1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI báo cáo THỰC tập cơ sở vật CHẤT và NGHIỆP vụ NGÀNH (autosaved) đã chuyển đổi

101 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài báo cáo thực tập cơ sở vật chất và nghiệp vụ ngành
Tác giả Đỗ Mạnh Hùng
Người hướng dẫn TS. Thạch Minh Quân, Ths. Trần Văn Giang, Ths. Vũ Thị Hường, Ths. Hoàng Hải Sơn
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội
Chuyên ngành Vận Tải Kinh Tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 6,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần I (6)
    • 1.1. Điều kiện tự nhiên, dân cư (6)
    • 1.2. Hiện trạng giao thông đường bộ thủ đô Hà Nội (7)
      • 1.2.1. Mạng lưới cơ sở hạ tầng đường bộ (7)
      • 1.2.2. Hệ thống giao thông động (9)
      • 1.2.3. Hệ thống giao thông tĩnh (13)
    • 1.3 kế hoạch phát triển giao thông, đô thị ở Hà Nội (21)
      • 1.3.1 Duyệt chủ trương đầu tư đường vành đai 4 (21)
      • 1.3.2 Vận hành đoạn trên cao của tuyến đường sắt Nhổn - ga Hà Nội (22)
      • 1.3.3 Duyệt Quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng (23)
      • 1.3.4 Cải tạo chung cư cũ (24)
  • Phần II TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT MỘT SỐ CÔNG TY , XÍ NGHIỆP VẬN TẢI (25)
    • CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG DỊCH VỤ DẦU KHÍ ĐÌNH VŨ (25)
      • 1.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (25)
        • 1.1.1 Thông tin về Công ty (26)
        • 1.1.2 Ngành nghề kinh doanh (26)
      • 1.2 Cơ sở vật chất của Công ty (29)
        • 1.2.1 Hiện trạng bố trí mặt bằng của Công ty (29)
        • 1.2.2 Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị (30)
      • 1.3 Thủ tục đưa hàng ra vào cảng (32)
        • 1.3.1 Thủ tục đưa hàng đến cảng (32)
        • 1.3.2 Thủ tục rút hàng ra khỏi cảng (33)
    • Chương 2 TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN HẢI DƯƠNG – ICD HẢI DƯƠNG (0)
      • 2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Giao nhận kho vận Hải Dương (35)
        • 2.1.1 Thông tin chung về công ty (36)
        • 2.1.2 Ngành nghề kinh doanh (37)
        • 2.1.3 Cơ cấu tổ chức và lao động của công ty (37)
        • 2.1.4 Thuận lợi và khó khăn (40)
      • 2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty (42)
        • 2.2.1 Hiện trạng bố trí mặt bằng của công ty (42)
        • 2.2.2 Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị và phương tiện vận chuyển (43)
        • 2.2.3 Xưởng bảo dưỡng sửa chữa (47)
      • 2.3 Điều kiện tổ chức kỹ thuật (49)
        • 2.3.1 Chế độ chạy xe (49)
        • 2.3.2 Chế độ bảo dưỡng sửa chữa kỹ thuật phương tiện (49)
        • 2.3.3 Chế độ bảo quản và sắp xếp hàng hóa trong kho (50)
        • 2.3.4 Quy trình khai thác , quản lý quá trình vận tải (50)
      • 2.4 Giao nhận xuất nhập khẩu (52)
        • 2.4.1 Quy trình hàng nhập (52)
        • 2.4.2 Quy trình hàng xuất (52)
      • 2.5 Một số hình ảnh công ty (53)
      • 2.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm (57)
    • CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT BẾN XE GIÁP BÁT57 3.1. Khái quát chung về bến xe Giáp Bát (57)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của bến xe Giáp Bát (57)
      • 3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp (58)
      • 3.1.3. Ngành nghề kinh doanh (59)
      • 3.1.4. Cơ cấu tổ chức và lao động (60)
      • 3.1.5. Điều kiện sản xuất kinh doanh của xí nghiệp (63)
      • 3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật (65)
      • 3.3. Quy trình ra vào bến (68)
        • 3.3.1. Sơ đồ quy trình phục vụ ra vào bến (68)
        • 3.3.2 Quy trình xe ra vào bến (68)
      • 3.4. Đánh giá chất lượng dịch vụ của bến xe (69)
      • 3.5 Thuận lợi và khó khăn (70)
  • Chương IV TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT XÍ NGHIỆP TRUNG ĐẠI TU Ô TÔ HÀ NỘI (71)
    • 4.1 Khái quát chung về xí nghiệp (71)
      • 4.1.1 Thông tin chung về Xí nghiệp (71)
      • 4.1.2 Ngành nghề kinh doanh (72)
      • 4.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý (72)
      • 4.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh (74)
      • 4.1.5 Những thuận lợi và khó khăn và phương hướng phát triển (74)
    • 4.2 Tìm hiểu cơ sở vật chất kỹ thuật của XN (75)
      • 4.2.1 Cơ cấu tổ chức của xưởng, bố trí mặt bằng (76)
      • 4.2.2 Công nghệ, quy trình BDSC phương tiện (78)
      • 4.2.3 Quy trình BDSC trong xưởng (80)
      • 4.2.4 Danh mục một số trang thiết bị sửa chữa của XN (80)
    • 4.3 Định hướng trong tương lai (82)
  • Chương V TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CÔNG TY TNHH DU LỊCH DỊCH VỤ XÂY DỰNG BẢO YẾN (83)
    • 5.1 Khái Quát chung (83)
      • 5.1.1 Thông tin chung về công ty (83)
      • 5.1.3 Ngành Nghề kinh doanh (88)
    • 5.2 Cơ vật chất của công ty (89)
      • 5.2.1 Cơ sở máy móc thiết bị (89)
      • 5.2.2 Hiện trạng mặt bằng công ty (90)
      • 5.2.3 Điều kiện kinh doanh (94)
    • 5.3 Định hướng cho tương lai (97)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (98)

Nội dung

Trường đại học Giao Thông Vận Tải Hà Nội Khoa Vận Tải Kinh Tế BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ NGHIỆP VỤ NGÀNH bài báo cáo thực tập cơ sở vật chất và nghiệp vụ ngành danh cho sinh viên đaih ọc giao thông vận tải sản xuất năm 2022

Điều kiện tự nhiên, dân cư

Hà Nội nằm ở phía tây bắc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, với vị trí tọa độ từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông Thành phố tiếp giáp với các tỉnh lân cận, tạo nên mạng lưới giao thông và liên kết kinh tế quan trọng ở miền Bắc Việt Nam.

Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây

Hà Nội có vị trí chiến lược và thế đất thuận lợi, là nơi lý tưởng để xây dựng một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học của cả nước Đồng thời là đầu mối giao thông quan trọng, giúp thành phố kết nối các vùng miền và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

Dân số Hà Nội tính đến tháng 2 năm 2022 ước đạt hơn 8,5 triệu người, theo thống kê META tổng hợp Lưu ý thông số này mang tính tham khảo và chưa phản ánh đầy đủ thực tế, vì dân số Hà Nội có thể lớn hơn nhiều do người nhập cư từ các tỉnh thành khác trên cả nước.

Hiện trạng giao thông đường bộ thủ đô Hà Nội

1.2.1 Mạng lưới cơ sở hạ tầng đường bộ

Theo số liệu của Sở Giao thông vận tải, mạng lưới đường bộ của Hà Nội gồm đường quốc lộ hướng tâm, đường vành đai, đường nội đô, đường tỉnh và đường huyện Toàn thành phố hiện có 3.974 km đường, trong đó Sở Giao thông vận tải quản lý 1.349 km và các Quận, Huyện quản lý 2.450 km đường, gồm các tuyến đường ngõ chưa được đặt tên.

Theo dữ liệu của Bộ Giao thông vận tải, Hà Nội có 175,4 km đường quốc lộ qua địa phận thành phố Tổng số đường đô thị của Hà Nội là 730,8 km, trong đó khu vực 10 quận nội thành có 680,1 km đường và chiếm khoảng 7% diện tích đất đô thị; thị xã Sơn Tây có 50,7 km đường đô thị và chiếm khoảng 4,9% diện tích đất.

Mạng lưới đường bộ Hà Nội được cấu thành bởi các quốc lộ hướng tâm, các đường vành đai, các trục đô thị và hệ thống đường phố Nằm ở vị trí trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, Hà Nội là điểm hội tụ của các tuyến quốc lộ chiến lược như Quốc lộ 1A, 5, 6, 32, 18, 2, 3 và đường Láng–Hòa Lạc Những tuyến đường này tạo liên kết giữa thủ đô và các khu vực dân cư, đồng thời kết nối Hà Nội với các khu vực quốc phòng trên toàn quốc và thúc đẩy giao lưu giữa Hà Nội với các tỉnh thành khác.

Mạng lưới đường của Hà Nội vẫn mang đậm nét đặc trưng của đô thị Việt Nam, thể hiện ở quỹ đất dành cho giao thông đường bộ quá thấp Nội thành có 343 km đường, diện tích mặt đường 5,25 km², chiếm khoảng 6,18% diện tích đô thị Ngoại thành có 770 km đường các loại, chiếm khoảng 0,88% diện tích đất.

Mạng lưới đường bộ phân bố không đồng đều: một số khu phố cũ và các trung tâm đô thị có hệ thống đường tương đối phù hợp nhưng mật độ dân cư và nhu cầu tham gia giao thông rất cao Ở nhiều khu dân cư, kể cả các khu vực mới xây dựng, mạng lưới đường chưa hoàn chỉnh và chưa đáp ứng được nhu cầu di chuyển Mật độ đường ở ngoại thành rất thấp, làm cho giao thông không thuận tiện và dẫn đến việc dân cư tập trung về nội đô, gây áp lực lên tổ chức giao thông và các dịch vụ xã hội.

Mạng lưới đường bộ chưa hoàn chỉnh, thiếu các đường nối quan trọng giữa các trục giao thông chính, làm gián đoạn lưu thông và giảm hiệu quả vận chuyển Để đáp ứng nhu cầu di chuyển ngày càng tăng, nhiều tuyến đường trọng yếu chưa được cải tạo hoặc mở rộng Xu hướng 'phố hóa' các quốc lộ đang tạo ra nguy cơ mất an toàn và ùn tắc giao thông Giao thông tĩnh, như bến xe, bãi đỗ xe và các trạm dừng, vẫn còn thiếu hụt và chưa tiện lợi cho người dân.

Mặt cắt ngang đường nói chung là hẹp, với bề rộng lòng đường phổ biến từ 7m đến 11m Chỉ khoảng 12% tuyến đường có chiều rộng lòng đường lớn hơn 12m, cho thấy sự phân bổ mật độ đường phố nghiêng về các tuyến đường hẹp Khả năng mở rộng đường gặp nhiều thách thức do bề rộng hiện có vốn hạn chế.

Ở nội đô, việc giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn do các vướng mắc trong quy trình thực thi và bồi thường, khiến quá trình thi công cải tạo bị kéo dài Vỉa hè tại khu vực này thường xuyên bị chiếm dụng làm chỗ đỗ xe hoặc khu vực buôn bán, khiến không còn chỗ cho người đi bộ và làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông.

Trong mạng lưới đường bộ khu vực nội đô quanh vòng đai 2, mật độ giao cắt rất cao với khoảng cách giữa các giao lộ trung bình khoảng 380 m Các nút giao trọng yếu hiện nay phần lớn là giao cắt bằng, trong khi một số nút đang được xây dựng dưới dạng giao cắt khác mức để tăng thông qua Tuy nhiên, việc sử dụng đèn tín hiệu giao thông hoặc bố trí đảo vòng tại các ngã tư vẫn chưa đáp ứng được năng lực thông qua, dẫn đến ùn tắc.

Chưa có sự phối hợp hiệu quả giữa quản lý và thi công các công trình giao thông đô thị, khiến các dự án thường thiếu đồng bộ và dễ dẫn đến việc đường vừa hoàn thành đã phải đào để triển khai hạ tầng hoặc điều chỉnh sau cấp phép, gây tốn kém ngân sách Tình trạng này làm cản trở lưu thông, giảm chất lượng sử dụng và ảnh hưởng đến trải nghiệm người dân Để khắc phục, cần tăng cường quản trị dự án, chuẩn hóa quy trình cấp phép, đẩy mạnh giám sát thi công và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan từ quy hoạch đến vận hành, nhằm giảm việc đào đường sau khi hoàn thiện và nâng cao hiệu quả, an toàn và chất lượng công trình.

