1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tóm tắt lý thuyết tài chính quốc tế

42 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm tắt lý thuyết tài chính quốc tế
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính quốc tế
Thể loại Tổng hợp kiến thức
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 430,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và một khi đã xảy ra khó có biện pháp phòng ngừa .nguyên nhân: sự thay đổi về thể chế chính trị, chế độ chính trị Sự thay đổi về mặt chính sách, pl, quy định liên quan tới các lĩnh vực

Trang 1

TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Câu 1:kn, đặc điểm, yếu tố cấu thành của TCQT:

-khái niềm: tcqt là 1 lĩnh vực tc mà hđ của chúng diễn ra trên bình diện qte vs nội hàm cơ bản

là sự vđ của các luồng tiền tệ giữa các quốc gia gắn vs các qhe qte về kt, vh-xh, ctri, quân sự,ngoại giao dẫn đến việc hình thành các quỹ tiền tệ trực thuộc các chủ thể cụ thể nhằm phục vụthực hiện các qhe qte của các chủ thể đó

*đặc điểm:

-tcqt có phạm vi hoạt động rộng lớn, liên quan đến hầu hết các quốc gia trên thế giới

+phạm vi rộng lớn: diễn ra trên bình diện qte

+chủ thể tham gia:chủ thể là các quốc gia khác nhau, các tổ chức qte khác nhau,…

+vs đặc điểm này, tcqt thường phải đối mặt vs 1 loại rr đặc biệt, riêng có đó là rr chính trịThể hiện: kn: là những rr phát sinh ngoài dự kiến của các chủ thể tham gia Và một khi đã xảy

ra khó có biện pháp phòng ngừa

nguyên nhân: sự thay đổi về thể chế chính trị, chế độ chính trị

Sự thay đổi về mặt chính sách, pl, quy định liên quan tới các lĩnh vực kt-xh…

-các luồng tiền tệ thuộc tcqt thường lquan đến nhiều đồng tiền

+ do hđ tcqt lquan đến nhiều quốc gia nên các luồng tiền vđ ở đây cũng đc biểu hiện rất đadạng phong phú thông qua nhiều đồng tiền khác nhau

+vs đặc điểm này tcqt phải đối mặt vs nguy cơ rr về TGHĐ

Thể hiện: TGHĐ là tương quan sức mua giữa các đồng tiền

NN: do TGHĐ chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau

Là 1 yếu tố nhạy cảm, dễ biến động

*các yếu tố cấu thành của TCQT:

-nếu xét trên phạm vi hđ:

+ theo quan niệm rộng về tcqt: TCQT= TCQTĐNgoai của các qgia + TCQT thuần túy

Trang 2

+theo quan niệm hẹp:TCQT= TCQT thuần túy

(TCQT thuần túy= TC của các t/chức qte + TC của các cty qte)

-nếu xét TCQT là 1 lĩnh vực TC:

Cấu thành bởi 3 yếu tố cơ bản:

+ chủ thể của tcqt bao gồm: các tác nhân tgia vào hđ TCĐNgoai

Các chủ thể của tcqt thuần túy

+các quỹ tiền tệ trực thuộc chủ thể bao gồm: quỹ tiền tệ gắn vs hđ TCĐNgoai

Quỹ tiền tệ của hđ tcqt thuần túy

+các quan hệ tiền tệ thuộc tcqt bao gồm: thanh toán qte; đầu tư qte; tín dụng qte; chuyển giaotiền tệ qte 1 chiều

Câu 2: vai trò của TGHĐ:

*Khái niệm: TGHĐ là giá cả của đồng tiền này đc biểu hiện qua 1 đồng tiền khác , đồng thời

là tỉ lệ trao đổi, quy đổi, chuyển đổi giữa các đồng tiền vs nhau Và thực chất là tương quansức mua giữa các đồng tiền

*vai trò:

-TGHĐ đvs hđ TCQT: TGHĐ là công cụ thích hợp để chuyển hóa lẫn nhau các luồng tiền tệthành đồng tiền bản địa của các qgia or thành 1 đồng tiền chung duy nhất của các quốc gia vàngc lại

