Rễ này phát triển mạnh hơn các rễ phụ nên rễ cây lớp Ngọc Lan thường thuộc loại rễ trụ và có cấu tạo cấp 2.. Thân, rễ: có cấu tạp cấp 2 Không có cấu tạo cấp 2 Rễ chính: thường phát triển
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
BÁO CÁO THỰC VẬT DƯỢC
Nhóm 9
Chuyên ngành: Khoa Dược
Họ và tên: Đoàn Bùi Anh Thư-1911700396
Lê Phước Nhật Linh-1911700131
Nguyễn Ngọc Xuân Mai-1911700134
Nguyễn Thanh Duy-1911700399
Nguyễn Ngọc Như Quỳnh- 1911700309
Lê Nguyễn Minh Sang- 1911700089
OCTOBER 9, 2020 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MÌNH, NĂM 2020
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỤC LỤC BẢNG 4
MỤC LỤC HÌNH 5
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 6
1.1 Tổng quan về lớp Ngọc Lan (1) 6
1.2 Phân loại lớp Ngọc Lan (1) 7
CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VỀ NHÓM TRÚC ĐÀO 7
2.1 Tổng quan về nhóm Trúc đào [2] 7
2.2 Khái quát họ Trúc đào [2] 8
2.3 Cơ cấu học: 9
2.4 Phân bố cây 9
2.5 Bột Trúc đào 9
2.6 Đặc điểm cây 10
2.6.1 Mô tả cây (3) 10
2.6.2 Vi phẫu (3) 10
2.7 Bộ phận dùng 11
2.8 Thành phần hóa học và tác dụng dược lý 11
2.8.1 Thành phần hóa học 11
2.8.2 Tác dụng dược lý [3] 12
2.9 Công dụng 12
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÂY HỒ TIÊU 13
3.1 Tổng quan về cây Hồ tiêu [4] 13
3.2 Khái quát về họ Hồ tiêu [4] 13
3.3 Cơ cấu học [5] 14
3.4 Mô tả tiêu [5] 15
3.5.Vi phẫu [5] 15
3.6 Phân bố cây 16
3.7 Bột Hồ tiêu [5] 16
3.8 Thành phần hóa học và tác dụng dược lý 17
3.8.1 Thành phần hóa học 17
3.8.2 Tác dụng dược lý 17
3.9 Công dụng 18
CHƯƠNG 4 KHÁI QUÁT VỀ CÂY BẠCH CHỈ 18
Trang 34.1 Tổng quan về cây Bạch Chỉ [6] 18
4.2 Đặc điểm họ Hoa tán [7] 18
4.3 Cơ cấu học [7] 20
4.4 Phân bố cây Bạch chỉ 20
4.5 Mô tả cây Bạch chỉ 21
4.6.Vi phẫu 21
4.7 Bột Bạch chỉ 22
4.8 Thành phần hóa học và tác dụng dược lý 22
4.8.1 Thành phần hóa học 22
4.8.2 Tác dụng dược lý 23
4.9 Công dụng 24
4.10 Kiêng kị 24
CHƯƠNG 5 KHÁI QUÁT VỀ CÂY GẤC 24
5.1 Tổng quan về cây gấc [10] 24
5.2 Đặc điểm về chi Momoridica 25
5.3 Tổng quan về họ Bầu bí 25
5.4 Đặc điểm họ Bầu bí [10] 25
5.5 Cơ cấu học họ Bầu bí [10] 27
5.6 Đặc điểm cây Gấc [11] 27
5.7 Vi phẫu [11] 28
5.8 Bột Gấc [11] 28
5.9 Phân bố 29
5.10 Thành phần hóa học và tác dụng dược lý 29
5.10.1 Thành phần hóa học 29
5.10.2 Tác dụng dược lý 29
5.11 Công dụng [11] 30
5.12 Kiêng kị [11] 30
CHƯƠNG 6 KHÁI QUÁT VỀ TRÀM GIÓ 31
6.1 Tổng quan về Tràm gió [12] 31
6.2 Đặc điểm họ Sim [12] 31
6.3 Cơ cấu học họ Sim [12] 32
6.4 Tổng quan về chi Myrtaceae 32
6.5 Đặc điểm về Tràm [13] 33
6.6 Vi phẫu [13] 33
Trang 46.8 Thành phần hóa học và tác dụng dược lý 34
6.8.1 Thành phần hóa học 34
6.8.2 Tác dụng dược lý 35
