Nguồn gốc tên gọi:Họ Cau hay họ Cọ, họ Cau dừa hoặc họ Dừa (danh pháp khoa học: Arecaceae, đồng nghĩa Palmae), Từ Arecaceae có nguồn gốc từ cau với hậu tố aceae. Cau có nguồn gốc từ Người Bồ Đào Nha là một họ trong thực vật có hoa, thuộc về lớp thực vật một lá mầm và nằm trong bộ Cau (Arecales). Dạng sinh trưởng của chúng có thể là cây leo, cây bụi, cây thân gỗ và cây không có thân, tất cả thường được gọi là lòng bàn tay. Những cây có dạng giống cây được gọi là cây cọ.Trong lễ hội Ngày chủ nhật Cọ người ta dùng các cây cọ, vì thế mà có tên gọi này. Lịch sửHọ Arecaceae là họ đơn tính hiện đại đầu tiên xuất hiện trong hồ sơ hóa thạch khoảng 80 triệu năm trước (Mya), vào cuối Kỷ Phấn trắng . Các loài hiện đại đầu tiên, chẳng hạn như Dừa nước và Acrocomia aculeata, xuất hiện 94 Mya, được xác nhận bởi hóa thạch Dừa nước phấn hoa có niên đại 94 Mya. Palms dường như đã trải qua một thời kỳ đầu bức xạ thích nghi. Đến năm 60 Mya, nhiều loài cọ hiện đại, chuyên biệt đã xuất hiện và trở nên phổ biến và thông dụng, phổ biến hơn nhiều so với phạm vi của chúng ngày nay. Vì các loài cọ tách ra khỏi các loài đơn tính sớm hơn các họ khác nên chúng đã phát triển tính đa dạng và chuyên môn hóa trong dòng họ hơn. Bằng cách truy tìm lại những đặc điểm đa dạng này của cây cọ về cấu trúc cơ bản của cây đơn tính, cây cọ có thể có giá trị trong việc nghiên cứu sự tiến hóa của cây một lá mầm.22 Một số loài cọ đã được xác định từ hoa được bảo quản trong hổ phách, bao gồm Palaeoraphe dominicana và Roystonea palaea.23 Bằng chứng cũng có thể được tìm thấy trong các mẫu của cây cọ hóa đá.Vị trí phân loạiKingdom: PlantaeClade: TracheophytesClade: AngiospermsClade: Monocots Clade: Commelinids Order: ArecalesFamily: ArecaceaeSubfamily: Arecoideae
Trang 1
ự
Ô rô (Acanthaceae) Lê Thị y – – MSSV: 207720201160
Trang 2MỤC LỤC
DANH M C BẢNG iii
DANH M C HÌNH iii
1 TỔNG QUAN 3
1.1 Gi i thiệu về thực v t h c 3
1.2 Gi i thiệu về phân loại thực v t 3
ị ạ 5
1.2.1 6
1.2.2 CACEAE 6
1.2.3 1.3 ệ ầ 16
1.3.1 ị ạ 16
1.3.2 B LAMIALES 16
1.3.3 H ACANTHACEAE 17
2 THỰC HÀNH 29
2.1 Cây Dừa xiêm lửa 29
30
2.1.1 Thân 31
2.1.2 Lá 31
2.1.3 Hoa 32
2.1.4 ả 33
2.1.5 ạ 34
2.1.6 2.2 Cây Chiều tím 36
R 36
2.2.1 Thân 37
2.2.2 Lá 37
2.2.3 Hoa 38
2.2.4 Quả 41 2.2.5
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 4DANH M C BẢNG
Bảng 1 Các loài quan tr ng trong h Arecaceae 15
Bảng 2 Các loài quan tr ng trong h Acanthaceae 28
DANH M C HÌNH Hình 1 Sự phân bố không gian toàn cầu của sự phong phú các loài c 7
Hình 2 Yếu tố quyế định sự phân bố các loài c 8
Hình 3 Các bộ ph n thuộc h Arecaceae 9
ấy 10
Hình 5 Công th c các acid béo tìm thấy trong h Arecaceae 11
ấy 12
y ấy 12
Hình 8 Sự phân bố của h Acanthaceae 18
Hình 9 Các bộ ph n thuộc h Acanthaceae 19
Hình 10 Một số dạng lá và lá bắc thuộc h Acanthaceae 20
Hình 11 Một số bộ ph n của hoa thuộc h Acanthaceae 20
Hình 12 Hoa th đồ thuộc h Acanthaceae 21
Hình 13 Một số dạng quả và hạt thuộc h Acanthaceae 22
