Thực vật là những sinh vật có khả năng tạo cho mình chất dinh dưỡng từ những hợp chất vô cơ đơn giản và xây dựng thành những phần tử phức tạp nhờ quá trình quang hợp, diễn ra trong lục lạp của thực vật. Như vậy thực vật chủ yếu là các sinh vật tự dưỡng. Quá trình quang hợp sử dụng năng lượng ánh sáng được hấp thu nhờ sắc tố màu lục Diệp lục có ở tất cả các loài thực vật (không có ở động vật) và nấm là một ngoại lệ, dù không có chất diệp lục nhưng nó thu được các chất dinh dưỡng nhờ các chất hữu cơ lấy từ sinh vật khác hoặc mô chết. Thực vật còn có đặc trưng bởi có thành tế bào bằng xenluloza (không có ở động vật). Thực vật không có khả năng chuyển động tự do ngoại trừ một số thực vật hiển vi có khả năng chuyển động được. Thực vật còn khác ở động vật là chúng phản ứng rất chậm với sự kích thích, sự phản ứng lại thường phải đến hàng ngày và chỉ trong trường hợp có nguồn kích thích kéo dài.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN ĐÀ LẠT KHOA DƯỢC - ĐIỀU DƯỠNG
Lớp: Dược Học K19
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN ĐÀ LẠT
KHOA DƯỢC - ĐIỀU DƯỠNG
Lớp: Dược Học K19
Trang 3NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH THỰC VẬT DƯỢC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Điểm: Đà Lạt, ngày…… tháng…….năm…….
Giảng viên
Trang 41 THÍ NGHIỆM 1:
a) Nội dung quan sát: Màng (vách tế bào), nhân, dịch chất tế bào,
không bào
b) Đối tượng: Hành tây (Allium cepa) Họ: Liliaceae.
c) Phương pháp: Bóc lớp tế bào biểu bì (mỏng 1 lớp tế bào)
=> Đặt vào lam kính nhỏ 1 giọt Lugol
d) Quan sát: ở vật kính 4x và 10x, chụp ảnh tế bào hành tây + đính
chính các bộ phận của tế bào Hành tây
Hình 1: Tế bào Hành tây ở vật kính 4x và 10x.
e) Rút ra ý nghĩa của kết quả thí nghiệm:
- Qua quan sát vật kính 4x, 10x ta thấy những tế bào xếp liền nhau và các vách tế bào dính liền nhau.Tế bào có dạng hình lục giác.Xung quanh nhân là chất tế bào có màu vàng nhạt hơn, ngoài cùng là lớp màng tế bào mỏng không màu.
- Việc quan sát dưới kinh hiển vi đã giúp ta biết được bộ phận của tế bào Hành tây một cách chi tiết, rõ ràng và chính xác.
Trang 52 THÍ NGHIỆM 2:
a) Nội dung quan sát: Vách tế bào, nhân, lạp màu, lưới nội chất.
b) Đối tượng: Cà chua (Solanum lycopersicum) Họ: Solanaceae.
c) Phương pháp: Dùng kim mũi mác lấy một lớp thịt mỏng của quả cà chua.
=> Đưa vào lam kính và nhỏ 1 giọt nước đường => Đậy lamen đồng thời nhỏ 1 giọt
Lugol (Để 5 phút) và hút nước dư ở lam kính
d) Quan sát: ở vật kính 4x và 10x, chụp hình tế bào cà chua và đính chính các
bộ phận tế bào cà chua
Hình 2: Cà chua ở vật kính 4x và 10x.
e) Rút ra ý nghĩa của kết quả thí nghiệm:
- Tế bào cà chua có hình dạng bầu dục, tế bào thịt có màu hơi đỏ, các tế bào sắp xếp thưa , thành tế bào mỏng, như trong hình thì không thấy xuất hiện nhân tế bào.
- Việc quan sát dưới kinh hiển vi đã giúp ta biết được bộ phận của Cà chua một cách chi tiết, rõ ràng và chính xác.
Trang 63 THÍ NGHIỆM 3:
a) Nội dung quan sát: Hạt tinh bột với vòng tăng trưởng và rốn.
b) Đối tượng: Khoai tây.
c) Phương pháp: Dùng kim mũi mác lấy phần thịt của củ khoai tây => Đặt
vào lam kính nhỏ 1 giọt nước đường => Nhỏ 1 giọt Lugol
d) Quan sát: ở vật kính 4x và 10x và chụp hình.
