Hà Tĩnh.
- Các nhóm lên bảng, không sử dụng tài liệu và ghép lên bảng trong thời gian 5 phút.
*Bước 5: GV đánh giá, nhận xét và chấm điểm Chốt kiến thức
Thời Hùng
Vương
Thuộc bộ Cửu Đức (1 trong 15 bộ của nước Văn Lang)
Đầu TK VI Đức Châu
Trang 3Cuối TK VI Hoan Châu
Năm 607 Đức Châu nhập vào Nhật Nam
Năm 622 Nhật Nam châu Nam Đức Đức Châu
Năm 1831 Vua Minh Mạng tách phủ Hà Hoa và Đức Thọ của trấn Nghệ
- Trình bày được quá trình phát triển của tỉnh Hà Tĩnh qua các thời kì lịch sử.
- Nêu được vai trò và một số đóng góp củ tỉnh Hà Tĩnh trong sự phát triển của đất nước.
*Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 3 nhóm Các nhóm chuẩn bị bài thuyết trình bằng Powerpoint hoặc Poster/video… về nội dung nhóm mình được phân công.
- Yêu cầu: đảm bảo tính thẩm mỹ, đầy đủ và đúng nội dung Thuyết trình sáng tạo, trôi chảy và tự tin.
- Thời lượng tối đa: 10 phút/nhóm.
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi và hoàn thiện sản phẩm trong thời gian 1 tuần
*Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Vào tiết tiếp theo các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình.
Trang 4*Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
1 Hà Tĩnh trong phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc
- Thời Bắc Thuộc có khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (quê Lộc Hà) chống nhà
Đường.
- Thời quân chủ, Cao Minh Hựu (quê Can Lộc) giúp Lê Hoàn đánh quân Tống.
- Đầu TKXV, nhân dân HT tham gia các cuộc khởi nghĩa của Đặng Tất, Đặng
Dung chống giặc Minh.
- Trong khởi nghĩa Lam Sơn, vùng Đỗ Giâ (Hương Sơn) là Căn cứ chiến lược
quan trọng của nghĩa quân Lam Sơn HT cũng góp cho nghĩa quân Lam Sơn
những tướng lĩnh như: Nguyễn Tuấn Thiện (Hương Sơn), Nguyễn Biên (Can
Lộc), Lê Bôi (Đức Thọ),…
- Trong cuộc chiến chống nhà Thanh, HT đã đóng góp nhiều chiến binh tinh
nhuệ, những tướng sĩ thao lược như Nguyễn Thiếp, Ngô Văn Sở, Phan Văn Lân
(Can Lộc), Dương Văn Tào (Cẩm Xuyên), Hồ Phi Chấn (Thạch Hà),…
- Hà Tĩnh luôn đi đầu trong các phong trào đấu tranh giảnh nền độc lập cho dân
tộc: phong trào Cần Vương, cao trào Xô Viết – Nghệ Tĩnh, giành chính quyền
đầu tiên trong Cách mạng tháng Tám 1945….
2 Hà Tĩnh với truyền thống hiếu học
- Hà Tĩnh nổi tiếng với truyền thống hiếu học, đóng góp cho nhà nước nhiều
danh nhân văn hóa kiệt xuất, nhiều lãnh tụ cách mạng tiêu biểu.
- Thời Trần đến thời Nguyễn: có 148 vị đại khoa tiêu biểu như Nguyễn Huy
Oánh, Phan Đình Phùng, Phan Bá Đạt, các danh nhân như Lê Hữu Trác,
Nguyễn Huy Tự, Nguyễn Du, Nguyễn Công Trứ,…
- HT là quê hương của các Tổng bí thư Trần Phú, Hà Huy Tập, chiến sĩ cách
mạng Lý Tự Trọng…
- HT cũng là quê hương của nhiều nhà khoa học, toán học, văn hóa, nhà thơ,
danh họa, sử học…
3 Hà Tĩnh trong công cuộc xây dựng đất nước từ sau năm 1975
- Trong giai đoạn 30 năm tái lập tỉnh (1991-2021) HT đạt nhiều thành tựu
KTXH
- Trở thành tỉnh thu hút và triển khai được nhiều dự án công nghiệp lớn, nhất là
dự án Khu liên hợp luyện thép và cảng Sơn Dương do tập đoàn Formosa (Đài
Loan) đầu tư với số vốn giai đoạn 1 gần 9 tỉ USD, là dự án FDI lớn nhất cả
Trang 5- Đánh giá được những đóng góp của con người Hà Tĩnh trong công cuộc đấu tranh, bảo
* Bước 1: Giao nhiệm vụ.
- GV chia lớp làm 5 nhóm chuẩn bị bài ở nhà.
+) Các nhóm được giao nhiệm vụ chuẩn bị các thông tin, gửi qua zalo cho GV (để các
em trình bày trên lớp) về các danh nhân như : Sử Hy Nhan, Nguyễn Biểu, Nguyễn Thiếp, Nguyễn Huy Tự, Nguyễn Huy Oánh, Phan Kính…
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi và hoàn thiện sản phẩm trong thời gian 1 tuần
*Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Vào tiết tiếp theo các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình.
*Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
Sử Hy Nhan (? –1421) người xã Đức Thuận, thị xã Hồng Lĩnh, thi đỗ Trạng nguyên đời Trần, làm quan đến chức Nhập nội hành khiển, Đại học sĩ Ông từng có thời gian lên vùng Sơn Long (huyện Hương Sơn) và Ân Phú (huyện Vũ Quang ngày nay) để khai khẩn đất đai, lập trại, phát triển kinh tế.
Phan Kính (1715 – 1761) người xã Kim Song Trường, huyện Can Lộc, là người am hiểu nhiều lĩnh vực về văn hoá, quân sự và kĩ nghệ Ông là người vừa tinh thông về công nghệ đúc tiền qua công thức chế tác kim loại, vừa là người biết tư duy kinh tế tiền tệ, sử dụng đồng tiền để phát triển sản xuất và thúc đẩy nền kinh tế Từ năm
1749 đến năm 1751, dưới sự chỉ đạo của Phan Kính, đã có 10 vạn quan tiền được đúc để phục vụ chi tiêu cho 18 đạo quân của quốc gia và lưu thông toàn quốc.
