HĐ3: Quá trình chơi - Sau khi trẻ nhận các góc chơi, cô cho trẻ nhẹ nhàng về các góc chơi đã đăng ký, nhắc trẻ chơi đoàn kết với bạn, không nói to, tranh giành đồ chơi của nhau.. - Trẻ b
Trang 1Tuần Tên chủ đề nhánh Thời gian thực hiện
Tuần 1 Tôi là ai Từ 3/10 - 7/10/2022
Tuần 2 Các giác quan trên cơ thể Từ 10/10 - 14/10/2022
Tuần 4 Tôi cần gì lớn lên và khỏe mạnh Từ 24/10 – 28/10/2022
2 Các lĩnh vực - Mục tiêu thực hiện trong chủ đề
Tên các lĩnh vực MT mới MT thực hiện
tiếp tục
MT xuyên suốt
II NỘI DUNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN
Mục tiêu giáo dục Nội dung giáo dục Hoạt động giáo dục
- Động tác hô hấp: Thổibóng
- ĐT1: Hai tay đưa trước
2 tay đưa nên cầm 2 tay,lắc đầu 2 bên, ngón taychỉ 2 bên
- ĐT2: Hai tay đưa ratrước, chống hông, xoaynhẹ, một tay chống hông
Trang 2- Đi trong đường hẹp * HĐCCĐ: Thể dục
- Đi theo đường hẹp vềnhà
- Bò theo hướng thẳng
- T/c: Gieo hạt nảymầm
* HĐCCĐ: KPKH
- Làm quen 4 nhómthực phẩm
* HĐCCĐ: KPKH
- Trò chuyện về sự cầnthiết phải giữ gìn cơ thểkhỏe mạnh
- Làm quen 4 nhómthực phẩm
II Lĩnh vực phát triển nhận thức.
- MT21: Trẻ sử dụng các
giác quan để xem xét,
tìm hiểu đối tượng:
Nhìn, nghe, ngửi, sờ…
để nhận ra đặc điểm nổi
bật của đối tượng
- Chức năng các giácquan và các bộ phậnkhác của cơ thể
* HĐCCĐ:KPKH
- T/c về các giác quantrên cơ thể bé
- T/c về sự cần thiếtphải giữ gìn cơ thểkhỏe mạnh
- MT34: Trẻ biết so sánh - So sánh cao – thấp 2 * HĐCCĐ: Toán
Trang 32 đối tượng về kích
thước và nói được các
từ: Cao hơn/thấp hơn;
biết tay phải - tay trái,
phía trên, phía dưới, phía
trước, phía sau của bản
thân
Nhận biết phía trên phía dưới, phía trước -phía sau, tay phải - taytrái của bản thân
tên, tuổi, giới tính của
bản thân khi được hỏi,
trò chuyện
- Họ tên, tuổi, giới tính,
sở thích của bản thân trẻ
- Hòa đồng với bạn bè ởcác môi trường khácnhau
* HĐCCĐ:KPKH
- T/c về bản thân bé vàcác bạn trong lớp
III Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp.
- MT46: Trẻ lắng nghe
và trả lời được câu hỏi
của người đối thoại
+ Truyện: Cái miệng,
Gấu con bị đau răng;
- Nghe các bài hát, bàithơ, ca dao, đồng dao,tục ngữ, câu đố, hò, vèphù hợp với độ tuổi
+ Truyện: Cái miệng,Gấu con bị đau răng
+ Thơ: Bạn của bé;
Miệng xinh; Đôi mắt củaem
* HĐHCCĐ: Văn học+ Truyện: Gấu con bịđau răng
+ Thơ: Bạn của bé;Miệng xinh; Đôi mắtcủa em
- MT51: Trẻ đọc thuộc
bài thơ, ca dao, đồng
dao: Bạn của bé; Miệng
xinh; Đôi mắt của em;
- Đọc thơ, ca dao, đồngdao, tục ngữ, hò vè
+ Thơ: Bạn của bé;
Miệng xinh; Đôi mắt củaem
* HĐHCCĐ: Văn học+ Thơ: Bạn của bé;Miệng xinh; Đôi mắtcủa em
- MT52: Trẻ kể lại được
truyện đơn giản đã được
nghe với sự giúp đỡ của
người lớn Cái miệng,
Gấu con bị đau răng
- Mô tả sự vật, tranhảnh có sự giúp đỡ
- Kể lại sự việc
+ Cái miệng, Gấu con bịđau răng
* Thông qua HĐCCĐ,HĐG, HĐC, HĐ mọilúc mọi nơi
- MT53: Trẻ bắt chước
giọng nói của nhân vật
trong truyện: Cái miệng,
- Đóng vai theo lời dẫnchuyện của cô giáo
+ Truyện: Cái miệng,
* HĐHCCĐ: Văn học+ Truyện: Gấu con bịđau răng
Trang 4Gấu con bị đau răng Gấu con bị đau răng.
- MT54: Trẻ sử dụng các
từ: “Vâng ạ”, “dạ”,
“thưa”… trong giao tiếp
- Biết (cảm ơn, xin lỗi,xin phép, thưa dạ )
- Khi được người kháchỏi trò chuyện
* Thông qua HĐCCĐ,HĐG, HĐC, HĐ mọilúc mọi nơi
IV Lĩnh vực phát triển tình cảm xã hội
* HĐ mọi lúc mọi nơi
- MT60: Trẻ biết nói
điều bé thích, không
thích
- Những điều bé thích,không thích
* HĐCCĐ:KPKH
- T/c về bản thân bé vàcác bạn trong lớp
* HĐ mọi lúc mọi nơi
V Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ.
- MT74: Trẻ biết chú ý
nghe, thích được hát
theo, vỗ tay, nhún nhảy,
lắc lư theo bài hát, bản
- Thích được nghe kểchuyện
* Thông qua HĐCCĐ:
Âm nhạc
- Hát VĐ: Tập đếm; Cáimũi; Hãy xoay nào;Rửa mặt như mèo
* Thông qua HĐCCĐ:Văn học
- Truyện: Gấu con bịđau răng
- Thơ: Bạn của bé;Miệng xinh; Đôi mắtcủa em
*Thông qua mọi lúcmọi nơi
- MT75: Trẻ thích hát tự
nhiên, hát được theo giai
điệu bài hát quen thuộc:
Tập đếm; Cái mũi; Hãy
xoay nào; Rửa mặt như
mèo
- Nghe các bài hát, bảnnhạc (nhạc thiếu nhi, dânca)
- Hát đúng giai điệu, lời
ca bhát: Tập đếm; Cáimũi; Hãy xoay nào; Rửamặt như mèo
* HĐCCĐ: Âm nhạc:
- Hát VĐ: Tập đếm + NH: Khúc hát rungười mẹ trẻ
+ TC: Đoán tên bài hát
- Hát VĐ: Cái mũi + NH: Bàn tay mẹ+ Trò chơi: Tai ai tinh
- Hát VĐ: Hãy xoaynào
+ NH: Ru con+TC: Nghe giọng hátđoán tên bạn hát
- BD: Rửa mặt như mèo+ NH: Con mèo sông
Trang 5+ TC: Nghe giọng hátđoán tên bạn hát
- MT76: Trẻ biết vận
động theo nhịp điệu bài
hát, bản nhạc (vỗ tay
theo phách, nhịp, vận
động minh hoạ) Bài:
Tập đếm; Cái mũi; Hãy
xoay nào; Rửa mặt như
mèo
- Vận động đơn giản theonhịp điệu của các bài hát,bản nhạc: Tập đếm; Cáimũi; Hãy xoay nào; Rửamặt như mèo
- Sử dụng các dụng cụ gõđệm theo phách, nhịp
* HĐCCĐ: Âm nhạc:
- Hát VĐ: Tập đếm + NH: Khúc hát rungười mẹ trẻ
+ TC: Đoán tên bài hát
- Hát VĐ: Cái mũi + NH: Bàn tay mẹ+ Trò chơi: Tai ai tinh
- Hát VĐ: Hãy xoaynào
+ NH: Ru con+ TC: Nghe giọng hátđoán tên bạn hát
- BD: Rửa mặt như mèo+ NH: Con mèo sông+ TC: Nghe giọng hátđoán tên bạn hát
* HĐCCĐ: Tạo hình
- Nặn bánh xà phòng
- Nặn bánh hình tròn,hình vuông
- MT78: Trẻ biết tô màu
một số hình đơn giản dể
tạo thành bức tranh: Tô
màu bức tranh bạn gái
- Sử dụng một số kĩ năng
tô liền nét, tô gọn, tô mịntrong bức tranh Tô từtrên xuống dưới, từ ngoàivào trong
ấn dẹt
* HĐCCĐ: Tạo hình
- Nặn bánh xà phòng
- Nặn bánh hình tròn,hình vuông
* HĐCCĐ: Tạo hình
- Dán bóng bay
- MT83: Trẻ nhận xét và - Nhận xét và đặt tên cho * Thông qua HĐ tạo
Trang 6đặt tên cho các sản phẩm
tạo hình của mình
sphẩm tạo hình về màusắc, hdáng, đường nét,
* Thông qua HĐ âmnhạc, mọi lúc mọi nơi
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ NHÁNH 1: BÉ NGOAN LỄ PHÉP (1 TUẦN)
- Trẻ nhận biết cao - thấp của 2 đối tượng
- Biết phối hợp nhịp nhàng chân tay khi: Đi theo đường hẹp về nhà
- Thể hiện được tình cảm, sự sáng tạo của mình qua các s/p tạo hình, âm nhạc
- Đọc thuộc diễn cảm bài thơ “Bạn của bé” trong chủ đề
2 Kĩ năng:
- Trẻ có kỹ năng QS, thảo luận, nhận xét để nhận biết được một số đặcđiểm cá nhân, hình dáng bên ngoài
- Kỹ năng phối hợp tay chân nhịp nhàng khi: Đi theo đường hẹp về nhà,
kỹ năng QS so sánh nhận biết cao - thấp của 2 đối tượng
- Kỹ năng tạo hình sáng tạo để tạo được s/p đẹp và vđộng, hát đúng theonhạc
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, rèn khả năng qsát, ghi nhớ có chủ địnhcho trẻ
- Trẻ biết cảm nhận được những cảm xúc yêu, ghét và ứng xử phù hợp
3 Thái độ:
- Biết quan tâm giúp đơ người khác và hợp tác cùng bạn bè, thực hiện 1
số công việc được giao
- Biết thực hiện 1 số quy định ở trường và ở nhà
Mục tiêu giáo dục Nội dung giáo dục Hoạt động giáo dục
- Động tác hô hấp: Thổibóng
- ĐT1: Hai tay đưa trước
* Thể dục buổi sáng
- Bài “Nào chúng tacùng tập thể dục”
Trang 72 tay đưa nên cầm 2 tay,lắc đầu 2 bên, ngón taychỉ 2 bên.