Trang 3

-góp phần đắc lực trong ổn định tiền tệ và ổn định kte vĩ mô:

ổn định tiền tệ là phải ổn định TG giữa đồng bản tệ và đồng ngoại tệ đbiệt là ngte mạnh Nhờ

đó ổn định tiền tệ góp phần giảm lạm phát

Câu3 : Tỷ giá hối đoái và các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái:

-khái niệm: TGHĐ là giá cả của đồng tiền này đc biểu hiện qua 1 đồng tiền khác , đồng thời là

tỉ lệ trao đổi, quy đổi, chuyển đổi giữa các đồng tiền vs nhau Và thực chất là tương quan sứcmua giữa các đồng tiền

*các nhân tố ảnh hưởng tới tỉ giá hối đoái:

a Chênh lệch tỷ lệ lạm phát giữa các đồng tiền:

-Khái niệm lạm phát: là hiện tượng kinh tế, trong đó giấy bạc lưu thông vượt quá nhu cầu cầnthiết, làm cho chúng bị mất giá, dẫn đến giá cả của hầu hết các hàng hóa trong lưu thôngkhông ngừng tăng lên

-Tỷ lệ lạm phát là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt của mức giá chung của kỳnghiên cứu so với kỳ gốc

Cho tỷ giá đầu năm A/B = Eo

Tỷ lệ lạm phát trong năm của nước A : a%

Tỷ lệ lạm phát trong năm của nước B : b %

Tỷ giá cuối năm là :

A/B = Eo(1 + b%)/(1+ a%)

 A/B = Eo(1 + b%)/(1+ a%)

=>Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát càng cao thì càng bị mất giá hơn so với đồng tiền kia vàngược lại

b sự biến động của cung – cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối:

Trường hợp 1: Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng -> tỷ giá tăng

Trang 4

Vd : khi mức giá cả hh trong nc tăng lên tương đối so vs hh nc ngoài Lúc này các dn sẽ tăng

nk hh từ nc ngoài làm tăng nhu cầu về ngoại tệ để thanh toán các giao dịch mua bán Từ đóđẩy tỉ giá đồng ngoại tệ lên cao => TGHĐ tăng

Trường hợp 2: Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ giảm -> tỷ giá giảm

Vd: khi giá cả hh nc ngoài ( hh nk) tăng cao Ng dân có xu hướng tiêu dung hh trong nc nhiềuhơn Dẫn đến nk giảm => cầu về ngoại tệ để thực hiện các giao dịch cũng giảm => TG giảm

Trường hợp 3: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ tăng -> Tỷ giá giảm

Trang 5

Vd: khi NSLĐ tăng làm cho cphi sx giảm => giá thành sp giảm , hàng nội có giá rẻ hơn, cósức cạnh tranh cao hơn => kích thích tăng xk, tăng cung ngoại tệ =>TG giảm

Trường hợp 4: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ giảm -> Tỷ giá tăng

Vd: hàng rào thương mại nước ngoài thắt chặt hơn=> nk hh giảm => cung ngoại tệ giảm

=>TG tăng

c)Sự can thiệp của Nhà nước:

-Can thiệp để giữ tỷ giá ổn định trong một thời gian dài: Nhà nước phải sử dụng các biện phápchủ quan để can thiệp vào thị trường ngoại hối như:

+quy định biên độ dao động tỷ giá thấp

+bán ngoại tệ ra với giá thấp khi tỷ giá có xu hướng tăng cao để kéo giá xuống;

+ mua ngoại tệ vào với giá cao khi tỷ giá có xu hướng giảm thấp để kéo tỷ giá lên,…

Trang 6

d.Tâm lý dân chúng:

Thông thường ở các quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao và diễn ra thường xuyên trong một khoảngthời gian dài sẽ gây tâm lý thiếu tin tưởng vào động nội tệ Qua đó mọi người đều có xuhướng chối bỏ nắm giữ đồng nội tệ, thay vào đó là tìm mọi cách để năm giữ vàng, bạc, ngoạitệ,… Trong đó nhu cầu về nắm giữ các đồng ngoại tệ mạnh nhiều khi là rất lớn Động thái nàyđẩy cầu ngoại tệ tăng vọt một cách giả tạo, thị trường luôn rơi vào tình trạng khan hiếm ngoại

tệ, làm tỷ giá bị đẩy cao lên

e.Sự thay đổi lãi suất của các đồng tiền:

Lãi suất của các đồng tiền thay đổi, thường gây ra các xu hướng:

-Sự biến động của cung cầu ngoại tệ trên thị trường:

Đồng tiền nào có lãi suất tăng tương đối so với các đồng tiền khác sẽ có cầu tăng, vì xu hướngnắm giữ nhiều đồng tiền này để được hưởng lãi suất cao Ngược lại, đồng tiền nào có lãi suấtgiảm tương đối sẽ có xu hướng được chuyển đổi sang đồng tiền khác, khiến cung của chúngtăng lên Những sự biến động này tác động lên cung- cầu tiền tê, từ đó làm thay đổi tỷ giá.-Gây phản ứng về tâm lý

f.Nạn đầu cơ tiền tệ quốc tế:

•Đầu cơ tiền tệ: Là hiện tượng một hoặc một số tác nhân kinh doanh tiền tệ trong một khoảngthời gian ngắn đã tập trung mua vào môt đồng tiền nào đó có bán trên thị trường, thường làngoại tệ mạnh, găm giữ lại mà không bán ra, gây ra sự khan hiếm giả tạo khiên tỷ giá đồngtiền ấy tăng lên một cách đột biến Chờ đến khi đạt đỉnh điểm sẽ bán ra nhằm thu chênh lệchgiá

•Hậu quả của nạn đầu cơ quốc tế: Gây nên những cơn sốc, thậm chí là khủng hoảng về tỷ giá,đồng nội tệ bị phá giá nặng nề Thông thường nạn đầu cơ cũng tạo ra tâm lý khan hiếm đồngngoại tệ nào đó trong dân chúng và cộng hưởng với nhau, đẩy đất nước tới một cuộc khủnghoảng tài chính – tiền tệ sâu sắc và toàn diện

Trang 7

Câu 4: đặc điểm của thị trg HĐQT

*Khái niệm: Thị trường TCQT là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán tiền, vốn giữa

các chủ thể thuộc các quốc gia thông qua những công cụ tài chính nhất định ( bao gồm thịtrường tiền tệ quốc tế và thị trường vốn quốc tế)

*khái niệm: Thị trường hối đoái quốc tế là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán tất cảnhững gì thực hiện được chức năng tiền tệ thế giới, trong đó chủ yếu là đồng tiền của các quốcgia.( thị trường hối đoái quốc tế là một bộ phận quan trọng của thị trường tiền tệ quốc tế)

*Đặc điểm:

+ Khối lượng giao dịch lớn

+ Thị trường là mạng lưới toàn cầu

+ Thời gian giao dịch liên tục 24/24 giờ

+ Bị chi phối bởi nhiều yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội…

+ Các loại tiền tệ được giao dịch theo cặp

+ Giao dịch được thực hiện chủ yếu thông qua các phương tiện thông tin liên lạc hiện đại

Câu 5 : so sánh nghiệp vụ kỳ hạn và nghiệp vụ quyền chọn:

*Khái niệm:

-Nghiệp vụ kỳ hạn: Là nghiệp vụ phái sinh mà trong đó hai bên cam kết mua bán một lượngtiền tệ sau một số ngày nhất định nhưng theo mức tỷ giá xác định được thỏa thuận tại thờiđiểm hiện tại và được ghi trong hợp đồng

-Nghiệp vụ quyền chọn: là công cụ tài chính phái sinh mang lại cho người sở hữu nó, quyềnmua hoặc bán (nhưng không bắt buộc) một số lượng ngoại tệ nhất định với giá ấn định, vàohoặc tới một ngày ấn định

*Gi

ống nhau:

- Đều là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ trên thị trường tài chính quốc tế

