Ảnh hưởng tới các biến số kinh tế:- lãi suất: nn thiếu vốn để cân đối => cầu vốn tăng => lãi suất tăng nn thiếu vốn để cân đối =>tăng lượng trái phiếu phát hành để vay nợ => cung trái
Trang 1 Ảnh hưởng tới các biến số kinh tế:
- lãi suất:
nn thiếu vốn để cân đối => cầu vốn tăng => lãi suất tăng
nn thiếu vốn để cân đối =>tăng lượng trái phiếu phát hành để vay nợ => cung trái phiếu tăng =>giá trái phiếu giảm => lãi suất tăng
- giá tài sản:
nhìn chung khi mặt bằng lãi suất thị trg tăng, giá của hầu hết các tài sản trong nền kt giảm xuống (trong đó có cả chứng khoán)
- tiết kiệm xã hội:
khi chi vượt thu trong cân đối, tức nn ko còn tiền để tiết kiệm => tiết kiệm nn giảm, thậm chí phải đi vay nợ từ nguồn vốn tư nhân để bù đắp => tiết kiệm tư nhân giảm Hệ quả chung là tổng tiết kiệm quốc gia giảm.
- đầu tư trong nước:
lãi suất tt tăng nhìn chung làm tăng lãi suất thực, khiến hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp trong nc giảm.
- đầu tư nước ngoài – cán cân tài khoản vốn:
do lãi suất đồng nội tệ cao hơn tương đối so với mặt bằng lãi suất thế giới nên hấp dẫn đc các luồng vốn quốc tế đổ vào nhằm hưởng mức lợi tức lớn hơn => đầu tư nc ngoài tăng hay cán cân vốn chuyển dịch theo hướng thặng dư.
- cán cân thương mại:
lãi suất cao khiến nội tệ lên giá, ngoại tệ rẻ hơn một cách tương đối => xuất khẩu bị ảnh hưởng tiêu cực trong khi nhập khẩu đc tăng cường => cán cân thg mại chuyển dịch theo hướng thâm hụt: xuất – nhập
Trang 2CHƯƠNG 1: TCTT
1 bản chất, các chức năng của tiền tệ?
Bản chất: Là bất kì hàng hóa nào được chấp nhận rộng rãi trong thanh toán để nhận hànghóa, dịch vụ hoặc trong việc trả nợ
Chức năng:
- Chức năng phương tiện trao đổi: Tiền là vật ngang giá chung, là trung gian làm cho sự traođổi hàng hoá giữa người này với người khác trở nên thuận lợi hơn Phương tiện trao đổi là
chức năng quan trọng nhất của tiền tệ Nếu không có chức năng này thì tiền tệ sẽ không còn.
- Chức năng phương tiện đo lường và tính toán giá trị: Việc đo giá trị hàng hoá dịch vụ bằngtiền cũng giống như việc đo khối lượng bằng cân và đo khoảng cách bằng mét Đơn vị tiền tệ
là một thước do được sử dụng phổ biến trong các quan hệ xã hội Nhờ chức năng này mà tínhchất tiền tệ hoá ngày càng phổ biến trong đo lường sự phát triển của xã hội, đo lường mứcsống của con người Nó đã tạo ra một nền kinh tế mang tính chất tiền tệ
- Chức năng phương tiện tích luỹ: Tích luỹ là cơ sở để tái sản xuất và mở rộng sản xuất chonên nó cũng là cơ sở phát triển kinh tế Tiền có được chức năng này là vì nó là phương tiệntrao đổi, là tài sản có tính lỏng cao nhất
2. Bản chất, các chức năng của tài chính?
Bản chất: là các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản phẩm XH dướihình thức giá trị Thông qua đó tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằm đáp ứng yêu cầutích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong nền KT
3 Phân tích vai trò của hệ thống tài chính với quá trình phát triển nền KT-XH?
Trang 3Các bộ phận trong hệ thống tài chính hoạt động trên các lĩnh vực: tạo ra nguồn lực tài chính,thu hút các nguồn tài chính và chu chuyển các nguồn tài chính (dẫn vốn) Với các lĩnh vựchoạt động này, toàn bộ hệ thống tài chính thực hiện vai trò đặc biệt quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân là đảm bảo nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế xã hội.