Xu hướng phát triển đô thị hiện nay tập trung chủ yếu về phía Tây và Tây Nam thành phố, làm tăng mật độ dân cư và nhu cầu đi lại Tuy nhiên, mạng lưới giao thông đường bộ chưa kịp mở rộng để đáp ứng tốc độ đô thị hóa, gây quá tải và khó khăn trong việc cân đối lưu lượng Để đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng sống cho cư dân, cần giải pháp đồng bộ về hạ tầng vận tải, kết nối liên vùng và quản lý lưu lượng phương tiện.

Mạng lưới đường bộ như đã nêu chính là nguyên nhân chính gây tắc nghẽn giao thông ở Hà Nội hiện nay, hiện tượng này xảy ra thường xuyên và không chỉ vào giờ cao điểm Việc nhận diện nguyên nhân từ cơ sở hạ tầng đường bộ cho thấy lưu lượng phương tiện tại các tuyến đường chủ chốt đang vượt quá khả năng đáp ứng, khiến ùn tắc kéo dài và ảnh hưởng đến lịch trình di chuyển của người dân.

1.2.2 Hệ thống giao thông động o Mạng lưới đường giao thông được chia làm hai nhóm:

Nhóm đường trục chính và nhóm đường địa phương, khu vực o Mạng lưới giao thông đường bộ ở Hà Nội:

• Mạng lưới quốc lộ hướng tâm:

Thủ đô Hà Nội là nơi hội tụ của các tuyến quốc lộ chiến lược quan trọng như quốc lộ 1A,

5, 6, 32, 2 và 3 Đây là các tuyến đường nối liền Thủ đô Hà Nội với các trung tâm dân cư, kinh tế và quốc phòng của cả nước

• Hệ thống đường vành đai

Hệ thống đường vành đai Hà Nội hiện gồm 7 tuyến, trong đó 5 tuyến đang được đầu tư xây dựng và một số tuyến đang ở mức gần hoàn thành, còn 2 tuyến còn lại đang ở giai đoạn đề xuất và nghiên cứu đầu tư, cho thấy sự đẩy mạnh mở rộng mạng lưới giao thông vành đai của thủ đô.

Vành đai 1 :là tuyến giao thông đường bộ vòng tròn, chạy xuyên tâm thủ đô, kéo dài từ

Nhật Tân kết nối với các tuyến đường quan trọng gồm Lạc Long Quân – Bưởi, Ô Chợ Dừa, Xã Đàn, Kim Liên, Đại Cồ Việt, Trần Khát Chân, Ô Đông Mác và Nguyễn Khoái; hiện nay chỉ còn đoạn Hoàng Cầu – Voi Phục là nút thắt cuối cùng cần tháo gỡ để hoàn thiện và đồng bộ toàn tuyến.

Dự án xây dựng đoạn Hoàng Cầu – Voi Phục được phê duyệt vào tháng 10/2018, dài gần 2,3 km và có tổng mức đầu tư trên 7.200 tỷ đồng, trong đó phần giải phóng mặt bằng chiếm khoảng 5.800 tỷ đồng Trước đó, TP Hà Nội đã đặt quyết tâm hoàn thành dự án vào năm chưa được công bố.

2020 tuy nhiên đến nay, tuyến đường vẫn chậm tiến độ do chưa thể giải phóng mặt bằng

Vành đai 2 :được xem là cao tốc đô thị với lộ trình khép kín từ cầu Vĩnh Tuy – Ngã Tư

kế hoạch phát triển giao thông, đô thị ở Hà Nội

1.3.1 Duyệt chủ trương đầu tư đường vành đai 4

Hà Nội cho biết trong năm 2022, thành phố sẽ phối hợp trình Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư đường vành đai 4 Tuyến đường có chiều dài 111,2 km và nền đường rộng đang được đánh giá để đáp ứng yêu cầu thông suốt giao thông và kết nối liên vùng cho thủ đô.

120 m, tổng vốn đầu tư hơn 94.000 tỷ đồng, thực hiện theo phương thức PPP, loại hợp đồng BOT

Dự án này thuộc danh mục các dự án khởi công mới, cần đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư và bố trí vốn hàng năm theo tiến độ dự án, căn cứ Nghị quyết 21 của HĐND TP Hà Nội ngày 23/9/2021 Kinh phí phần xây lắp dự kiến giao Hà Nội là 20.000 tỷ đồng.

Trong kỳ họp thứ II, khóa XVI của HĐND TP Hà Nội, các đại biểu đã thống nhất chủ trương đầu tư dự án xây dựng tuyến đường vành đai 4 – vùng Thủ đô, một dự án quan trọng quốc gia được trình Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư.

1.3.2 Vận hành đoạn trên cao của tuyến đường sắt Nhổn - ga Hà Nội

Dự án tuyến đường sắt đô thị thí điểm TP Hà Nội, đoạn Nhổn – ga Hà Nội, được Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt vào tháng 4/2009 và sau đó phê duyệt điều chỉnh vào tháng 6/2013, đánh dấu bước quan trọng trong chiến lược phát triển vận tải công cộng hiện đại của thủ đô.

Tổng chiều dài tuyến chính 12,5 km, với đoạn đi trên cao dài 8,5 km và đoạn đi ngầm khoảng 4 km; tuyến đường sắt có khổ 1.435 mm, gồm 8 ga trên cao và 4 ga ngầm, phục vụ như một tuyến đường sắt đô thị hiện đại Điểm đầu của tuyến nằm tại Nhổn, đi theo Quốc lộ 32 qua Cầu Diễn, Mai Dịch, sau đó gặp nút giao với đường vành đai 3, tiếp tục đến Cầu Giấy (nút giao với đường vành đai 2), rồi đi qua Kim Mã, Giảng Võ, Cát Linh và Quốc.

Tử Giám - điểm cuối Ga Hà Nội (trên đường Trần Hưng Đạo, trước ga Hà Nội)

Tổng mức đầu tư dự án ban đầu là 783 triệu euro và tổng mức đầu tư sau điều chỉnh là 1.176 triệu euro Nguồn vốn gồm vốn vay ODA từ 4 nhà tài trợ và vốn đối ứng từ ngân sách TP Hà Nội.

