YHHĐ Y học hiện đại YHCT Y học cổ truyền TVT Tứ vât thang DNA Deoxyribonucleic acid PHSC Pluripotential Hemopoietic Stem Cell – Tế bào gốc sinh máu vạn năng Hb Hemoglobin MCV Mean corpuscular volume –[.]
Trang 1YHHĐ Y học hiện đại
PHSC Pluripotential Hemopoietic Stem Cell – Tế bào gốc sinh máu
vạn năng
MCV Mean corpuscular volume – Thể tích hồng cầu trung bìnhMCH Mean corpuscular hemoglobin – Hb hồng cầu trung bìnhMCHC Mean corpuscular hemoglobin concentration – Nồng độ Hb
hồng cầu trung bìnhRBC Red Blood Cell – Số lượng hồng cầu trong một thể tích máuHBG Hemoglobin – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máuHCT Hematocrit – Tỷ lệ thể tích hồng cầu/thể tích máu toàn bộ RDW Red Cell Distribution Width – Độ phân bố hồng cầu
ALT Alanine aminotransferase
AST Aspartate aminotransferase
Trang 2CAM ĐOAN
Nội dung và số liệu được trình bày trong bài Tiểu luận này hoàn toàn dotôi thực hiện và thu thập tại Học viện Y - Dược học Cổ truyền Việt Nam và Bệnhviện Tuệ Tĩnh, chưa từng được công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác Tôi xinchịu trách nhiệm về tất cả thông tin có trong bài Tiểu luận này
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2020
Người làm tiểu luận
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Học viện Y - Dược học Cổtruyền Việt Nam, Phòng Đào tạo Đại học và Bộ môn Dược lý đã tạo mọi điềukiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bài tiểu luận
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Quân, người thầy đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoànthiện bài tiểu luận này
Tôi xin chân thành cảmơn các bệnh nhân đã tự nguyện tham gia vàonghiên cứu để tôi có thể hoàn thành công trình này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Bác sĩ, kĩ thuật viên tại Bệnh viện TuệTĩnh đã luôn ủng hộ, giúp đỡ tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện nghiêncứu và hoàn thiện bài tiểu luận
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2020
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ ngàn xưa ông cha ta đã biết sử dụng nguồn dược liệu phong phú từ cây
cỏ, động vật để làm thuốc chữa bệnh và phòng bệnh cho mình Song song vớilịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, vốn kiến thức y học dân tộc nói chung
và kinh nghiệm trong việc sử dụng các vị thuốc nói riêng đã được tích lũy
Máu là vật chất quý nhất của con người, phương thuốc bổ máu thườngdành cho người thiếu máu, cho nên nếu không thiếu máu, thì không nên dùngphương thuốc này Thiếu máu thường có triệu chứng lâm sàng sau: Sắc mặttrắng bệch, môi nhạt, chóng mặt hoa mắt, lưỡi nhạt, mạch yếu, phụ nữ ít kinh, trễkinh, thậm chí dứt kinh
Thiếu máu được coi là một chỉ số quan trọng của thiếu dinh dưỡng Ở cácnước đang phát triển, tỷ lệ thiếu máu của phụ nữ nói chung là 42%, phụ nữ mangthai là 52% Thiếu máu gặp ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Theo ước tínhgần đây nhất của Tổ chức Y tế Thế giới, trong số hơn 1,6 tỷ người trên toàn cầu
bị thiếu máu thì có tới 40% là thiếu máu