Theo 1 trọng lượng vàng nhất định Theo sức mua = 1/mức
giá chung của nền kinh tế
Tình hình
lưu thông
Ng dân tự do chuyển đổi tiền mặt ra vàng Khi đó vàng và tiền đc lưu thông song hành, có vai trò trong thanh toán ngang nhau (bản vị tiền vàng).
Với chế độ bản vị vàng thỏi, vàng được đúc thành những thỏi lớn phục vụ cho việc tích trữ hoặc sử dụng trong thanh toán quốc tế nên mất chức năng tiền tệ.
Vàng bị rút khỏi lưu thông và chỉ còn đóng vai trò như một hàng hóa thông thg.Tiền tệ trong nền kt chỉ tồn tại dưới dạng tiền mặt.
Cung tiền –
lạm phát
Cung tiền khá ổn định trừ khi lượng vàng tăng hoặc giảm đột biến (do khai thác thêm từ những mỏ mới phát hiện, xuất/nhập khẩu vàng với nước ngoài).
Do vậy nền kt hầu như ko có lạm phát.
Cung tiền đc điều hành theo nhận định chủ quan của NHTW nên nguy cơ xảy ra lạm phát là ko tránh khỏi.
Tính chất Cứng nhắc, ko thích hợp khi kt tăng trg
tới một mức nhất định khiến lượng
Linh hoạt, NHTW có thể điều chỉnh tăng/giảm
Trang 4vàng ko đủ đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của ng dân.
cung tiền tùy ý dựa trên những biến động của nền
kt hoặc nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kt-
xh đã đề ra.
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG TC
5 Cấu trúc hệ thống tài chính trong nền KT?
Cấu trúc của hệ thống tài chính bao gồm các tụ điểm vốn và các bộ phận dẫn vốn bao gồm:Tài chính doanh nghiệp, Ngân sách Nhà nước, thị trường tài chính và các tổ chức tài chínhtrung gian, tài chính dân cư và các tổ chức xã hội, tài chính đối ngoại
Tài chính doanh nghiệp: Là nơi nguồn tài chính xuất hiện và đồng thời đây cũng là nơi thuhút trở lại phần quan trọng các nguồn tài chính trong nền kinh tế Tài chính doanh nghiệp cóquan hệ mật thiết với tất cả các bộ phận của hệ thống tài chính trong quá trình hình thành và
sử dụng vốn cho các nội dung khác nhau, quá trình kinh doanh chứng khoán trên thị trườngchứng khoán
Ngân sách Nhà nước: Ngân sách Nhà nước ngắn liền với các chức năng, nhiệm vụ của nhànước, đồng thời là phương tiện vật chất cần thiết để hệ thống chính quyền nhà nước thựchiện được nhiệm vụ của mình NSNN có vai trò định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thịtrường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội
Tài chính dân cư và các tổ chức xã hội: Đây là một tụ điểm vốn quan trọng trong hệ thốngtài chính Nếu có những biện pháp thích hợp, có thể huy động được một khối lượng vốnđáng kể từ các hộ gia đình để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, đồng thời còn gópphần to lớn vào việc thực hiện các chính sách về định hướng tích lũy và tiêu dùng của nhànước
Tài chính đối ngoại: Một trong số các biện pháp để huy động nguồn thu cho Ngân sách Nhànước (qua viện trợ, vay nợ từ nước ngoài), huy động vốn của các doanh nghiệp (qua liêndoanh, góp vốn cổ phần)
Thị trường tài chính và các tổ chức tài chính trung gian: Thị trường tài chính có chức năngthu hút mọi nguồn vốn cần thiết cho đầu tư phát triển kinh tế, làm nâng cao hiệu quả chungcủa toàn nền kinh tế và cải thiện mức sống của người tiêu dùng ngay cả khi khả năng thực
tế về tài chính của họ chưa cho phép
Trang 5- Trung gian tài chính thực hiện việc dẫn vốn thông qua hoạt động tài chính gián tiếp Trướchết các trung gian tài chính huy động vốn từ những người có vốn (người tiết kiệm) bằng nhiềuhình thức để tạo thành vốn kinh doanh của mình Sau đó, sử dụng vốn kinh doanh này để chongười cần vốn vay lại hoặc thực hiện các hình thức đầu tư khác Tuỳ theo lĩnh vực và phạm vihoạt động, các trung gian tài chính được chia thành các ngân hàng thương mại và các tổ chứctài chính trung gian phi ngân hàng như công ty bảo hiểm, quỹ trợ cấp, công ty tài chính