Nguyễn Huy Oánh (1713 – 1789) người xã Kim Song Trường, huyện Can Lộc, đỗ Tiến
sĩ năm 1748, từng làm quan với các chức như: Thị giảng, Hàn lâm viện đãi chế, Đông Các đại học sĩ,… và là thầy dạy của chúa Trịnh Sâm, được cử đi sứ nhà Thanh vào năm 1765
Ông để lại 40 tập sách về văn học, lịch sử, địa lí, y học, nổi bật là các tập: Phụng sứ yên
kinh tổng ca (Nhật kí thơ trên đường đi sứ), Tiêu tương bát vịnh, Thạc Đình di cảo,
Trang 6TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở HÀ TĨNH
2 Năng lực.
- Năng lực khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, bản đồ, năng lực tìm hiểu, khái quát thông tin và báo cáo thuyết trình, phản biện, đánh giá sản phẩm.
- Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo : Phát hiện vấn đề và xử lí tình huống thực tiễn dựa vào kiến thức đã học.
3 Phẩm chất.
- Yêu nước: có tình yêu đối với quê hương và khát vọng mong muốn xây dựng quê hương giàu đẹp
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tivi, máy tính, tranh ảnh minh họa
- Kế hoạch bài dạy, Slide trình chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu
- Tạo tâm thế cho học sinh bước vào bài học
b Nội dung: kể những tài nguyên khoáng sản ở Hà Tĩnh
Trang 7- HS suy nghĩ, trao đổi với bạn
*Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày theo hiểu biết của bản thân
- HS khác bổ sung
*Bước 4: Đánh giá và dẫn dắt vào bài
Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs
=> Cho điểm các nhóm và kết nối vào bài học
HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1 Tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
Tìm hiểu SGK kết hợp hiểu biết của bản thân hoàn thiện phiếu học tập sau:
3 Trình bày những khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế ở Hà Tĩnh?
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs thực hiện theo nhóm bàn – thời gian 15 phút
*Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
*Bước 4: Đánh giá – khái quát
- GV nhận xét thái độ làm việc, kết quả làm việc của các nhóm
- GV chuẩn hóa kiến thức (trình chiếu)
Hà Tĩnh?
3 Trình bày những khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế ở
Hà Tĩnh?
Trang 8- Hà Tĩnh là tỉnh có địa
hình đa dạng gồm vùng
núi, trung du, đồng bằng
và biển, trong đó đồi núi
ăn quả, cây công nghiệp, cây lương thực và các loại cây trồng khác
- Các con sông này là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ nhu cầu sinh hoạt thích hợp nuôi trồng thuỷ hải sản như tôm, cua, cá, nhuyễn thể và nuôi trồng rong biển
-Khai thác sản phẩm rừng: gỗ quý, động vật quý
-Khai thác khoáng sản:
vật liệu xây dựng, nước khoáng
- Địa hình của Hà Tĩnh phân hoá phức tạp gây khó khăn cho giao thông vận tải và sản xuất nông nghiệp
-Thời tiết Hà Tĩnh khắc nghiệt: nắng nóng, dịch bệnh, thiên tai
- Hà Tĩnh có nhiều loại khoáng sản với trữ lượng nhỏ lẻ và phân tán Mỏ quặng sắt có trữ lượng lớn nhất, nhưng nằm sâu dưới thềm lục địa gây khó khăn cho việc khai thác
- tài nguyên sinh vật của tỉnh chưa được phát huy -tài nguyên rừng ở Hà Tĩnh đang bị suy giảm chủ yếu do: cháy rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, phá rừng, khai thác rừng trái phép,
…
Trang 92 Khai thác và sử dụng một số tài nguyên thiên nhiên ở Hà Tĩnh
a Mục tiêu
- Trình bày được việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên Hà Tĩnh: nước, đất, khoáng sản
b Nội dung: tài nguyên và việc sử dụng khai thác tài nguyen ở Hà Tĩnh
c Sản phẩm: phiếu học tập của HS tìm hiểu 3 mục: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản
d Tổ chức thực hiện:
a Khai thác tài nguyên đất
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS tìm hiểu tài nguyên đất
Dựa vào bảng số liệu và thông tin, hãy:
1 Nhận xét hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở Hà Tĩnh (Quan sát bảng 2.1)
2 Tài nguyên đất ở Hà Tĩnh đã được khai thác như thế nào?
Số lượng (nghìn ha)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh năm 2020)
Bước 2 HS thảo luận nhóm bàn
- So sánh nhận xét
Bước 3 HS trình bày, bổ sung
Bước 4 Đánh giá, kết luận
- phát triển nhiều loài cây trồng, vật nuôi có giá trị
- diện tích đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao
Trang 10- diện tích đất trồng cây hằng năm có xu hướng ngày càng giảm
b Khai thác tài nguyên nước:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS tìm hiểu tài nguyên nước
1 Kể tên các ngành/nghề sử dụng tài nguyên nước ở Hà Tĩnh
2 Nêu một số phương thức khai thác tài nguyên nước ở Hà Tĩnh.
Bước 2 HS thảo luận nhóm bàn
- Thảo luận, tổng hợp
Bước 3 HS trình bày, bổ sung
Bước 4 Đánh giá, kết luận
-Hà Tĩnh có nguồn nước phong phú nhờ hệ thống sông suối hồ đập khá dày đặc Toàn tỉnh có 348 hồ chứa có tổng dung tích chứa trên 1,55 tỉ m 3 , 494 trạm bơm và 86 đập dâng, trong đó hồ chứa nước Ngàn Trươi (huyện Vũ Quang) có dung tích là 775 triệu m
3 , là hồ lớn nhất của Hà Tĩnh và là 1 trong 3 hồ chứa nước lớn nhất Việt Nam Nguồn tài nguyên nước dồi dào đang được khai thác phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Các con sông ở Hà Tĩnh với đặc điểm ngắn và dốc, có nhiều lợi thế để xây dựng các nhà máy thuỷ điện Nhiều nhà máy thuỷ điện với công suất trung bình và nhỏ đã được xây dựng ở các huyện miền núi như thuỷ điện Hương Sơn, thuỷ điện Ngàn Trươi,… Hà Tĩnh có 9 tuyến sông với tổng chiều dài 437 km Hầu hết các sông nhỏ, nên tiềm năng phát triển giao thông thuỷ không nhiều Tổng chiều dài khai thác cho giao thông thuỷ trên địa bàn tỉnh gần 250km, trên các sông: Sông La, Sông Nghèn, Sông Rào Cái, Sông Ngàn Sâu, Sông Ngàn Phố,…
- Với lợi thế về ao, hồ, nghề nuôi trồng thuỷ sản ở Hà Tĩnh phát triển Hiện nay, diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở Hà Tĩnh có 7 500 ha với nhiều mô hình nuôi cá cho hiệu quả kinh tế cao.