- ĐT2: Hai tay đưa ratrước, chống hông, xoaynhẹ, một tay chống hông
1 tay chỉ
- ĐT3: Hai tay đưa ratrước, nắm đùi gối, xoaynhẹ, một tay chống hông
- Đi trong đường hẹp * HĐCCĐ: Thể dục
- Đi theo đường hẹp vềnhà
* Thông qua HĐ mọilúc mọi nơi, giờ ăn
II Lĩnh vực phát triển nhận thức.
- MT36: Trẻ biết sử
dụng lời nói và hành
động để chỉ vị trí của đối
tượng trong ko gian so
với bản thân: Nhận biết
tay phải - tay trái của
tên, tuổi, giới tính của
bản thân khi được hỏi,
trò chuyện
- Họ tên, tuổi, giới tính,
sở thích của bản thân trẻ
- Hòa đồng với bạn bè ởcác môi trường khácnhau
* HĐCCĐ:KPKH
- T/c về bản thân bé vàcác bạn trong lớp
III Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp.
- MT46: Trẻ lắng nghe
và trả lời được câu hỏi
của người đối thoại
+ Thơ: Bạn của bé
- Nghe hiểu nội dungtruyện kể, truyện đọcphù hợp với độ tuổi
- Nghe các bài hát, bàithơ, ca dao, đồng dao,tục ngữ, câu đố, hò, vèphù hợp với độ tuổi: +
* HĐHCCĐ: Văn học+ Thơ: Bạn của bé
Trang 8+ Thơ: Bạn của bé.
* HĐHCCĐ: Văn học+ Thơ: Bạn của bé
- MT54: Trẻ sử dụng các
từ: “Vâng ạ”, “dạ”,
“thưa”… trong giao tiếp
- Biết (cảm ơn, xin lỗi,xin phép, thưa dạ )
- Khi được người kháchỏi trò chuyện
* Thông qua HĐCCĐ,HĐG, HĐC, HĐ mọilúc mọi nơi
IV Lĩnh vực phát triển tình cảm xã hội
* HĐ mọi lúc mọi nơi
- MT60: Trẻ biết nói
điều bé thích, không
thích
- Những điều bé thích,không thích
* HĐCCĐ:KPKH
- T/c về bản thân bé vàcác bạn trong lớp
* HĐ mọi lúc mọi nơi
V Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ.
- MT74: Trẻ biết chú ý
nghe, thích được hát
theo, vỗ tay, nhún nhảy,
lắc lư theo bài hát, bản
- Thích được nghe kểchuyện
* Thông qua HĐCCĐ:
Âm nhạc
- Hát VĐ: Tập đếm
* Thông qua HĐCCĐ:Vhọc: Thơ: Bạn của bé
*Thông qua mọi lúcmọi nơi
- MT75: Trẻ thích hát tự
nhiên, hát được theo giai
điệu bài hát quen thuộc:
Tập đếm
- Nghe các bài hát, bảnnhạc (nhạc thiếu nhi, dânca)
- Hát đúng giai điệu, lời
ca bhát: Tập đếm
* HĐCCĐ: Âm nhạc:
- Hát VĐ: Tập đếm + NH: Khúc hát rungười mẹ trẻ
+ TC: Đoán tên bài hát
- Sử dụng các dụng cụ gõđệm theo phách, nhịp
* HĐCCĐ: Âm nhạc:
- Hát VĐ: Tập đếm + NH: Khúc hát rungười mẹ trẻ
+ TC: Đoán tên bài hát
- MT78: Trẻ biết tô màu
một số hình đơn giản dể
tạo thành bức tranh: Tô
màu bức tranh bạn gái
- Sử dụng một số kĩ năng
tô liền nét, tô gọn, tô mịntrong bức tranh Tô từtrên xuống dưới, từ ngoàivào trong
* Thông qua HĐ tạohình, HĐG
Trang 9tạo hình của mình sắc, hdáng, đường nét,
* Thông qua HĐ âmnhạc, mọi lúc mọi nơi
B THỂ DỤC BUỔI SÁNG.
I Nội dung:
- Tập theo ĐT – MT1
- Hô hấp: Làm gà gáy
+ ĐT tay: 2 tay đưa ra trước nắm lấy tai lắc lư đầu
+ ĐT chân: 2 tay đưa ra trước nắm lấy 2 chân lắc lư đùi
+ ĐT lườn: Tay đưa ra trước chống hai bên eo lắc lư người
+ ĐT bật: Dậm chân tại chỗ
II Mục đích – Yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết xếp hàng ngay ngắn theo tổ
- Chú ý nghe cô phân tích động tác và hiểu được cách tập
- Hát thuộc và nhớ động tác
- 80% trẻ tập tốt
2 Kỹ năng:
- Quan sát cô hát và tập mẫu
- Trẻ có ý thức tập cùng cô tập đúng theo nhịp đếm của từng động tác
- Cô cùng trẻ nghe nhạc bài: “Cái mũi” dàn đội hình. - Trẻ dàn đội hình
2 Hoạt động 2: Nội dung
* Khởi động: Cho trẻ đi thành vòng tròn luyện các kiểu
đi, tư thế đi khác nhau: Đi kiễng gót, đi bằng gót chân,
đi bằng má chân, đi nhanh, đi chậm, chạy sau đó về 2
hàng theo tổ dãn cách đều nhau
- Trẻ khởi động theohiệu lệnh của cô
* Trọng động:
- Cô giới thiệu các động tác
- Cô tập mẫu 1 lần:
- Lần 2: Cô phân tích cho trẻ từng động tác
+ Đtác tay: 2 tay đưa ra trước nắm lấy 2 tai lắc lư cái
đầu
+ Đtác chân: 2 chân đưa ra trước nắm lấy 2 đầu gối
chân lắc lư đùi
Trang 10+ Đtác lườn: 2 tay chắp vào eo lắc lư người.
+ Đtác bật: Dậm chân tại chỗ
- Cô tập hoàn chỉnh lại 1 lần cho trẻ quan sát - Trẻ quan sát
- Cô và trẻ cùng tập các đtác mỗi ĐT tập 2 lần x với 4
nhịp
- Trẻ tập cùng cô
- Trẻ thi đua tập, cô đi quan sát, sửa sai cho trẻ
- Những ngày đầu tuần tập theo nhịp hô, những ngày
sau cho trẻ tập ghép với lời bhát: “Nào c/ta cùng tập thể
- Góc phân vai: Phòng khám bệnh, bán hàng, mẹ con.
- Góc xây dựng: Xây nhà cho bé, xây công viên, ghép hình bé và bạn
- Góc nghệ thuật: Tô màu, xé dán, làm ảnh tặng bạn thân và mẹ, Nặn 1 số
đồ dùng của bé Hát đọc thơ theo chủ đề
- Góc học tập: Làm sách tranh truyện về 1 số đặc điểm hình dáng bênngoài của bản thân, Xem sách tranh truyện có liên quan đến chủ đề, tô chữ cái a,
ă, â
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây ở góc thiên nhiên của lớp
II Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết thể hiện vai chơi theo các qui tắc,đạo đức, ứng xử xã hội
- Trẻ tự nhận vai chơi, nhóm chơi, góc chơi
- Biết thoả thuận chơi trong các nhóm
- Trẻ biết phối hợp cùng bạn thực hiện và hoàn thành công việc được giaomột cách vui vẻ…
- 80 - 90% số trẻ tham gia chơi tốt ở các góc
2 Kỹ năng:
- Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ
- Giúp trẻ PT tư duy, ghi nhớ có chủ định trí tưởng tượng phong phú
- Trẻ biết thể hiện vai chơi theo các qui tắc,đạo đức, ứng xử xã hội
- Trẻ biết liên kết các nhóm chơi với nhau, biết tôn trọng, hợp tác, chấphành sự phân công của nhóm trưởng
* Góc nghệ thuật: Keo dán, giấy màu, bút sáp, giấy khổ A4, đất nặn
* Góc học tập: Tranh ảnh, sách báo về bản thân, thẻ chữ cái
Trang 11* Góc thiên nhiên: Bộ đồ dùng c/sóc cây, nước, thùng đựng nước…
IV Cách tiến hành:
trẻ
1 HĐ1: Ổn định lớp.
- Cô và trẻ cùng hát bài: “Nắm tay thân thiết” - Trẻ hát
2 HĐ2: Thỏa thuận chơi
- Hôm nay cô và các con sẽ khám phá chủ đề: “Bé
ngoan lễ phép” qua các góc chơi
- Muốn XD ngôi nhà cho bé thì c/mình chơi ở góc nào?
* Góc XD: Bạn nào muốn tham gia chơi ở góc XD?
- Góc xây dựng sẽ xây gì?
- Trẻ nhận vai chơi
- Xây nhà cho bé
- Các bác sẽ dùng những nguyên vật liệu gì để XD? - Trẻ kể
- Là nhóm trưởng con phân công nhiệm vụ cho công
nhân ntn?
- Các bác xây gì trước? xây gì sau? - Trẻ trả lời
- Trẻ chơi cô gợi ý trẻ xây nhà, có vườn hoa, vườn cây,
đường đi, khu vui chơi để trẻ sắp xếp tạo thành các khu
vực trong ngôi nhà, xếp và lắp ghép các hình thành
hình người…Cô tạo các tình huống chơi cho trẻ
* Góc phân vai:
- Ai sẽ tham gia chơi ở góc này? - Trẻ nhận vai chơi
Muốn bán được nhiều hàng bác phải làm thế nào?
- Bác sĩ cần phải làm những công việc gì?
Khi có bệnh nhân đến khám bệnh bác sĩ phải có thái
độ ntn?(Cô tạo các tình huống chơi cho trẻ)
- Trẻ trả lời
* Góc nghệ thuật: Đố chúng mình đây là góc gì? - Góc nghệ thuật
- Hôm nay góc nghệ thuật sẽ chơi gì? - Trẻ trả lời
- Những ai vẽ? Con vẽ gì?
- Ngoài ra góc nghệ thuật còn chơi gì nữa? - Trẻ trả lời
- Ai chơi ở góc nghệ thuật?
* Góc học tập hôm nay chơi gì nào? - Trẻ trả lời
- Ai chơi với chữ? Ngoài ra còn chơi gì nữa?