Hình 3: Khoai tây ở vật kính 4x và 10x.
e) Rút ra ý nghĩa của kết quả thí nghiệm:
- Ở vật kính 4x thì các tế bào có kích thước không đồng đều.
- Ở vật kính 10x ta quan sát thấy nhiều hạt tinh bột xếp gần nhau có các kích thước khác nhau, ở từng hạt có nhiều vân như vân tay.
- Các hạt tinh bột xếp gần nhau vì trong củ khoai tây có nhiều chất dinh dưỡng như protein, cacbohydrat,…các chất này tạo nên hình dạng các hạt tinh bột xếp gần nhau.
- Việc quan sát dưới kinh hiển vi đã giúp ta biết được hạt tinh bột của Khoai tây một cách chi tiết, rõ ràng và chính xác.
Trang 74 THÍ NGHIỆM 4:
a) Nội dung quan sát: Hạt tinh bột với vòng tăng trưởng rắn.
b) Đối tượng: Đậu Cove ( Phaseolus vulgaris), Họ Đậu (Fabaceae).
c) Phương pháp: Dùng kim mũi mác lấy phần thịt của hạt đậu
=> Đặt lên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước đường đậy laven
d ) Quan sát: ở vật kính 4x và 10x và chụp hình.
Hình 4: Đậu Cove ở vật kính 4x và 10x.
e) Rút ra ý nghĩa của kết quả thí nghiệm:
- Ở vật kính 4x ta quan sát thấy nhiều hạt tinh bột xếp gần nhau và kích thước không đồng đều.
- Ở vật kính 10x ta quan sát các hạt tinh bột phân bố lộn xộn và kích thước khác nhau.
- Các hạt tinh bột xếp gần nhau vì trong hạt đậu Cove có nhiều chất dinh dưỡng như protein, cacbohydrat,…các chất này tạo nên hình dạng các hạt tinh bột xếp gần nhau.
- Việc quan sát dưới kinh hiển vi đã giúp ta biết được hạt tinh bột của đậu Cove một cách chi tiết, rõ ràng và chính xác.
Trang 85 THÍ NGHIỆM 5:
a) Nội dung quan sát : Lỗ khí và tế bào đóng mở khí khổng (thuộc mô bì).
b) Đối tượng: Thài lài tía (Tradescantia zebrina) Họ: Commelinaceae.
c) Phương pháp: Bóc lớp tế bào biểu bì mặt dưới lá, đưa lên lam kính đã
nhỏ sẵn một giọt nước đường đậy laven
d) Quan sát: ở vật kính 4x và 10x và chụp hình
Hình 5: Thài lài tía ở vật kính 4x và 10x.
e) Rút ra ý nghĩa của kết quả thí nghiệm:
- Khi cho nước đường vào tiêu bản, môi trường bên ngoài trở nên ưu trương
=> Nước thấm từ tế bào ra ngoài => Tế bào mất nước => Tế bào co lại, lúcnày màng sinh chất tách khỏi tế bào => Co nguyên sinh => Khí khổngđóng
- Việc quan sát dưới kinh hiển vi đã giúp ta biết được tế bào đóng mở khí khổng của Thài lài tía một cách chi tiết, rõ ràng và chính xác.
6 THÍ NGHIỆM 6:
a) Nội dung quan sát: Tinh thể CaCo3 (thể ẩn nhập)
b) Đối tượng: Lá đa búp đỏ (Ficus elastica) Họ: Moraceae.
c) Phương pháp: Cắt lớp mỏng lá gần gần chính => Ngâm trong Javen 5 phút
Trang 9=> Rửa sạch
d) Quan sát: Ở vật kính 4x và 10x và chụp hình.
Hình 6: Lá đa búp đỏ ở vật kính 4x và 10x.
e) Rút ra ý nghĩa của kết quả thí nghiệm:
- Tinh thể CaCo3 là chất khoáng có trong quá trình tích tụ lại trong vách tếbào của lá đa búp đỏ
- Việc quan sát dưới kinh hiển vi đã giúp ta biết được tinh thể CaCo3 của
lá đa búp đỏ một cách chi tiết, rõ ràng và chính xác.