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi và hoàn thiện sản phẩm
*Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
*Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức, chuẩn hóa kiến thức (trình chiếu)
c Khai thác tài nguyên khoáng sản:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 111 Kể tên các ngành sử dụng tài nguyên khoáng sản ở Hà Tĩnh
2 Mô tả hoạt động khai thác khoáng sản ở Hà Tĩnh
Bước 2 HS thảo luận nhóm bàn
- Thảo luận, tổng hợp
Bước 3 HS trình bày, bổ sung
Bước 4 Đánh giá, kết luận
-Khoáng sản Hà Tĩnh khá đa dạng, có ở hầu khắp các huyện trong tỉnh, từ vùng ven biển đến vùng trung du miền núi, gồm có: Sắt, titan, than đá, các loại vật liệu xây dựng,… trong đó mỏ sắt Thạch Khê (huyện Thạch Hà) qua thăm dò, khảo sát có trữ lượng khoảng 544 triệu tấn (lớn nhất Đông Nam Á).
- Khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường: làm gạch, ngói …
- Khoáng sản là nước khoáng nước khoáng Nậm Chốt (Nước Sốt) ở Sơn Kim, huyện Hương Sơn (nhiệt độ từ 70 – 80oC, chứa nhiều khoáng chất) v
3 Suy thoái tài nguyên thiên nhiên
Mục tiêu: HS nhận biết và phân tích được hiện trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên và
những hệ lụy khi khai thác tài nguyên khoáng sản mang lại
Nội dung: tảo đổi thực trạng tài nguyên khoáng sản hiện nay của HT
Sản phẩm: câu trả lời của HS
Tổ chức thực hiện:
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ
Các nhóm 4 thảo luận và hoàn thiện phiếu học tập:
1 Trình bày một số biểu
hiện của suy thoái tài
nguyên thiên nhiên ở Hà
Tĩnh
2 Nêu hậu quả của suy thoái tài nguyên thiên nhiên
3 Đề xuất một số biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở Hà Tĩnh.
Bước 2 HS thảo luận nhóm bàn
- Thảo luận, tổng hợp
Bước 3 HS trình bày, bổ sung
Bước 4 Đánh giá, kết luận
GV chuẩn hóa kiến thức:
1 Trình bày một số biểu
hiện của suy thoái tài
nguyên thiên nhiên ở Hà
Tĩnh
2 Nêu hậu quả của suy thoái tài nguyên thiên nhiên
3 Đề xuất một số biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở Hà Tĩnh.
-Tài nguyên đất bạc màu - đất nông nghiệp và đất
hoa màu kém chất dinh
- có kế hoạch khai thác đồng bộ
Trang 12- Nguồn nước ô nhiễm
- Khí hậu nóng lên, lũ lụt, hạn hán, sụt lở
- Ô nhiễm khói bụi, mất
mỹ quan, hệ sinh thái
- Sụt lở hai bên bờ sông, thay đổi dòng chảy
- Ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến hệ sinh thái, mất mỹ quan
- tuyên truyền, giáo dục
ý thức
- Xử phạt nặng những hành vi khai thác trái phép, phá hoại
- phát triển những thế mạnh; du lịch biển, du lịch ẩm thực, du lịch tâm linh…
(liên hệ địa phương nơi
em sinh sống)
HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS tìm hiểu được những tài nguyên: đất, nước, khoáng sản ở địa phương em
sinh sống Thực trạng và giải pháp Giáo dục tình yêu quê hương và ý thức trong việc phát triển quê hương.
Nội dung: tài nguyên ở địa phương
Sản phẩm: câu trả lời của HS
Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
1.Tìm hiểu phương thức khai thác tài nguyên đất hoặc nước ở địa phương em.
2 Tìm hiểu những giải pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên mà địa phương em đã và đang thực hiện.
Bước 2 HS thảo luận nhóm đôi
- Thảo luận, tổng hợp
Bước 3 HS trình bày, bổ sung
Bước 4 Đánh giá, kết luận
HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS vận dụng những hiểu biết trong bài học suy nghĩ giải quyết vấn đề thực
tiễn
Nội dung: hướng phát triển của quê hương em
Sản phẩm: câu trả lời của HS
Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
Theo em, Hà Tĩnh nói chung và địa phương em nói riêng có thế mạnh gì trong phát triển kinh tế Nếu được lựa chọn em sẽ chọn ngành nghề nào để phát triển trên quê hương
Bước 2 HS thảo luận nhóm
- Thảo luận, tổng hợp
Trang 13Bước 4 Đánh giá, định hướng
(Những thế mạnh của từng ngàng nghề chúng ta sẽ tìm hiểu ở những chủ đề tiếp theo)
Ngày soạn: 17/2/2023 TIẾT 9: KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Thời gian làm bài 45 phút
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân những kiến thức bộ môn giáo dục địaphương Ha Tĩnh sau khi học xong chủ đề 1,2: sự hình thành và phát triển của Hà Tĩnh, Phânhoá tự nhiên ở Hà Tĩnh;Tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản ở Hà Tĩnh
- Kiểm tra, đánh giá quá trình học sinh tiếp thu các kiến thức đã học trong chương bộ môn
2 Năng lực:
- Hình thành và củng cố các năng lực bộ môn
- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tìm tòi kiến thức để trả lời câu hỏi
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua bài làm của học sinh
Trang 14Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
420%
2
30%
140%
Nêu những thuậnlợi, khó khăn của
tự nhiên đối vớihoạt động sảnxuất và đời sốngngười dân ở vùngđồng bằng venbiển Hà Tĩnh
Hành động
để bảo vệcác động vậtquý hiếm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
420%
2
10%
1(TL)30%
140%
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I
Môn: Giáo dục địa phương
Họ và tên: ………Lớp 7…
ĐỀ BÀI:
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: ( 3,0 điểm)
Khoanh tròn một chữ cái A hoặc B,C,D vào câu trả lời đúng
Câu 1: “Thời Hùng Vương, Hà Tĩnh thuộc bộ Cửu Đức, là 1 trong bao nhiêu bộ của nước Văn
A Đông, Tây, Nam, Bắc và Hải Tây Đạo Hải Tây
B Đông, Tây, Nam, Bắc và Hải Tây Đạo Hải Bắc
Trang 15Câu 3: Năm 1469, vua Lê Thánh Tông chia cả nước thành mấy thừa tuyên?