- Nhóm thư viện làm gì? Ai chơi ở nhóm thư viện - Trẻ trả lời
* Góc thiên nhiên: Muốn tạo cho môi trường xanh,
sạch, đẹp các bạn sẽ làm gì?
- Trồng và chăm sóccho cây
Trang 12- Trồng và chăm sóc cây ntn? Ai sẽ tham gia chơi? - Trẻ nhận góc chơi
- C/con sẽ csóc cây ra sao? Làm gì cho cây nữa lớn
lên?
- Trẻ trả lời
3 HĐ3: Quá trình chơi
- Sau khi trẻ nhận các góc chơi, cô cho trẻ nhẹ nhàng
về các góc chơi đã đăng ký, nhắc trẻ chơi đoàn kết với
bạn, không nói to, tranh giành đồ chơi của nhau
- Trẻ chơi
- Cô bao quát và gợi ý trẻ chơi tạo các tình huống chơi
cho trẻ liên kết với các nhóm chơi khác
- Trẻ chơi tích cực
4 HĐ4: Nhận xét giờ chơi.
- Gần cuối giờ cô đến từng góc chơi nhận xét từng
nhóm chơi, sau đó cho trẻ tham quan góc xây dựng để
trẻ giới thiệu về công trình mà trẻ xây dựng được…Cô
ĐV trẻ
- Trẻ giới thiệu vềsản phẩm của nhómmình vừa tạo ra
- Cho trẻ thu dọn đồ chơi và ra chơi
D TRÒ CHƠI TRONG TUẦN
* Trò chơi VĐ mới: Trời mưa
*Trò chơi HT mới: Khách đến nhà
* Trò chơi DG: Chìm nổi
KẾ HOẠCH TUẦN 1: BÉ NGOAN LỄ PHÉP (1 tuần)
Từ ngày 3/10 - 7/10/2022 Thứ
Tô màu bức tranh bạn gái(MT78,83)
PTNN ( Toán)
Nhận biếtcao – thấp
(MT34)
PTNN (Văn học)
Thơ: Bạncủa bé
(MT46, 51)
PTNT ( Âm nhạc)
- Hát VĐ: Tập đếm (MT75,
76, 85)
- Nghe: Khúc hát ru của người mẹ trẻ
- TC: Đoán tênbạn hát
Trang 13góc - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây ở góc thiên nhiên của lớp.
* Trò chơiHT: Cáitúi bí mật
* Trò chơiVĐ: Trờimưa
* Chơi tựdo: Bóng,phấn,vòng
- QS đdđccủa bạntrai
* Trò chơiHT: Kháchđến nhà
* Trò chơiDG: Bịtmắt bắt dê
* Chơi tựdo: Hột hạt,túi cát,phấn
- LQ bhát:
Tập đếm
* Trò chơiVĐ: Trờimưa
* Trò chơiDG: Kéocưa lừa xẻ
* ChơiT/do: Némbóng rổ, Vẽ
tự do, xếphình
- QS tranh vẽ:Các bạn đangchơi đá bóng,tập thể dục
* Trò chơi HT:Khách đến nhà
* Trò chơiDG: Dungdăng dung dẻ
* Chơi tự do:Bóng, phấn,vòng
“Tô màu bức tranh bạn gái”
KNS: Bénhận biết
về bảnthân
* Vệ sinhtrả trẻ
PTTC (Thể dục)
- Đi theo đường hẹp
về nhà (MT2)
- Tc: Về đúng nhà
* Ôn TC:
Khách đếnnhà
* Trẻ làm
bổ xung vởtoán
* Vsinh trảtrẻ
* Trò chơiDG: Nu na
* Trò chơi:Bịt mắt bắtdê
* Ôn thơ:
Bạn của bé
gương cuốituần
* Vệ sinh trảtrẻ
- Nêu gương: + Nêu các tiêu chí, cô nhận xét, thưởng cờ
A HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH Lĩnh vực phát triển TC - QHXH (KPKH)
Đề tài: TC về bản thân bé và các bạn trong lớp – MT37 59, 60
Trang 14- Trẻ biết yêu quí bản thân, yêu quí và đoàn kết với bạn bè.
- Khi chơi trẻ không phân biệt bạn trai với bạn gái, Biết quan tâm giúp đỡngười khác hợp tác cùng các bạn thực hiện được 1 số công việc, quy định ởtrường và ở nhà
- Trẻ có ý thức biết giữ gìn cơ thể sạch sẽ
II Chuẩn bị
- Bạn trai, bạn gái và trang phục khác nhau của bạn nam, bạn nữ
- Trang lô tô trang phục khác nhau cho trẻ chơi trò chơi
- Bài hát, bài thơ trong chủ đề
hội thi ngày hôm nay có 3 đội: Đội số 1, 2, 3
- Người đồng hành cùng các con ngày hôm nay cô giáo
Lê Vân Chúng mình nổ tràng pháo tay chúc mừng cả 3
Mở đầu hội thi cô mời các con cùng tham gia màn khởi
động qua bài “Bạn có biết tên tôi”.
- Trẻ hát
*Phần thi thứ 2: “Hiểu biết của bé”
- Cả 3 đội đã hoàn thành xong phần thi “Khởi động” rất
xuất sắc xin chúc mừng cả 3 cùng bước vào phần thi
thứ 2 có tên gọi: “Hiểu biết của bé”.
- Ở phần thi này cô chia lớp thành 3 nhóm các nhóm
cùng thảo luận xem nhóm mình có những bạn nào, tên
gì, và nhóm có những bạn nào là bạn trai, bạn nào là
- Trẻ 3 đội thảo luậnđưa ra ý kiến
Trang 15bạn gái Thời gian thảo luận là 3 phút khi thảo luận
xong các bạn giới thiệu cho các đội cùng nghe
- Đội số 1 đưa ra ý kiến của đội mình nào
- Mời ý kiến của đội số 2
- Còn đội số 3 thì sao
- Các con thấy cả 3 đôi có ý kiến như thế nào ?
- Cô chốt lại
- Lần lượt từng độiđưa ý kiến
* Muốn biết được các bạn trai và bạn gái có đặc điểm gì
giống và khác nhau cô cùng các con đi tìm hiểu nhé
- Cô có 1 bất ngờ tặng cho lớp mình các con hãy nhìn
xem ai đến thăm lớp mình nhỉ?
- Cô mời 2 bạn nam vào thăm lớp
- Cô cho 2 bạn giới thiệu về mình
- Các con quan sát thật kỹ xem bạn Khánh và bạn Minh
có những đặc điểm gì giống và khác nhau?
- Vừa rồi các bạn nhận xét về đặc điểm của 2 bạn rồi
còn ý kiến của các bạn khác thì sao
* Cô khái quát điểm giống và khác nhau của 2 bạn:
+ Giống nhau: 2 bạn đều là bạn trai, cắt tóc ngắn, thích
đá bóng
+ Khác nhau: 2 bạn khác nhau về tên gọi, ngày sinh,
bạn Khánh thích mặc quần bò zin, bạn Minh thích mặc
quần rộng sơ vin
- Hai bạn ạ
- Trẻ chào cô, chàocác bạn
- Trẻ giới thiệu:Tên, tuổi, giới tính,
sở thích
- Trẻ trả lời
- Trẻ đưa ra ý kiến
bổ xung
- Thấy lớp mình học vui 2 bạn lớp cô Huế muốn vào
học cùng các con đấy các con hãy nhìn xem là bạn nào?
- Cô mời 2 bạn nữ vào thăm lớp
- Cô cho 2 bạn giới thiệu về mình
- Các con quan sát thật kỹ xem bạn Hà và bạn Mai có
những đặc điểm gì giống và khác nhau?
- Vừa rồi các bạn nhận xét về đặc điểm của 2 bạn rồi
còn ý kiến của các bạn khác thì sao
* Cô khái quát điểm giống và khác nhau của 2 bạn:
+ Giống nhau: 2 bạn đều là bạn gái, có mái tóc dài,
thích mặc váy hoa, thích múa hát, chơi búp bê
+ Khác nhau: 2 bạn khác nhau về tên gọi, ngày sinh
- Cả lớp gọi tên 2bạn
- Trẻ chào cô, chàocác bạn
- Trẻ giới thiệu:Tên, tuổi, giới tính,
sở thích
- Trẻ trả lời
- Trẻ đưa ra ý kiến
bổ xung
- Cô mời 1 bạn nữ và 1 bạn nam vào lớp
- Cô cho 2 bạn giới thiệu về mình
- Trẻ chào cô, chàocác bạn
- Trẻ giới thiệu:Tên, tuổi, giới tính,
Trang 16- Các con quan sát thật kỹ xem bạn Ngọc và bạn Toàn
có những đặc điểm gì giống và khác nhau?
- Vừa rồi các bạn nhận xét về đặc điểm của 2 bạn rồi
còn ý kiến của các bạn khác thì sao
* Cô khái quát điểm giống và khác nhau của 2 bạn:
+ Giống nhau: 2 bạn đều giống nhau về tên gọi
+ Khác nhau: 2 bạn khác nhau về tên đệm, ngày sinh,
bạn Ngọc là bạn gái, có mái tóc dài, thích mặc váy hoa,
thích múa hát, chơi búp bê Bạn Toàn là bạn trai, cắt tóc
- Cô cho trẻ tự giới thiệu về bản thân mình và tìm ra
điểm giống và khác nhau giữa mình và bạn bè
- Trẻ giới thiệu.
- Cô để trẻ tự giới thiệu và so sánh mình với bạn trong
tổ hoặc trong lớp, hoặc với bạn bên cạnh
- Khoảng 4-6 trẻ kể
về mình
* Chương trình còn mang đến một màn biểu diễn thời
trang rất vui nhộn đấy xin mời các bé hãy cổ vũ cho các
bạn nào
- Cho 1 bạn trai mặc thử trang phục của bạn gái (váy)
- Bạn gái mặc trang phục của bạn trai
- Cả lớp nhận xét c/c thấy thế nào? Có phù hợp ko?