7 THÍ NGHIỆM 7:
a) Nội dung quan sát: Quan sát các mô dẫn, mô cơ, mô mềm, bì.
b) Đối tượng: Su su (Sechium edule) Họ bầu bí Cucurbitaceae
c) Phương pháp: Sử dụng phương pháp nhuộm:
Cắt gọn Susu, tạo các lớp mỏng qua thân (cắt nhiều lớp mỏng) ngâm trong nước ấmcắt 2-3 phút => Vớt ra ngâm trong Javen 2-3 phút => Rửa sạch Javen.=> NhỏFuchsin và để 15 phút => Rửa nước nhiều lần => Soi trên kính 4x, 10x, tiếp tụcthêm xanh methylen 1 phút => Rửa nước => Soi trên kính 4x, 10x
d) Quan sát: Ở vật kính 10x, 4x, chụp hình đính chính các bộ phận
Trang 10Hình 7: Su su khi chưa nhuộm Xanh methylen ở vật kính 4x và 10x.
Hình 8: Su su nhuộm Xanh methylen ở vật kính 4x và 10x.
e) Rút ra ý nghĩa của kết quả thí nghiệm:
Việc quan sát dưới kinh hiển vi đã giúp ta biết được bộ phận của Su su một cách chi tiết, rõ ràng và chính xác Mô mềm gồm các tế bào hình đa giác, xếp khắn khít nhau, tạo thành 1 vùng, xen lẫn bên trong là mô dẫn, là tế bào sống.
Mô dẫn gồm các tế bào nhân và nội quan tiêu biến, tập hợp thành một khu tạo thành đường ống để dẫn truyền, hoặc qua các tế bào chết Mô bì gồm các tế bào biểu bì xếp sát nhau không chừa khoảng hở gian bào, có đặc điểm chứa chất sống trong suốt và ánh sáng có thể xuyên qua vào đến các tế bào của mô đồng hóa.
Trang 118 THÍ NGHIỆM 8:
a) Nội dung quan sát: Mô tiết tinh dầu.
b) Đối tượng: Lá chanh hoặc lá bưởi ( Citrus limonia ).Họ cam chanh: Rutaceae c) Phương pháp: Đưa lá quan sát ở vật kính 4x, 10x => Chụp hình đính chính mô
tiết tinh dầu
Hình 9: Lá Chanh ở vật kính 4x và 10x.
e) Rút ra ý nghĩa của kết quả thí nghiệm:
Trang 12Việc quan sát dưới kinh hiển vi đã giúp ta biết được mô tiết tinh dầu của lá Chanh một cách chi tiết, rõ ràng và chính xác Mô tiết tinh dầu có hình cầu tròn, màu vàng nhạt, bên trong chứa dịch ( tinh dầu), màu vàng nhạt, kích thước lớn, phân bố một cách ngẫu nhiên Các ổ bào tử nằm gần nhau, có thể xác hoặc tách nhau một khoảng ngẫu nhiên, hình dạng như một vòng tròn bị khuyết một góc, kích thước lớn, màu vàng
9 THÍ NGHIỆM 9: Ngành Polypodiophyt.
a) Nội dung quan sát: Lá lớn khi sinh sản tạo bào tử trong các túi bào tử nằm ngay
trên mặt lá lớn và tạo thành ở túi bào tử (không tạo thành bông bào tử)
b) Đối tượng: Cây Guột = Ráng Tây Sơn (Dicranopteris).Họ guột
(Gleicheniaceae).
c) Phương pháp: Quan sát bằng mắt thường mặt dưới lá -> ổ túi bào tử.
d) Quan sát: Chụp 1 cành nhỏ + chụp 1 ổ bào tử.
Hình 10: Ổ bào tử của cây Guột.
e) Rút ra ý nghĩa của kết quả thí nghiệm:
- Thí nghiệm giúp ta quan sát được ổ bào tử của cây Guột một cách chi tiết, rõ ràng và chính xác.
- Ổ túi bào tử kéo dài thành đường liên tục, hình thận màu vàng nhạt.
Trang 13- Các ổ bào tử nằm gần nhau, có thể xác hoặc tách nhau một khoảng ngẫu nhiên, hình dạng như một vòng tròn bị khuyết một góc, kích thước lớn, màu vàng.