C Nhiệt đới gió mùa
PHẦN II: TỰ LUẬN : (7,0 điểm)
Câu 1(3 điểm) Nêu những thuận lợi về đặc điểm tự nhiên về tài nguyên thiên nhiên ở Hà Tĩnh Câu 2: (4 điểm) Nêu những nguyên nhân dẫn đến suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Hà Tĩnh?
II: ĐÁP ÁN:
1: Phần Trắc nghiệm
1d,2a.3b, 4b,5d,6c
2: Tự luận
Câu 1: Hs lầm được các ý sau:
Tài nguyên đất ở Hà Tĩnh phong phú, cùng với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiệnthuận lợi cho nông nghiệp phát triển với cơ cấu cây trồng đa dạng: cây lương thực, cây công
Trang 16nghiệp, cây ăn quả,… Ngoài ra, khí hậu có một mùa đông lạnh, cho phép trồng rau vụ đông cónguồn gốc cận nhiệt và ôn đới Khí hậu với lượng bức xạ lớn, thuận lợi để khai thác nguồnnăng lượng mặt trời Tài nguyên nước dồi dào là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất nôngnghiệp và phục vụ nhu cầu sinh hoạt Hệ thống các sông đổ ra biển tạo thành các vùng nước lợrộng khoảng 6 000 ha, thích hợp nuôi trồng thuỷ hải sản như tôm, cua, cá, động vật thân mềm
và nuôi trồng rong biển Sông ở miền núi dốc, nhiều thác ghềnh, có tiềm năng thuỷ điện lớn.Tài nguyên sinh vật phong phú với vườn quốc gia Vũ Quang đa dạng sinh học cao, tạo điềukiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái và nghiên cứu khoa học Tài nguyên khoáng sảnthuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, làm nguyên liệu cho ngành côngnghiệp chế biến và xây dựng
Câu 2: Quá trình khai thác tài nguyên thiên nhiên của con người, cùng với tác động của tựnhiên đang làm cạn kiệt và suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Hà Tĩnh với một số biểu hiệnnhư: Đất ở vùng đồi núi có hàm lượng mùn, các chất dinh dưỡng và các chất khoáng bị giảm,
… do quá trình sạt lở, rửa trôi, xói mòn và thoái hoá đất diễn ra mạnh ở những khu vực có độdốc lớn, không có lớp phủ thực vật Đất đồng bằng, ven biển thường bị ô nhiễm do việc sửdụng phân hoá học liên tục với số lượng lớn và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi, khôngđúng quy định gây nên hiện tượng axit hoá, ô nhiễm đất nông nghiệp Hình 2.11 Khai thác,chế biến đá gây ô nhiễm môi trường 19 Nguồn nước mặt ở một số sông, hồ và nước ngầm trênđịa bàn tỉnh có dấu hiệu ô nhiễm do nước thải, rác thải ở các khu dân cư, sản xuất công nghiệp,khai thác khoáng sản, chế biến thực phẩm, thuỷ sản,… ở nhiều nơi chưa qua xử lí hoặc chỉ xử
lí sơ sài, chưa đạt quy chuẩn cho phép đã thải trực tiếp ra các kênh dẫn, sông, hồ hoặc trên mặtđất Việc khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản một mặt cung cấp nguồn nguyên liệu chongành công nghiệp và xây dựng, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, nhưng mặt khác quá trìnhkhai thác, chế biến cũng gây ô nhiễm môi trường và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên không táitạo Tình trạng khai thác khoáng sản trái phép như đất, cát làm vật liệu xây dựng vẫn đang diễn
ra ở một số nơi trên địa bàn tỉnh Việc khai thác cát trái phép và tác động của tự nhiên đã làmcho đất canh tác ở 2 bên bờ sông bị xói lở
Hết giờ: Gv thu bài, hướng dẫn tự học.
Trang 17- Trình bày được những tiềm năng về tự nhiên để phát triển kinh tế biển ở Hà Tĩnh
- Nêu được một số hoạt động khai thác tài nguyên biển ở Hà Tĩnh
- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường biển ở Hà Tĩnh
2 Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
- Năng lực địa lí:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên va kinhtế
3 Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Tôn trọng các quy luật tự nhiên, bảo vệ giữ gìn tài nguyên.
- Yêu nước: Qua việc hiểu rõ thực tế địa phương, hình thành ở các em ý thức tham gia, xâydựng địa phương, từ đó bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp đối với quê hương, đất nước
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy
- Lược đồ tự nhiên và lược đồ hành chính Hà Tĩnh
- Tivi, máy tính, bài giảng powerpoint
2 Học sinh: Tìm hiểu tài nguyên thiên nhiên biển ở Hà Tĩnh Đọc, nghiên cứu chủ đề 2.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, huy động được những kiến thức, kĩ năng cần thiết
của bản thân để giải thích và kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới của HS
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV sử dụng PPDH trực quan Kỹ thuật trình bày 1 phút
Trang 18GV trình chiếu một số hình ảnh tài nguyên thiên nhiên Hà Tĩnh, dẫn dắt vào tiết dạy (Du lịchqua màn ảnh nhỏ)
Biển Thiên Cầm
Chợ cá Cồn Gò, Cẩm Nhượng
Trang 19Cảng Vũng Áng
Trang 20Khai thác Titan
? Nhìn vào hình em hãy cho biết nội dung các hình ảnh trên và mỗi hình ảnh đó thuộc địa phương nào của tỉnh ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi do GV nêu ra
Bước 3: Tổ chức, điều hành: 1 vài HS nêu câu trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, đánh giá: HS xác định nhiệm vụ cẩn thực hiện tiếp theo và sẵn sàng tham giavào hoạt động học tập
GV đẫn dắt giới thiệu bài học:
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
1 Tiềm năng phát triển kinh tế biển ở Hà Tĩnh
- Mục tiêu: HS nắm được vai trò, giá trị của việc khai thác tài nguyên đối với sự phát triển
kinh tế
Trang 21- Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Tiềm năng phát triển kinh tế biển ở Hà Tĩnh
Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
- GV định hướng: kinh tế biển
? Hãy trình bày tiềm năng phát
triển ngành khai thác và nuôi trồng
? Nêu tiềm năng phát triển giao
thông vận tải biển và du lịch biển ở
Hà Tĩnh?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK và dựa vào nội dung
đã chuẩn bị ở nhà để thực hiện yêu
cầu GV khuyến khích học sinh
hợp tác với nhau khi thực khi thực
hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt
động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
- Các nhóm báo cáo kết quả
Bước 4 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá
kết quả của học sinh
1 Tiềm năng phát triển kinh tế biển ở Hà Tĩnh
a Tiềm năng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, khaithác muối
- Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km với tổng diện tíchvùng biển gấp hơn 3 lần diện tích đất liền , biển HàTĩnh có tiềm năng lớn để khai thác và nuôi trồngthuỷ sản
- Trữ lượng hải sản ở vùng biển Hà Tĩnh khá phongphú Ngoài ra, các hải sản khác cũng rất phong phúnhư tôm trữ lượng từ 500 – 600 tấn, mực trữ lượng
từ 3000 – 3.500 tấn, cua, ghẹ,…
- Hà Tĩnh có trên 30 con sông lớn nhỏ với nhiều cửasông đổ ra biển, nhiều vũng vịnh, mặt nước thuận lợi
để nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn
- Bên cạnh đó, nước biển Hà Tĩnh có nồng độ muốicao, chất lượng môi trường tốt nên có nhiều thuận lợi
để phát triển nghề muối phục vụ cho sinh hoạt vàcông nghiệp
b Tiềm năng phát triển giao thông vận tải biển, dulịch biển
- Dọc bờ biển Hà Tĩnh có nhiều vũng vịnh sâu thuậnlợi để hình thành các cảng biển ( cảng Xuân Hải,Sơn Dương, Vũng Áng, )
- Dọc bờ biển Hà Tĩnh còn có nhiều sông đổ ra biển,tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng cá, pháttriển khai thác thuỷ sản
- Hà Tĩnh có nhiều bãi biển đẹp, sạch với cảnh quanthiên nhiên phong phú, nhiều di tích lịch sử thuận lợicho phát triển du lịch biển( Biển Xuân Thành, ThạchHải, Thiên Cầm,….)