Y học hiện đại (YHHĐ) điều trị thiếu máu chủ yếu là điều trị nội khoa kếthợp với luyện tập, ăn uống hợp lý và hạn chế nguy cơ làm bệnh nặng thêm Việcđiều trị bằng YHHĐ có ưu điểm là tác động nhanh có tính đa dạng theo nhiều cơchế bệnh, sử dụng thuận tiện nhưng có hạn chế là kết quả điều trị có giới hạn,thuốc có giá thành cao so với mức thu nhập trung bình của người dân, khôngdùng được kéo dài và có nhiều tác dụng phụ
Thuốc bổ huyết y học cổ truyền (YHCT) là những thuốc có tác dụng tạohuyết, dưỡng huyết, phần lớn có màu đỏ, vị ngọt, tính ấm; được quy vào cáckinh có liên quan đến huyết như tâm, can, tỳ Khi dùng thuốc bổ huyết, tùy theochứng trạng cụ thể mà phối ngũ cho thích hợp
Các bài thuốc bổ huyết là các bài thuốc gồm các vị thuốc có tác dụng bổhuyết làm chủ dược, bài thuốc gồm các vị thuốc bổ huyết như: Thục địa, Đươngquy, Bạch thược, Hà thủ ô, Tang thầm, Kỷ t ử,… được dùng điều trị chứng bệnhhuyết hư thường có các chứng: Da xanh, hoa mắt, chóng mặt, môi nhợt, móng
Trang 5tay khô, hồi hộp, mất ngủ, phân táo, kinh nguyệt ít, muộn, nhạt màu, lưỡi nhạtbệu, mạch tế sác hoặc tế sáp (Giống như chứng thiếu máu của YHHĐ)
Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tác dụng bổ huyết của bàithuốc Tứ vật thang” với hai mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng bổ huyết của bài thuốc Tứ vật thang
2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của bài thuốc
Trang 6CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ MÁU
VÀ BÀI THUỐC “TỨ VẬT THANG”
1.1 Tổng quan về máu
1.1.1 Thành phần của máu
Khái niệm: Máu là một dịch lỏng màu đỏ, bao gồm các tế bào máu nhưhồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và một dịch vàng chanh là huyết tương
Hồng cầu là những tế bào có hình dạng và cấu trúc đặc biệt: Hình đĩa lõm
2 mặt, không có nhân và bào quan, thành phần chủ yếu là Hemoglobin (Hb), làmột phân tử protein có sắc tố Hem làm cho hồng cầu có màu đỏ Mỗi hồng cầuchứa khoảng 200 đến 300 trăm triệu phân tử Hb, chiếm 1/3 khối lượng hồng cầu
Hb kết hợp và phân ly với oxy và CO2, do đó chúng đóng vai trò vận chuyển cáckhí này
Số lượng hồng cầu bình thường trong máu ngoại vi:
Nam giới 5,05 ± 0,38 T/l (x1012 tế bào/lít)
Nữ giới 4,66 ± 0,36 T/l (x1012 tế bào/lít)
Bạch cầu là tế bào có chức năng chống lại các tác nhân lạ đi vào cơ thể.Có
2 loại bạch cầu chính là Bạch cầu hạt và bạch cầu không hạt Hai nhóm này lạiđược phân chia cụ thể hơn: Bạch cầu hạt bao gồm bạch cầu hạt trung tính, bạchcầu hạt ưa acid và bạch cầu hạt ưa base; Bạch cầu không hạt bao gồm bạch cầumono và bạch cầu lympho
Tiểu cầu là những mảnh tế bào không có nhân, hình đĩa, đường kính 2 4µm, có màng bao bọc Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình cầm máu
-1.1.2 Đặc tính của máu
- Trọng lượng riêng: Máu chiếm khoảng 6-8% trọng lượng cơ thể
- Thể tích máu của người trưởng thành vào khoảng 4,5-5,5 lít ở phụ nữ và5-6 lít ở nam giới
Trang 7- Tỷ trọng máu là 1,050 đến 1,060.Tỷ trọng của máu phụ thuộc vào sốlượng tế bào và nồng độ các chất trong huyết tương.