6.9 Công dụng [13] 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 5MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1 So sánh lớp Ngọc Lan và lớp Hành 6Bảng 2 Thành phần hóa học của Hồ tiêu 17Bảng 3 Thành phần hóa học của Gấc 29
Trang 6MỤC LỤC HÌNH
Hình 1 Tiêu bản lớp Ngọc Lan 6
Hình 2 Illicium verum 7
Hình 3 Hoa đồ N.oleander- K(5)C(5)A5G2 8
Hình 4 Đặc điểm họ Trúc đào 9
Hình 5 Cấu tử bột Trúc đào 9
Hình 6 Mô tả cây 10
Hình 7 Vi phẫu lá Trúc đào 11
Hình 8 Vi phẫu thân Trúc đào 11
Hình 9 Cây Trúc Đào 12
Hình 10 Bougainvillea spectabilis 13
Hình 11 Hoa đồ Piperomia pellucida 13
Hình 12 Cây Hồ tiêu 14
Hình 13 Vi phẫu thân Hồ tiêu 15
Hình 14 Hồ tiêu sọ 15
Hình 15 Hồ tiêu đen 15
Hình 16 Vi phẫu vỏ của Hồ tiêu 16
Hình 17 Bột Hồ tiêu 17
Hình 18 Angelica dahurica 18
Hình 19 Hoa thức Angelica dahurica- K5C5A5G(2) 19
Hình 20 Đặc điểm họ Hoa tán 20
Hình 21 Quả bế đôi của Apiaceae 20
Hình 22 Đặc điểm cây Bạch chỉ 21
Hình 23 Vi phẫu rễ Bạch chỉ 22
Hình 24 Bột Bạch chỉ 22
Hình 25 Chất có trong tinh dầu 23
Hình 26 Cây Gấc 24
Hình 27 Họ Bầu bí 25
Hình 28 Đặc điểm họ Bầu bí 26
Hình 29 Vi phẫu thân cây mướp đắng 27
Hình 30 Đặc điểm cây Gấc 28
Hình 31 Quả, hoa, rễ của Gấc 28
Hình 32 Bột vi phẫu 29
Hình 33 Thành phần dinh dưỡng cây Gấc 30
Hình 34 Melaleuca cajuputi Powell 31
Hình 35 Đặc điểm họ Sim 32
Hình 36 Họ Sim 32
Hình 37 Đặc điểm về Tràm gió 33
Hình 38 Vi phẫu lá Tràm 34
Hình 39 Bột lá Tràm gió 34
Hình 40 Tinh dầu Tràm 35
Hình 41 Công dụng tinh dầu Tràm 35
Trang 7CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Tổng quan về lớp Ngọc Lan (1)
-Cây mầm: có 2 lá mầm
-Rễ: rễ mầm cho ra rễ chính của cây Rễ này phát triển mạnh hơn các rễ phụ nên rễ cây
lớp Ngọc Lan thường thuộc loại rễ trụ và có cấu tạo cấp 2
-Thân: thường có nhiều nhánh và có cấu tạo cấp 2
-Lá: Hình dạng của phiến và của kiểu gân lá rất biến thiên, nhưng kiểu gân song song rất
hiếm gặp Lá thường có cuống, bẹ lá ít phát triển trừ một vài họ như họ Hoa tán (Apiacea)
-Hoa: thông thường hoa mẫu 5 hay mẫu 4 với 2 lá bắc con ở hai bên Hoa mẫu 3 chỉ gặp
Gân lá: gặp nhau, hình lông chim hay chân vịt Gân lá: song song
Thân cây cấp 1 có 1 vòng libe- gỗ Thân cây cấp 1 có nhiều vòng, bó
libe-gỗ xếp lộn xộn
Thân, rễ: có cấu tạp cấp 2 Không có cấu tạo cấp 2
Rễ chính: thường phát triển thành trụ Rễ chính: ít phát triển thay thế bằng rễ
chùm
Hình 1 Tiêu bản lớp Ngọc Lan
Trang 81.2 Phân loại lớp Ngọc Lan (1)
Theo hệ thống của Armen Takhtajan (1997) thì thực vật có hoa được sắp xếp trong 589
họ thuộc 232 bộ Lớp Ngọc Lan được chia làm 11 phân lớp:
1.1.1 Phân lớp Ngọc Lan (Magnoliidae)
1.1.2 Phân lớp Súng (Nymphaeidae)
1.1.3 Phân lớp Sen (Nelumboidae)
1.1.4 Phân lớp Hoàng Liên (Ranunculidae)
1.1.5 Phân lớp Cẩm Chướng (Caryophyliidae)