ấy 24
y ấy 25
z ấy 25
ấy 26
Hình 18 y ừa xiêm lửa 30
Hình 19 R cây và gốc cây 30
Hình 20 Thân cây có nhữ đốt ( vết sẹo) 31
Hình 21 Cuống lá, gân lá, lá chét 32
Trang 5Hình 22 Cụ đơ ạn loại bông (gié) 32
Hình 23 Vỏ quả ngoài của quả dừa ( ngoại bì) 33
Hình 24 Vỏ quả giữa của quả dừa gồm nhiều s xơ ừa ) 33
Hình 25 Vỏ quả trong của quả dừa 34
Hình 26 Hạt 34
Hình 27 Toàn bộ cây Chiều tím 36
Hình 28 R cây 37
Hình 29 Thân cây có hóa gỗ 37
Hình 30 Lá 38
Hình 31 Diệp tự 38
Hình 32 Hoa tự 39
Hình 33 Hoa và nụ hoa 39
Hình 34 Cánh hoa 40
3 ế , đ ụy hoa 40
Hình 35 Nhị hoa có chỉ nhị dính vào ống hoa 40
Hình 37 Quả còn rất nhỏ 41
Trang 6ẶT VẤ Ề
V i tầm quan tr ng của thực v t trong m i khía cạnh cuộc sống củ , ời nghiên c u thực v để hiểu các quá trình quan tr đối v i sự tồn tại của chính chúng ta đối v i s c khỏe của hành tinh Ngoài tầm quan tr ng rõ ràng của chúng, thực v đã
đó ò ng trong một loạt các khám phá sinh h c giúp chúng ta hiể đ c một số bí ẩn hấp dẫn nhất của cuộc sống Các cấ , ơ ế ơ ản lầ đầu
ê đ c làm sáng tỏ ở thực v , đó đ c tìm thấy trong tất cả các sinh v t sống Phần l n hiểu biết của chúng ta về di truyền h c và sinh h c phân tử đến từ các nghiên
c u về thực v t [21]
Nghiên c u về hình thái – giải phẫ ơ ể thực v ơ ở phân loại thực v t nắm
vữ đ ơ ại hình thái giúp ta so sánh và nh n biế đặ đ ểm
đặ ủa từng taxon l n trong hệ thống phân loại nhất là ở b c h [41]
Cùng v i sinh lý h c (ch ă yếu tố ờ , ơ ữ ó ũ ồm
ă ởng, tái sản xuất và chuyển hóa cùng v i một số bệnh h , đặc tính hóa h c của gi i thực v t và mối quan hệ tiến hóa của chúng giữa các nhóm phân loại [41]
Từ lâu ờ đã ết sử dụng các cây cỏ hoang dạ đề làm thuốc chữa bệnh- Tổ tiên
đã ù ă ản gồm các cây thuốc là: gừng, sả, chanh, cỏ tranh, rau má, cỏ mần trầu, ké đầu ngự , ơ ể, cỏ nh nổi, cam thảo nam và vỗ ý để chữa một số bệnh ờng
Trong y h c cổ truyền dân tộc dùng nhiều vị thuốc có nguồn gốc thực v ải c u, ích mẫ , ã đề, tía tô, kinh gi i
Tây y có nhiều th thuố đ c chiết xuất từ nguyên liệu thực v y ạt
mã tiền, morphin từ cây thuốc phiện, artemisinin từ cây thanh hao hoa vàng
Nhiều vị thuốc quý có giá trị kinh tế cao nguồn gố ũ ừ thực v , thất, đ ơ y, đại hồi
Thực v định tên cây, nghiên c u cấu tạo, kiểm tra chất ng các nguyên liệu lảm thuốc có nguồn gốc thực v t Từ đó ó kế hoạch trồng tr t di thực và khai thác các cây dùng làm thuốc chữa bệnh và xuất khẩu [38]
Trang 7
Tại Việt Nam, việc nghiên c u về cây thuố đã đ c tiến hành từ rất s m, gắn liền v i tên tuổi của nhiều danh y nổi tiế : ề ệ ĩ i bộ ― c Thần Hiệ ‖ ết về 499 vị thuố , đó ó ị thuốc có nguồn gốc từ thực v t Hải
ng Lãn Ông Lê Hữu Trác v i bộ ― ĩ ản Thả ‖ ồm 2 quyển: quyển
ng chép 496 kế thừa của Tuệ ĩ , yển hạ ghi 305 vị bổ sung về công dụng hoặc
m i phát hiện thêm
Khi miền Bắ đ c giải phóng (1954), Việt Nam m i có nhiề đ ều kiện thu n l i trong
việ ầm, nghiên c u nguồn tài nguyên cây thuố ă 99 , õ ă đã
bố hệ thực v t làm thuốc ở Việt Nam có 3.200 loài (kể cả nấ ế ă , ện