- Trẻ trả lời
* Cô khái quát lại: Mỗi bạn có 1 tên riêng (cũng có thể
là trùng nhau xong khác nhau về tên đệm) sở thích
riêng quần áo dành cho từng giới tính riêng Đặc điểm
của từng người khác nhau về hình dáng: Như khuôn
mặt Mỗi người có một giới tính bạn trai, bạn gái vì
vậy các con phải ăn mặc quần áo cho phù hợp Giáo
dục trẻ biết yêu quí bản thân, yêu quí bạn bè, vui chơi,
học tập đoàn kết
- Trẻ chú ý nghe
=> Cô chốt lại: Bạn gái thì thường có mái tóc dài, hay
mặc váy thích múa hát hay chơi búp bê còn bạn trai thì
khác, bạn trai có mái tóc ngắn, mặc quần áo cộc hay
chơi đá bóng
3 Hoạt động 3: Trò chơi.
- Vừa rồi cả 3 đội hoàn thành xong phần thi “Hiểu biết
của bé” rất xuất sắc chúc mừng cả 3 đội bây giờ chúng
ta cùng bước vào phần thi thứ 3: “Về đích” qua 2 trò
chơi: Ai chọn đúng, Tìm bạn thân.
+ Trò chơi 1: Ai chọn đúng.
* TC 1: Ai chọn đúng:
- Cách chơi: + Lần 1: Khi cô nói bạn trai hay bạn gái
các con sẽ chọn đdùng cho bạn đó giơ lên và nói tên đồ
dùng
+ Lần 2: Cô nói tên
- Cách chơi: Cô tặng mỗi bạn 1 bộ sưu tập về trang
Trang 17phục, đdùng, đchơi của bạn trai và bạn gái Yêu cầu của
cô là:
+ Lần 1: Cô nói các con hãy chọn đồ dùng, đồ chơi cho
mình
+ Lần 2: Cô nói hãy chọn đồ dùng, đồ chơi cho bạn trai
+ Lần 3: Cô nói hãy chọn đồ dùng, đồ chơi cho bạn gái
- Luật chơi: Bạn nào chọn sai sẽ phải chọn lại cho
đúng
- Trẻ chọn đdùng,đchơi cho bản thântrẻ
- Trẻ chọn đdùng,đchơi cho bạn trai
- Trẻ chọn đdùng,đchơi cho bạn gái
+ Trò chơi 2: Tìm bạn thân.
- Cách chơi: Cô cho cả lớp vừa đi vừa hát khi nào có
hiệu lệnh của cô thì những bạn có đặc điểm giống nhau
sẽ kết thành 1 nhóm (những bạn gái tóc dài - mặc váy
vào 1 nhóm, bạn trai – tóc ngắn vào 1 nhóm)
-Trẻ chú ý lắngnghe
- Luật chơi: Nếu không tìm chính xác thì phải hát một
bài trong chủ đề đang học
- Trẻ chơi cô bao quát kiểm tra trẻ chơi - Trẻ tham gia chơi
- Hỏi lại trẻ tên bài học? - Trẻ nêu tên bài
Quan sát btranh: Bạn gái
* Trò chơi VĐ mới: Trời mưa
- Phát triển cơ bắp, phản xạ nhanh nhẹn
- Trẻ biết C/c, luật chơi của các trò chơi, tích cực t/gia vào các trò chơi
- Biết chọn đdđchơi để chơi tự do, đoàn kết với bạn bè trong khi chơi
2 Chuẩn bị:
- Tranh vẽ bạn gái
- Vẽ các vòng tròn số lượng vòng tròn ít hơn số trẻ tham gia chơi
- Một số đồ dùng, đồ chơi cho trẻ phù hợp với chủ đề
3 Cách tiến hành:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Hoạt động 1: Ổn định lớp.
- Cho trẻ chơi trò chơi “Mắt, mũi, tai, miệng, tai” - Trẻ chơi trò chơi
2 Hoạt động 2: Cô giới thiệu tranh bạn gái cho trẻ QS
- Trẻ nêu ý kiến nhận xét
Trang 18- Các con có nhận xét gì về bức tranh?
- Trong tranh là bạn trai hay bạn gái?
- Vì sao con biết bạn là bạn gái? Bạn mặc váy màu gì?
- Tóc của bạn ntn? Mái tóc của bạn màu gì?
- Trên tóc của bạn còn có gì? Cái nơ có màu gì?
- Cho 2 – 3 trẻ nhậnxét
- Màu đỏ
- Tóc dài, màu đen
- Cái nơ, màu đỏ
- Chân bạn còn đi gì đây? Đôi giầy của bạn màu gì?
- Các con thấy bức tranh cô tô có đẹp ko?
- Cô tô có bị chờm ra ngoài ko?
- Đôi giầy màu đỏ
- Có ạ
- không ạ
- Các con có muốn cô bức tranh bạn gái ko?
- Vậy giờ học lần sau cô cùng c/c tô nhé!
*Cô NM - GD trẻ: Biết chơi đoàn kết, giúp đỡ bạn bè.
3 Hoạt động 3: Các trò chơi - Trẻ quan sát
* Trò chơi VĐ mới: Trời mưa
- Cô gthiệu tên TC mới, phổ biến cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cô giáo chuẩn bị vẽ những vòng tròn trên
sân Sao cho vòng này cách vòng kia từ 30 - 40cm để
làm nơi trú mưa Số vòng ít hơn số trẻ chơi từ 3 - 4
vòng
Trẻ đóng vai học trò đi học, vừa đi vừa hát theo nhịp
phách của cô giáo Khi nghe hiệu lệnh của cô nói:
“Trời mưa” thì mỗi trẻ phải tìm một nơi trú mưa nấp
cho khỏi bị ướt (chạy vào vòng tròn) Trẻ nào chạy
chậm không tìm được nơi để nấp thì sẽ bị ướt và phải
chạy ra ngoài một lần chơi
Trò chơi tiếp tục, cô giáo ra lệnh “trời nắng” thì các trẻ
đi ra xa vòng tròn Hiệu lệnh “trời mưa” lại được hô lên
thì trẻ phải tìm đường trú mưa
+ Luật chơi: Khi có hiệu lệnh “trời mưa”, mỗi trẻ phải
trốn vào một nơi trú mưa Trẻ nào không tìm được nơi
trú phải ra ngoài một lần chơi
- Cô và 2- 3 trẻ chơi thử nói lại cho trẻ rõ
- Sau đó cho trẻ chơi theo nhóm 10 - 12 phút
- Trẻ thực hiện chơi, sau mỗi lần chơi cô kiểm tra kết
quả chơi Cô bao quát động viên trẻ chơi
- Cô nêu tên các trò chơi DG (chìm nổi)
- Trẻ chú ý nghe phổbiến cách chơi vàtích cực tham giachơi
- Trẻ nhắc lại các cách chơi, luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ tham gia chơiT/c khoảng 6 – 7
phút
- Trẻ nêu C/c, L/c.Trẻ tham gia chơi
4 Hoạt động 4: Chơi tự do
- Cô giới thiệu các đdđchơi (bóng, bộ xếp hình, nhảy ô
- Trẻ tự chọn đồdùng, đồ chơi
- Bố trí các nhóm chơi hợp lí, an toàn cho trẻ
- Cô bao quát trẻ chơi
- Trẻ tích cực chơi
* Nhận xét giờ học
C HOẠT ĐỘNG GÓC
D HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Trang 19* Ôn trò chơi: Trời mưa
* Trẻ quan sát đặc điểm giống và khác nhau của các bạn trong lớp
* Nêu gương cuối ngày
1 Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi
- Trẻ hứng thú tham gia vào trò chơi
- Trẻ nhận biết được điểm giống và khác nhau của các bạn trong lớp
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
* Ôn trò chơi: Trời mưa - Cô nêu tên trò chơi - Trẻ nêu C/c, L/c
- Cô tổ chức cho trẻ tham gia chơi 6 - 7 phút - Trẻ tham gia chơi
* Trẻ quan sát đặc điểm giống và khác nhau của các
bạn trong lớp
- Cô cho trẻ quan sát nhận xét đặc điểm của các bạn
trong lớp - Cô bao quát trẻ
- Trẻ QS và nhận xétđặc điểm của cácbạn
* Vệ sinh trả trẻ
o0o
THỨ BA, Ngày 4/10/2022
A HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ (Tạo hình)
Đề tài: Tô màu bức tranh bạn gái (MT78, 83)
I Mục đích yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ biết quan sát và nêu 1 số đặc điểm của bức tranh bạn gái
- Biết sử dụng kĩ năng tô màu gọn trong khuôn khổ bức tranh không chờm
- Đồ dùng của cô: Tranh mẫu tô màu bạn gái, bút sáp
- Đồ dùng của trẻ: Vở, sáp màu đủ cho mỗi trẻ
III Cách tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 HĐ1: Gây hứng thú.
- Cô cho cả lớp hát bài “Tập đếm” - Trẻ hát
2 HĐ2: QS và đàm thoại tranh mẫu “Tô mầu
tranh bạn gái”.
- Cô tặng cho 3 đội mỗi đội 1 bức tranh bạn gái
đã tô màu và cho từng tổ nhận xét
- Ai có nxét gì về bức tranh? Bạn mặc váy màu
- 2- 3 trẻ nhận xét
- Trẻ trả lời
Trang 20- Tóc của bạn ntn? Mái tóc của bạn màu gì?
- Trên mái tóc của bạn có gì? Cái nơ có màu gì?
- Chân bạn còn đi gì đây? Đôi giày của bạn mà
u gì?
- Các con thấy bức tranh cô tô ntn?
- Cô tô có bị chờm ra ngoài không?
=>Cô khái quát lại:
* Cô tô mẫu:
- Các con cùng nhìn xem bức tranh này đã được
tô màu chưa?
- Tóc của bạn gái tô màu gì?
- Muốn tô màu bức tranh bạn gái đẹp đầu tiên cô
chọn bút sáp màu đen Cô ngồi ngay ngắn, đầu
hơi cúi, ko tỳ ngực vào bàn, tay trái cô giữ bức
tranh, tay phải cầm bút bằng 3 đầu ngón tay và cô
tô mái tóc cho bạn gái, cô tô từ trái sang phải, tô
mịn, tô liền nét gọn trong viền mái tóc không
chờm ra ngoài
- Vậy là cô tô xong cái gì cho bạn gái?
- Tiếp đó cô tô đến phần nào?
- Cô chọn bút sáp màu đỏ để tô miệng cho bạn
gái
- Vậy bức tranh bạn gái còn phần nào chưa được
tô?
- Cô chọn bút sáp màu vàng để tô đôi giầy cho
bạn gái, cô tô mịn liền nét và tô gọn trong đôi
giầy không chờm ra ngoài
- Vậy là cô đã tô xong bức tranh gì đây?
- C/c có thấy giống tranh mẫu không?
- C/c cầm bút bằng tay nào? Cầm bằng mấy đầu
ngón tay? Khi ngồi c/c ngồi ntn?
- Con tô cái gì trước? Cái gì sau?
- Con chọn bút sáp màu gì để tô chiếc váy? Mái
tóc con tô màu gì?