6 Chức năng, vai trò của các tổ chức tài chính trung gian?
- Giảm bớt những CP thông tin và giao dịch lớn cho mỗi cá nhân tổ chức và toàn bộ nền KT
- Đáp ứng đầy đủ, chính xác và kịp thời yêu cầu giữa người cần vốn và người có vốn
- Do tính cạnh tranh, các trung gian TC thường xuyên thay đổi ls một cách hợp lí, làm chonguồn vốn thực tế được tài trợ cho đầu tư tăng lên mức cao nhất
- Thực hiện có hiệu quả các dịch vụ tư vấn, môi giới, tài trợ, trợ cấp và phòng ngừa rủi ro
7 Các tổ chức tài chính trung gian chủ yếu trong nền KTTT P/b NHTM với các tổ chức tài chính phi NH?
Các tổ chức tài chính trung gian chủ yếu:
- Các tổ chức nhận tiền gửi: NHTM; Các hiệp hội cho vay và tiết kiệm; Các NH tiết kiệmtương trợ… (nhận gửi-cho vay)
- Công ty bảo hiểm: sử dụng phí BH để đầu tư (cổ phiếu, trái khoán, các món vay…) rồi tử tàisản kiếm được đó để bồi thường
- Công ty tài chính: vay những món tiền lớn, trung dài hạn nhưng lại cho vay món tiền nhỏ
- Công ty chứng khoán:
- Sự trung gian TC của CP: thành lập các tổ chức tín dụng nhà nước; sự đảm bảo của CP chocác món vay tư nhân
Trang 6Ở VN có hệ thống tài chính trung gian chia làm 2 khối: Các NH và các tổ chức tài chíntahphi NH
P/b NHTM với các tổ chức tài chính phi NH?
- Các công ty TC không nhận tiền gửi của dân chúng, các tổ chức KT-XH… với thời hạn ngằn
và dưới hình thức mở TK Để tạo nguồn vốn bổ sung cho hoạt động của mình, các công ty TC
đi vay dưới hình thức phát hành các phiếu nợ dài hạn
- Các công ty TC không thực hiện các dịch vụ thanh toán và tiền mặt, không sd vốn vay củadân để làm phương tiện thanh toán
- Các công ty TC gần như không bị điều hành chặt bởi CP, nó giúp các công ty TC phục vụ tốtnhu cầu của khách hàng hơn là các ngân hàng
- Vốn vay: Các nghĩa vụ nợ, khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động; Công ty có nghĩa
vụ phải hoàn trả cả gốc và lãi cho các chủ nợ khi các khoản nợ đáo hạn; Ưu tiên thanh toánnghĩa vụ nợ trước so với chủ sở hữu trong trường hợp công ty phá sản, vỡ nợ; Các chủ nợkhông phải chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp, nhưng được hưởng lãi
9 Các phương thức tạo vốn chủ yếu của DN?
Các phương thức huy động vốn chủ sở hữu:
- Góp vốn: các thành viên góp tiền, hiện vật, bản quyền sáng chế… (nếu góp bằng hiện vậtphải định giá hiện vật) để phục vụ công ty hoạt động
- Phát hành cổ phiếu: cổ phiếu là chứng chỉ xác nhận sự góp vốn của người nắm giữ cổ phiếuvào công ty cổ phần của người nắm giữ cổ phiếu Khi mua cổ phiếu…
- Huy động tài trợ nội bộ: DN sử dụng lợi nhuận sau thuế giữ lại, không chia cho các cổ đông
để tái đầu tư kinh doanh
Trang 7 Các phương thức huy động vốn vay:
- Tín dụng thương mại: Cho vay dưới hình thức bằng hàng hóa (mua bán chịu) giữa các DN,các nhà cung cấp Là phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh
- Tín dụng ngân hàng: các khoản vay từ các NHTM (linh hoạt tùy theo mục đích vay; các DNphải đáp ứng đk mà NH đưa ra; có sự giám sát của NH để đảm bảo vốn vay sd đúng mđ)
- Phát hành trái phiếu công ty: trái phiếu là công cụ vay nợ mang tính hợp đồng được chuẩnhóa Theo đó công ty cam kết thanh toán các khoản lãi định kì, tới khi trái phiếu đáo hạn làkhoản thanh toán cuối cùng được thực hiện
Sự khác biệt giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay:
- Kì hạn: vốn vay xđ, vốn chủ sở hữu không xđ
- Thu nhập: TN từ cho vay dễ xđ, từ vốn chủ sở hữu khó xđ hơn(giá CP có thể ~ mạnh)
- Ưu tiên thanh toán: vay đc ưu tiên trc
- Mức độ rủi ro: quan điểm DN: vay rủi ro hơn; quan điểm NĐT: sở hữu rủi ro hơn
10 cp phổ thông và ưu đãi
11 ưu và nhược điểm của TP, CP ưu đãi, thg.