c Tiềm năng về khoáng sản, năng lượng sạch:
Trang 22GV bổ sung phần phân tích nhận
xét, đánh giá, kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập của học sinh
Hoạt động 2 Phát triển kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên biển ở Hà Tĩnh
- Mục tiêu: HS hiểu tình hình phát triển kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên biển ở Hà Tĩnh
N1,2,3: Dựa vào số liệu và
thông tin, em hãy nêu một
số hoạt động khai thác tài
Nêu một số nguồn gây ô
nhiễm môi trường biển Đề
xuất một số giải pháp bảo
vệ tài nguyên biển ở Hà
Tĩnh?
HS nghiên cứu sách giáo
khoa và kết hợp hiểu biết
thực tế để trả lời câu hỏi
Bước 2 Thực hiện nhiệm
2 Phát triển kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên biển ở Hà Tĩnh
a Phát triển kinh tế biển
- Nghề khai thác hải sản đã được phát triển từ lâu và đang dầnchuyển sang phương thức đánh bắt thuỷ sản có giá trị kinh tế
CẢNG CÁ CỬA SÓThttps://baohatinh.vn/nong-nghiep/ngu-dan-ha-tinh-thang-lon-nhung-chuyen-bien-dau-nam/243883.htm
- Nuôi trồng thuỷ sản ở Hà Tĩnh chủ yếu là nuôi mặn lợ Hiệnnay, ở tỉnh đang phát triển hình thức nuôi thâm canh công
Trang 23học kinh nghiệm nào?
nghệ cao theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với bảo vệ môitrường
- Giao thông vận tải biển của tỉnh phát triển với 2 cảng chính
là cảng Vũng Áng – Sơn Dương và cảng Xuân Hải
- Du lịch biển phát triển vào mùa hè với các khu du lịch nổitiếng như Thiên Cầm, Xuân Thành, Xuân Hải,…
DU LỊCH BIỂN THIÊN CẦM
b Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vùng biển:
- Tài nguyên biển của Hà Tĩnh khá đa dạng Tuy nhiên,nguồn tài nguyên thuỷ sản đang có xu hướng giảm cả về sốlượng và số loài do lạm dụng việc khai thác Vì vậy, cần có
sự kết hợp giữa khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ hải sản
- Môi trường biển ven bờ đang có nguy cơ bị ô nhiễm do hoạtđộng sản xuất và đời sống của người dân Rác thải, nước thảitrong sinh hoạt và sản xuất chưa được xử lí hoặc xử lý chưađạt tiêu chuẩn thải ra ven biển gây nguy cơ ô nhiễm môitrường
Trang 24HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI Ở KCN FOMOSA
3 Hoạt động 3: Luyện tập
Nhiệm vụ 1 Mô tả thực trạng tài nguyên biển và ngành nghề khai thác tài nguyên biển ở HàTĩnh
Nhiệm vụ 2 Mô tả một trong những phương thức khai thác tài nguyên biển ở địa phương
- Mục tiêu: HS biết được thuc trang va một trong những phương thức khai thác tài nguyên
thiên nhiên ở địa phương
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Tổ chức, điều hành: 1 vài HS chia sẻ về câu trả lời của mình
Bước 4: Kết luận, đánh giá:
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Tìm hiểu tình hình khai thác tài nguyên biển ở địa phương em, đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên biển và làm thành video thuyết trình về vấn đề đó?
- Mục tiêu: HS biết tìm hiểu các thông tin, hình ảnh, hoạt động và đề xuất được giải pháp bảo
vệ tài nguyên bien ở địa phương
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lựa chọn hình thức thể hiện và hoàn thành nhiệm vụ do GVnêu ra.Tổ chức, điều hành: HS trưng bàỵ sản phẩm trên lớp; các bạn khác quan sát, nhận xét,
bổ sung
Bước 3,4: Kết luận, đánh giá
Trang 25- HS biết được nguồn gốc và các chặng trình diễn của hát Ví, giặm Nghệ Tĩnh.
- HS nếu được một số tên làn điệu Ví, giặm Nghệ Tĩnh, cảm nhận được về ca từ giai điệu âmnhạc dân ca Ví, giặm Nghệ Tĩnh
1.2 Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực đặc thù: Biểu diễn sáng tạo
1.3 Phẩm chất:
- Yêu mến cái hay, cái đẹp của Ví, giặm Nghệ Tĩnh, khơi dậy lòng tự hào, tự tôn dân tộc.