- Tay phải, bằng 3 đầungón tay
- Trẻ trả lời
Trang 21- Khi tô c/c tô ntn?
3 HĐ3: Trẻ thực hiện: Cô bao quát giúp đỡ trẻ.
4 HĐ4: Trưng bầy sản phẩm:
- Cô cho trẻ mang tranh nên trưng bày sản phẩm
- Con thích bức tranh của bạn nào nhất? Tại sao?
- Cô nhận xét lại và tuyên dương trẻ
- 4 – 5 Trẻ nhận xét
B HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Hoạt động có mục đích
LQ bài thơ: Bạn của bé
* Trò chơi HT: Cái túi bí mật
* Trò chơi VĐ: Trời mưa
* Chơi tự do: Bóng, phấn, vòng
1 Mục đích yêu cầu:
- Trẻ chú ý nghe nhớ được tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ
- Tích cực cùng cô tìm hiểu về nội dung bài thơ
- Cảm nhận được nhịp điệu của bài thơ
- PT kĩ năng ghi nhớ, trí tưởng tượng cho trẻ Rèn ngôn ngữ mạch lạc chotrẻ
- Trẻ biết đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân, nắm rõ C/c, luật chơi và chọn đồ chơi tham gia tích cực vào trò chơi Biết đoàn kết trong khi chơi Hợp tác với các bạn trong nhóm
- Giáo dục trẻ khi ăn biết xúc gọn gàng không làm vãi cơm
- Cô cùng trẻ trò chuyện về thời tiết trong ngày - Trẻ trò chuyện.
2 Hoạt động 2: Làm quen bài thơ: “Bạn của bé” –
ST: Dương Trọng
- Bạn bé khi ăn cơm có rất nhiều bạn đấy để biết là
những bạn nào các con cùng lắng nghe cô đọc bài thơ
- Khi bé học bé chơi bát thìa làm gì?
- Khi đến bữa ăn cơm canh làm gì?
Trang 22+ Qua bài thơ các con thấy bạn có ngoan ko? Khi ăn
các con phải ntn?
- Trẻ trả lời
* Giáo dục trẻ: Khi ăn phải ngồi ngay ngắn và biết tự
xúc ăn gọn gàng, không làm vãi cơm, ko nói chuyện
trong khi ăn Biết đoàn kết, giúp đỡ bạn
- Trẻ chú ý lắngnghe
3 Hoạt động 3: Các trò chơi
- Cô nêu tên các trò chơi: Cái túi bí mật, Ai nhanh nhất
- Trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi và chơi T/c HT chơi
10 – 12 phút – T/c VĐ chơi 6 – 7 phút
- Trẻ nêu C/c, L/c
- Cô tổ chức cho trẻ tham gia chơi - Trẻ tham gia chơi
* Chơi tự do:
- Cô giới thiệu các đồ dùng, đồ chơi
- Trẻ tự chơi cô bao quát trẻ
* Trò chơi VĐ: Trời mưa
* Trẻ làm bổ xung vở tạo hình bài: Tô màu bức tranh bạn gái
* Trẻ học KNS: Bé nhận biết về bản thân
* Vsinh – Trả trẻ
1 Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên TC, biết cách chơi, luật chơi, hứng thú tham gia vào trò chơi
- Trẻ biết tô bổ xung bài: “Tô màu bức tranh bạn gái” cho hoàn chỉnh
- Trẻ biết giới thiệu về bản thân về tên tuổi, giới tính trường lớp, sở thích
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
* Trò chơi: Trời mưa - Cô nêu tên trò chơi - Trẻ nêu C/c, L/c
- Cô tổ chức cho trẻ tham gia chơi 6 – 7 phút - Trẻ tham gia chơi
* Trẻ làm bxung vở tạo hình bài: Tô màu btranh bạn
* Trẻ học KNS bài: Bé nhận biết về bản thân
- Cô HD cho trẻ giới thiệu về bản thân, tên tuổi, giới
tính trường lớp, sở thích
* Vsinh – Trả trẻ
- Trẻ hứng thú thamgia
o0o
THỨ TƯ, Ngày 5/10/2022
A HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ CHỦ ĐÍCH Lĩnh vực phát triển nhận thức ( toán)
Đề tài: Nhận biết cao hơn – thấp hơn – MT34.
I Mục đích yêu cầu
Trang 23- Dạy trẻ nhận biết kỹ năng so sánh chiều cao của 2 đối tượng và diễn đạt
mối quan hệ của 2 đối tượng
- Trẻ biết thực hiện những yêu cầu của cô
- Rèn kĩ năng xếp cạnh nhau và so sánh chiều cao của 2 đối tượng
- Phát triển tư duy và ghi nhớ có chủ định, rèn kỹ năng so sánh
- Phát triển ngôn ngữ toán học cho trẻ…
- Rèn khả năng phát âm làm giàu vốn từ cho trẻ
- 1 số trò chơi: Thi lấy bóng bay, Giúp mẹ nấu ăn
- Vở bé học toán , bút chì , bút sáp màu cho trẻ
- 1 số đồ đùng xung quanh lớp có chiếu cao của 2 ĐT
III Tiến hành :
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Hoạt động 1: Gây hứng thú.
- Cô cho trẻ hát bài: Mời bạn ăn – GD trẻ - Trẻ hát
2 Hoạt động 2: Ôn so sánh chiều cao bằng nhau của
2 đối tượng.
- Cô cho 2 bạn lên tặng quà và nhận xét so sánh chiều
cao của 2 bạn = nhau
- Cho trẻ sử dụng kỹ năng so sánh để kiểm tra KQ: Cô
mời 2 bạn cùng lên đứng trên một mặt phẳng cạnh nhau
và cho trẻ lên dóng chiều cao của 2 bạn chỉ dọc từ dưới
chân lên trên đầu theo chiều cao của 2 bạn rồi đặt thước
nằm ngang lên phía trên đầu của 2 bạn thấy không có
phần nhô cao hơn thì kết luận 2 bạn = nhau
- Cho trẻ lên tìm 2 đồ vật có chiều cao = nhau: 2 cái
2 bạn gái
3 Hoạt động 3: Dạy trẻ so sánh chiều cao của 2 đối
tượng và sử dụng thuật ngữ “nhô cao hơn, thấp
hơn”.
Trang 24* T/c 1: Thi hái quả
- Cô mời 1 bạn lên cùng cô chơi trò chơi “Thi hái quả”
nhé
- Cô và bạn Nhi cùng thi đua xem ai hái được quả Con
đã sẵn sàng chơi cùng cô chưa?
- Cô đã hái được quả rồi đấy, còn Nhi con có hái đc quả
ko? Vì sao?
- Cô cao hơn lên hái được quả, con thấp lên ko hái đc
- Trẻ tham gia tươngtác cùng cô
* T/c 2: Thi xem ai giỏi.
- Cô tặng mỗi bạn 1 rổ đồ chơi có các hình người
- Cho trẻ xếp 2 bạn cao = nhau( áo vàng và áo xanh) ra
đứng cạnh nhau và quan sát so sánh chiều cao của 2
bạn KT - KQ
- Ai có nhận xét gì về chiều cao của 2 bạn áo vàng và
áo xanh?
- Vì sao con biết 2 bạn này cao bằng nhau?
- Cô và cả lớp kiểm tra lại kết quả, cho trẻ nói “2 bạn
cao = nhau”
- Trẻ xếp
- 2 bạn cao bằngnhau
- 2- 3 Trẻ sử dụng
kỹ năng so sánh đểtrả lời:
- Trẻ sử dụng kỹnăng so sánh nói: “2bạn cao = nhau”
- Cho trẻ cất 1 bạn áo vàng đi để lại 1 bạn áo xanh
- C/C hãy xếp bạn áo đỏ đứng cạnh bạn áo xanh trên
cùng một mặt phẳng và quan sát so sánh chiều cao của
2 bạn
- C/C thấy chiều cao của bạn áo đỏ ntn so với bạn áo
xanh?
- Tại sao con biết 2 bạn không cao = nhau?
- C/C so sánh = cách nào để biết được chiều cao của 2
bạn không = nhau?
- Trẻ cất 1 bạn áovàng đi
- Trẻ xếp bạn áo đỏ
ra bạn đứng cạnhbạn áo xanh
- 2 bạn có chiều caokhông = nhau, vìbạn áo đỏ có phầnnhô cao, bạn áoxanh ko có phần nhôcao
- 2- 3 trẻ trả lời
- Cô cùng cả lớp kiểm tra lại: C/c đặt 2 bạn cùng đứng
trên 1 mặt phẳng là cái bàn cạnh nhau sau đó dùng
thước dóng chiều cao của 2 bạn từ dưới chân lên trên
đầu theo chiều cao rồi đặt thước nằm ngang phía trên
đầu của 2 bạn thì thấy bạn trai áo đỏ có phần nhô cao
hơn, còn bạn áo xanh ko có phần nhô cao hơn
- KL: Bạn áo đỏ có phần nhô cao hơn lên bạn áo đỏ cao
hơn còn bạn áo xanh ko có phần nhô cao, lên bạn xanh
thấp hơn
- Trẻ lên so sánh vàtrả lời kết quả
- Trẻ kiểm tra lạcùng cô(trẻ sử dụng
kỹ năng so sánh)
- Trẻ nói:
Trang 25- Cho trẻ chỉ nhanh và nói theo yêu cầu của cô:
VD: - Cô nói bạn áo đỏ
- Bạn áo xanh
- Bạn áo đỏ
4 Hoạt động 4: Luyện tập - Các trò chơi
- Cô cho trẻ so sánh 3- 4 cặp các bạn trong lớp
- Cô và cả lớp kiểm tra lại
- Trẻ so sánh
* Trò chơi 3: “Kết bạn”
- Mỗi bạn chọn 1 thẻ lô tô bạn áo đỏ hoặc bạn áo xanh,
áo vàng lên chơi: (Bạn áo xanh, áo đỏ)
- Trẻ kết bạn theo yêu cầu của cô
- Kết 2 bạn cao bằng nhau
- Kết 2 bạn không cao bằng nhau
- Trẻ chơi 2- 3 lần đổi lô tô cho nhau cô bao quát trẻ
chơi
- Trẻ có 2 bạn áovang và xanh cao =nhau kết thành 1 đôi
- Một trẻ có bạn áo
đỏ cao kết bạn vớibạn áo xanh thấp
* Cô hỏi lại tên bài học
- Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định
- Rèn ngôn ngữ trả lời rõ ràng, mạch lạc cho trẻ
- Trẻ biết cách chơi, luật chơi của các trò chơi, nhận ra giọng của bạntrong lớp và trả lời theo trí nhớ
- Trẻ tham gia tích cực vào các trò chơi, biết chọn đồ dùng, đồ chơi đểchơi Đoàn kết với bạn bè trong khi chơi
- Giáo dục trẻ biết bảo quản, giữ gìn lớp sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp
2 Chuẩn bị:
- Đồ dùng đồ chơi của bạn nam
- Một số bài thơ, bài hát trong chủ đề
- Một số đồ dùng, đồ chơi cho trẻ phù hợp với chủ đề, 1 khăn bịt mắt trẻ
3 Cách tiến hành:
Trang 26Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Hoạt động 1: Ổn định lớp.