CHƯƠNG 4: LÃI SUẤT
10 Các loại lãi suất cơ bản?
- Lãi suất là tỉ lệ % giữa số tiền lãi mà người vay phải trả trong 1 thời kì tính trên số vốn gốccho vay ban đầu Lãi suất luôn gắn với một kì hạn nhất định
- Lãi đơn: tiền lãi mỗi thời kì được tính dựa trên số vốn gốc cho vay ban đầu
- Lãi kép: tiền lãi kì trước được tính gộp vào vốn gốc để làm cơ sở tính lãi cho kì tiếp theo
- Lãi suất hoàn vốn: lãi suất hiệu quả mà NĐT được hưởng tính trên số tiền mà họ cho vay/đầu
tư Nó làm cân bằng giá trị hiện tại của tiền thanh toán nhận được từ một khoản tín dụng vớigiá trị hôm nay của khoản tín dụng đó
- Lãi suất chiết khấu: ls mà NHTW cho NHTM vay dưới hình thức mua lại những giấy tờ cógiá hoặc cầm cố những giấy tờ có giá
- Lãi suất cơ bản: ls cho vay với khách hàng tốt nhất của NH, được xđ để đảm bảo NH có thểhuy động vốn hiệu quả trên thị trường và trang trải được phần lớn CP hoạt động của NH
11 Các nhân tố chủ yếu tác động đến lãi suất?
Trang 8Để PT các yếu tố tác động đến lãi suất, ta xem xét 1 số mô hình
MH cung cầu vốn vay: ls được xem là giá cả của khoản vay, cũng như giá cả của các hànghóa khác, nó đc xđ bởi cung, cầu các khoản vay trên TT
MH cung cầu với phương tiện thanh toán(tiền): ls được xem là giá cả của tiền, là phươngtiện thanh toán, cũng giống…
Các yếu tố khác: rủi ro vỡ nợ(rủi ro càng cao, ls càng cao); kì hạn khoản vay(càng dài lscàng cao)
Phân biệt lãi suất và tỷ suất lợi tức?
- Lãi suất là tỉ lệ % giữa số tiền lãi mà người vay phải trả trong 1 thời kì tính trên số vốn gốccho vay ban đầu Lãi suất luôn gắn với một kì hạn nhất định
- Tỉ suất lợi tức: tỉ lệ % giữa thu nhập của 1 khoản đầu tư đem lại so với số vốn bỏ ra TNgồm 2 phần: chênh lệch giá mua/bán và thu nhập bằng tiền do tài sản đem lại trong thời giannắm giữ
- Lãi suất và tỉ suất lợi tức không nhất thiết phải bằng nhau
CHƯƠNG 5: NSNN
12 Vai trò của NSNN với quá trình phát triển nền KT-XH?
Đối với Nhà nước và sự tồn tại bộ máy Nhà nước: Chi mua của Nhà nước
Điều tiết trong lĩnh vực kinh tế:
+ Tạo vốn đầu tư: Đầu tư của chính phủ; Thu hút đầu tư tư nhân
+ Ổn định công ăn việc làm, khắc phục chu kỳ kinh doanh
+ Điều chỉnh cơ chế kinh tế: Thông qua điều chỉnh cơ cấu và tỷ trong các khoản thu và chi củangân sách Nhà nước
Điều tiết trong lĩnh vực XH: Tạo sự phát triển về mặt xã hội: Văn hoá giáo dục; Y tế vàchăm sóc sức khoẻ ; Phúc lợi công cộng
Điều chỉnh trong lĩnh vực thị trường: Điều tiết chi tiêu, ổn định giá cả để kiểm chế lạm phát
13.Trình bày nguồn Thu của NSNN Phân tích thực trạng nguồn thu từ Thuế của NSNN Việt Nam Các biện pháp nhằm tăng Thu NSNN?