c liệu ghi nh đ c ở Việ ó ơ 3 98 ốc thuộc 307 h của 9 ngành và nhóm thực v t b c cao, thực v t b c thấp và nấ ; đó, ần 90% là cây
thuốc m c tự nhiên, t p trung chủ yếu trong các quần xã rừng, chỉ % đ c trồng
Gầ đ y ất là thống kê củ õ ă ố ― ừ đ ển cây thuốc Việ ‖ (2012) v i số ng loài thực v đ c dùng làm thuố y, số ng cây thuố đ c nghiên c ă ê ê ục theo thờ ề đó ng tỏ, nếu tiếp tụ đ ề đầy đủ, nguồn tài nguyên thực v t dùng làm thuốc ở Việt Nam có thể l n
ơ ất nhiề , c tính có thể lên t i 6.000 loài Các cây thuốc phân bố rộng khắp cả
c v i 8 vùng tr đ ểm Sự đ ạng sinh h c về cây thuốc luôn có mố ơ chặt chẽ v i sự đ ạng về bản sắ ă ộc và tri th y c h c của mỗi quốc
đã t p h đ c 39.381 bài thuốc dân gian gia truyền của 12.531 vị ơ y [44]
c liệu nói chung và cây thuố ó ê đã ại giá trị kinh tế to l ơ ất kỳ
y ơ ực, thực phẩm nào Trong số nhữn đã ê ụ, có trên 2/3 khố ng
c liệ đ c khai thác từ nguồn gốc cây thuốc m c tự nhiên và trồng tr c Riêng từ nguồn cây thuốc tự ê đã ấp t i 20-25 nghìn tấn mỗ ă c liệu còn mở đ ờ ó c phát triển Do v y, đ ó ững giải pháp nỗ lự ơ ữ để phát huy thế mạ c liệ , đẩy mạnh ngành công nghiệ c
Trang 81 TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu về thực vật học
Thực v t h c là ngành của Sinh h ê đến việc nghiên c u thực v t Thực v t h c
là một trong những ngành khoa h c tự ê đời nhất thế gi đầu, Botany bao gồm tất cả các sinh v t giống thực v ả , đị y, ơ xỉ, nấm, rêu cùng v i thực
v t thực đó, ời ta quan sát thấy vi khuẩn, tảo và nấm thuộc về mộ ơ ốc khác [34]
Thực v t h c bao hàm nhiề ĩ ực nghiên c u về thực v : ởng, sinh sản, đổi chất, phát sinh hình thái (morphogenesis development), bệnh h c thực v t (phytopathology), tiến hóa, phân loại thực v t, sinh lý thực v t, hình thái và giải phẫu thực v t, sinh hóa thực v t và hóa thạch thực v t [2]
Ở Thực v t b , đã ắ đầu có sự ó ơ ó ấu tạo và ch c
ă yê ệt; hình thành nên khái niệ ơ ả ơ ỡng của thực v t
Bắ đầu từ đại diện nguyên thủy nhất của thực v t có mạ ê y y , ơ thể ó th , đã ắ đầu có thân và lá làm nhiệm vụ dẫn truyền chất dinh ỡng để giúp cây phát triển
đến các ngành Quyế , ơ ể đã ển hoàn chỉ ơ ỡng (sinh ởng) của cây là r , , ự sinh sản vẫn còn có cả sinh sản vô tính và hữu
đó, ản vô tính từ các bào tử đựng trong túi bào tử ơ ản hữu tính m i chỉ là các túi tinh và túi noãn ở thể giao tử
Ở ngành Thông (Pinophyta) và ngành Ng M y , ơ ể thực v đã
ó ó ơ đảm nhiệm hai ch ă ỡng và sinh sản Từ đ y, ời ta có khái niệm hoàn chỉnh về ơ ỡng của cây bao gồm r , , ơ ản của cây bao gồm hoa, quả và hạt [43]
1.2 Giới thiệu về phân loại thực vật
Phân loại thực v t là một phần của thực v t h c, chuyên sắp xêp sự đ ạng của gi i Thực v t thành hệ thống, phả đ c mối quan hệ thân thuộc giữa các nhóm thực v t
v ơ ng tiến hoá của gi i Thực v t
Thực v ũ ố động v , đ c chia ă ơ
ơ ỡ ơ ản
về ơ ỡng
Trang 9ò ă vào 2 dạng chính là tản và chồ để ó ơ ể thực v t