10 THÍ NGHIỆM 10: Ngành hạt trần (Ngành Thông).
a) Nội dung quan sát: Noãn để hở trên lá noãn, các lá noãn này tập hợp thành cơ
quan sinh sản gọi là nón, đồng thời xen lá
b) Đối tượng: Cây Tùng có ngấn (Cupressus torulora) Họ: Cupressaceae.
c) Phương pháp: Quan sát, chụp hình chỉ ra Noãn đực, Noãn cái của cây Tùng.
Hình 11: Hình Noãn đực và Noãn cái của cây Tùng có ngấn.
d) Rút ra ý nghĩa kết quả thí nghiệm:
Thí nghiệm giúp ta quan sát được Noãn đực và Noãn cái một cách chi tiết, rõ ràng và chính xác.
11 THÍ NGHIỆM 11:
Ngành hạt kín - Thực vật có hoa- Ngành Mộc Lan
Trang 14a Nội dung quan sát: noãn nằm trong lá noãn, các lá noãn hợp lại thành bầu nhụy,
quan sát hoa cánh rời mẫu 5, lá đơn gân lông chim có lá kèm
b Đối tượng: Cây bông bụt
c Phương pháp: Quan sát cánh hoa, nhị hoa , đài hoa, nhụy hoa.
Hình 12: Các bộ phận của Cây Bông bụt.
PHẦN II: PHÂN LOẠI THỰC VẬT VÀ CÂY THUỐC.
1.1 CÂY QUÁN CHÚNG
a) Tên khoa học: Cyrtomium fotunei.
b) Họ: Dương xỉ (Polypodiaceae)
c) Mô tả: Thường mọc ở khe núi, có hình dạng dễ nhầm với đuôi chim chả Loại
cây này có thân và rễ bám vào cuống lá hoặc thân cây khô của những loại câykhác thuộc quyết thực vật Với hình thức sinh sản của họ quyết thực vật là sinhsản bằng bào tử Bào tử sẽ phát triển thành nguyên tản và sau đó trên bề mặtnguyên tản này, cây con sẽ mọc ra Cây có rễ và thân thẳng đứng, những lá nonmọc thành túp, có khía sâu và có vảy Một đặc điểm nổi bật và dễ nhận diện củacây chính là lá phiến lá sẽ có hình như một lông vũ của chim
Trang 15d) Ý nghĩa dược liệu: Vị đắng, hơi hàn, có tác dụng thanh nhiệt, hoạt huyết, tán
ứ, cầm máu, giải độc, sát trùng, dự phòng bệnh thời khí Dùng trong nhữngbệnh trừ tà nhiệt, chất độc chứa trong bụng, phá trưng hà (hòn khối trong bụng),trị bạch thốn trùng (sán) Còn dùng làm thuốc sát trùng, chữa băng đới, thuốcphụ khoa
c) Mô tả: Cây thảo thuộc loại cỏ bán thủy sinh, rất giống loài me đất, thân rễ
mảnh bò ngang mặt bùn, có thân bò dưới đất, mảnh, chia thành nhiều mấu,mỗi mấu mang rễ và 2 lá có cuống dài Lá có 4 thuỳ chéo chữ thập Bào tửquả là cơ quan mang bào tử, mọc 2-3 cái một ở gốc các cuống lá, các bào tửquả này có lông dày
d) Ý nghĩa dược liệu: Rau bợ có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, quy vào hai kinh
can và thận; có tác dụng lợi tiểu, thanh nhiệt, giải độc, tiêu sưng, trấn tính,nhuận gan, sáng mắt Rau bợ nước chữa đái tháo đường, đái ra máu, viêmthận gây phù, sỏi tiết niệu, bệnh về thần kinh như điên cuồng sốt cao, suynhược thần kinh, động kinh, các chứng sưng đau như viêm kết mạc, viêmlợi, viêm gan, đau răng, đinh nhọt, tắc tia sữa, sưng vú, bạch đới, khí hư vàrắn độc cắn Ngoài ra còn có tác dụng lợi tiểu
e) Hình ảnh:
Trang 16Hình 14:Cây Rau Bợ.