1.1.6 Phân lớp Sau Sau (Hamamelididae)
1.1.7 Phân lớp Sổ (Dilleniidae)
1.1.8 Phân lớp Hoa Hồng (Rosidae)
1.1.9 Phân lớp Thù du (Cornidae)
1.1.10 Phân lớp Cúc (Asteridae)
1.1.11 Phân lớp Hoa Môi (Lamiidae)
CHƯƠNG 2.KHÁI QUÁT VỀ NHÓM NHA ĐAM
2.1 Tổng quan về nhóm Nha Đam [2]
-Tên khoa học: Aloe vera
-Họ: Thầu Dầu (Euphorbiaceae)
Trang 92.2 Khái quát họ Thầu Dầu [2]
-Thân: rất biến thiên; có thể là cỏ, đôi khi rất nhỏ (cỏ sữa lá nhỏ), gỗ nhỏ (Phyllanthus, Sauropus), gỗ lớn (Euphorbia quantiquorum, E Meloformis) xem giống như cây thuộc họ xương rồng (Cactaceae) nhưng khác ở chỗ có nhựa mủ Vài loại Phyllanthus sống nổi như
bèo
-Lá: thường hay có lá kèm Lá có thể mọc so le, mọc đối hay mọc vòng Lá có thể đơn, nguyên hoặc có khía răng hay có thùy hình chân vịt; có loại mang lá kép hình chân vịt
(Cao Su); có loại mang lá giống như kép hình lông chim (Chó đẻ, Bồ ngót) Cây có thể không
có lá nhưng có gai Gân lá hình lông chim hay chân vịt, cuống lá đôi khi có tuyến
-Cụm hoa:chùm, gié, xim
-Hoa: đều, đơn tính cùng gốc hay khác gốc, thường hay có 1 đĩa mật ở trong vòng nhị (hoa đực) hoặc cánh hoa rời (hoa cái)
-Bao hoa: 5 lá đài thường dính và 5 cánh hoa rời (Jatropha); hay hoa vô cánh (Manihot) với 5
lá đài nhưng đôi khi chỉ còn 4,3 hay 2 lá đài; hay hoa trần (Euphorbia; Poinsettia)
-Bộ nhị: thay đồi; 1 nhị (Euphorbia; Jatropha); 5 nhị đính trên 1 vòng (Phyllanthus); 10 nhị đính trên 2 vòng (Manihot; Jatropha); rất nhiều nhị rời (Mallotus); bộ nhị giống như cây có nhiều nhánh, mỗi nhánh tận cùng bằng 1 ô phấn (Ricinus), bộ nhị đơn thể (Hura) Màng hạt
phấn có nhiều kiểu: 3 rãnh, có rãnh lỗ, nhiều lỗ, không có khía rãnh
-Bộ nhụy: 3 lá noãn dính liền thành bầu trên, 3 ô, mỗi ô đựng 1 hay 2 lá noãn Vòi nhụy rời hay dính nhau, một hay hai lần chẻ đôi Lỗ noãn luôn luôn có nút bịt đậy lại, nút này do mô dẫn dắt của giá noãn mọc nhô ra tạo thành mà nhiệm vụ là giúp ống dẫn phấn vào đến lỗ noãn
Trang 102.4 Phân bố cây
-Thế giới: Trung Quốc
-Việt Nam: được trồng ở khắp nơi nước ta Hầu hết ở miền Nam Trung Bộ
2.5 Bột Nha Đam [3]
-Rạch 1 đường giữa lá Lô hội tươi, tách mở ra rồi dùng sống dao nạo phần giữa lá ra sẽ có 1 chất gel trong suốt Đó là gel Lô hội Phơi khô gel này sẽ có chất Nha đam màu nâu đen hoặc màu ánh lục
-Tán vừa nhỏ, dùng sống Khi sắc thuốc, lấy nước thuốc đang sôi, chế vào Lô hội cho tan ra, lọc bỏ tạp chất ở dưới rồi hòa chung với thuốc uống
-Làm thuốc hoàn: thường dùng nó làm hồ để viên hoặclàm áo ngoài viên thuốc
Hình 4 Cấu tử bột Nha Đam
gỗ ở giữa và liber ở xung quanh Phía ngoài libe thì có lớp tế bào to chứa các dẫn chất anthranoid Các tế bào này chạy dọc bó liber gỗ, vì có vách ngang mỏng nên dễ rách làm cho dịch chứa hoạt chất dễ chảy ra sau khi thu hoạch lá.