có tản (thực v t b c thấ y ơ ể thực v t dạng chồi (thực v t b c cao) Loại dạng tản
ă vào hình dạng của tản và chất màu có trong tản mà chia ra thành từng ngành Loại dạng chồ ă vào sự ph c tạp hoá dần của chồi mà phân loại: chồi có thân và , ó th t hay chồi có thân, lá và r th t, t ê ơ đó đã các mạch dẫn truyền và chính mạch dẫn truyề ũ ộ đặ đ ểm phân loại của ngành
vể ơ ản
ă vào 2 dạng chính là bào tủ và hạ để chia thành 2 nhóm là thực v t sinh sản bằng bào tử hay bằng hạt Bào tử có 2 dạng chính là bào tử vô tính và bào tử hữu tính Việc phân loại theo hạt ph c tạ ơ ực v t có hạt có thể ó c,
t ê ụy và hạ đ c g i là hạt trầ c lại, thực v t có hạt có thể có hoa chính th c, t đã ụy và hạ đ c g i là hạt kín (ngành Ng c lan)
Tùy theo cấu trúc và cách sắp xếp của các bộ ph n hoa, của cụm hoa, của bầu, của noãn, của kiểu thụ phấn mà phân biệt các cây có hoa chính th c hay h c thành các h , bộ, l p
ơ ê đ y ủa thực v ơ ản ít bị ờng chi phối ơ
đặ đ ểm phân loại quan tr ng nhất của thực v t
Nói chung, khi phân loại thực v y động v đến l p, bộ, h và nhấ đến loài, phải dựa vào cấu tạo chi tiết của các bộ ph y ơ ủ ơ ể, các chi tiết cấu tạ đó
đ ất khó thấy Vì v y, khi phân loại sinh v t, bên cạnh sự khác nhau về cấu tạo, cần
ý đến đ ểm khác nhau về ý ờ ũ đã ù ơ sinh hoá và phân tích bộ nhi m sắc thể để phân biệt các loài, nhất là các chủng gần nhau
Gi i Thực v đ c chia thành 6 b ơ ản là: ngành (divisio), l p (classis), bộ (ordo), h (familia), chi (genus) và loài (species) Trong các thang b c phân loại thì b đ c g i là b ơ ở đơ ị ơ ở độc nhất b c này có quan hệ
ơ ng v i các quần chủng có th t trong tự nhiên, còn các b c trên nó chỉ mang ý
ĩ độ xa gần trong quan hệ h hàng của lịch sử phát sinh thế gi i Thực v t
y những b c phân loại của gi i Thực v t có thể trình bày theo th tự giảm dầ sau:
1 Regnum (gi i),
2 Divisio (ngành): tên g ó đ y đối v i hệ thực v t b c cao và Tảo) hay
Trang 10-3 Subdivisio (phân ngành): tên g ó đ - y đối v i hệ thực v t b c cao và Tảo) hay - y đối v i Nấm)
4 Classis (l p): tên g ó đ -opsida ( đối v i hệ thực v t b c cao) hay - phyceae đối v i Tảo) hoặc - y đối v i Nấm)
5* Subclassis (phân l p): tên g ó đ - đ i hệ thực v t b c cao) hay -
y đ i Tảo) hoặc - y đ i Nấm)
6 Ordo (bộ): tên g ó đ -ales
7 Familia (h ): tên g ó đ -aceae
8* Subfamilia (phân h ): tên g i có đ -oideae
9 Genus (chi)
10 Subgenus (phân chi)
11 Subsectio (phân tổ hay phân nhánh)
Trang 11ĩ :
Bộ Arecales : h Arecaceae, tên g i khác Palmae
ị ĩ y y đổi so v i hệ thố P ă 998, ặ ù đó ời
ta dùng từ "commelinoids" thay vì commelinids Theo Website của nhóm APG thì bộ này
ch a 188 chi v i khoảng 2.600 loài Hệ thố P ă ổ sung h Dasypogonaceae vào bộ này
Hệ thố ă 98 ũ ơ ự ở cấ độ h và bộ, đặt bộ này trong phân l p Arecidae của l p Liliopsida
Hệ thống Thorne (1992) và hệ thố ơ ự y đặt bộ này vào siêu bộ Arecanae trong phân l p Liliidae ( thực v t một lá mầm) [27]
1.2.3
ọ
H Cau hay h C , h Cau dừa hoặc h Dừa (danh pháp khoa h : , đồng