- 2 bên đều cam kết mua và bán 1 số lượng ngoại tệ nhất định theo thời gian xác định, vào mộtthời hạn nhất định hoặc sau một thời hạn xác định từ ngày kí kết hợp đồng

Trang 8

- đều Là công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá hoặc kinh doanh kiếm lời từ chênh lệch tỷ giá trên

cơ sở dự đoán biến động thị trường

thực hiện hay k thực hiện hđ nhưngvẫn mất phí)

hoặc thế chấp tài sản

Không phải ký quỹ vì ng muaquyền chọn đã trả phí quyền chọncho ng bán hđ

Địa điểm giao

dịch

trungTgian thự hiện

biến động của tỷ giá trên thịtrường

Lãi không giới hạn Lỗ tối đa chínhbằng phí quyền chọn

-nghiệp vụ tương lai: ( giao dịch giao sau) là cam kết mua hoặc bán một số lượng tiền tệ vàomột thời điểm xác định trong tương lai và được thực hiện tại sở giao dịch hối đoái

Trang 9

ống nhau :

- Đều là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ trên thị trường tài chính quốc tế

- 2 bên đều cam kết mua và bán 1 số lượng ngoại tệ nhất định vào một thời điểm xác địnhtrong tương lai

- đều Là công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá hoặc kinh doanh kiếm lời từ chênh lệch tỷ giá trên

cơ sở dự đoán biến động thị trường

-Đều phải ký quỹ

-Đều thực hiện thông qua hình thức hđồng

-hđ có tính chất bắt buộc thực hiện khi đến hạn

*Khác nhau :

Chủ thể muốn tham gia vàonghiệp vụ tương lai bắt buộc phải

là thành viên của sở giao dịch hốiđoái

giá giao ngay

Việc hoạch toán lỗ lãi đc diễn rahàng ngày dựa trên sự biến độngcủa tỷ giá ở trên thị trường trongmỗi ngày gdich

phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhưng

Nhờ có thanh toán hàng ngàythông qua phòng giao dịch nên ít

Trang 10

lại phải đối mặt với rủi ro khác về

tỷ giá

rủi ro hơn, tuy nhiên rủi ro vẫn cóthể xảy ra giữa nhà môi giới vskhách hàng

Địa điểm giao

dịch

Thị trường phi tập trung Thực hiện tập trung ở sở giao

dịch hối đoái

trường hối đoái

-nv giao ngay: là nv mua hoặc bán 1 số lượng tiền tệ theo TG giao ngay tại thời điểm giao dịch

và thường kết thúc thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc kể từ thời điểm cam kết mua bán

-Nghiệp vụ kỳ hạn: Là nghiệp vụ phái sinh mà trong đó hai bên cam kết mua bán một lượngtiền tệ sau một số ngày nhất định nhưng theo mức tỷ giá xác định được thỏa thuận tại thờiđiểm hiện tại và được ghi trong hợp đồng

*giống nhau:

-đều là hợp đồng mua bán ngoại tệ trên thị trg ngoại hối

-TG, số tiền, ngày thanh toán đều đc xđ tại thời điểm cam kết

ngắn

Rr cao hơn do tgian thực hiện hđdài, TG có sự thay đổi lớn, dễ phat

Trang 11

-TP châu âu là tp đc phát hành đồng thời ở tt nhiều nc, nhiều trung tâm TCQT Đây là loại tp

đc phát hành bằng đồng tiền của 1 quốc gia nhưng đc lưu hành trên các tt ngoài quốc gia đó

Phát hành Chào bán rộng rãi ra công chúng K đc chào bán rộng rãi ra công

chúng

định của quốc gia nơi tp đc pháthành

K chịu chi phối bởi quy đinh cácquốc gia

Loại tp phát

hành

Câu 9: phân biệt đầu tư quốc tế và đầu tư nội địa

-đều là sự di chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu

-đều vs mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và đạt những mục tiêu kt-xh nhất định