Hình 6 Vi phẫu lá Nha Đam
Trang 11Hình 7 Vi phẫu thân Nha Đam
2.7 Bộ phận dùng
- Lá.
2.8 Thành phần hóa học và tác dụng dược lý
2.8.1 Thành phần hóa học [3]
-Nhựa có 12-13% Antraglycozit, chủ yếu là Aloin (Dược Liệu Việt Nam).
-Nhựa chứa Aloin, Isoaloin, b-Aloin, Aloe-emodin, Aloinoside A, B (Những Cây Thuốc Và
Vị Thuốc Việt Nam).
-Trong Lô hội có Aloin, p-Coumaric acid, Glucose, Aldopentose, Calcium oxalate
-Prostanoid, Cyclooxygenase, Cholesterol
-Aloeresitanol, Cinnamic acid
-Tác dụng đối với tim mạch: nước sắc Lô hội có tác dụng ức chế tim cô lập của ếch
-Nước ngâm kiệt Lô hội có tác dụng ức chế với mức độ khác nhau đối với nấm gây bệnh ngoài da
-Lô hội còn có tác dụng kháng hoạt tính ung thư
-Tác dụng chữa vết thương và vết phỏng: nước sắc Lô Hội 10% bôi trên thỏ và chuột thấy rútngắn được thời gian điều trị
-Tác dụng chống khối u: Lô hội chiết xuất bằng alcohol có tác dụng ức chế sự phát triển của
1 số khối u và xơ gan cổ trướng
Trang 12-Liều nhỏ Lô hội giúp kích thích tiêu hóa (liều thường dùng: 0,5-1g), vì nó kích thích nhẹ niêm mạc ruột và không cho cặn bã ở lâu trong ruột Liều cao, nó là vị thuốc tẩy mạnh nhưngtác dụng chậm, gây sự sung huyết ở các cơ quan bụng, nhất là ở ruột gìa
-Tác dụng kháng sinh: các nghiên cứu mới nhất chứng minh gel Lô Hội tươi có tính sát khuẩn, gây tê (làm giảm đau sau khi bôi), tăng vi tuần hoàn vì vậy giúp mau lành vết thương khi bôi lên
2.9 Công dụng
-Thanh can nhiệt, thông tiện
-Chủ trị: Can có thực nhiệt, đại tiện bí, tiểu nhi cam tích kinh phong, can nhiệt, bế kinh, làm giảm độc ba đậu
Hình 8 Cây Nha Đam
2.10 Kiêng kị
-Tỳ vị suy yếu, đang ỉa lỏng hoặc phụ nữ có thai không dùng
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÂY HỒ TIÊU
3.1 Tổng quan về cây Hồ tiêu [4]
-Tên khoa học: Piper lolot
-Họ: Hồ tiêu (Piperaceae)
-Phân lớp: Ngọc Lan
-Chi: Piper
-Giới: thực vật (Plantae)
3.2 Khái quát về họ Hồ tiêu [4]
-Thân: cỏ (Piperomia) hay dây leo thân gỗ nhờ rễ bám (Piper).