1.3.3 Duyệt Quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng

Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2011 xác định khu vực hai bên sông Hồng là trục không gian cảnh quan trung tâm thành phố, nơi bố trí các công viên, công trình văn hóa và khu giải trí lớn để tổ chức các sự kiện có ý nghĩa quan trọng của Thủ đô.

Phó Chủ tịch UBND TP Hà Nội Dương Đức Tuấn cho biết chậm nhất nửa đầu tháng 1/2022, thành phố sẽ đủ cơ sở pháp lý để phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng và Quy hoạch phân khu đô thị sông Đuống, hoàn thành phủ kín 100% quy hoạch phân khu đô thị trên địa bàn

1.3.4 Cải tạo chung cư cũ

Theo thống kê đến năm 2020, Hà Nội có số lượng chung cư, nhà tập thể cũ cao nhất cả nước với khoảng 1.579 nhà, tập trung chủ yếu tại các quận nội thành và khu vực nội đô lịch sử

Sau hàng chục năm loay hoay giải bài toán cải tạo chung cư cũ do khó khăn về pháp lý, sự hài hòa lợi ích các bên và quy định hạn chế chiều cao, Hà Nội đến cuối tháng 12/2021 vẫn đối mặt với thách thức và nỗ lực tháo gỡ để đẩy nhanh tiến độ cải tạo, nhằm nâng cao chất lượng sống cho người dân và đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

25 đã ban hành "Đề án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ" với kỳ vọng sẽ tạo bước chuyển lớn trong vấn đề này

Dự kiến việc triển khai cải tạo chung cư cũ được chia thành 4 đợt, đợt 1 dự kiến hoàn thành trong quý IV/2022, trong đó sẽ lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết đối với 4 khu chung cư có nhà nguy hiểm cấp D trên địa bàn quận Ba Đình (Giảng Võ, Thành Công, Ngọc Khánh và khu nhà Bộ Tư pháp) và 6 khu chung cư có tỉnh khả thi gồm Kim Liên, Trung Tự, Khương Thượng, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam và Nghĩa Tân.

TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT MỘT SỐ CÔNG TY , XÍ NGHIỆP VẬN TẢI

TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG DỊCH VỤ DẦU KHÍ ĐÌNH VŨ

1.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ

• Lịch sử thành lập Công ty:

Thực hiện đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, chúng ta lấy phát triển cảng biển hướng ra biển làm mục tiêu chủ đạo để xây dựng các cảng biển lớn, cảng cửa ngõ và cảng nước sâu hiện đại, làm động lực cho phát triển vùng kinh tế trọng điểm và nâng cao năng lực cạnh tranh với các cảng biển khu vực trong quá trình hội nhập quốc tế Đồng thời, chiến lược này phù hợp với xu thế hội nhập vào nền kinh tế thị trường thế giới sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), mở ra cơ hội tăng trưởng thương mại, thu hút đầu tư và nâng cao hiệu quả liên kết chuỗi cung ứng.

26 chức Thương mại Quốc tế WTO, Tập đoàn Dầu khí đã đề ra chiến lược phát triển dài hạn nhằm xây dựng Ngành Dầu khí thành một tập đoàn kinh tế mạnh, đa ngành Để thực hiện chiến lược này tại khu vực phía Bắc của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, ngày 27/03/2007 Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC) đã ký Hợp đồng giữ đất với Công ty Liên doanh TNHH Phát triển Đình Vũ về việc thuê toàn bộ khu đất 13,9 ha CN2.1 để đầu tư xây dựng Căn cứ Cảng dịch vụ Dầu khí Tổng hợp tại Khu Công nghiệp Đình Vũ Trên cơ sở đó, ngày 27/7/2007, Hội đồng quản trị Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí ra Nghị quyết số 209/NQ-DVKT-HĐQT thông qua việc thành lập Công ty.

Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (PTSC Đình Vũ) Ngày 03/08/2007 PTSC Đình

Vũ chính thức được thành lập tại phiên họp Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty Dự án đầu tư "Xây dựng cầu cảng phục vụ KCN Đình Vũ và dịch vụ Dầu khí tổng hợp" do PTSC Đình Vũ tiến hành đầu tư và xây dựng từ tháng 01/2008 và cơ bản hoàn thiện vào tháng 5/2009.

1.1.1 Thông tin về Công ty

- Tên giao dịch trong nước: Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ

- Tên giao dịch quốc tế: PTSC DINH VU

- Chủ tịch Hội đồng Quản trị: Ông Vũ Hữu An

- Trụ sở chính: KCN Đình Vũ, Phường Đông Hải II, Quận Hải An, Tp.Hải Phòng

- Email: ptscdv@ptscdinhvu.com.vn

- Giám đốc: Nguyễn Địch Dũng

PTSC Đình Vũ thực hiện các dịch vụ:

• Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

- Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải;

- Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa được phân vào đâu: kinh doanh cảng biển;

- Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội);

- Cho thuê xe có động cơ;

- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác chưa được phân vào đâu: cầu, tàu lai dắt, xe nâng;

Những hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh còn lại chưa được phân bổ rõ ràng hiện tập trung vào vận hành và khai thác cụm cảng container, đồng thời cung cấp các dịch vụ căn cứ hậu cần phục vụ cho hoạt động dầu khí, nhằm tối ưu chuỗi cung ứng và nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên.

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên: dịch vụ hỗ trợ sinh hoạt dầu khí;

- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu: hàng kim khí, điện máy dân dụng và công nghiệp;

- Gia công cơ khí,; xử lý và tráng phủ kim loại;

- Sửa chữa thiết bị khác: bảo dưỡng, sửa chữa, hoán cải các phương tiện nổi;

- Bán buôn phân bón sử dụng trong nông nghiệp;

- Bán buôn xăng, dầu và các sản phẩm liên quan;

- Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan; Bán lẻ dầu hỏa, ga, than nhiên liệu dùng cho gia đinh trong các cửa hàng chuyêndoanh;

- Bán lẻ hàng hóa khác mới chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh;

- Bán lẻ hàng hóa khác mới chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh: khí hóa lỏng, xăng, dầu

1.1.3 Tầm nhìn – Sứ mệnh – Mục tiêu

Xây dựng cảng PTSC Đình Vũ trở thành Cảng biển và Căn cứ dịch vụ hậu cần dầu khí hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế

Chúng tôi cung cấp dịch vụ khai thác cảng biển cho chủ tàu/chủ hàng và căn cứ hậu cần dầu khí cho các nhà thầu dầu khí, đáp ứng mọi yêu cầu về logistics và vận hành an toàn Đồng thời, công ty đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cấp hệ thống quản lý khoa học công nghệ tiên tiến nhằm tăng hiệu suất và cạnh tranh bền vững Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được đẩy mạnh để không ngừng cải thiện giá trị gia tăng cho khách hàng và đối tác.

Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững

Phong cách dịch vụ và giá trị văn hóa doanh nghiệp PTSC được xây dựng trên nền tảng đoàn kết, năng động, sáng tạo và chuyên nghiệp PTSC luôn duy trì áp dụng và liên tục cải tiến hệ thống quản lý tích hợp về an toàn, sức khỏe, môi trường và chất lượng (HSEQ), được triển khai đồng bộ trong mọi hoạt động quản lý và sản xuất, kinh doanh (SXKD) của Công ty.

Cảng PTSC Đình Vũ nằm trong top 5 cảng container tại khu vực cảng Hải Phòng và được xem là một trong những cửa ngõ container hàng đầu Đồng thời, PTSC Đình Vũ đứng đầu khu vực phía Bắc về cung cấp dịch vụ căn cứ hậu cần dầu khí, khẳng định vai trò chiến lược trong chuỗi cung ứng dầu khí khu vực.

1.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức Công ty

1.2 Cơ sở vật chất của Công ty

1.2.1 Hiện trạng bố trí mặt bằng của Công ty ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Ban kiểm soát Ban giám đốc Đội trực ban điều độ

Phòng điều độ và khai thác cảng

Phòng an toàn chất lượng

Phòng tổ chức hành chính

Phòng tài chính - kế toán

Phòng kế hoạch kỹ thuật và đầu tư Đội giao nhận Đội bốc xếp Đội cơ giới Đội cơ khí

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bố trí mặt bằng Cảng Đình Vũ

1.2.2 Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị

- Độ dài cẩu tàu: 330 m cho phép khai thác đồng thời 2 tàu một lúc

- Trọng tải tối đa của tàu: 20000 DWT

+ Xe đầu kéo sơmi - romooc: 12 chiếc

Hình 1.2.2: Một số hình ảnh cơ sở vật chất của Công ty

1.3 Thủ tục đưa hàng ra vào cảng

1.3.1 Thủ tục đưa hàng đến cảng

Bảng 1.3: Thủ tục đưa hàng đến cảng

Bước Lưu đồ Khách hàng thực hiện

- Các chứng từ về hàng hóa

2 - Trình các giấy tờ yêu cầu làm hàng

- Thanh toán tiền dịch vụ

- Nhận lệnh giao/nhận hàng của cảng

3 Đăng ký ca/máng, phương tiện làm hàng

4 - Trình lệnh giao/ nhận hàng của cảng

- Nhận phiếu ra vào cổng và cho xe vào cảng

5 - Trình lệnh giao/nhận hàng của cảng

- Giám sát việc hạ hàng từ phương tiện của chủ hàng xuống kho, bãi cảng

6 - Trình phiếu giao/nhận hàng của bộ phận giao nhận kho, bãi

- Nộp lại phiếu ra vào cổng

1.3.2 Thủ tục rút hàng ra khỏi cảng

Bảng 1.3.2: Thủ tục rút hàng ra khỏi cảng

Khách hàng đến làm thủ tục

Bộ phận bảo vệ cổng của cảng

Bộ phận giao nhận tại kho, bãi cảng

Bộ phận cổng ra của cảng

Bước Lưu đồ Khách hàng thực hiện

- Lệnh giao hàng gốc của hãng tàu

- Các chứng từ về hàng hóa

2 - Trình các giấy tờ yêu cầu rút hàng

- Thanh toán tiền dịch vụ

- Nhận lệnh giao/nhận hàng của cảng

3 Đăng ký ca/máng, phương tiện làm hàng

4 - Trình lệnh giao/ nhận hàng của cảng

- Nhận phiếu ra vào cổng và cho xe vào cảng

5 - Trình lệnh giao/nhận hàng của cảng

- Giám sát việc nhận hàng từ tàu/kho bãi cảng lên phương tiện của chủ hàng

- Nhận phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho

6 - Trình phiếu giao/nhận hàng của bộ phận giao nhận kho, bãi

- Nộp lại phiếu ra vào cổng

Khách hàng đến làm thủ tục

Bộ phận bảo vệ cổng của cảng

Bộ phận giao nhận tại kho, bãi cảng

Bộ phận cổng ra của cảng

TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN HẢI DƯƠNG – ICD HẢI DƯƠNG

Chương 2 : TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CÔNG TY CỔ PHẦN

GIAO NHẬN KHO VẬN HẢI DƯƠNG – ICD HẢI DƯƠNG

2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Giao nhận kho vận Hải Dương

Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Hải Dương là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực giao nhận và vận tải hàng hóa từ năm 2002 đến nay Với vị trí thuận lợi tại Hải Dương, công ty cung cấp các dịch vụ giao nhận kho vận, vận chuyển hàng hóa và quản lý chuỗi cung ứng, nhằm tối ưu chi phí và thời gian giao hàng cho khách hàng trong nước và khu vực Đội ngũ nhân sự được đào tạo bài bản cùng hệ thống kho bãi và phương tiện vận tải hiện đại, cam kết an toàn, chuyên nghiệp và tin cậy trong mọi hành trình của hàng hóa.

ICD Hải Dương (Cảng nội địa Hải Dương) nằm ở trung tâm tỉnh Hải Dương, trên trục đường quốc lộ 5, cách Hải Phòng và Thủ đô Hà Nội khoảng 55 km Cảng có hệ thống đường bộ kết nối thuận tiện với các tỉnh, thành phố lân cận như Hải Phòng, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên, Hà Nam và Vĩnh Phúc, tối ưu hóa vận tải và logistics khu vực.

Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh và các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam là khu vực hoạt động chính HDL là một công ty cổ phần, với hội đồng quản trị gồm các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại và tài chính, những người đã từng giữ cương vị cao tại các bộ, ban ngành của nhà nước và các tổng công ty trong nước và ngoài nước.