ĩ P Từ Arecaceae có nguồn gốc từ cau v i h u tố "-aceae" Cau có nguồn gốc
từ ời Bồ là một h trong thực v t có hoa, thuộc về l p thực v t một lá mầm
và nằm trong bộ Cau (Arecales) Dạ ởng của chúng có thể là cây leo, cây bụi, cây thân gỗ và cây không có thân, tất cả ờ đ c g i là lòng bàn tay Những cây có dạng giố y đ c g i là cây c Trong l hội Ngày chủ nh t C ời ta dùng các cây
c , vì thế mà có tên g i này [39]
H Arecaceae là h đơ ệ đạ đầu tiên xuất hiện trong hồ ơ ó thạch khoảng 80 triệ ă c (Mya), vào cuối Kỷ Phấn trắng Các loài hiệ đạ đầu tiên, chẳng hạ
Dừ c và Acrocomia aculeata, xuất hiệ 9 My , đ c xác nh n bởi hóa thạch Dừa
c phấ ó ê đạ 9 My P ờ đã ải qua một thời kỳ đầu b c xạ
ế ă My , ều loài c hiệ đại, chuyên biệ đã x ất hiện và trở nên
Trang 12dạng và chuyên môn hóa trong dòng h ơ ằng cách truy tìm lại nhữ đặ đ ể đ dạng này của cây c về cấ ơ ản củ y đơ , y có thể có giá trị trong việc nghiên c u sự tiến hóa của cây một lá mầm Một số loài c đã đ x định từ hoa
đ c bảo quản trong hổ phách, bao gồm Palaeoraphe dominicana và Roystonea palaea [6] Bằng ch ũ ó ể đ c tìm thấy trong các mẫu của cây c ó đ
Hình 1 S phân b không gian toàn cầu c a s phong phú các loài c
Hầu hết các loài c có nguồn gốc từ khí h u nhiệ đ i và c n nhiệ đ i Palms phát triển mạnh ở vùng khí h u ẩ ó ó ể đ c tìm thấy ở nhiề ờng sống khác nhau Sự đ ạng của chúng cao nhất ở các khu rừ đất thấp, ẩ t Nam Mỹ, Caribe và các khu vực ở ơ ững khu vực t p trung
đ ời Colombia có thể có số ng loài c cao nhất trong một quốc gia Có một số loài c ũ có nguồn gốc từ các vùng sa mạ đảo Ả R p và một số vùng phía tây bắc Mexico Chỉ có khoảng 130 loài c m c tự nhiên hoàn toàn bên ngoài vùng nhiệt
đ i, chủ yếu ở vùng khí h u c n nhiệ đ i ẩ đất thấp, vùng cao nguyên ở Nam Á, và d c theo các vùn đấ đ ủa biể ịa Trung Hải Có thể trồng c ở phía bắc của vùng
Trang 13khí h u c n nhiệ đ i và một số đị ơ ở ĩ độ ơ , , c Anh, và Tây Bắ ơ ó ột vài cây c ở những vị đ c bảo vệ và vi khí h u [35]
H P , đặ ủa các vùng nhiệ đ i và c n nhiệ đ i trên khắp thế
gi i V ơ loài c thể hiện sự biế đổ đị ý đ ạc về sự phong phú của loài, thành phần phát sinh loài và các dạng sống Ở quy mô toàn cầu, h c ă phân h của nó cho thấy các mô hình không gian khác biệt về sự phong phú của loài
Sự phân bố toàn cầu của h c gầ ù p v i các vùng khí h u nhiệ đ i và c n nhiệ đ i, và chỉ có một số đ c tìm thấy ở ù đ i ấm
Tầm quan tr ng của khí h đối v i sự phân bố của từng loài c trong các vùng nhiệ đ i
đã đ đ ột cách toàn diện nhấ đối v i c Châu Phi ) nh n thấy khí h u quan
tr ơ ờng số động củ ời trong việ x định sự phân bố trên toàn lụ địa của 29 loài c châu Phi Các biến số ê đế c là những biến số khí
h u có ả ởng nhất đối v i 25 loài trong số đó, ự phân bố của bốn loài còn
lạ đ x định mạnh mẽ nhất bởi nhiệ độ Hầu hết các loài c thể hiện sự tổng thể đối v i khí h u ẩ , ột số ó ê đế ấp (ví
dụ trong chi Hyphaen)