1.3 CÂY LÔNG CU LI
a) Tên khoa học: Cibotium barometz
b) Họ; Dương xỉ vỏ trai (Dicksoniaceae).
c) Mô tả: Có thân rễ mọc đứng, thường thấp, to, phủ lông mềm màu vàng
nâu bên ngoài Với thân cây to, mập, mọc thẳng, các ngọn non và gốc đượcbao phủ bởi những sợi lông dài dày đặc, cứng, màu nâu vàng, dài Các láuốn thành chùm ở đỉnh của thân cây, hợp chất hai đầu, có hình trứng vàhình elip, mặt dưới có nếp gấp, mặt trên có màu xanh đậm hơn, có cáccuống dày, hình tam giác ở mặt cắt ngang ở gốc, mang dày đặc các lông tơdạng chùm, màu xanh lục và đầu gai, chuyển sang màu tía bên dưới theotuổi
d) Ý nghĩa dược liệu: vị đắng ngọt, tính ôn, vào 2 kinh can và thận Có tác
dụng bổ can thận, mạnh lưng gối, trừ phong thấp, chữa phong hàn, thấp tỳ,lưng đau chân mỏi, thất niếu (không đi đái được), đái nhỏ giọt có tác dụngtrị cầm máu, thấp khớp, liệt nửa người, chữa bệnh loãng xương, Chỉ mớiđược dùng trong phạm vi nhân dân làm thuốc bổ gan, thận chữa đau lưng,đau khớp xương, đau gối, chữa phong thấp Người già hay đi tiểu tiệnnhiều lần
Trang 17Hình 15: Cây Lông Cu Li.
1.4 CÂY RÁNG RỪNG
a) Tên khoa học: Acrostichum aureum.
b) Họ: Ráng ( Pteridaceae).
c) Mô tả: Cây thân thảo, sống cộng sinh trên các loài cây gỗ Thường thấy
ráng bay sống trên các hốc cây lớn và bám leo trên vách đá Gốc cây cónhiều rễ phụ và có các lông bám xung quanh Lá cây rất dài, lá này đảmnhận vai trò hứng lấy các chất mùn, lá cây và hoa quả của các cây lớn đểquy về phía gốc cây tạo chất dinh dưỡng nuôi cây Lá có nhiều khía, cáccánh lá dài và cong vút Chính vì nó có hình dáng giống cây đuôi công vàđuôi phượng nên được gọi là ráng bay
d) Ý nghĩa dược liệu: Có vị đắng, tính ôn Dùng để trị suy thận, bổ thận,
viêm tiết niệu, phong thấp, giảm đau, ù tai, bệnh giảm bạch cầu, đau nhứcrăng, làm tan máu bầm do chấn thương
Hình 16: Cây Háng Bay.
2 NGÀNH HẠT KÍN
2.1 CÂY CHI HOÀNG DƯƠNG
a) Tên khoa học: Buxaceae
b) Họ: Hoàng Dương.
c) Mô tả: Cây bụi hay cây gỗ nhỏ thường xanh lớn chậm, cao khoảng 2–12 m
(ít khi tới 15 m) Các lá mọc đối, hình từ tròn tới mũi mác, bóng mặt; ở phần
lớn các loài lá khá nhỏ, thường dài 1,5–5 cm và rộng 0,3-2,5 cm, nhưng ở B.