Trang 12

-đều là hoạt động đầu tư bỏ vốn = tiền hoặc tài sản

vốn

Có sự di chuyển vốn: dòng vốn đầu

tư quốc tế được chảy từ nền kinh tếcủa quốc gia nhà đầu tư sang mộtnền kinh tế khác cấu thành trực tiếpvào GDP nước nhận đầu tư

Dòng vốn chỉ chảy trong 1 nềnkinh tế

Câu 10: phân tích các động cơ thúc đẩy đầu tư qte của các tổ chức kte

*khái niệm : đầu tư quốc tế : là những phương thức đầu tư vốn, tài sản ở nước ngoài để tiến

hành sản xuất kinh doanh, dịch vụ với mục đích tìm kiếm lợi nhuận và mục tiêu kinh tế xã hộinhất định

*Động cơ:

- do nhu cầu tìm kiếm nghuyên liệu thô: nền cnghiep cơ khí hóa đòi hỏi 1 lượng nguyên liệuđầu vào vừa phong phú về chủng loại , vừa lớn về khối lượng trong khi đó tntn có sẵn của cácquốc gia là có hạn buộc họ phải vươn ra nhiều nơi trên thế giới thực hiện đầu tư để khai tháccác nguồn nglieu thô về phụ vụ cho chính quốc

-tận dụng cac lợi thế so sánh, trnh thủ chi phí cơ hội thấp nhằm thu đc ln siêu ngạch: mỗi quốcgia đều có những lợi thế ss khác nhau Khi có lợi thế chi phí cơ hội cho quá trình sx sẽ giảmnhư nguồn nguyên liệu, nguồn nhân công dồi dào… Tất cả những điều này cho phép nđt qte

Trang 13

thu đc LN vượt trội mà ở chính quốc k thể nào có được đó là các khoản LN siêu ngạch mànđt nào cũng them muốn

-mục tiêu tiết kiệm nhiều chi phí nhằm thu LN tối đa: nếu nhà xk thay việc xk = tổ chức sx ranhững sp ngay tại qgia nk thì k chỉ tận dụng đc các lợi thế ss vốn có của qgia này mà còn tiếtkiệm đc nhiều cphi như: cp vận tai, bảo hiểm, lưu kho…tránh phải nộp các khoản thuế đặc biệt

là thuế nk => sp có giá thành thấp hơn => giúp nđt đạt đc TSLN cao hơn

-nhu cầu mở rộng quy mô kd , chiếm lĩnh tt và phân tán rr:

+ quy mô lớn là 1 lợi thế trong hđ kd của các hãng, nếu chỉ bó hẹp duy nhất ở tt nội địa thìwuy mô khó có thể mở mang lên đc chứng tỏ dầu tư quốc tế thực sự là cứu cánh

+do có đtư qte mà hđ sxkd đc tiến hành ở ngoài biên giới qgia => trở thành 1 trong nhữngkênh chủ yếu để chiếm lĩnh thị trường thế giới

+đồng thời nhờ có hđ ở nhiều thị trg khác nhau mà các hãng có thể phân tán rr theo nguyên lí

Trang 14

+ FDI được thực hiện trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc các nền kinh tế khác ngoàinền kinh tế quốc gia nhà đầu tư, trực tiếp cung cấp sản phẩm cho xã hội

+ Phương thức thực hiện chủ yếu là thông qua các dự án đầu tư

*hình thức:

-Hợp đồng hợp tác kinh doanh:

 Nhà đầu tư nước ngoài cùng với cơ sở kinh tế của nước sở tại ký kết các hợp đồng cùngnhau phối hợp thực hiện sản xuất kinh doanh những mặt hàng nào đó và mỗi bên đảmnhận những khâu công việc nhất định

 Không dẫn tới việc thành lập doanh nghiệp mới

- Liên doanh: Nhà đầu tư nước ngoài sẽ liên kết với một hoặc một số đối tác của nước sở tại,cùng nhau góp vốn hình thành doanh nghiệp mới để tiến hành sản xuất kinh doanh