Các sở địa hình từ quy mô cả đế đị ơ ê ẻ đã đ c ghi nh n đối v i nhiều loài c ở châu Mỹ nhiệ đ i và trên quy mô rộng, sự phân bố của các loài
Hình 2 Yếu t quyế ịnh s phân b các loài c
Trang 14có thay đổi theo từng vị địa hình ở cả rừ đất thấp của Amazon và rừng khô theo mùa Ngoài ra còn có các yếu tố quyế định phân bố các loài c hủy ă , ảng cách không gian, đấ đ , ờng số , động củ ờ ,… [35]
m c thẳng, hoặc thân r m p mạ , đ ừ c), hoặc một dây leo dài
v i các lóng dài (cây c mây)
Trang 15Hoa
cụ ờng là một chùm ở nách, lá bắc hoặc cành củ đơ độc hoặc của
đơ ị cyme, cụm hoa phát sinh ở ê i) hoặc giữa (giữa các lá) hoặc bên trên (phía trên) các lá của trục thân Nhữ đơ ặc
ỡ , đơ , ống ờ ỡ đồng nhất Quả
quả có thịt hoặ xơ, ờng là quả m ng hoặc quả m ng (hiếm khi bị phân hủy hoặc dạng pyren), một số quả có vảy bên ngoài (Calamoideae), có lông, gai hoặc các quá trình khác
Trang 16Hình 5 Công th c các acid béo tìm th y trong h Arecaceae
Trang 17Flavonoid
Hình 6
Carbohydrate
Hình 7
Trang 18ọ
ệ
H Arecaceae có 181 chi v i khoảng 2.600 loài đ c chấp nh n [24, 26, 27], hầu hết chúng chỉ gi i hạn ở vùng khí h u nhiệ đ i và c n nhiệ đ i, chỉ giảm hai chi so v i 183 chi đ ều này che giấu thực tế rằng sáu chi bổ sung hiệ đã đ c chấp nh n, trong
đã ị mất: Ceratolobus, Daemonorops, Pogonotium, Retispatha, Pritchardiopsis, Wallichia, Lytocaryum, Solfia Việc công nh n sáu chi m 8 ă
kể từ P đ c xuất bả ă 8 ấ đ ý, ỉ có bảy đ c thêm
vào ă ừ khi xuất bản GP1 và GP2: Voanioala J.Dransf, Aphandra Barfod, Lemurophoenix J.Dransf., Satranala J.Dransf & Beentje, Dransfieldia WJBaker & Zona, Leucothrinax C.Lewis & Zona và Tahina J.Dransf & Rakotoarin
Các chi m đạ đ c kể từ Genera Palmarum (GP2): Sabinaria; Lanonia; Saribus; Jailoloa, Manjekia, Wallaceodoxa đồng thời Calamus đ c mở rộ để bao gồm Ceratolobus, Daemonorops, Pogonotium và Retispatha; Arenga mở rộ để bao gồm Wallichia; Syagrus đ c mở rộ để bao gồm Lytocaryum Ponapea đ c mở rộ để bao gồm một phần của Drymophloeus; Balaka đ c mở rộ để bao gồm Solfia Drymophloeus định đ c chuyển sang Ponapea và Veitchia,…
Các chi bổ sung là kết quả của những khám phá m i trên thự địa, bằng ch ng phát sinh loài hoặc sự kết h p của cả c lại, sự đắm củ đ đẩy hoàn toàn bởi phát sinh loài và những phát hiện không phả đơ [24]
Cácchi chính gồm: Areca, Cocos, Calamus, Phoenix
Areca
Là một chi của khoảng 50 loài c đ , chi c Areca phổ biến ở châu
Á nhiệ đ i và bao gồm c trầu quan tr ng về kinh tế A catechu Chi này có ba trung tâm
đ ạng loài cao: Vùng Sunda, Philippines và M Trong phân loại phát sinh
loài gầ đ y ủa h c , Areca đ c xếp cùng v i Nenga H.Wendl & Drude và Pinanga
Blume trong h Arecinae phụ Areca d dàng phân biệt v i các chi khác vì nó chỉ có các
bộ ba hoàn chỉnh ở gốc của mỗi rachilla v i các cặp hoặ đơ ốt phần
còn lại của rachilla, trong khi Nenga mang nhiều bộ ba hoàn chỉ ê đến 3/4 chiều dài của rachilla và Pinanga mang bộ ba hoàn chỉnh trong mỗi rachilla Giố ều loài
c , hoa ở chi Areca có gi ỡng hình Hoa nhị nhỏ ơ ụy Là một chất kích