-Lá: đơn, nguyên, mọc cách, có hay không có lá kèm Phiến lá hình tim hay hình trứng Gân
lá hình chân vịt hay lông chim
-Cụm hoa: gié không phân nhánh mọc ở nách lá hay đối diện với lá vì phát hoa ở tận cùng nhánh bị hất qua 1 bên do sự phát triển của nhánh nách (phát triển công trụ) Trục phát hoa thường mập Mỗi hoa mọc ở nách lá một lá bắc, xếp theo đường xoắn ốc và thông thường áp sát vào trục
Hình 9 Bougainvillea spectabilis
Trang 13-Hoa: trần, lưỡng tính, mẫu 3 với 2 vòng nhị, nhưng hoa có thể trở thành đơn tính vì trụy.
Hình 10 Hoa đồ Piperomia pellucida
-Bộ nhị: 6 nhị đính trên 2 vòng (Piper amalago) Nhưng số nhị thường bị giảm do vòng trong
có thể mất đi hoàn toàn hoặc 1 phần Ở hầu hết các piper và peperomia, vòng ngoài lại mất
thêm 1 nhị nên hoa chỉ còn 2 nhị
-Bộ nhụy: thông thường 3 lá noãn, nhưng cũng có thể 1-4 hay 5 lá noãn, hợp thành 1 ô, đựng
Trang 14-Ở Piperomia có nhiều vòng bó libe-gỗ của vết lá xếp không thứ tự và không có vòng mô cứng ở ngoài; cấu tạo này giống cấu tạo của cây lớp Hành Tất cả các mô mềm đều có tế bào tiết tinh dầu và ống chứa gôm.
Hình 12 Vi phẫu thân Hồ tiêu
3.4 Mô tả tiêu [5]
-Hồ tiêu đen: Quả hình cầu, đường kính 3,5 mm đến 5 mm Mặt ngoài màu nâu đen, có nhiềuvết nhăn hình mạng lưới nổi lên Đầu quả có vết của vòi nhụy nhỏ hơi nổi lên, gốc quả có vết sẹo của cuống quả Chất cứng Phần thịt quả có thể bóc ra được Vỏ quả trong màu trắng tro hoặc màu vàng nhạt; mặt cắt ngang màu vàng nhạt Quả có chất bột, trong có lỗ hổng nhỏ là
vị trí của nội nhũ Mùi thơm, vị cay
-Hồ tiêu sọ: Mặt ngoài màu trắng tro hoặc màu trắng vàng nhạt, nhẵn
3.5.Vi phẫu [5]
cứng xếp sát vỏ quả ngoài Tế bào mô cứng hình nhiều cạnh, thành dày, khoang hẹp,
có ống trao đổi rõ, xếp thành đám sát nhau thành nhiều vòng liên tục
Trang 15-Vỏ quả giữa: Vùng ngoài cấu tạo bởi tế bào nhỏ, thành mỏng, nhăn nheo, bị bẹp, kéo dài theo hướng tiếp tuyến, có nhiều tế bào chứa tinh dầu Vỏ quả trong gồm tế bào môcứng thành dày phía trong và hai bên thành hình chữ U Một lớp tế bào vỏ hạt xếp đềuđặn, thành mỏng Vùng ngoại nhũ rất rộng, phía ngoài gồm 2 đến 3 lớp tế bào nhỏ thành mỏng, ở sát vỏ hạt; phía trong gồm tế bào lớn hơn, thành mỏng chứa nhiều tinh bột và tế bào tiết tinh dầu Đối diện với cuống quả có một vùng nội nhũ rất nhỏ, cây mầm nằm trong nội nhũ.