- Cả lớp hát bài: “Bạn có biết tên tôi” cùng cô - Trẻ hát
2 Hoạt động 2: Quan sát đồ dùng đồ chơi của bạn
nam.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi:Trời tối trời sáng
- Đố con biết đây là đồ chơi gì? Đó là đồ chơi của ai? - ô tô Của bạn nam
- Đặc điểm của các bạn nam ? - Nhiều trẻ trả lời
Cô giới thiệu có 1 bức tranh rất đẹp vẽ về: Đồ dùng đồ
chơi của bạn nam
- Tất cả các hình ảnh ở trong tranh giành cho ai?
- Khi chơi những đồ chơi này các con phải làm gì?
- Cô nêu tên trò chơi HT: “Khách đến nhà” nói rõ cách
chơi rồi cho trẻ chơi 10 – 12 phút
- Cách chơi: Cho trẻ ngồi thành vòng tròn cô gọi 1 trẻ
lên bịt mắt và cho 1 bạn khác lên(ko gọi tên) Nói “cốc,
cốc, cốc” giả làm tiếng gõ cửa Trẻ bịt mắt hỏi: “Ai
đấy” - Trẻ gõ trả lời: “Bạn đoán xem tôi là ai”, trẻ bịt
chú ý nghe giọng nói để đoán đúng tên bạn Khi khi trẻ
đoán đúng tên rồi thì nói các đặc điểm của bạn gõ
đó(vẫn bịt mắt) VD: Bạn Hà là con gái có mái tóc dài,
mặc váy hoa màu đỏ, đi dép màu xanh
- Trẻ bịt đoán và trả lời đúng đặc điểm của bạn thì được
tháo khăn ra, trẻ (gõ cửa) sẽ đóng vai (đón khách) còn
trẻ bịt ko đoán đúng thì tiếp tục (đón khách)
- Trẻ nêu cách chơi,luật chơi và chơi 10– 12 phút
- Cô nêu tên trò chơi: Bịt mắt bắt dê
Trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi và tham gia chơi 7
-8 phút/1 trò chơi cô bao quát động viên trẻ chơi
- Trẻ chơi tích cựcvào trò chơi
4 Hoạt động 4: Chơi tự do
- Cô giới thiệu các đdđc( túi cát, phấn, hột hạt) - Trẻ chọn đdđc
- Cô cho trẻ chơi ở các nhóm, bố trí các góc chơi góc
Trang 27Trò chơi: “Về đúng nhà”
I.Nội dung:
- ĐTT: 2 tay giang ngang gập vào vai
- ĐTB: 2 tay đưa nên cao gập người tay chạm chân
- ĐTC: 2 tay dang ngang, đưa trước khụy gối
- ĐTBật: Bật tách chụm
+ NMĐT: Chân
II Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài tập, biết các động tác của bài tập
- Trẻ biết khi đi mắt nhìn thẳng, đầu không cúi và đi trong đường hẹp
- 90 % trẻ tập tốt
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho trẻ kĩ năng đi
- Phát triển tố chất nhanh nhẹn, sự khéo léo cho trẻ đi trong đường hẹp.Phát triển thể lực cho trẻ
3 Thái độ:
- Rèn cho trẻ tinh thần đoàn kết với bạn bè và sự chú ý trong khi tậpluyện
III Chuẩn bị:
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ Chuẩn bị 3 con đường khác nhau, nhạc
- Cô và trẻ mặc quần áo gọn gàng, giầy dép thấp
IV Cách tiến hành:
Hoạt động của cô Hoạt động của
trẻ
1 Hoạt động 1: Ổn định lớp.
- Xin chào các bé đến với chương trình “Bé khỏe bé
ngoan” của các bé lớp 3D trường mầm non Đức Hợp
ngày hôm nay
Chương trình “Bé khỏe bé ngoan” ngày hôm nay,
chúng ta sẽ được làm quen với các bạn đến từ hai đội
chơi
+ Đội thứ hai: Đội đỏ
Và người dẫn chương trình của chúng ta hôm nay là cô
giáo Lê Vân
2 Hoạt động 2: Nội dung
- Đến với chương trình “Bé khỏe bé ngoan” ngày hôm
nay các bạn của 2 đội chơi sẽ phải trải qua 4 phần chơi
do ban tổ chức chương trình đưa ra
+ Phần chơi thứ 1: Khởi động
+ Phần chơi thứ 2: Đồng diễn màn thể dục nhịp điệu
+ Phần chơi thứ 3: Tài năng (Đi theo đường hẹp về
nhà)
Trang 28+ Phần chơi thứ 4: Cùng chung sức qua trò chơi: Về
đúng nhà
Chương trình “Bé khỏe bé ngoan” có rất nhiều phần
mà các bạn của 2 đội chơi phải thực hiện đấy Vậy tôi
xin hỏi có bạn nào của 2 đội chơi cảm thấy trong người
mệt mỏi, không được khỏe hay bị đau tay, đau chân
không ?
- Trẻ di chuyển và
khởi động theo nhạcluyện các kiểu đitheo hiệu lệnh củacô
a Khởi động
* Cả 2 đội chơi ko có bạn nào bị đau chân…Vậy các
con cùng bước vào phần thi thú nhất có tên: “Khởi
động”
- Cho trẻ đi, chạy nhẹ nhàng vận động theo nhạc bài
“Tay thơm tay ngoan” cô rèn luyện các kiểu đi (đi
thường - đi kiễng gót - đi bằng mũi bàn chân ) sau đó
cho trẻ về 3 hàng ngang dãn cách đều để tập các động
tác cùng cô
- Trẻ Khởi động theo
nhạc
b Trọng động: * Tập BTPTC tập với quả bông
Xin chúc mừng cả 2 đội hoàn thành xong phần thi
Khởi động của mình chúng ta cùng bước vào phần thi
* VĐCB: Không phải chờ đợi lâu cả 2 đội chúng ta
cùng bước vào phần chơi thứ 3 có tên là: Tài năng qua
bài tập: “Đi theo đường hẹp về nhà”
- Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang đối diện quay mặt
- Tập với bài “Đitheo đường hẹp vềnhà”
- 3 - 4 trẻ lên “ Đitheo đường hẹp vềnhà” rồi nói cách đi
- Trẻ chú ý quan sát
- Lần 2 cô đi mẫu phân tích rõ ràng cách đi: Cô đứng
sát vạch chuẩn bị hai tay chống hông khi có hiệu lệnh
đi thì c/c bắt đầu đi, khi đi mắt nhìn thẳng, đầu ko cúi,
c/c phải đi trongđường hẹp và không được giẫm vào
vạch khi đi đến đích c/c về cuối hàng đứng và đến bạn
Trang 29hàng đứng
- Lần 2: Khi trẻ 2 tổ đi đúng kỹ thuật, cô cho 2 tổ thi
đua – Kết hợp động viên, sửa sai
- Lần 3: Cô cho 4 trẻ một ở 2 tổ thi đua những bạn đủ
tự tin vào một đội đi trên con đường thảm gai, còn
những bạn ko đủ tự tin vào một đội đi trên con đường
thảm mềm (kèm nhạc bài: Tập đếm).
Cho 2 tổ thi đua cô động viên k.khích trẻ Sau đó cô
thưởng huy chương c/c theo thành tích của tổ
- Cô QS trẻ đi động viên - Sửa kĩ năng đi cho trẻ
- Cho 3 - 4 trẻ đi tốt nhất lên đi lại - 3 trẻ đi lại
* Phần chơi thứ 4: Cùng chung sức qua trò chơi: Về
đúng nhà.
- Cô hỏi lại trẻ cách chơi, luật chơi
- Cô nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và cho
trẻ chơi khoảng 2 – 3 phút
- Cách chơi: Cô có 2 ngôi nhà dành cho bạn mặc áo
cộc tay, dài tay Trẻ vừa đi vừa hát khi có hiệu lệnh của
cô các bạn phải về đúng nhà của mình
- Luật chơi: Ai nhầm là thua cuộc
(lần sau theo 1 số dấu hiệu như: Bạn trai, bạn gái )
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng vòng quanh sân làm hạt mưa rơi
theo nhịp bài: “Mời bạn ăn”
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi
- Trẻ hứng thú tham gia vào trò chơi
- Trẻ biết làm bổ xung bài nhận biết cao – thấp cho hoàn chỉnh vở
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
* Ôn trò chơi: Khách đến nhà - Cô nêu tên trò chơi - Trẻ nêu C/c, L/c
- Cô tổ chức cho trẻ tham gia chơi 6 – 7 phút cô bao
quát động viên trẻ chơi
Trẻ tham gia chơi
* Trẻ làm bổ xung vở toán bài nhận biết cao – thấp
- Cô KT vở toán bài nhận biết cao – thấp HD trẻ làm bổ
xung cho hoàn chỉnh
- Trẻ hứng thú thamgia hoạt động
- Cô bao quát đviên trẻ làm cho hoàn thành bài của
mình
* Vsinh – Trả trẻ
Trang 30THỨ NĂM, Ngày 6/10/2022
A Hoạt động học có chủ đích Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ ( Văn học)
Đề tài: Thơ: “Bạn của bé” Sáng tác: Dương Trọng – MT46, 51.
- Rất vui được chào đón các bạn đến với chương trình
“Bé yêu văn học” của lớp 3D ngày hôm nay.
- Trẻ vỗ tay
Người dẫn chương trình của chúng ta ngày hôm nay là
cô giáo Lê Vân đề nghị chúng ta hãy nổ một tràng
+ Phần 2: Hiểu biết của bé
+ Phần3: Tài năng của bé
2 Hoạt động 2: Nội dung chương trình.
* Chúng ta cùng đến với phần 1 của chương trình có
tên gọi: “Mình cùng lắng nghe”
- Cô đố c/c biết trên tay cô có bức tranh nói về ai?
- Bạn bé có trong nội dung bài thơ nào? do ai sáng
tác?