đ c coi là chất gây nghiệ đ c sử dụng rộng rãi th ff , u.[17]
Trang 19Cocos
Cocos dừa, hay c dừa (Cocos nucifera), là một loài cây trong h Cau (Arecaceae) Nó
ũ ê y ất trong chi Cocos [15], một trong những loài l n nhất trong nhóm cây một lá mầm[25], phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệ đ i trên thế gi i Dừ đ c trồng ở 80 quốc gia: ở khu vực châu Á - ơ , ờ biể đ y của châu Phi, Trung và Nam Mỹ [7] Nói chung dừ đ c xếp vào nhóm lùn và nhóm cao.Giống cây lùn chủ yếu ra hoa s đến lầ đầu tiên ra hoa và tự thụ phấn các giố y ờng ch m ra hoa lầ đầu và thụ phấn chéo.Cụm hoa dừ đ c tạo ra ở
độ tuổi khoảng 2- ă ở loại lùn hoặc 5- ă ở loại cao.Quả đ c sinh ra kèm theo trong một vỏ ngoài dày và bao phủ trong một khố ng của s i[15], bên trong vỏ là hạt
th t, 'thịt' dừa trắng thực chất là một phần của nộ ũ ự trữ) của hạt [18]
Calamus
Calamus chi mây Calamus Linnaeus (1753: 325) là chi l n nhất trong tất cả các chi c ,
bao gồ ơ ố ở khu vực Châu Á - ơ , i một loài ở
Châu Phi Trong phân loại hiện tại của cây c , Calamus đ c xếp vào tông Calaminae cùng v i bốn chi mây khác là Ceratolobus, Daemonorops, Pogonotium và Retispatha Ở
thực v t có nhụy hoa, cặp hoa bao gồm một hoa nhị bội ch ă ột hoa nhị bất thụ, trong khi ở thực v t nhị phân, hoa nhị phân bị giả đơ [22] M c
đơ độc hoặc thành cụm, không có cuố để leo cao hoặc những cây mây khác gốc dựng thẳng đ ng; các bẹ ờng có nhiề , ờng có tổ ch c cao Cụm hoa m c thành chùm trên bẹ , đ ó đ c thay thế bằng tua cuốn ở cuối lá, rất hiếm khi cả hai hoặc không có Hạt giống ờng chỉ có một, hiếm khi 2-3 quả v i hình dạng khác nhau, lá mầm có hình lá kép hoặc hình lông chim [32]
Phoenix
Phoenix c P ng hoàng thuộc h Arecaceae Nó bao gồm 14 loài phân bố ở các vùng
nhiệ đ i và c n nhiệ đ i của Cựu thế gi i, ở Nam Âu, Châu Phi và Nam Á, nổi tiếng nhấ y đ c trồng rộng rãi, Phoenix dactylifera Cây c ng hoàng thực hiện nhiều vai trò khác nhau, từ thực phẩm và đến xây dựng và trang trí Các cây
đ c trồng chủ yế để lấy quả và tất cả đều ỡng tính v i các cá thể đực mang hoa nhị và cá thể cái mang hoa nhụy Hoa cái gồm 3 lá noãn Sau khi thụ phấn, chỉ
có một lá noãn phát triển thành một quả ng hoàng có chung các đặ đ ểm hình
độ đ ng h Arecaceae, làm cho chi Phoenix trở nên đặc biệt nhất của tất cả các chi c Lá là hoa kim châm; lá chét có hình chữ V ở mặt cắt ngang và ở gốc lá biế đổi
Trang 20ù
ệ
,…
Hạt Chữa sốt rét, khó
tiêu, bụng đầy
ng , phù toàn thân, ngoại cảm phong hàn, miêng
y ,…
R
và quả dừa
Chữ đ ạ dày, sốt, bỏng c sôi, chảy máu cam, nôn mử , đ khó, vàng ,…
Quả
và hạt
Dùng làm dầ ă , thuốc bổ chữa bệnh thiếu vitamin , để chế mỹ phẩm, xà phòng,…
[40]
04 Búng
báng
Arenga saccharifera
L
Tinh bột, đ ờng saccharose,
glucose,acid ,…
Quả, thân
và r
Làm chỉ khâu nón
lá hoặc bện dây thừng Trong y
h c dùng làm thuốc bồi ỡng
ơ ể, chữ đ
nh c, thuốc hạ sốt
l i tiểu
[40]