- Có ý thức trong việc gìn giữ, phát triển di sản dân ca Ví, giặm Nghệ Tĩnh
2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2.1 GV: Tranh ảnh minh hoạ, tài liệu, học liệu điện tư về dân ca Ví, giặm Nghệ Tĩnh
- GV cho học sinh nghe một làn điệu Ví, giặm, hoặc xem tranh CLB
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi nghe làn điệu đó
- GV đánh giá, nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài học: Ví, Giặm là loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian mang bản sắcriêng của nhân dân xứ Nghệ (Nghệ An và Hà Tĩnh) Dân ca Ví, Giặm được hát cùng với nhiềuhoạt động trong cuộc sống như lúc ru con, khi làm ruộng, chèo thuyền, lúc dệt vải, xay lúa Dovậy, có tên gọi theo các hình thức lao động và sinh hoạt như: Ví phường vải, Ví phường đan,
Ví phường nón, Ví phường củi, Ví trèo non, Ví đò đưa, Giặm ru, Giặm kể, Giặm khuyên, Hailối hát dân ca này thường được hát xen kẽ cùng nhau nên có tên ghép là dân ca Ví, Giặm.Ví vàGiặm có đặc điểm chung là lối hát vừa mang tính ngẫu hứng, vừa có thủ tục và quy cách cụthể; có đặc trưng địa phương về thang điệu, điệu thức, tiết tấu, giai điệu và giọng hát Hình thứcdiễn xướng có ba loại: hát lẻ, hát đối và hát cuộc Các cuộc hát thường là hát giao duyên với bachặng: hát dạo, hát đối và hát xe kết Mỗi bên nam, nữ tham gia hát phải có ít nhất hai, bangười, một người hát chính, người còn lại hát theo để đỡ giọng Điểm khác biệt giữa Ví vàGiặm là hát ví thường có nhịp tự do, khoan thai, còn hát giặm thường có nhịp điệu, tiết tấu rõràng; quy cách và thủ tục hát cuộc của Giặm không chặt chẽ như Ví Lời ca từ của Ví, Giặm lànhững vần thơ ngắn, dễ nhớ, dễ hát; nội dung đa dạng, ca ngợi những vẻ đẹp trong cuộc sống,tập quán xã hội, lịch sử, tình yêu quê hương, đất nước, con người, mang tính giáo dục sâu sắc.Với đặc điểm tự do, mang tính ngẫu hứng nên rất dễ đặt lời mới cho các làn điệu ví, giặm Dân
Trang 26ca Ví, Giặm còn là nguồn cảm hứng, là chất liệu cho các tác phẩm nghệ thuật mới ra đời làmphong phú thêm cho kho tàng văn hoá dân gian xứ Nghệ.
Ngày 27/11/2014, Ví, Giặm Nghệ Tĩnh đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Vănhóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) ghi vào danh sách Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhânloại Hiện nay, ở cả hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh đều có rất nhiều các câu lạc bộ Ví, Giặm làmdấy lên phong trào bảo tồn và phát huy di sản văn hoá dân tộc Ngày nay, việc hát dân ca Ví,Giặm chủ yếu là ở các Câu lạc bộ được thành lập tại các cơ sở, đội văn nghệ, cơ quan, đơn vị
và trường học, Người ta thường hát theo bài có sẵn, với sự hỗ trợ của nhạc cụ truyền thống vàhiện đại Việc truyền dạy được tiến hành dưới nhiều hình thức: truyền miệng trực tiếp hoặc ghihình, ghi âm rồi hát theo Ví, Giặm ngày càng gắn liền với lối sống và tập quán của cộng đồngngười Nghệ Tĩnh, có sức sống mạnh mẽ trong đời sống đương đại, tiếp tục được trao truyền,bảo tồn và phát huy giá trị bằng nhiều biện pháp như: xây dựng cơ sở dữ liệu dân ca Ví, Giặm
xứ Nghệ; tổ chức truyền dạy trong cộng đồng và trong trường học; quảng bá và phổ biến trêncác phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức giao lưu, liên hoan giữa các cộng đồng ở trongnước, quốc tế và phát huy các giá trị của Dân ca Ví, Giặm xứ Nghệ gắn với phát triển du lịch,
(Theo Hồ sơ di sản, tư liệu Cục Di sản văn hoá)
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Nguồn gốc của dân ca Ví, giặm
a Mục tiêu: Học sinh biết được nguồn gốc của Ví, giặm.
gian diễn xướng ở đâu và vào
dịp nào trong năm?
+ Nhóm 3: Kể tên một số làn
điệu Ví, giặm ohoor biến?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm
- Gọi đại diện mỗi nhóm 1 em
học sinh lên bảng nêu những
hiểu biết của mình về về
nguồn gốc Ví, giặm
* Nguồn gốc Ví, giặm
- Năm 2014, Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh, loại hình nghệthuật dân gian vô cùng quý báu, đặc biệt và độc đáo của ngườidân Xứ Nghệ được UNESCO chính thức ghi danh vào danhsách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại Với lốihát không nhạc đệm, mộc mạc, giản dị, được sản sinh từ tronglao động sản xuất và đời sống thường nhật hàng ngày, cùngvới ca từ có nội dung giáo dục phong phú và đa dạng, Dân ca
Ví, Giặm Nghệ Tĩnh đã miêu tả chân thực cuộc sống, phảnánh tập quán xã hội, lịch sử, tình yêu quê hương, yêu đấtnước, yêu con người, kính trọng mẹ cha, sự thủy chung… Ví,Giặm như là hơi thở, mạch nguồn nuôi dưỡng tâm hồn, cốtcách của cộng đồng người dân Xứ Nghệ, tạo thành nét vănhóa đậm đà bản sắc trong nền văn hóa của dân tộc và nhânloại Lịch sử hình thành và phát triển những làn điệu Dân ca
Ví, Giặm gắn liền với lịch sử quê hương đất nước Dẫu rằng
có lúc thăng trầm, nhưng Dân ca Ví, Giặm vẫn mãi trườngtồn với thời gian, gắn liền với sinh hoạt của cộng đồng dân cưnơi đây
Trang 27- HS xung phong phát biểu tìm
* Các không gian diễn xướng của Ví, giặm
a Mục tiêu: Học sinh kể được tên được một số làn điệu Ví, giặm.