- Muốn biết bạn bé khi ăn cơm có những bạn nào c/c
nghe cô đọc bài thơ: Bạn của bé – ST: Dương Trọng
- Trẻ trả lời
* Cô đọc lần 1 kết hợp xem hình ảnh trên màn hình -Trẻ chú ý lắng nghe
Trang 31- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Bạn của bé
* Cô đọc lần 2 = mô hình - Trẻ chú ý nghe và
theo dõi
* Phần 2: Hiểu biết của bé:
- Vừa rồi các con đã chú ý lắng nghe cô đọc thơ, bây
giờ các con hãy thể hiện sự hiểu biết của mình qua
phần 2 của chương trình với tên gọi: “Hiểu biết của
bé” nhé!
- Vâng ạ
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì ? - Bạn của bé
Trọng
- Trong bài thơ nhắc đến đồ dùng gì?
- Bạn thìa bạn bát ntn?
- Theo bé đi đâu? Và đến đâu nữa?
- Khi bé học, bé chơi thì bát thìa làm gì?
- Khi bữa ăn đến cả 2 ntn?
- Cơm canh gọi ai?
- Tay bé như thế nào?
* Cô NM – GD trẻ: khi ăn biết xúc gọn gàng không
làm vãi cơm Trẻ biết đoàn kết với các bạn trong lớp,
biết giúp đỡ các bạn trong khi chơi…
- Trẻ nghe
+ Phần 3: Vừa rồi các bạn đã hoàn thành xong phần
hiểu biết của mình Bây giờ cô cùng các con sẽ đến
với phần: Tài năng của bé.
- Cô cùng cả lớp đọc 3 - 4 lần Cả lớp cùng đọc 3
-4 lần
- Cho trẻ đọc theo tổ, nhóm, cá nhóm, cá nhân đan
xen cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Đọc nâng cao = hình thức trò chơi: Thi giọng đọc to
– đọc nhỏ, đọc nối theo tổ
- Cả lớp đọc lại 1 lần
* Trò chơi: “Ô cửa bí mật” - Đọc thơ qua hình ảnh
- Cách chơi: Trên màn hình của cô có 4 ô cửa: Ô cửa
số 1 màu đỏ, ô cửa số 2 màu xanh, ô cửa số 3 màu
vàng, ô cửa số 4 màu hồng Đằng sau mỗi ô cửa là
một bức tranh Mỗi bức tranh sẽ tương ứng với một
câu thơ trong bài thơ “ Bạn của bé” Cô sẽ mời lần lượt
từng đội nên để chọn ô cửa Nhiệm vụ của mỗi đội là
phải đọc đúng, diễn cảm đoạn thơ tương ứng với bức
Trang 32Có 3 ô cửa được mở ra rồi, còn một ô cửa cuối cùng.
Bạn nào giỏi có thể lên mở và giải đáp bức tranh cuối
cùng này nhỉ?
- 1 Trẻ lên
- Trẻ đọc cùng cô - Cô động viên trẻ -Trẻ đọc cùng cô
* Kết thúc: Hát bài “Tập đếm” đã khép lại chương
trình “Bé yêu văn học” tại đây cảm ơn 3 đội chơi đã
làm lên thành công cho chương trình Chương trình
“Bé yêu văn học” xin chào và hẹn gặp lại.
B HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Hoạt động có mục đích
LQ bhát: Tập đếm
* Trò chơi VĐ: Trời mưa
* Trò chơi DG: Kéo cưa lừa xẻ
* Chơi tự do:Ném bóng rổ, Vẽ tự do, Xếp hình
1 Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhớ được tên bài hát, tên tác giả Trẻ hiểu nội dung bài hát
- Chú ý lắng nghe cô hát, cảm nhận được giai điệu của bài hát vui tươi,ngộ nghĩnh
- Tích cực cùng cô tìm hiểu về nội dung bài hát
- PT khả năng qsát, ghi nhớ có chủ định Rèn ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
- Trẻ biết đề xuất trò chơi và hđộng thể hiện sở thích của bản thân, nắm rõC/c, luật chơi và chọn đồ chơi tham gia tích cực vào trò chơi Biết đoàn kếttrong khi chơi
- GD trẻ biết giữ gìn sức khỏe, ăn đầy đủ các chất và tập thể dục thườngxuyên
- Cô cùng trẻ trò chuyện về thời tiết trong ngày và cách
chọn trang phục theo mùa
- 3- 4 trẻ kể
* Cô GD trẻ biết mặc quần áo phù hợp với thời tiết để
đảm bảo giữ gìn sức khỏe
2 Hoạt động 2: LQ bài hát “Tập đếm - Sáng tác:
Hoàng Công Sử”
+ Cô giới thiệu tên bài hát, tác giả
+ Cô hát cho trẻ nghe 1- 2 lần - Đàm thoại. - Trẻ chú ý nghe
- Cô vừa hát cho c/c nghe bài hát gì? Của tác giả nào? - Trẻ TL
Trang 33* Cô NM - GD trẻ: Biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ đôi bàn
tay của mình, ko nghịch bẩn, rửa tay bằng xà phòng
để tay giúp các con tập tô thật đẹp, để cùng chơi với
bạn
- Trẻ nghe
3 Hoạt động 3: Các trò chơi
- Cô nêu tên các trò chơi Trời mưa, kéo cưa lừa xẻ
- Trẻ nhắc lại các cách chơi, luật chơi và chơi T/c VĐ
chơi 10 – 12 phút, T/c DG chơi khoảng 6 – 7 phút/1
T/c
- Trẻ nêu cách chơi,luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ tham gia chơi - Trẻ tham gia chơi
*Chơi tự do
- Cô giới thiệu các đồ chơi: Trẻ chơi với bóng, phấn, bộ
xếp hình - Cô bao quát trẻ chơi
- Trẻ nhận nhóm vàchơi
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi
- Trẻ hứng thú tham gia vào trò chơi
- Trẻ hứng thú hát thuộc bài hát thể hiện vui vẻ
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
* Trò chơi: Nu na nu nống - Cô nêu tên trò chơi - Trẻ nêu C/c, L/c
- Cô tổ chức cho trẻ tham gia chơi 6 – 7 phút cô bao
quát động viên trẻ chơi
Trẻ tham gia chơi
* Ôn bài hát: Tập đếm
- Cô cho trẻ hát thi đua theo tổ, nhóm, cá nhân
- Cô bao quát động viên trẻ hát
- Trẻ hứng thú t/gia
* Trẻ học KNS bài: Bé nhận biết bản thân
- Cô tổ chức cho trẻ lên tự giới thiệu về bản thân mình,
+ Nghe hát: Khúc hát ru người mẹ trẻ - ST: Nhạc sĩ Phạm Tuyên.
+ T/C: Nốt nhạc vui nhộn.
I Mục đích yêu cầu:
Trang 341 Kiến thức
- Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả sáng tác
- Trẻ thuộc bài hát, biết vận động theo giai điệu của bài hát.
- Trẻ hứng thú tham gia chơi trò chơi
- GD trẻ có ý thức giữ gìn Skhoẻ bằng cách ăn uống đầy đủ, chăm tập thểdục, giữ gìn các bộ phận trên cơ thể và vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ
- Trẻ có thái độ vui vẻ, tích cực, thoải mái trong giờ học
- Chào mừng các bé đến với chương trình “Giai điệu
âm nhạc” với chủ đề “Bé ngoan lễ phép” ngày hôm
nay
- Đến với chương trình ngày hôm nay có sự tham dự
của 3 đội chơi: Thỏ nâu, Gà con, Vịt con
- Và người đồng hành với tất cả chúng ta ngày hôm
nay là cô giáo Lê Vân
- Trẻ chú ý nghe
- Đến với chương trình “Giai điệu âm nhạc” cả 3 đội
chơi sẽ phải trải qua 3 phần chơi:
+ Phần chơi thứ nhất: Giai điệu thân quen
+ Phần chơi thứ hai: Tài năng tỏa sáng
+ Phần chơi thứ ba: Nốt nhạc vui nhộn
- Cả 3 đội đã sẵn sàng tham gia chương trình chưa?
- Trẻ hưởng ứng cùngcô
2 Hoạt động 2: Dạy trẻ hát và vận động múa.
* Phần chơi thứ nhất “Giai điệu thân quen”
- Sau đây xin mời cả 3 đội chơi đến với phần chơi thứ
nhất: Giai điệu thân quen
- Trong phần chơi này chương trình dành tặng cho
chúng mình 1 trò chơi có tên là “Nghe nhạc đoán tên
bài hát” bây giờ chúng mình cùng lắng nghe xem đây
là giai điệu bài hát gì nhé
- Các con đã phát hiện ra được đó là bài hát gì?
- Của nhạc sĩ nào nhỉ ?
- Trẻ chú ý nghe
- 2 trẻ trả lời
Trang 35+ Đây là bài hát “Tập đếm” của nhạc sĩ Hoàng Công
Sử đấy Bây giờ cô xin mời cả 3 đội chơi cùng thể
hiện bài hát “tập đếm”
- Cô cho trẻ hát 2 lần
- Trẻ chú ý nghe
- Trẻ hát
* Phần chơi thứ hai “Tài năng tỏa sáng”
- Vừa rồi cả 3 đội chơi đã thể hiện rất xuất sắc phần
thi thứ nhất rồi đấy sau đây chúng ta sẽ cùng đến với
phần thi thứ hai: “Tài năng tỏa sáng”
- Trẻ chú ý nghe
- Cô và các con vừa hát bài hát có tên là gì? Của tác
giả nào nhỉ?
- Để bài hát này được hay và sinh động hơn thì các
con có ý tưởng gì giành cho bài hát này không nhỉ?
- Trẻ trả lời
- Bạn Gia Linh có ý tưởng là vừa VĐ minh họa vừa
hát đấy, các con có đồng ý với bạn Gia Linh ko nhỉ?