Trang 21x ng Một số thành viên quan tr ng về mặt kinh tế, chẳng hạ ại thảo mộ ạ , x ơ , hoặc húng quế), Oleaceae (ô liu), Pedaliaceae (vừng), Verbenaceae (gỗ, c liệu) Plantaginaceae (các loại thuố địa hoàng ) và Scrophulariaceae ( v t trang trí) Th tự bao gồm các dòng h v i các dạng sống chuyên biệ ó đặ đ ể đ c gi i khoa h đặc biệt quan tâm đến nay, nghiên
c u so sánh của h đã ị hạn chế do thiếu một khung phát sinh loài mạnh mẽ cho Lamiales Các thành viên chịu ẩ đ c g i là "thực v t phục sinh") của h
đ c mô tả gầ đ y là một tr ng tâm của các nghiên c u phân tử và tiến hóa Sự y đổ đổi chất và chuyể đổi bộ đ c biểu hiện bởi thực v t
ký sinh V i Orobanchaceae, Lamiales ch a số ng l n nhất các loài thực v t hạt kín
ký sinh H này bao gồm cả ký sinh và nửa ký sinh v i một số loài gây thiệt hại nghiêm
tr ng trong nông nghiệp Lentibulariaceae, h thực v ă ịt phong phú nhất thuộc bộ Lamiales H y độc nhất vô nhị vì nhiều lý do bẫy của Utricularia (giố bóng) đ c coi là một dạng biế đổi ph c tạp của lá Ngoài Lentibulariaceae, h
y ũ ũ ắt côn trùng ũ đ c biế đến v i sự phân hủy của các h đ c chấp nh n rộ ã đ y ững hiểu biết về phát sinh loài : Scrophulariaceae and Plantaginaceae,…[14]
Trang 22h Acanthaceae Trong số đó, đã đặt 201 trong số chúng thành bảy đơ ị phân loại hạ tầng của h Acanthaceae, chỉ còn lạ định vị Trong sự hiểu biết hiện tại của Acanthaceae, Acanthaceae s.s chỉ bao gồm những nhánh quả có màng
ó ĩ , , Barlerieae, Andrographideae, Whitfieldeae, Ruellieae, và Justiceae), trong khi Acanthaceae s.l bao gồm những nhánh ũ , Nelsonioideae, và Mắm [19]
Trang 23ũ gang của dãy Himalaya, th m chí ở hầu hết các vùng phía bắc Chỉ một số chi của h y ê , độ cao l n từ đến 8000 (feet), ở ĩ độ 30 ° N.[23]
Các cây thuộc h đã đ c tìm thấy ở hầu hế ờng sống sinh thái của các vùng nhiệ đ đến c n nhiệ đ i và một số loài ở ù đ i Chúng xuất hiện trong rừng r ờng xanh ẩ t hoặc rừ , ừng cây khô lá rụng nhiệ đ i,trên
đồ ũ ẩ t, ven biể đầm lầy Acanthus leucostachys và Barleria prionitis cho thấy sự thích ng chịu hạn, có thân và lá biế đổi thành gai Dựa
ê đ ều kiện sinh thái, Barleria cristata cho thấy sự biế đổi trong các bộ ph n sinh
Trang 24Strobilanthes cho thấy sự y đổi trong thói quen, ví dụ: S asymmetrica, S clarkei và S torrentiumare đ c tìm thấy ở độ cao trong khu vự đó, ột số loài Strobilanthes ví dụ: S auriculata, S affinis và S cusia, đ c trồng ở nhữ ù đất trống Justicia procumbens và Rungia pectinata ũ ấy sự y đổi về c
lá, chiều dài lóng và chiều cao của cây dự ê đ ều kiện sinh thái.[28]
đố , đốt nổi rõ; ), hoặc có gai (Barleria) Thân và cành hình tròn ở đ ố các
chi hoặ y , … ẵn hoặc có lông mịn (Codonacanthus, Gymnostachyum, Hemigraphis,… [42]
Trang 25Hình 10 Một s d ng lá và lá bắc thuộc h Acanthaceae
các loài trong h này có c đơ , c đối xếp chéo chữ th p v i mép lá nhẵn (hoặc đ ó ă y ùy ự xuất hiện của các cystoliths xuất hiệ i dạng các vết lồi hoặc vệt khi lá ơ phản v i đặ đ ể đặ ủa hầu hế đơ ị phân loại.[23]
Hình 11 Một s bộ ph n c a hoa thuộc h Acanthaceae