Khoảng cách đến một số khu công nghiệp lân cận:

STT Tên khu công nghiệp Diện tích Khoảng cách

1 KCN Nam Sách 70 hecta 10 km

2 KCN Đại An 600 hecta 3 km

3 KCN Phúc Điền 87 hecta 12 km

4 KCN Tân Trường 200 hecta 6 km

5 KCN Phú Thái 72 hecta 30 km

7 KCN Lai Vu 212 hecta 15 km

8 KCN Cộng Hòa 300 hecta 20 km

Kết nối thuận tiện đi các tỉnh lân cận thông qua:

- Đường bộ: quốc lộ 5, quốc lộ 18, quốc lộ 188, quốc lộ 10, quốc lộ 1A

- Đường sắt: Hải Phòng - Hải Dương - Hưng Yên - Hà Nội - Lạng Sơn - Lào Cai

- Hiện tại: tổng diện tích 12 hecta

- Đến năm 2020: tổng diện tích 17,5 hecta

2.1.1 Thông tin chung về công ty

Tên giao dịch: Công ty cổ phần giao nhận kho vận Hải Dương

Tên tiếng Anh : Hai duong logistics holdings company (Viết tắt HDL)

Tổng nguồn vốn chủ sở hữu: 45 tỷ đồng

Hình thức sở hữu: Vốn cổ phần

Ngày thành lập: 09/09/2002 Địa chỉ : Km 48+450, Quốc lộ 5, xã Việt Hòa, thành phố Hải Dương

- Cách Hà Nội và cảng Hải Phòng 55 km, cách sân bay Nội Bài 80 km

- Có hệ thống đường sắt chạy qua giữa cảng nội địa, thuận lợi để mở ga xếp dỡ hàng hóa

- Trụ sở cơ quan hải quan ngay bên cạnh Cảng nội địa, thuận tiện cho việc làm các thủ tục hải quan để giao nhận hàng hóa

- Website : www.hdl-holdings.com ; Email : hdl-holdings@vnn.vn

Hiện nay công ty đang tiến hành ba lĩnh vực hoạt động chủ yếu như sau :

• Dịch vụ vận tải: Vận chuyển hàng hóa đường bộ bằng container

- Phục vụ bốc xếp lưu trữ container

- Phục vụ đóng, dỡ hàng trong container và bảo quản hàng hóa

- Giao nhận hàng hóa nội địa

- Đại lý giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, hàng không, đường bộ

- Dịch vụ thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng chuyển cửa khẩu…

- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và lao động của công ty a) Cơ cấu tổ chức

: Quan hệ chỉ đạo trực tuyến

: Quan hệ theo chức năng, nhiệm vụ

Sơ đồ 2.1.3: Mô hình bộ máy tổ chức của công ty

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định chiến lược và kế hoạch phát triển trung hạn và dài hạn của công ty, đồng thời bổ nhiệm và bãi miễn các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Hội đồng quản trị được bầu bởi Đại hội đồng cổ đông nhằm thay mặt Đại hội đồng cổ đông thực thi các nghị quyết, có đầy đủ thẩm quyền để thực hiện các quyền nhân danh Công ty, đồng thời bổ nhiệm và giám sát các hoạt động của Giám đốc công ty Hội đồng quản trị của Công ty gồm 3 thành viên là ông Lê Văn Châu, ông Nguyễn Kiểm và ông Nguyễn Địch Dũng.

Ban kiểm soát thực hiện giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông, do Ông Nguyễn Quang A làm trưởng ban.

BAN GIÁM ĐỐC ĐẠI HỘI ĐỒNG

Ban giám đốc công ty điều hành công việc hàng ngày theo các nghị quyết, quyết định và kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị ban hành; là người đại diện theo pháp luật của công ty và có trách nhiệm giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.

Các phòng ban chức năng đảm nhận toàn bộ hoạt động của Cảng nội địa Hải Dương theo các nhiệm vụ do Giám đốc giao, nhằm đảm bảo sự vận hành thông suốt và hiệu quả Trưởng, Phó trưởng phòng phụ trách có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, đủ khả năng điều hành và thực hiện nghiệp vụ khai báo hải quan, quản lý kho bãi, giao nhận và vận tải cho các doanh nghiệp lớn Lao động được quản lý và bố trí hợp lý để đảm bảo hoạt động của cảng diễn ra trơn tru.

Hiện nay công ty có tổng cộng 143 lao động chính Ngoài đội ngũ lao động chính, công ty còn sử dụng lao động theo hợp đồng ngắn hạn, điển hình là nhân viên bảo vệ vào các tháng cao điểm về hàng hóa.

Bảng 2.1.3.: Số lượng lao động trong công ty

STT Loại lao động Số lượng

2 Công nhân xếp dỡ hàng 30

II Lao động gián tiếp 35 24,48

1 Giám đốc + Phó giám đốc 02

2 Phòng tổ chức hành chính 05

3 Phòng vật tư kho bãi 10

4 Phòng tài chính – kế toán 05

6 Phòng hồ sơ & giao nhận XNK 09

Hệ thống kho bãi được bảo vệ bởi lực lượng trực ca 24/24h để đảm bảo an toàn và vận hành thông suốt Bên cạnh các nhân viên bảo vệ nội bộ của công ty, còn có lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp được thuê từ công ty bảo vệ, tăng cường khả năng đảm bảo an ninh và phản ứng nhanh khi có sự cố.

Cán bộ nhân viên quản lý, điều hành và khai thác kho bãi, vận tải chuyên nghiệp được tuyển dụng với trình độ chuyên môn cao và tinh thần trách nhiệm lớn, bảo đảm hoạt động logistics hiệu quả, an toàn và bền vững Các cán bộ làm thủ tục hải quan cũng có trình độ cao và ý thức trách nhiệm lớn, góp phần thông quan nhanh chóng, đúng quy định và tối ưu chuỗi cung ứng.

Đội ngũ công nhân, lái xe nâng và lái xe container có tay nghề thành thạo được đào tạo bài bản và làm việc hiệu quả trong mọi tình huống Họ được trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ lao động như quần, áo, giày, mũ và xăng-đan, đảm bảo an toàn tối đa khi vận hành thiết bị và thực hiện nhiệm vụ.

Nhân viên của công ty được tham gia các khóa đào tạo và hướng dẫn về an toàn lao động do Viện Bảo hộ Lao động tổ chức và được cấp chứng chỉ, cho thấy cam kết của doanh nghiệp đối với an toàn và tuân thủ quy định Cơ cấu tổ chức của phòng vận tải được thiết kế rõ ràng với các chức danh và nhiệm vụ phân công, nhằm tối ưu hóa quy trình vận chuyển, quản lý nhân sự và đảm bảo an toàn cho người và hàng hóa.