- Gọi đại diện nhóm lên bảng
nêu những hiểu biết của mình
* Các không gian diễn xướng Ví, giặm
- Ví trèo Non hình thành gắn liền với không gian lao độngtrên Núi, Non
- Ví đi cấy hình thành trong quá trình lao động ruộng đồng
- Ví Phường vải muôi trương lao động trong nhà, duyệt vải
- Ví đò đưa sông La, Ví đò đưa sông Lam môi trường sôngnước, sông La nơi thượng nguồn, sông Lam về dưới hạ du Nhìn chung của loại hình hát Ví, có lối hát tự do, khoan thai,theo lối tự sự, kể chuyện, dao duyên…
Trang 28
về không gian diễn xướng và
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Học sinh thưởng thức dân ca Ví, giặm.
b Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho học sinh xem một làn điệu Ví, giặm
- Yêu cầu học sinh quan sát các động tác múa
của nghệ nhân sau đó biểu diễn lại
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân/nhóm HS thực hiện yêu cầu của gíao
viên
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Gọi đại diện mỗi nhóm 3 em học sinh lên
bảng biểu diễn lại các động tác múa
Trang 29a Mục tiêu: HS vận dụng - sáng tạo các hiểu biết kiến thức, kĩ năng và tích cực thể hiện bản
thân trong hoạt động trình bày, tự biết sưu tầm một số làn điệu Ví, giăm
b.Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu 01 nhóm học sinh lêntrình bày
một số làn điệu, có thể hát được các làn điệu đó
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân/nhóm HS thực hiện yêu cầu của giáo
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm hiểu về một số CLB dân ca Ví, giặm có trên địa bàn
Trang 30Sau khi học xong tiết học này:
- Biết bài hát làn điệu này học sinh Ví, giặm Nghệ Tĩnh được hát ở chặng hát Hội - Giao duyên,hát giả bạn
- Có ý thức trong việc gìn giữ, phát huy di sản Ví, giặm Nghệ Tĩnh
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV: Làn điệu mẫu, phương tiện nghe nhìn, học liệu điện tử
Trang 31nối các câu, sau đó
hoàn thiện cả bài
- Thể hát ví:
+ Ví là một trong những lối hát độc đáo, tiêu biểu của dân ca Nghệ
-Tĩnh, được nảy sinh và gắn chặt với cuộc sống vùng này Hát ví hay
con gọi là hát với, có nghĩa như ví von so sánh…Ví có những làn điệutiêu biểu như: Ví đò đưa, ví phường vãi, phường cấy, ví trèo non, víphường võng, ví phường chè, ví mục đồng…Nhưng 4 điệu Ví tiêubiểu nhất, 4 không gian diễn xướng ấy là: Ví đò đưa ( Môi trườngsông nước ), Ví đi cấy ( Môi trường đồng quê ), Ví trèo non ( Môitrường núi non ), Ví phường vải ( Môi trường thôn xóm )
Trang 32+ Chặng cuối cùng là hát giả bẩn về đối đáp giữa các chàng trai côgái với các trai gái làng sở tại
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Học sinh luyện tập bài hát theo nhóm kết hợp vơi múa phụ họa.
b Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức luyện tập cho học sinh hát kết
Trang 33nhóm để đưa ra các yêu cầu, biện pháp hỗ trợ
phù hợp
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân/nhóm HS thực hiện yêu cầu của giáo
viên
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Gọi 01 nhóm học sinh thực hiện tốt nhất lên
a Mục tiêu: HS vận dụng - sáng tạo các hiểu biết kiến thức, kĩ năng và tích cực thể hiện bản
thân trong hoạt động trình bày
b.Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra yêu cầu: Hát theo hình thức đối
đáp hoà giọng
* Hát theo hình thức đối đáp hoà giọng:
- Lĩnh xướng……
- Nam:……
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân/nhóm HS trả lời câu hỏi của giáo
viên
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hai nhóm lên biểu diễn
- Sưu tầm thêm một số làn điệu Ví
- Tập biểu diễn bài hát kết hợp với múa phụ hoạ
Ngày soạn: 04/03/2023
Trang 34CHỦ ĐỀ 4: VÍ, GIẶM NGHỆ TĨNH
Tiết 16: HỌC HÁT LÀN ĐIỆU GIẶM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong tiết học này:
- HS biết được làn điệu Giặm xẩm dân ca Nghệ Tĩnh, hiểu được tiết tấu giai điệu của loại hìnhhát Giặm
- HS sinh hiếu được các chặng hát dân ca Nghệ Tĩnh nói chung và làn điệu Ví, giặm nói riêng
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực thể hiện âm nhạc, cảm thụ và hiểu biết âm nhạc
- Năng lực đặc thù:
+ Hát đúng lời ca và thể hiện được sắc thái bài hát
+ Hát kết hợp với trống con, thanh phách, mỏ song loan gõ nhịp
3 Phẩm chất:
- Có ý thức trong việc gìn giữ, phát triển di sản dân ca Ví, giặm
- Biết yêu cái hay, cái đẹp, trân quý văn hóa cội nguồn của cha ông để lại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV: Làn điệu mẫu, phương tiện nghe nhìn, học liệu điện tử
2 HS: GSK, nhạc cụ bộ gõ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Kiểm tra sĩ số
1 HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/NHIỆM VỤ HỌC TẬP/MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới.
b Tổ chức thực hiện:
- GV trình chiếu video
- HS quan sát và lắng nghe
- GV dẫn dắt: Làn điệu gặm, được biểu diễn trong các không gian diễn xướng
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 35- Yêu cầu HS trình bày
hiểu biết về hát Giặm
- GV giới thiệu bổ sung
+ giặm là thể hát nói, bằng thơ ngụ ngôn ( thơ / vè 5 chữ ) câu thứ
5 được nhắc lại câu thứ 4 Hay nói cách khác thì giặm là thơ ngụngôn / vè lật trình được tuyền luật hóa, giặm có những làn điệunhư: Giặm kể, giặm cửa quyền, giặm xẩm, giặm ru, giặm nối…Khác với ví, giặm là thể hát có tiết tấu, phách nhịp.Thông thườngmột bài giặm có nhiều khổ hát Mỗi khổ 5 câu, câu 5 nhắc lại câu 4,mỗi câu 5 từ không kể phụ âm hoa mỹ Tuy vậy cũng có những bàigiặm / vè không phân bổ câu cú rõ rằng, mà cứ hát một lèo, có đếnhằng chục câu, và mỗi câu cũng không nhất thiết là 5 chữ 4 chữhoặc 5, 6, 7, 8 chữ ( do khi lời thơ biến thể ) Ví dụ như: Câu 4, 5của các khổ giặm Đức Sơn, Đức Thọ, Hà Tĩnh Đặc tính chung củagiặm là tự sự, tự tình, kể lễ, khuyên răn, phân trần, bày giải, cũng
có khi, dí dỏm, khôi hài, châm biếng, trào lộng, trữ tình, giaoduyên
GIẶM XẨM ( Trổ 1 )
Trang 36- Gọi 1 số học sinh lên
Trang 37yêu cầu của giáo viên.