- Độ nhớt của máu: Nếu coi độ nhớt của nước tinh khiết là 1 thì độ nhớtcủa máu toàn phần là 4,5 và của huyết tương là 2,2 Khi số lượng tế bào của máutăng hoặc nồng độ protein huyết tương tăng, độ nhớt của máu sẽ tăng Khi đó timphải làm việc nhiều hơn để duy trì sự lưu thông của máu Nếu tình trạng này kéodài sẽ gây suy tim và tăng huyết áp
- Tốc độ lắng huyết cầu: Chỉ số tốc độ lắng huyết cầu bình thường
Hematocrit là tỷ tệ giữa thể tích hồng cầu và thể tích máu toàn phần.Hematocrit của người trưởng thành bình thường:
Hematocrit giảm trong bệnh thiếu máu và tăng trong bệnh đa hồng cầu
1.1.3 Chức năng chung của máu
Máu có 3 chức năng chính
- Máu vận chuyển các phân tử và nhiệt từ nơi này đến nơi khác của cơ thể
- Máu bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân lạ
- Máu góp phần duy trì sự hằng định của pH và áp lực thẩm thấu của dịchngoại bào
1.1.4 Quá trình sinh hồng cầu
Trang 8Quá trình sinh hồng cầu là quá trình tăng sinh và chin của dòng hồng cầu
từ các tế bào gốc sinh máu vạn năng (Pluripotential Hemopoietic Stem Cell –PHSC)
1.1.4.1 Nơi sinh hồng cầu
Trong những tuần đầu của thời ký bào thai, hồng cầu được sinh ra từ nội
mô mạch máu trong các tiểu đảoWolff và Pander Từ tháng thứ ba quá trình sinhhồng cầu được thực hiện ở gan và lách.Từ tháng thứ năm đến lúc trẻ ra đời, tủyxương là nơi duy nhất tạo hồng cầu
Trong tủy xương, người ta phân biệt tủy đỏ và tủy vàng.Chỉ tủy đỏ mới cóchức năng tạo máu Ở trẻ sơ sinh toàn bộ các xương dài đều chứa tủy đỏ.Sau đótủy dần dần bị nhiễm trở thành tủy vàng chứa các tế bào mỡ, các mạch máu, cácsợi xơ và các tế bào liên võng Từ năm 20 tuổi, các xương dài chỉ chứa tủy vàngtrừ đầu trên của xươngđùi và xương cánh tay Ở người trưởng thành, tủy đỏ khutrú ở các xương dẹt như xương sống, xương ức, xương sườn, xương sọ và xươngchậu
Trong một số bệnh về máu, hồng cầu có thể được tạo ra ở bên ngoài tủyxương như ở gan và ở lách
1.1.4.2 Điều hòa quá trình sinh hồng cầu
Số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi được kiểm soát chặt chẽ nhằm cungcấp đủ lượng oxy cho các tế bào mà số lượng hồng cầu cũng không quá nhiều đểảnh hưởng đến sự lưu thong máu
Sự oxy hóa của các mô là yếu tố kiểm soát tốc độ sinh hồng cầu: Bất kỳmột nguyên nhân nào làm giảm oxy đến mô cũng đều làm tăng quá trình sinhhồng cầu và ngược lại
Erythropoietin – hormone điều hòa quá trình sinh hồng cầu: 90%Erythropoietin do thận sản xuất, 10% còn lại là do gan
Trang 9Hình 1 Vai trò của erythropoietin trong điều hòa sinh hồng cầu
Erythropoietin là hormone điều hòa quá trình sinh hồng cầu Sự giảm oxy
ở các mô sẽ kích thích thận sản xuất ra erythropoietin Hormon này theo máuđến tủy xương Ở tủy xương erythropoietin kích thích sự biệt hóa của các tế bàotiền thân dòng hồng cầu và rút ngắn thời gian chin của các tế bào này, do đó làmtăng tốc độ sinh hồng cầu và tăng giải phóng hồng cầu ra máu ngoại vi Ngoài raerythropoietin cũng làm tăng tổng hợp Hb trong bào tương Khi mô bị thiếu oxynặng, tốc độ sinh hồng cầu có thể tăng gấp 5 lần đề bù lại sự thiếu hụt này
Sự tổng hợp erythropoietin chịu ảnh hưởng của hormone sinh dục.Hormon sinh dục nam testosteron kích thích sự sản xuất erythropoietin Đó cũng
Trang 10là một trong những lý do làm số lượng hồng cầu, nồng độ hemoglobin vàhematocrit của nam cao hơn nữ.