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Doanh nghiệp mới được thành lập với 100% vốn là củanhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài quyết định toàn bộ các vấn đề có liên quan đến

sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp

-Hợp đồng xây dựng- chuyển giao, xây dựng – khai thác – chuyển giao

+ thực hiện trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng

+ xây dựng- chuyển giao(hợp đồng BT, BTO) : nhà đầu tư lập dự án theo đơn đặt hàng củanước sở tại, đầu tư xong, nhà đầu tư chuyển giao lại cho bên đặt hàng sở tại khai thác, sử dụng

+ xây dựng- khai thác- chuyển giao( hợp đồng BOT): sau khi xây dựng xong nhà đầu tư đượcquyền khai thác, sử dụng công trình trong một thời gian nhất định nhằm thu hồi đử vốn đầu tư

và một lượng lợi nhuận thỏa đáng, sau đó chuyển cho cơ quan có thẩm quyền của nước sở tạiquản lý và tiếp tục khai thác, sử dụng

Câu 12: phân tích ảnh hưởng của dòng vốn FDI đến nền kte việt nam vs vtro là nc tiếp nhận đầu tư

-Đối với thực hiện đầu tư

 Đem lại sự giàu có

 Tạo ra sự cân bằng ổn định cho nền kinh tế

Trang 15

 Tái cấu trúc nền kinh tế, hiện đaị hóa công nghệ: công nghệ đc chuyển đến nước nhạn đtư

=> cơ hội để tái cấu trúc lại, loại bỏ ngành nghề k cò hiệu quả, thay bằng ngành nghề mớihiệu quả hơn đồng thời thay thế cnghe mới, tiên tiến nhằm hđh nền kte

Liên hệ thực tế VN : Đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài

 Tính đến hết tháng 9 năm 2014, Việt Nam có 905 dự án đầu tư mới đã được cấp phépđầu tư sang 63 quốc gia và vùng lãnh thổ Tổng số vốn đăng ký mới và tăng thêm phíaViệt Nam đạt 19,1 tỷ USD

 Trong đó, vốn đầu tư của các nhà đầu tư Việt Nam chủ yếu tập trung vào lĩnh vực khaikhoáng với tổng số vốn cấp mới và tăng thêm đạt trên 8,6 tỷ USD Tiếp theo là lĩnh vựcnông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có số vốn cấp mới và tăng thêm là 3,1 tỷ USD.Đứng thứ ba là lĩnh vực sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước vàđiều hòa, đã thu hút được 2,1 tỷ USD vốn cấp mới và tăng thêm

 Các dự án có quy mô vốn đầu tư lớn chủ yếu là các dự án trong lĩnh vực thăm dò vàkhai thác dầu khí (20 triệu-1,8 tỷ USD), dự án xây dựng mạng viễn thông (150-500triệuUSD), dự án trồng cao su (50-80 triệu USD)…

 Thị trường Lào dẫn đầu trong số 63 quốc gia và vùng lãnh thổ có vốn đầu tư tại ViệtNam với 249 dự án cấp mới, tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm của nhà đầu tưViệt Nam lên tới trên 4,7 tỷ USD Tiếp theo là thị trường Campuchia, Canada và nhữngquốc gia khác

ĐỐI VỚI NƯỚC NHẬN ĐẦU TƯ

*tác động tích cực:

-Bổ sung vốn đầu tư,pt nền kte theo chiều rộng :

+là nguồn vốn để thực hiện CNH-HĐH, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kte, thu hẹp khoảngcách pt vs thế giới, chuyển dijhc cơ cấu kte theo hướng CNH-HĐH

+thực tế tại vn, theo thống kê khối dn FDI hiện nay đóng góp khoảng 23,5% tổng đầu tư toànxh,chiếm trên 70% kim nghạch xk

+tỷ trọng đóng góp vào GDP tăng dần theo từng năm và đã đạt khoảng 19% vào năm 2011 bổsung nguồn vốn quan trọng cho nền kte

-Nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp nền kte pt theo chiều sâu:

Trang 16

+FDI k chỉ là 1 lượng vốn mà còn kèm theo là CN-KT quản lý=> năng suất cao hơn, chấtlượng sp tốt hơn, giá thành thấp hơn => tăng năng lực cạnh tranh của sp, chiếm lĩnh thị trg nộiđịa, đẩy mạnh xk => hiệu quả kd cao hơn, nền kte pt theo chiều sâu ngày càng hội nhập sâurộng vs nền kte thế giới

-Là nguồn thu quan trọng, đống góp đáng kể vào nguồn thu NSNN

+tại vn nguồn vốn FDI đóng vtro như là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kte vn Tỷtrọng thu NSNN từ ku vực FDI tăng đáng kể từ 1,8 tỷ usd trong giai đoạn 1994-2000 lên 23,7

tỷ usd trong giai đoạn 2011-2015, chiếm gần 14% tổng thu nsnn Riêng năm 2017 khu vựcFDI đã đóng góp vào nsnn hơn 8 tỷ usd, chiếm 17,1 tổng thu nsnn

-FDI giúp vn gia tăng tỷ trọng xk: tỷ trọng đống góp vào xk của khối ác dn FDI tăng mạnh từdưới 50% tỏng kim ngạch trc năm 2003 lên 60% năm 2012 và tiếp tục tăng vượt 70%từ 2015trở lại đây

-Góp phần chuyển dịch cơ cấu kte của nước tiếp nhận đầu tư: công nghiệp chế biến, chế tạo làlĩnh vực thu hút FDI nhiều nhất Năm 2018 công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hútFDI nhất vs tổng số vốn đạt 16,58 tỷ usd

-Làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên, tàn phá ô nhiễm mtrg: vn đang đứng trước thực trạngsuy kiệt tntn do khai thác bừa bữa, ô nhiễm kk, ô nhiễm nước, môi trường suy thoái nghiêmtrọng

Trang 17

-Nền kte bị phụ thuộc vào nền kte bên ngoài: phụ thuộc vào vốn, kỹ thuật và mạng lưới tiêuthụ hàng hóa của các nc đầu tư.

Câu 13: kn, đặc điểm của dự án FDI? Hãy cho biết chu trình cơ bản của 1 dự án FDI

*Khái niệm: Dự án FDI được diễn ra trong khuôn khổ giới hạn về thời gian, không gian và cácnguồn lực, nhằm chuyển hóa tiền và các nguồn lực cần thiết thành vốn sản xuất kinh doanh, donhà đầu tư trực tiếp tham gia quản lý điều hành, được thực hiện ở nền kinh tế ngoài không giankinh tế của quốc gia nhà đầu tư

*Đặc điểm riêng của dự án FDI:

+ Nhà đầu tư trực tiếp tham gia vào việc tổ chức, quản lý, điều hành, sử dụng vốn đầu tư

+ Có thể có nhiều bên tham gia vào dự án FDI

+ Dự án FDI chịu sự chi phối đồng thời của nhiều hệ thống pháp luật

+ Dự án FDI cũng phải đối mặt với rủi ro

*chu trình thực hiện FDI

A, Chuẩn bị dự án

Là giai đoạn khởi đầu, hình thành ý tưởng chủ trương, định hướng đầu tư

Công việc chủ yếu gồm có:

(1) Tìm kiếm cơ hội đầu tư: tìm hiểu thị trường, lựa chọn địa điểm thực hiện dự án, dự kiếncông nghệ áp dụng đối với dự án, vốn đầu tư, hình thức thực hiện, dự kiến sơ bộ hiệu quả đầu

tư, tìm hiểu các ưu đãi của nước tiếp nhận đầu tư

-Vốn đầu tư, hình thức thực hiện và dự kiến sơ bộ về hiệu quả đầu tư:

+ Tổng vốn đầu tư tối thiểu, tối đa và nguồn hình thành chúng

+ Thời gian hoạt động tối đa của dự án FDI

+ Các hình thức đầu tư được lựa chọn để thực hiện, dự kiến đối tác…

+ Dự kiến sơ bộ hiệu quả vốn đầu tư thông qua việc xác định các chỉ tiêu giá trị hiện tại thuầnNPV, tỷ suất doanh lợi của toàn dự án và bình quân năm