Sơ đồ 2.1.3: Cơ cấu tổ chức phòng vận tải

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn

Cán bộ điều độ 2 Đội xe

Trọng tâm là nhận thức đúng vai trò của logistics trong kinh tế hàng hải Nghị quyết về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, được thông qua tại kỳ họp thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X (tháng 2/2007), đặt mục tiêu đến năm 2020 phát triển kinh tế biển nói chung và kinh tế hàng hải nói riêng với bước đột phá Yếu tố này là nền tảng cho các đầu tư về vốn và công nghệ trong ngành, đồng thời cho thấy sự chú ý ngày càng tăng tới vai trò của logistics trong chuỗi cung ứng vận tải biển Theo định hướng ấy, phát triển logistics phù hợp sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế biển bền vững, nâng cao hiệu quả khai thác nguồn lực và xây dựng hệ thống vận tải biển hiện đại, đồng bộ, từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh của Việt Nam trên bản đồ kinh tế toàn cầu.

Với vị trí địa lý thuận lợi nằm ở trung tâm tỉnh Hải Dương, nơi đây có tiềm năng phát triển logistics nhờ hệ thống đường bộ liên tỉnh kết nối với nhiều tỉnh thành, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trung chuyển hàng hóa tới Hải Phòng, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh và các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.

TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT BẾN XE GIÁP BÁT57 3.1 Khái quát chung về bến xe Giáp Bát

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của bến xe Giáp Bát

Tiền thân của Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội là Xí nghiệp Vật tư Giao thông vận tải (GTVT), trực thuộc Sở Giao thông vận tải Hà Nội và chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty Quản lý Bến xe Hà Nội.

58 Ảnh 3.1: Bến xe Giáp Bát

Bến xe Giáp Bát được đưa vào hoạt động từ năm 1989 đến nay đã được hơn 25 năm

Kể từ khi bến xe Giáp Bát được đưa vào hoạt động, tình trạng ùn tắc giao thông ở khu vực Giáp Bát đã giảm đi đáng kể Các tuyến xe khách liên tỉnh từ các tỉnh phía Bắc và các tuyến đi các tỉnh phía Nam tập trung về đây, tạo điều kiện thuận lợi cho di chuyển và phân luồng hành khách Đáng chú ý là các tuyến từ Nam Định, Ninh Bình, Hải Phòng và một số tỉnh phía Nam như Vinh, Nghệ An cũng tập trung tại bến, giúp tăng cường kết nối giữa thủ đô và các khu vực lân cận.

An, Thanh Hóa, Đắc Lắc, Buôn Mê Thuật, Thành Phố Hồ Chí Minh,…

Tên gọi, trụ sở, địa chỉ văn phòng Xí nghiệp quản lý bến xe phía Nam:

• Tên giao dịch : XÍ NGHIỆP QUẢN LÝ BẾN XE PHÍA NAM

• Địa chỉ : Tầng 1 - Bến xe Giáp Bát, đường Giải phóng, Hoàng Mai, Hà Nội

• Email : giapbat@benxehanoi.com.vn

• Giám đốc: Nguyễn Tất Thành

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp

- Quản lý, điều hành tuyến trên bến

- Điều độ phương tiện ra vào xếp trả khách trong bến

- Quản lý sử dụng vốn, tài sản, phương tiện, lao động

- Quản lý bảo vệ toàn bộ đất đai, nhà xưởng, tài sản thuộc phạm vi của Xí nghiệp quản lý

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

- Kinh doanh, khai thác bến xe, điểm đỗ xe

- Kinh doanh khách sạn và cho thuê văn phòng

- Sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện vận tải và các dịch vụ khác

3.1.4 Cơ cấu tổ chức và lao động a) Cơ cấu tổ chức Để phù hợp với hoạt động của mình và của Tổng công ty, Xí nghiệp đã lựa chọn bộ máy quản lý theo cơ chế trực tuyến – chức năng, đứng đầu Xí nghiệp là giám đốc, phó giám đốc, chỉ đạo điều hành mọi hoạt động kinh doanh của xí nghiệp, đồng thời chịu mọi trách nhiệm với Tổng công ty, với Nhà nước về hoạt động của Xí nghiệp

Sơ đồ 3.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban:

Là người điều hành cao nhất các hoạt động của công ty, người đại diện cho Tổng giám đốc để quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động theo sự phân cấp và ủy quyền của Tổng giám đốc, đồng thời báo cáo trực tiếp cho Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân cấp và ủy quyền theo quy chế của công ty.

- Phó giám đốc công ty:

Văn phòng (tổ chức hành chính, kế toán, tài vụ…)

Ban giám đốc công ty Giám đốc Xí Nghiệp

Bộ phận kinh doanh dịch vụ

Bộ phận bảo vệ (trật tự an toàn trong bến…), vệ sinh

Bộ phận bán vé, thu ngân

Là người hỗ trợ cho giám đốc công ty trong công tác quản lý điều hành hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về các nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.

• Là người chịu hoàn toàn trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

- Phó giám đốc xí nghiệp:

Đóng vai trò là người hỗ trợ cho giám đốc xí nghiệp trong công tác quản lý điều hành hoạt động sản xuất – kinh doanh của xí nghiệp, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nhiệm vụ được phân công và ủy quyền, nhằm đảm bảo hiệu quả vận hành và đạt mục tiêu kinh doanh.

• Kiểm tra, đăng tài cho xe theo quy định

• Thực hiện đăng tài cho các xe trước giờ xuất bến 45 phút (trừ những xe chạy tuyến đường dài)

• Chỉ giao dịch với lái phụ xe của xe vào đăng tài hoạt động trên tuyến

• Sau khi đăng tài, bộ phận điều độ chuyển lệnh xuất bến sang bộ phận thu ngân

Cuối ca làm việc, phối hợp với bộ phận thu ngân để đối chiếu và so sánh lượng lệnh xuất bến phát ra với số tiền thu về, đảm bảo tính khớp giữa chứng từ và doanh thu Sau khi đối chiếu xong, tiến hành lập báo cáo và sử dụng lệnh xuất bến trong ca chuyển văn phòng của xí nghiệp để ghi nhận và quản lý chứng từ liên quan, phục vụ cho công tác kế toán và lưu trữ hồ sơ.