Sự sản xuất erythropoietin giảm trong bệnh suy thận và các bệnh viêmnhiễm cấp tính hoặc mạn tính
1.1.4.3 Những chất cần cho quá trình sinh hồng cầu
- Sắt: Cần cho sự tổng hợp của hem là sắc tố của Hemoglobin Mỗi ngày
có khoảng 4 mg sắt được bài tiết theo mồ hôi, phân và nước tiểu Phụ nữ bị mấtnhiều hơn do có kinh nguyệt Sắt được bù lại bằng thức ăn và được hấp thu ởruột non
- Vitamin B 12 và acid folic: Rất cần cho sự chín của các hồng cầu non
trong tủy xương Thiếu vitamin B12, thiếu acid folic hoặc thiếu cả hai sẽ làmgiảm DNA, làm rối loạn quá trình chín của hồng cầu Nguyên nhân thiếu vitamin
B12 có thể do thức ăn không có vitamin này, nhưng nguyên nhân thường gặp làrối loạn hấp thu vitamin B12 Thiếu acid folic có thể do cung cấp thiếu (suy dinhdưỡng, không ăn các loại rau xanh, nghiện rượu) hoặc do tăng nhu cầu nhu cầunhư trường hợp đa thai, thiếu máu tan máu, ung thư hoặc do dùng các thuốc ứcchế miễn như methotrexat, hydantoin
1.1.5 Bệnh thiếu máu
Thiếu máu là sự giảm khả năng vận chuyển oxy của máu do giảm sốlượng hồng cầu hoặc giảm số lượng Hb trong máu hoặc giảm cả hai Theo Tổchức Y tế Thế giới, người bị thiếu máu là người có lượng Hb giảm dưới nhữnggiá trị sau:
Nam giới < 13 g/100ml máu
Nữ giới < 12 g/100ml máuTrẻ sơ sinh < 14g/100ml máu
Do khả năng vận chuyển oxy của máu giảm, bệnh nhân dễ bị mệt mỏi, thởnhanh và khó thực hiện công việc trí óc Mệt mỏi về thể chất và trí tuệ là hìnhảnh điển hình của người thiếu máu
Trang 11Thiếu máu có thể do giảm sản xuất hồng cầu, do mất máu hoặc do giảm cả
2 nguyên nhân Thiếu máu có thể được phân loại dựa trên hình thái tế bào và cácchỉ số hồng cầu
Dựa trên kích thước có thể gặp thiếu máu hồng cầu to, hồng cầu nhỏ hoặchồng cầu bình thường Về màu sắc có thiếu máu nhược sắc, thiếu máu đẳng sắc,thiếu máu ưu sắc Hồng cầu có nhiều kích thước to nhỏ khác nhau gọi làanisocytosis Hồng cầu có nhiều hình dáng khác nhau gọi là poikilocyttosis Tiênlượng thiếu máu sẽ tốt nếu hồng cầu có kích thước và màu sắc bình thường
Các chỉ số hồng cầu được dùng để phát hiện những bất thường về kíchthước, hình dáng và màu sắc của hồng cầu Ba chỉ số thường dùng là:
- Thể tích hồng cầu trung bình (Mean corpuscular volume – MCV): Là chỉ
số đánh giá về số lượng của thể tích hồng cầu
MCV thấp là hồng cầu nhỏ MCV cao là hồng cầu to
- Hb hồng cầu trung bình (Mean corpuscular hemoglobin – MCH): Là chỉ
số được dùng để xác định nồng độ Hb bên trong hồng cầu
MCH = Hemoglobin( gam/100 ml )× 10 Số lượng HC (triệu /mm3
) = 15× 105 = 30 picogamGiá trị bình thường MCH:
Trang 12MCHC = Hemoglobin¿ ¿= 0,4515 = 33,3 gam/100mlGiá trị bình thường:
Nam 33,9 ± 1,7 gam/100ml
Nữ 33,6 ± 1,5 gam/100mlMCHC thấp là nhược sắc, chỉ số MCHC cao chứng tỏ sự mất thể tíchhồng cầu không tương ứng với sự mất HB (hồng cầu nhỏ)
1.1.7 Nguyên nhân thiếu máu thường gặp
- Thiếu máu do thiếu sắt: Mất màu kéo dài trong bệnh trĩ, polyp đại tràng,
loét hoặc ung thư ống tiêu hóa, giun móc, Những rối loạn hấp thu sắt, mất sắt
dự trữ hoặc cơ thể tăng sử dụng sắt một cách bất thường cũng có thể gây thiếuthiếu máu thiếu sắt Thiếu sắt gây giảm tổng hợp Hb, tủy xương sẽ giải phóngnhững hồng cầu nhỏ, nhược sắc vào máu
- Thiếu máu do mất máu cấp như trĩ, băng kinh, chảy máu dạ dày Thiếu
máu do bệnh mạn tính: Viêm thận mạn tính, viêm cầu thận mạn tính,
- Thiếu máu liên quan đến thiếu dinh dưỡng (Thiếu máu nguyên hồng cầu
khổng lồ hay thiếu máu ác tính): Do thiếu acid folic, vitamin B12 hoặc thiếu yếu
tố nội trong các bệnh teo niêm mạc dạ dày, loét ruột hoặc cắt toàn bộ dạ dày.Thiếu máu do nghiện rượu
- Thiếu máu suy tủy: Tủy xương giảm hoặc không có khả năng tạo máu do
bị nhiễm tia γ (bị bom hạt nhân), do điều trị bằng tia X quá liều, do một số hóachất công nghiệp (arsenic, DDT, benzen) gây độc tủy xương, do mẫn cảm vớimột số thuốc
Những dạng bất thường của hồng cầu làm chúng bị vỡ ra khi đi qua cácmao mạch của lách Mặc dù số lượng hồng cầu được tạo ra vẫn bình thường,thạm chí cao hơn bình thường nhưng do đời sống hồng cầu quá ngắn nên vẫngây thiếu máu Ví dụ: Bệnh thiếu máu hồng cầu hình cầu, bệnh thiếu máu hồngcầu hình liềm, hồng cầu có thể bị vỡ do chất độc, kháng thể hoặc ký sinh trùngsốt rét
Trang 13Hình Phân loại nguyên nhân gây thiếu máu 1.1.8 Các dấu hiệu của thiếu máu
Thiếu máu là triệu chứng của nhiều bệnh.Nếu thiếu máu nhẹ thườngkhông có triệu chứng Nếu thiếu máu từ từ (mạn tính) cơ thể sẽ thích nghi và bùtrừ với tình trạng này, khi đó không có triệu chứng đến tận khi thiếu máu nặnglên
Các triệu chứng lâm sang thường gặp:
- Ù tai, hoa mắt, chóng mặt thường xuyên hay khi thay đổi tư thế hoặc khigắng sức Có thể ngất lịm hoặc bất tỉnh nhất là khi thiếu máu nhiều
- Nhức đầu, giảm trí nhớ, mất ngủ hoặc ngủ gà, thay đổi tính tình (hay cáugắt), tê tay chân, giảm sức lao động trí óc và tay chân
- Hồi hộp, đánh trống ngực, khó thở, có thể đau vùng trước tim do thiếumáu cơ tim
- Chán ăn, đầy bụng, đau bụng, ỉa lỏng hoặc táo bón
Trang 14- Da xanh, niêm mạc nhợt; có thể kèm theo vàng da, niêm mạc nếu thiếumáu huyết tán; có thể kèm theo xạm da, nếu thiếu máu do rối loạn chuyển hóasắt.