Trang 18macrocarpa thì lá dài tới 11 cm và rộng 5 cm Hoa nhỏ màu vàng lục, đơn
tính cùng gốc (cả hoa đực lẫn hoa cái trên cùng một cây) Quả là loại quảnang nhỏ dài 0,5-1,5 cm (tới 3 cm ở B macrocarpa), chứa vài hạt nhỏ
d) Ý nghĩa dược liệu: Thân cành khư phong thấp, lý khí chỉ thống Thân cành
cây hoàng dương dùng trị phong thấp buốt đau, ngực bụng khí trướng,đaurăng, sa thống và đòn ngã tổn thương Rễ cây trị gân cốt buốt đau, mắt đỏsưng đau và thổ huyết Lá dùng trị đẻ khó (Nan sản) Quả dùng trị cảm nắngnóng âm ỷ (thử trung phục nhiệt) Người ta lấy chất hóa học từ lá hoàngdương để làm thuốc Bản thân lá hoàng dương không nên dùng làm thuốc vì
có thể gây hại nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong.Chiết xuất cây hoàng
dương được sử dụng để điều trị HIV/ AIDS , tăng cường miễn dịch , còn
được sử dụng để chữa bệnh viêm khớp và là “tác nhân khử mùi máu”
c) Mô tả: Cây gỗ to, rụng lá, cao tới 40m, đường kính thân đến 0.9-1m Phiến
lá hình áo cộc, dài 10-18cm, rộng 11-19cm; cuống lá dài 7-14cm Hoa đơnđộc, mọc ở đầu cành, dài 5cm, có 3 lá đài màu lục, 6 cánh hoa màu vàngvàng, gốc tía Nhị và lá noãn nhiều, xếp lợp Quả hình cọc sợi, dài 7-9cm, donhiều quả cứng nhỏ có cánh tạo thành, trong mỗi quả nhỏ có 1-2 hạt Ra hoatháng 5-6, có quả chín tháng 9-10
Trang 19d) Ý nghĩa dược liệu: Vị cay, tính ấm Rễ khư phong trừ thấp, cường tráng gân
cốt Rễ dùng trị phong thấp tế đau khớp xương Vỏ dùng trị bệnh do thủythấp phong hàn dẫn tới họ, khí cấp, miệng khát, tứ chi yếu mỏi
e) Hình ảnh:
Hình 18: Cây Áo Cộc.
2.3 CÂY NGŨ GIA BÌ
a) Tên khoa học: Acanthopanax aculeatus Seem.
b) Họ: Nhân sâm (Araliaceae).
c) Mô tả: Cây ngũ gia bì là cây thuốc nam quý, cây cao 2-8 m Lá kép hình chân vịt, mọc so le, có 6-8 lá chét hình trứng Cụm hoa mọc
thành chùm tán, hoa nhỏ màu trắng Quả mọng hình cầu, đường kính
3-4 mm, khi chín có màu tím đen, trong có 6-8 hạt.
d) Ý nghĩa dược liệu: Ngũ gia bì có vị đắng, tính ôn, cay Là vị thuốc có
tác dụng tốt đối với bệnh phong thấp, gân xương, bệnh lý về xương
khớp, đau xương khớp, mạnh gân cốt Chúng có tác dụng làm mềm
cơ, thư giãn cơ và hạn chế những cơn đau do bệnh xương khớp gây nên Đây là tác dụng lớn nhất của loại cây này.
e) Hình ảnh:
Trang 20Hình 19: Cây Ngũ Gia Bì.
2.4 CÂY MAI HOA NÃO
a) Tên khoa học: Blumea balsamifera
b) Họ: Cúc Asteraceae.
c) Mô tả: Cây nhỏ, cao khoảng 1-1,3m, thân phân cành ở phía ngọn, nhiều
lông Lá mọc so le, phiến lá có lông, mép có răng cưa hay nguyên Cụm hoahình ngù ở nách lá hay ở ngọn, gồm nhiều đầu, trong mỗi đầu có nhiều hoamàu vàng Qủa bế có lông Toàn cây có mùi thơm của long não
d) Ý nghĩa dược liệu: Cây có vị cay, đắng, tính ôn Dùng để chữa cảm mạo,
ho, sốt nóng, thấp khớp tạng khớp, đau bụng kinh, chữa ghẻ, chữa bị ngất,hôn mê, chữa bệnh răng chân thối loét Ngoài ra, còn điều trị đau nhứcxương khớp, gai cột sống, kháng khuẩn, kháng viêm, chống nấm, tăng cườngchức năng tiêu hóa
Hình 20: Cây Mai Hoa Não.
2.5 CÂY THẦU DẦU
a) Tên khoa học: Ricinus Communis.
b) Họ: Thầu dầu (Euphorbiaceae).
c) Mô tả: Cây sống lâu năm, thân cao, yếu Thân nhẵn có màu lục hoặc đỏ tía.
Lá mọc so le, cuống dài, xẻ thùy chân vịt, sâu, lá non màu đỏ tía, lá trưởngthành màu lục đến đỏ tía Hoa mọc thành chùm xim ở đầu cành Qủa 3 mảnh
vỏ bên ngoaì có nhiều lông mềm Hạt hình trứng hơi dẹt, có mồng, hình dạnggiống con bọ rùa, nhẵn bóng, màu nâu xám, có vân nâu đen