Hình 15 Vi phẫu vỏ của Hồ tiêu
Tế bào vỏ hạt hình đa giác, màu nâu, thành dày mỏng không đều và có hình chuỗi hạt Giọt dầu tương đối ít, hình tròn, đường kính 51 pm đến 75 pm Hạt tinh bột rất nhỏ, thường tụ tập lại thành khối
Trang 16Hình 16 Bột Hồ tiêu
3.8 Thành phần hóa học và tác dụng dược lý
3.8.1 Thành phần hóa học
Bảng 2 Thành phần hóa học của Hồ tiêu
hô hấp và một số dây thần kinh (50mg/kg cân nặng) Piperin tiêm bắp cho thỏ và chuột bạch hoặc cho hít hơi với liều cao thì sau một thời gian kích thích ngắn, có hiện tượng thở nhanh lên chân sau tê liệt rồi mê hoàn toàn, co quắp, chết do ngừng thở Giải phẩu thi thể, các phủ tạng đều có hiện tượng xuất huyết Hồ tiêu có tác dụng sát trùng, diệt ký sinh trùng, gây hắt hơi Mùi Hồ tiêu đuổi sâu bọ nên được dùng để bảo
vệ quần áo len khỏi bị sâu cắn Ankaloit Hồ tiêu có tác dụng an thần đối với chuột nhắt rõ rệt
Trang 173.9 Công dụng
-Ôn trung tán hàn, kiện vị chi đau Chủ trị: Vị hàn gây nôn mửa, tiêu chảy đau bụng và khó tiêu, chán ăn [5]
3.10 Kiêng kị
- Âm hư, hỏa vượng, trĩ, táo bón không nên dùng [5]
CHƯƠNG 4 KHÁI QUÁT VỀ CÂY BẠCH CHỈ
Hình 17 Angelica dahurica
Trang 18-Cụm hoa: tán ở nách lá hay ngọn cành, tán có thể đơn hay kép Trong trường hợp tán đơn, cây lá bắc của hoa tập trung ở gốc tán tạo thành tổng bao lá bắc, đôi khi có gai (Eryngium), tổng bao lá bắc này có thể thiếu Trong trường hợp tán kép, mỗi tán con có thể được che chở bởi 1 tiểu bao lá bắc Tán có thể tụ thành chùm, xim hoặc tán Đôi khi cuống hoa rất ngắn làm cho tán giống như một hoa đầu Tán có thể có nhiều hoa hay thu hẹp chỉ còn 3 hoa, tán
có thể tận cùng bằng 1 hoa giữa và khi đó hoa này khác với các hoa bìa Tán đôi khi tạp tính, các hoa ở giữa là hoa lưỡng tính hoặc hoa cái, các hoa ở bìa là hoa đực Các hoa bìa thường
có tràng to và bất đối xứng do sự phát triển của các cánh hoa bên ngoài
-Hoa: thường đều, lưỡng tính, mẫu 5,4 vòng Hoa thức theo kiểu:
Hình 18 Hoa thức Angelica dahurica- K5C5A5G(2)
-Bao hoa: lá đài thường thu hẹp, chỉ còn 5 răng, chỉ có 1 vài trường hợp hoa có đài phát triển
5 cánh hoa rời, ở các hoa bìa của tán, cánh hoa ngoài phát triển nhiều làm cho hoa trở nên không đều
-Bộ nhị: 5 nhị đính xen kẽ với cánh hoa, chỉ nhị cong vào giữa khi hoa còn là nụ, bao phấn nứt dọc, hướng trong
-Bộ nhụy: 2 lá noãn dính nhau thành bầu dưới 2 ô dính vào đế hoa Vòi rời, choãi ra; ở gốc mỗi vòi có 1 đĩa mật hình vòng cung gọi là chân vòi (Stylopode) Mỗi ô của bầu có 2 noãn nhưng chỉ có 1 noãn phát triển, noãn chỉ có 1 lớp vỏ
-Quả: bế đôi, cấu tạo bởi 2 phần quả, khi chín tách rời khỏi quả trụ Mỗi phần quả có 1 mặt phẳng bụng và mặt lưng lồi Ở mặt lưng có 5 sóng dọc gọi là cạnh lồi cấp 1, gồm 1 sóng lưng, 2 sóng bên và 2 sóng bìa Mỗi cạnh có 1 bó libe-gỗ, gỗ ở bên trong, libe ở bên ngoài Giữa 2 cạnh cấp 1 là rãnh, trong mỗi rảnh có 1 hay nhiều túi tiết
-Hạt: có nội nhũ thịt hay sừng, mầm nhỏ