- Lưỡi: Màu nhợt, nhợt vàng trong huyết tán, bự bần trong thiếu máu donhiễm khuẩn, lưỡi đỏ lừ và dày lên trong thiếu máu Biermer
- Tóc rụng, móng tay giòn, dễ gãy, móng chân mỏng bẹt hoặc lõm, màuđục, có khía, dễ gãy
- Mạch nhanh, tim có tiếng thổi tâm thu thiếu máu, nghe rõ ở giữa timhoặc ở mỏm tim
Một số dấu hiệu chỉ điểm nguyên nhân thiếu máu, bao gồm:
- Thay đổi màu sắc phân: Phân đen, hắc ín (nhớt, mùi hôi), màu hạt dẻhoặc nhìn thấy phân lẫn máu do chảy máu hệ thống dạ dày ruột
- Vàng da gọi là hoàng đảm do thiếu máu tan máu
- Lách to trong một số loại thiếu máu (tùy nguyên nhân tan máu)
1.2 Các bài thuốc bổ huyết
1.2.1 Đương quy bổ huyết thang (Nội ngoại thương biện hoặc luận)
- Cách dung: Sắc uống
- Tác dụng: Bổ huyết
- Chỉ định:
+ Sau mất máu gây thiếu máu
+ Thiếu máu sau bang lậu, hậu sản
+ Các vết thương loét, chảy mủ, máu nhiều xuất hiện chứng huyết hư
1.2.2 Quy tỳ thang (Tế sinh phương)
Nhân sâm 12g Toan táo nhân 12g
Trang 15Đương quy 4g Long nhãn 12g
- Cách dung: Sắc uống
- Tác dụng: Ích khí, kiện tỳ, bổ huyết, huyết dưỡng tâm
+ Các chứng hồi hộp, sợ hãi, mê sảng
+ Chứng chảy máu do tỳ hư không thống nhiếp huyết được, đại tiện ramáu, băng lâu, kinh trước kỳ, khí hư bạch đới
1.2.3 Hậu thiên lục vị phương (Hải Thượng Lãn Ông - Hiệu phỏng tân phương)
Đương quy 20g Táo nhân (sao đen) 4g
- Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang Dùng Sinh khương, Đại táo làmthang sắc uống lúc còn ấm
- Tác dụng: Tư âm, bổ huyết
- Chỉ định:
+ Thiếu máu: Âm huyết của hậu thiên suy tổn: Người gầy da khô, xạm,sắc mặt vàng, long tóc móng khô, triều nhiệt, ra mồ hôi trộm, mất ngủ
+ Tân dịch hao tổn: Người gầy khô, háo khát, táo kết, tiểu tiện ít vàng, vật vã
1.3 Tổng quan về bài thuốc “Tứ vật thang”
1.3.1 Lịch sử bài thuốc
Tên khác: Hòa tễ cục phương
1.3.2 Cấu trúc bài thuốc
Đương quy 12g Bạch thược 12g
Thục địa 12g Xuyên khung 6g
Trang 161.3.2.1 Đương quy
- Tên khoa học: Radix Angelicae sinensis
Rễ đã phơi khô của cây Đương quy (Angelica sinensis (Oliv.) Diels)
- Tính vị quy kinh: Ngọt cay, tính ấm, quy kinh tâm, can, tỳ.
- Thành phần hóa học: Tinh dầu 0,2%, tỉ lệ acid tự do trong tinh dầu
chiếm tới 40% Trong tinh dầu, thành phần chủ yếu là butylidenphatalit và valerophenon O-cacboxy acid.Ngoài ra còn có n-butylphatalit, becgapten,sesquitecpen, safrola và một ít vitamin B12
n Công năng: Bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt tràng, điều kinh.