- Vậy cô và các con cùng nhau vận động bài “Tập
đếm” của nhạc sĩ Hoàng Công Sử
- Cô cho 3 đội hát và vận động 2-3 lần
- Cả 3 đội chơi vừa thể hiện với nhau rất vui rồi và
sau đây sẽ là phần thể hiện tài năng và tỏa sáng tài
năng của mình đấy
- Cả 3 đội vận động
- Cô xin mời đội Thỏ nâu lên thể hiện tài năng của
đội mình
- Đội Thỏ nâu vậnđộng
- Có 1 nhóm nhạc đã thể hiện rất thành công trên các
sân khấu ca nhạc đấy và sau đây xin mời nhóm Họa
Mi lên thể hiện bài “Tập đếm” của nhạc sĩ Hoàng
Công Sử
- Nhóm thể hiện
- Đội Gà con có nói nhỏ với cô là cũng muốn thể hiện
tài năng của mình đấy, xin mời đội Gà con
- Đội Gà con vận động
- Có 1 bạn nhỏ nói với cô là bạn rất yêu thích múa và
bạn cũng muốn thể hiện niềm vui của mình qua bài
“Tập đếm” của nhạc sĩ Hoàng Công Sử Xin mời
bạn
- Bạn Ngọc Mai vậnđộng
- Bây giờ cô xin mời đội Vịt con lên biểu diễn nào - Đội Vịt con vận
động
- Cô và các con vừa vận động bài hát có tên là gì?
Của tác giả nào nhỉ?
- Trẻ trả lời
- Sau đây cô xin mời cả 3 đội chơi cùng thể hiện bài
“Tập đếm” của nhạc sĩ Hoàng Công Sử
- 3 đội cùng vận động
- Và bây giờ cô có 1 yêu cầu khó hơn giành cho cả 3
đội chơi đó là trong thời gian 1’ từng đội sẽ thảo luận
đưa ra vận động sáng tạo cho bài hát “Tập đếm” và
lên thể hiện vận động đó Chúng mình đã rõ chưa
nhỉ?
- Cô cho trẻ thảo luận và thể hiện ý tưởng của đội - Từng đội thể hiện
Trang 36mình - Cô động viên, khuyến khích trẻ vận động
Nghe hát: “Khúc hát ru của người mẹ trẻ” - ST:
Nhạc sĩ Phạm Tuyên.
- Vừa rồi cả 3 đội chơi đã thể hiện rất giỏi đấy và cô
cũng có 1 món quà giành tặng cho chúng mình đó là
bài hát “Khúc hát ru của người mẹ trẻ” - ST của nhạc
sĩ Phạm Tuyên, các con cùng lắng nghe nhé
- Trẻ chú ý nghe
- Cô hát diễn cảm lần 1
- Cô vừa hát bhát có tên là gì? Của tác giả nào nhỉ?
- Bài hát “Khúc hát ru của người mẹ trẻ” nói về tình
yêu mà mẹ dành cho các con đấy Và để c/mình hiểu
rõ hơn về bhát thì cô mời các con cùng lắng nghe 1
- C/mình vừa hoàn thành xong phần 2 của chương
trình Ngay sau đây không để 3 đội phải chờ lâu
- Để biết được bí mật đằng sau nốt nhạc thì lần lượt
từng đội sẽ chọn nốt nhạc cho đội mình, khi giai điệu
ở nốt nhạc vang lên thì nhiệm vụ của đội đó sẽ đoán
là giai điệu của bài hát nào
- Đội nào đoán đúng sẽ nhận được 1 phần quà của
ban tổ chức, đội nào đoán sai thì phải nhường quyền
trả lời cho đội bạn
- Cả 3 đội đã sẵn sàng chưa?
- Cô cho lần lượt 3 đội chọn nốt nhạc và đoán tên bài
hát - Trẻ đoán đúng cô mở cho trẻ KT và BD
- Cô bao quát, động viên trẻ chơi
- Trải qua 3 phần thi, cô thấy bạn nào cũng là tài năng
nhí đầy triển vọng Cô chúc các con sẽ luôn là con
ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ nhé Chương trình
“Giai điệu âm nhạc” đến đây là kết thúc, xin chào và
Trang 37* Trò chơi DG: Dung dăng dung dẻ
* Chơi tự do: Bóng, phấn, vòng
1 Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết những lợi ích của việc tập thể dục và chơi vận động đến sự pháttriển của con người
- Trẻ biết C/c, luật chơi của các trò chơi, t/gia tích cực vào các trò chơi
- Biết chọn đdđchơi để chơi tự do Đoàn kết với bạn bè trong khi chơi
2 Chuẩn bị:
- Tranh vẽ các bạn tập thể dục, chơi chuyền bóng
- Một số đồ dùng, đồ chơi cho trẻ phù hợp với chủ đề
- Cô giới thiệu tranh cho trẻ quan sát, đàm thoại cùng
trẻ (cho trẻ xem từng tranh) - Trẻ quan sát tranh
- Bức tranh này vẽ các bạn đang làm gì các con?
- Các con thấy bạn chơi có vui ko?
- Chơi đá bóng
- Trẻ nhận xét
- Còn bức tranh này vẽ các bạn đang làm gì? - Trẻ TL:Tập thể dục
- Khi tập thể dục các bạn ntn? - Trẻ trả lời
- Muốn cho cơ thể khoẻ mạnh thì chúng ta phải làm gì? - Trẻ trả lời
* Cô NM - GD trẻ: Thường xuyên tập thể dục để cho
cơ thể PT khoẻ mạnh, cân đối
3 Hoạt động 3: Các trò chơi
- Cô tổ chức cho trẻ tham gia chơi: T/c HT chơi 10 - 12
phút, T/c DG chơi khoảng 6 – 7 phút Trẻ chơi cô bao
quát động viên trẻ
- Trẻ chơi tích cựcvào trò chơi
* Chơi tự do
- Cô giới thiệu các đdđc( túi cát, phấn, hột hạt) - Trẻ chọn đdđc.
- Cô cho trẻ chơi ở các nhóm, bố trí các góc chơi góc
* Ôn thơ: Bạn của bé.
* Nêu gương cuối tuần
1 Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách chơi trò chơi
- Trẻ hiểu nội dung bài thơ, đọc thuộc diễn cảm bài thơ
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Trang 38* Trò chơi: Bịt mắt bắt dê - Cô nêu tên trò chơi
- Trẻ nhắc lại C/c, L/c và chơi khoảng 6 – 7 phút - Trẻ nêu C/C, L/C
- Cô bao quát động viên trẻ chơi chơi Trẻ tham gia chơi
* Ôn thơ: Bạn của bé.
- Cô cho trẻ thi đua đọc theo tổ, nhóm, cá nhân
- Cô động viên trẻ
- Trẻ hứng thú thamgia đọc
E HOẠT ĐỘNG NÊU GƯƠNG:( Nêu gương cuối tuần )
2 Hoạt động 2: Nêu gương
* Nêu gương cuối tuần
- Cho trẻ tự nhận xét, đánh giá về mình và bạn dựa
vào các tiêu chuẩn bé ngoan trong tuần
- Trẻ nhận xét
- Đếm cờ bình tổ ngoan, bạn đại diện lên cắm cờ tổ
- 1 bạn nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan trong tuần
- Cho các tổ tự nhận xét xem tuần này bạn nào
xứng đáng được thưởng bé ngoan( các tổ lần lượt
nhận xét, cô chú ý nhắc trẻ nhìn ống cờ, bạn nào
được từ 4 cờ trở lên sẽ được bé ngoan, trẻ nhận xét
thiếu cô bổ xung dựa vào số cờ của trẻ trong tuần)
- Tuyên dương những trẻ ngoan - Thưởng bé ngoan
cho trẻ - Đề ra tiêu chuẩn của tuần sau
* Vui văn nghệ cuối tuần - Trẻ hát những bhát
trong chủ đề
NHẬN XÉT, GÓP Ý
KH CHỦ ĐỀ NHÁNH 2: CÁC GIÁC QUAN TRÊN CƠ THỂ (1 tuần)
(Từ ngày 10/10 - 14/10/2022)
I MỤC TIÊU:
Trang 391 Kiến thức:
- Trẻ biết cơ thể gồm có những bộ phận giác quan nào?
- Trẻ nhận biết được tác dụng của từng bộ phận trên cơ thể
- Trẻ nhận biết tay phải- tay trái của bản thân
- Biết phối hợp nhịp nhàng chân tay khi: Ném xa bằng 1 tay
- Thể hiện được tình cảm, sự sáng tạo của mình qua các s/p tạo hình, âm nhạc
- Đọc thuộc diễn cảm bài thơ “Đôi mắt của em” trong chủ đề
3 Thái độ:
- Trẻ luôn chăm sóc các bộ phận trên cơ thể của mình
- Thường xuyên vsinh các giác, giữ gìn cơ thể sạch sẽ và môi trườngxquanh
Mục tiêu giáo dục Nội dung giáo dục Hoạt động giáo dục
- Động tác hô hấp: Thổibóng
- ĐT1: Hai tay đưa trước
2 tay đưa nên cầm 2 tay,lắc đầu 2 bên, ngón taychỉ 2 bên
- ĐT2: Hai tay đưa ratrước, chống hông, xoaynhẹ, một tay chống hông
1 tay chỉ
- ĐT3: Hai tay đưa ratrước, nắm đùi gối, xoaynhẹ, một tay chống hông
Trang 40giác quan để xem xét,
tìm hiểu đối tượng:
Nhìn, nghe, ngửi, sờ…
để nhận ra đặc điểm nổi
bật của đối tượng
- Chức năng các giácquan và các bộ phậnkhác của cơ thể
* HĐCCĐ:KPKH
- T/c về các giác quantrên cơ thể bé
- MT36: Trẻ biết sử
dụng lời nói và hành
động để chỉ vị trí của đối
tượng trong ko gian so
với bản thân: Nhận biết
tay phải - tay trái của
và trả lời được câu hỏi
của người đối thoại
+ Thơ: Đôi mắt của em
- Nghe hiểu nội dungtruyện kể, truyện đọcphù hợp với độ tuổi
- Nghe các bhát, bài thơ,
ca dao, đồng dao, tụcngữ, câu đố, hò, vè phùhợp với độ tuổi: Thơ:
Đôi mắt của em
* HĐHCCĐ: Văn học+ Thơ: Đôi mắt của em
- MT51: Trẻ đọc thuộc
bài thơ, ca dao, đồng
dao: Đôi mắt của em
- Đọc thơ, ca dao, đồngdao, tục ngữ, hò vè
+ Thơ: Đôi mắt của em
* HĐHCCĐ: Văn học+ Thơ: Đôi mắt của em
- MT54: Trẻ sử dụng các
từ: “Vâng ạ”, “dạ”,
“thưa”… trong giao tiếp
- Biết (cảm ơn, xin lỗi,xin phép, thưa dạ )
- Khi được người kháchỏi trò chuyện
* Thông qua HĐCCĐ,HĐG, HĐC, HĐ mọilúc mọi nơi
IV Lĩnh vực phát triển tình cảm xã hội
* HĐ mọi lúc mọi nơi
- MT60: Trẻ biết nói - Những điều bé thích, * HĐ mọi lúc mọi nơi