* Bước 3: Báo cáo, thảo
a Mục tiêu: HS vận dụng - sáng tạo các hiểu biết kiến thức, kĩ năng và tích cực thể
hiện bản thân trong hoạt động trình bày
b.Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra yêu cầu: Hát theo hình thức đối
đáp hoà giọng
* Hát theo hình thức lĩnh xướng, đối đáp, hòagiọng…
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân/nhóm HS trả lời câu hỏi của giáo
viên
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hai nhóm lên biểu diễn
Trang 38* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Sưu tầm thêm một số làn điệu Giặm
- Tập biểu diễn bài hát kết hợp gõ phách nhịp
Sau khi học xong tiết học này, HS biết:
- Các làn điệu phổ biến của Ví, giặm và một số CLB Ví, giặm tiêu biểu, biết được cácnhạc cụ đệm cho Ví, giăm
- Nêu được các hoạt động bảo vệ, phục hồi và phát huy giá trị di sản dân ca Ví, giặmNghệ Tĩnh
2 Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực đặc thù: Tư duy, sáng tạo
3 Phẩm chất:
- Có ý thức trong việc gìn giữ, phát triển di sản dân ca Ví, giặm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV: Làn điệu mẫu, phương tiện nghe nhìn, học liệu điện tử
Trang 39rừng, thợ gặt, thợ cấy…Hay những con người chăn tằm dệt vải, của những ngư dân
bám biển, của người xuôi ngược dòng La
Thể loại hát ví, có người cho rằng ví, là ví von, so sánh, là vói, là với vv Túc là chỉ
khoảng cách trên sông, trên đồng, trên núi, và nơi làng quê…Nói cách khác ví là động
tự chỉ hành động, những người hát ví nói lên tâm sự giải bày của lòng mình, khi hát
đối đáp giao duyên, hay hát cho quên đi của sự lao động mệt nhọc, hay hát ru con và
đôi lúc cũng chính là ru tự bản thân mình Câu ví quê nhà như người bạn đồng
Ví, giặm không những là di sản văn hóa phi vật thể của chúng ta mà loại hình nghệ
thuật này còn là của cả nhân loại
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Tìm hiểu về các phường Xoan:
a Mục tiêu: Học sinh biết được tên các CLB dân ca Ví, giặm Nghệ Tĩnh.
b Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm
cùng tìm hiểu về các CLB dân ca Ví,
giặm
Tìm hiểu về loại hình dân ca
Hòa chung vào dòng chảy âm nhạc dân gian nướcnhà, dân ca Nghệ Tĩnh là một bộ phận không thểtách rời, từ đó góp phần quan trọng trong việcnuôi dưỡng tâm hồn phát triển nhân cách của trẻthơ, thông qua những lan điệu dân ca, những câu
hò, điệu ví Qua các hoạt động giáo dục ta có lồngghép, tích hợp nhằm truyền dạy cho trẻ thơ nhữnggiá trị về văn hóa, lịch sử, truyền thống cha ông,tinh thần dân tộc…
của Phú Thọ
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân/ nhóm HS tìm hiểu về các
CLB dân ca Ví, giặm đó
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Gọi đại diện mỗi nhóm 1 em học sinh
lên bảng nêu những hiểu biết của mình
về dân ca Ví, giặm Nghệ Tĩnh
- HS xung phong phát biểu tìm hiểu
- GV nhận xét, khen thưởng
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá nhận xét, bổ sung nội
dung học sinh chưa hoàn thành
+ HS ghi bài
Các CLB Dân Ví, giặm tiêu biêu
Tổ chức cho học sinh đi tham quan thực tế, trảinghiệm sáng tạo tại một số đơn vị có phong tràohát dân ca Ví, giặm như: Ca trù Cổ Đạm, CLB dân
ca Tiên Điền Nghi Xuân, Trường Lưu Can Lộc,Đan Du Kỳ Anh….Tổ chức gặp gỡ, giao lưu nóichuyện với nghệ nhân bên cạnh đó có kế hoạchphối hợp với nghệ nhân để tổ chức truyền dạy Dân
ca Ví, Giặm tại nhà trường
* Giá trị nghệ thuật của hát Xoan:
a Mục tiêu: Học sinh hiểu được giá trị nghệ thuật của dân ca Ví, giặm.
b Tổ chức thực hiện :
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 40học tập
- Chia lớp thành 4 nhóm, từng nhóm
tìm hiểu về giá trị nghệ thuật của hát
Xoan
( Em hãy nêu một vài giá trị nghệ
thuật của hát Xoan Phú Thọ.)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân/ nhóm HS tìm hiểu giá trị
nghệ thuật của hát Xoan
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Gọi đại diện nhóm lên bảng nêu
những hiểu biết của mình về giá trị
nghệ thuật của hát Xoan
- HS xung phong phát biểu tìm hiểu
- GV nhận xét, khen thưởng
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá nhận xét, bổ sung nội
dung học sinh chưa hoàn thành
- HS ghi bài
* Giá trị nghệ thuật của Ví, giăm.
- Các lối hát rất phong phú như: hát nói,hát ngâm, ngâm thơ và ca khúc
- Hình thức biểu diễn của hát rất đa dạng,
có đồng ca nữ, đồng ca nam, tốp ca, hát đathanh, hát đuổi, hát đan xen, hát có lĩnhxướng và hát đối đáp
- Trong hát, múa và hát luôn đi cùng và kếthợp với nhau, dùng điệu múa minh hoạ nộidung cho lời ca
- Nhạc cụ đệm chỉ dùng một chiếc trốngnhỏ hai mặt bịt da và đôi ba cặp phách tre,tranh, bầu, sáo, nhị
- Sức sống của hát Ví, giặm là ở sự kết hợpcủa loại hình hát lễ nghi với hát giaoduyên, tồn tại lâu đời và được nhiều thế hệyêu thích
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Học sinh biết sơ qua về các loại nhạc cụ dân tộc đêm hát dân ca Ví, giặm.
b Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV hướng dẫn cách đánh trống
Xoan theo 01 mẫu đơn giản
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm
1, đại diện từng nhóm luyện tập sau
đó báo cáo kết quả
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân/nhóm HS thực hiện yêu
cầu của giáo viên
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Gọi đại diện mỗi nhóm 1 em học
sinh lên bảng đệm trống
- GV hát
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá nhận xét, tuyên
dương học sinh hoàn thành tốt
* Học sinh học đánh trống mẫu đệm làn điêu
4 HOẠT DỘNG 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: HS vận dụng các hiểu biết kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.
b Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ * Học sinh phát biểu cám nhận trong việc gìn giữ và