- Chủ trị: Chứng huyết hư đầu thống, đau lung, đau bụng, đại tiện kết,
mụn nhọt, rối loạn kinh nguyệt
- Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
Tác dụng trên tử cung và các cơ trơn: có 2 loại tác dụng hung phấn và ứcchế Đó là ức chế sự co bóp của tử cung, làm giãn nghỉ sự căng thẳng của tửcung do đó trực tiếp làm hành kinh không đau, hưng phấn làm cho ruột trơn và
có thể chữa táo bón
+ Bổ sung vitamin E
+ Tác dụng trên huyết áp: Làm hạ huyết áp
+ Tác dụng kháng sinh đối với trực khuẩn lỵ và tụ cầu
1.3.2.2 Bạch thược
- Tên khoa học: Radix Paeoniae lactiflorae
Rễ đã cạo bỏ lớp bần và phơi hay sấy khô của cây Thược dược (Paeonialactiflora Pall)
- Tính vị quy kinh: Vị đắng chua, tính hơi hàn, quy kinh can, tỳ, phế.
- Thành phần hóa học: Tinh bột, tannin, canxi oxalate, tinh dầu, acid
benzoic, nhựa và chất béo, chất nhầy Tỷ lệ acid benzoic khoảng 1,07%
- Công năng: Bình can, chỉ thống, dưỡng huyết, điều kinh, liễm âm, chỉ
huyết
Trang 17- Chủ trị: Các chứng đau do can gây ra như đau dạ dày, đau vùng mạn
sườn, đau bụng, tiêu chảy do thần kinh, đau bụng kinh, chứng huyết hư, da xanhxao, kinh nguyệt không đều
- Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
+ Acid benzoic trong Bạch thược có tác dụng trừ đờm, chữa ho
+ Tác dụng trên sự co bóp của ống tiêu hóa
+ Tác dụng kháng sinh với vi khuẩn lỵ, thổ tả, tụ cầu, phế cầu, thươnghàn
1.3.2.3 Thục địa
- Tên khoa học: Radix Rehmannia glutinosae praeparata
Rễ củ đã chế biến của cây Địa hoàng (Rehmannia Glutinosa(Gaertn.)Libosch)
- Tính vị quy kinh: Ngọt, hơi ấm, vào kinh tâm, can, thận.
- Thành phần hóa học: Manit, Rehmanin là glycoside, glucose và một ít
carotene, alkaloid
- Công năng: Bổ huyết, dưỡng âm, ích tỉnh, làm đen râu tóc.
- Chủ trị: Chữa di tinh, đái dầm, dưỡng huyết, điều kinh, chữa tiêu khát,
làm sáng mắt
- Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
+ Tác dụng đối với huyết quản: làm giãn mạch
+ Có tác dụng lợi tiểu
+ Tác dụng cầm máu
1.3.2.4 Xuyên khung
- Tên khoa học: Rhizoma Ligustici wallichii
Thân rễ đã phơi sấy khô của cây Xuyên khung (Ligusticum walllichii Franch)
- Tính vị quy kinh: Vị cay, tính ấm, quy kinh can, đởm, tâm bào.
- Thành phần hóa học: Alkaloid dễ bay hơi, tinh dầu (Ferulic acid,
4-hydroxy-3-butyphtalid, sen Kyunolid, ligustilid, tetramethylpyranrin, sedanicacid)
Trang 18- Công năng: Hành khí, hoạt huyết, giảm đau, khu phong.
- Chủ trị: Chứng kinh nguyệt không đều, đầu nhức, mắt hoa, ngực bụng
đầy trướng, phong thấp nhức mỏi, bán than bất toại, chân tay co quắp
- Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
+ Tác dụng đối với tuần hoàn: Làm giãn mạch ngoại vi, hạ huyết áp
+ Tác dụng kháng sinh: Tác dụng với nhiều loại vi khuẩn như vi khuẩnthương hàn, phó thương hàn, vi khuẩn sinh mủ, vi khuẩn lỵ Sonner,
+ Nước sắc làm kéo dài giấc ngủ của barbituric đối kháng với cabein
1.3.3 Tác dụng, chỉ định của bài thuốc Tứ vật thang
- Tác dụng: Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh.