Trang 18

-Giá trị hiện tại thuần của dự án:

NPV =

i=1

n Ti/(1+r ) i

Trang 19

Thu nhập danh nghĩa của dự án Tn

Với T j là thu nhập năm thứ j

m là số năm hoạt động của dự án

T r = ∑ Tj / (1 + rg) j

m

j= 0

Với Tj là thu nhập năm thứ j

m là số năm hoạt động của dự án

rg là lãi suất tiền gửi bình quân năm của thị trường

Tổng vốn đầu tư thực tế của dự án Kr

Kr = ∑ K i (1 + r v ) i

n - 1

i = 0

Với Ki là vốn đầu tư năm i

Rv là lãi suất đi vay bình quân năm của tiền vốn

Tổng vốn đầu tư danh nghĩa của dự án Kn

Giá trị hiện tại thuần của dự án : NPV = Tr – Kr

Tỷ suất doanh lợi thực tế của dự án (Rr) = NPV/ Kr

Tỷ suất doanh lợi bình quân năm thực tế là rr= Rr / m

-Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

Trang 20

+ rr ≤ 0 -> dự án không có hiệu quả

+ 0< rr ≤ 5% -> dự án có hiệu quả nhưng ở mức thấp

+ 5% < rr ≤ 10% -> Dự án có hiệu quả ở mức trung bình

+ 10% < rr ≤ 30% -> Dự án có hiệu quả ở mức khá

+ 30% < rr ≤ 100% -> Dự án có hiệu quả ở mức tốt

+ 100% < rr ≤ 300% -> dự án có hiệu quả ở mức rất tốt

+ rr > 300% -> Dự án có hiệu quả cực tốt, siêu hiệu quả

(2) Xây dựng, biên soạn hồ sơ dự án cơ hội và dự án tiền khả thi

+ đây là việc cụ thể hóa ý đồ ý tưởng đầu tư để báo cáo với người có thẩm quyền của nhà đầu

tư để xin chủ trương đầu tư

+ Hồ sơ dự án tiền khả thi gồm có:

Các cơ sở pháp lý và năng lực của nhà đầu tư

Dự kiến phương án sản xuất kinh doanh

Các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra của dự án

Địa điểm đặt dự án

Phân tích về kỹ thuật dự án

Phân tích về lao động – nhận sự của dự án

Phân tích vốn đầu tư của dự án

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Hình thức thực hiện dự án và điều kiện về đối tác

Thời hạn thực hiện dự án

Các điều kiện cần thiết khác

(3) Tìm chọn đối tác : tìm hiểu lựa chọn đối tác, tiếp cận đối tác, đàm phán,kí kết

Trang 21

(4) Hoàn thiện hồ sơ dự án khả thi

(5) Lập hồ sơ dự án FDI xin cấp giấy phép đầu tư

(6) Thẩm định dự án FDI

(7) Cấp giấy phép đầu tư

B Triển khai dự án FDI

Nội dung công việc của giai đoạn này:

Thực hiện các thủ tục cần thiết để thành lập doanh nghiệp hoặc thành lập Ban quản lý thựchiện hợp đồng đầu tư

Giai đoạn này đc tính từ khi dự án đc bàn giao để đưa vào sx, kd chính thức cho đến khi thanh

lý dự án Đvs các dự án gắn vs việc thành lập các dn FDI mới, đây chính là giai đoạn hđ sxkddưới sự quản lý điều hành của bộ máy quản trị dn

D Kết thúc hoạt động của dự án FDI

Nội dung công việc khi kết thúc hoạt động:

Thông báo chấm dứt hoạt động của dự án trên các báo Trung ương và địa phương

Tiến hành thanh lý tài sản của dự án, của doanh nghiệp theo quy định pháp lý của nước sở tại

Ban thanh lý báo cáo kết quả thanh lý cho Hội đồng quản trị thông qua và gửi cơ quan cấpgiấy phép đầu tư xin chuẩn y

Ngày đăng: 13/09/2023, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w