• Tiếp nhận lệnh xuất bến từ bộ phận điều độ

• Thực hiện nhiệm vụ thu tiền dịch vụ bến

• Sau khi hoàn thành thủ tục thu tiền dịch vụ bến, ký nhận và đóng dấu đã thu tiền

• Lưu liên 1 lệnh xuất bến làm chứng từ, liên 2, liên 3 giao cho lái phụ xe mang ra cho nhân viên bán vé tại quầy vé

• Chỉ giao dịch với lái phụ xe của xe vào đăng tài hoạt động trên tuyến

Hết ca làm việc, nhân viên phối hợp với bộ phận điều độ để so sánh đối chiếu lượng tiền thu về và lượng lệnh xuất bến đã phát ra Quá trình đối chiếu đảm bảo tính chính xác của số liệu thu chi và lộ trình vận chuyển Sau đó, họ lập báo cáo chi tiết và nộp tiền dịch vụ cho thủ quỹ tại văn phòng xí nghiệp.

• Tiếp nhận lệnh xuất bến từ lái phụ xe

• Thực hiện bán vé theo đúng tuyến, đúng giờ ghi trên vé và lệnh xuất bến

• Phải ghi đầy đủ các mục trong vé khi thực hiện bán vé cho các xe theo biểu đồ quy định

• Tự chịu trách nhiệm nếu để xảy ra nhầm lẫn trong công tác trả tiền bán vé cho lái phụ xe

• Hết giờ bán vé khóa lệnh xuất bến và thanh toán tiền bán vé trực tiếp cho lái xe

• Hết ca làm việc lập bảng kê sử dụng vé chuyển văn phòng xí nghiệp

• Tiếp nhận lệnh xuất bến khi đã có đầy đủ chữ ký và dấu của nhân viên bán vé và của thu ngân

Trong quy trình xuất bến, lệnh xuất bến hợp lệ sẽ được nhân viên kiểm soát ký tên và sau đó chuyển lệnh sang nhân viên thống kê lệnh xuất bến Nhân viên thống kê nhận lệnh và ghi nhận thông tin liên quan, đồng thời vé cho xe xuất bến được đóng dấu để xác nhận sự xuất bến.

Việc bảo vệ cổng xe liên tỉnh vào bến được thực hiện nghiêm ngặt: kiểm tra sổ nhật trình theo đúng quy định, xác nhận và đóng dấu vào sổ nhật trình để đảm bảo tính chính xác của thông tin; ghi sổ xe vào bến và cuối ngày tiến hành tổng hợp báo cáo theo phong cách văn phòng xí nghiệp nhằm phục vụ quản lý và lưu trữ hồ sơ vận tải.

Bảo vệ cổng xe xuất bến kiểm tra lệnh xe xuất bến theo quy định, đối chiếu thông tin với hồ sơ hiện có để đảm bảo tính hợp lệ của từng lệnh và ghi nhận kết quả xác nhận tại chỗ Đồng thời thực hiện ghi sổ xe xuất bến cuối ngày, ghi lại đầy đủ lượt xe xuất, giờ xuất và các thông tin liên quan Cuối ca, dữ liệu từ sổ sách được tổng hợp và gửi báo cáo cho văn phòng xí nghiệp để phục vụ cho báo cáo ngày và quản lý vận hành.

• Thông báo cho hành khách những chuyến xe chuẩn bị xuất bến b) Lao động

Số lượng cán bộ công nhân viên của xí nghiệp bao gồm 168 người Cụ thể như sau:

Bảng 3.1: Số lượng cán bộ công nhân viên của xí nghiệp

STT Chỉ tiêu Số lượng

Với bảng số liệu trên ta thấy số lượng nhân viên kiểm soát, bảo vệ chiếm tỷ lệ cao nhất nhằm đảm bảo nhiệm vụ giữ an ninh, trật tự cho bến xe Tiếp theo là số lượng nhân viên bán vé và thu ngân tương đối nhiều nhằm đảm bảo kịp thời phục vụ nhu cầu mua vé của hành khách khi đến mua vé tại quầy

Bộ phận văn phòng làm việc theo giờ hành chính còn các bộ phần khác làm việc theo ca Chia làm 2 ca:

Bộ phận bảo vệ làm việc 3 ca: sáng, chiều, tối (không nghỉ ngày lễ, chủ nhật)

3.1.5 Điều kiện sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

- Điều kiện kinh tế - xã hội trong vùng hoạt động của doanh nghiệp

• Hiện nay, xí nghiệp đang khai thác trên 150 doanh nghiệp (bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã…)

• Gần 106 tuyến, phục vụ các tỉnh ở miền bắc gần như là đầy đủ, tuyến chính là những tuyến ở phía Nam của Hà Nội, chủ yếu là các tuyến đi Ninh Bình, Nam Định, Thanh Hoá…

- Điều kiện thời tiết khí hậu trong vùng hoạt động của xí nghiệp

Hà Nội là trung tâm của đồng bằng sông Hồng, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông Hàng năm, thành phố chịu tác động của bão từ tháng 5 đến tháng 11, gây thiệt hại nặng nề cho cơ sở hạ tầng giao thông vận tải và hệ thống thoát nước chưa được đảm bảo.

Khí hậu nước ta nói chung và khu vực hoạt động của doanh nghiệp nói riêng có đặc điểm là nhiệt độ cao, độ ẩm lớn và kéo dài, cùng với giông bão, mưa nhiều và không đều Mùa hè nhiệt độ cao với mức nhiệt độ thấp nhất trên 20°C và có thể lên tới 42°C khi ở bóng râm, ngoài trời nắng còn nóng hơn Nhiệt độ trung bình mùa nóng khoảng 33°C, còn mùa lạnh trung bình từ 17–19°C Với những đặc điểm thời tiết này, hệ thống làm mát của phương tiện và thiết bị phải hoạt động tốt và ổn định để đảm bảo hiệu suất và độ bền trong mọi điều kiện.

TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT XÍ NGHIỆP TRUNG ĐẠI TU Ô TÔ HÀ NỘI

TÌM HIỂU CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CÔNG TY TNHH DU LỊCH DỊCH VỤ XÂY DỰNG BẢO YẾN

Ngày đăng: 13/09/2022, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w