- Chỉ định:
+ Chữa kinh nguyệt không đều, thống kinh, bế sản dịch
+ Chữa huyết hư, huyết trệ do hai mạch xung, nhâm hư tổn hoặc sau đẻ
1.3.4 Phân tích bài thuốc
- Thục địa: tư thận bổ huyết dưỡng bào cung là chủ dược.
- Đương qui: bổ dưỡng can huyết, hoạt huyết điều kinh.
- Bạch thược: dưỡng huyết hòa can.
- Xuyên khung: hoạt huyết hành khí sơ thông kinh mạch.
Là bài thuốc vừa bổ huyết, vừa hoạt huyết (người xưa còn nói bài thuốcnày là bài thuốc chuyên để điều huyết “Điều huyết chi chuyên tễ”) Vì vậy trongbài thuốc có Đương quy là bổ huyết, hòa huyết, Địa hoàng là bổ huyết tư âm làmQuân, Bạch thược là dưỡng huyết liễm âm để tăng tính dược của Quân, làm chochức năng tàng huyết của can tốt, làm Thần, Xuyên khung có tác dụng hànhhuyết trong khí làm huyết lưu thông chống huyết ứ trệ cho nên là Tá và Sứ
Như vậy bài thuốc này có tác dụng dưỡng huyết, hoạt huyết kiêm cả hànhkhí, cho nên không những điều trị huyết hư mà dung cho cả huyết ứ trệ
1.4 Một số nghiên cứu về bài thuốc Tứ vật thang đã được công bố
Tứ vật thang là phương thuốc bổ huyết kèm thêm hoạt huyết, người xưa
sử dụng bài thuốc này làm phương thuốc chuyên về điều huyết can kinh Theo
Trang 19tìm hiểu và thu thập của cá nhân, tôi chưa có dữ liệu về các nghiên cứu của cáctác giả khác về tác dụng bổ huyết của bài thuốc TVT trên thế giới cũng như ởViệt Nam Bên cạnh đó, tôi đã thu thập được một số tài liệu nghiên cứu về cáctác dụng khác của bài thuốc TVT cơ bản cũng như những bài thuốc gia giảm Cụthể như sau:
Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ của Trần Thị Thu Hiền khóa 1996 – 2001:
“Nghiên cứu tác dụng chống đông máu và hạ Lipid máu của bài thuốc Đào hồng
Tứ vật thang” Bài thuốc được nghiên cứu Invitro trên huyết tương người bìnhthường và invivo trên chuột cống trắng được gây tăng Cholesterol ngoại sinh vớicác chỉ số theo dõi: Thời gian Howell, thời gian tiêu Fibrin, hàm lượngCholesterol toàn phần, tỷ lệ Lipoprotein và hàm lượng Lipid toàn phần Nghiêncứu này cho thấy Bài thuốc Đào hồng TVT có tác dụng chống đông máu và hạLipid máu
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Vũ Thị Thu Huyền, Học viện Y dược Học cổtruyền Việt Nam: “Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Tứ vật thang gia vị” trongđiều trị rong kinh cơ năng thể huyết hư” Với 2 mục tiêu chính:
- Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Tứ vật thang gia vị” trên một số chỉtiêu lâm sang và cận lâm sang ở bệnh nhân rong kinh cơ năng thể huyết hư
- Theo dõi tác dụng không mong muốn của bài thuốc
Nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân được chẩn đoán rong kinh cơnăng và đã làm rõ được 2 mục tiêu đề ra: Bài thuốc TVT gia vị có tác dụng điềutrị rong kinh cơ năng đạt 93,3% Bài thuốc có tác dụng cải thiện các triệu chứnglâm sàng, cải thiện các chỉ số cận lâm sàng (Hồng cầu, huyết sắc tố, ) và 100%bệnh nhân sử dụng bài thuốc không xuất hiện bất kì tác dụng phụ nào