Các nguồn thu của NSNN
Trang 9a) Xét theo nguồn hình thành các nguồn thu
- Nguồn thu từ hoạt động SXKD trong nước: hình thành trong khâu SX; được thực hiện trongkhâu lưu thông, phân phối; thu từ các hoạt động dịch vụ
- Nguồn thu trong nước: bao gồm các khoản thu về vay nợ viện trợ quốc tế
b) Xét theo tác dụng đối với quá trình cân đối ngân sách
- Thu trong cân đối NSNN
+ thuế, phí và lệ phí: thuế quan trọng nhất (chiếm tỉ trọng lớn và là công cụ quản lý vĩ mô)+ thu về bán và cho thuê các tài sản thuộc sở hữu của NN
+ thu lợi tức cổ phần của NN
+ các khoản thu khác
- Thu để bù đắp sự thâm hụt của NSNN: các khoản vay
Thực trạng nguồn thu từ thuế và cách khắc phục
2)Vai trò (tích cực) của thuế: nguồn thu chủ yếu; công bằng xh; đòn bẩy kt
4) Thực trạng thuế ở Việt Nam:
- Năng lực thuế thấp: Chiếm tỷ trọng còn hạn chế trong tổng thu nhập của ngân sách Nhànước: khoảng 60% trong khi các nước khác ở châu âu trên 90%; trong khu vực Bắc Âu trên95%
- Thất thu lớn Còn nhiều bất cập, và tiêu cực
5) Nguyên nhân:
- Chính sách thuế chưa hợp lý: quá phức tạp, chưa dễ hiểu và dễ áp dụng
- Trình độ chuyên môn và nhận thức của cán bộ thuế thấp ở dưới mức cần thiết để tính toánthu đúng, đủ trong khi phẩm chất nghề nghiệp chưa tốt cho nên còn tiếp tay, “bảo kê” cho tưthương
- Sự phát triển của nền kinh tế ở mức thấp gây khó khăn cho việc tính toán thu thuế: Hệ thống
kế toán, kiểm toán và sổ sách chứng từ còn chưa phát triển
- Chi tiêu của Ngân sách Nhà nước chưa cho thấy “thuế là quyền lợi”
- Nhận thức của công chúng còn hạn chế • Pháp luật không nghiêm chặt
6)Các giải pháp khắc phục: cải tiến CS; ktra; giáo dục; đưa ra các quyền lợi…
14 Bội chi(thiếu hụt, thâm hụt) NSNN, hoạt động NSNN ở VN?
Thâm hụt NSNN là tình trạng khi tổng chi tiêu của NSNN vượt quá các khoản thu trong cầnđối của NSNN
Nguyên nhân:
Trang 10- Nguyên nhân mang tính khách quan: do diễn biến của chu kì kinh doanh, tác động của điềukiện tự nhiên, của các yếu tố bất khả kháng
- Nguyên nhân mang tính chủ quan: thuộc về quá trình quản lý và điều hành NSNN
Tác động của thâm hụt NSNN đến nền kinh tế: Thâm hụt NSNN => tăng G => tỉ giá hốiđoái giảm => đồng VN lên giá => khuyến khích NK => thâm hụt cán cân TM
- Tăng G => tăng nhu cầu về vốn => tăng r => giảm I
- Vay bù đắp thâm hụt NS => nợ quốc gia tăng
+ Chú trọng các chương trình giáo dục, y tế và phúc lợi
+ Hoàn thiện hệ thống luật pháp nhằm loại trừ tiêu cực trong các hoạt động thu nhập và chitiêu ngân sách Nhà nước
Trang 11- Thúc đẩy việc tích lũy và tập trung vốn
+ NSNN không đủ đáp ứng cho nhu cầu xây dựng và chi tiêu
+ qua vay NH thì ko thể đáp ứng về mặt thời gian và số lượng
- Nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn
+ người có tiền: nếu giữ tiền thì sẽ ko sinh lợi nhuận
+ người đi vay: đầu tư hiệu quả để có khả năng trả lãi cho người vay và tạo thu nhập, tích lũycho chính mình
- Là môi trường để thực hiện các chính sách vĩ mô
- Xác định giá cả và tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài chính
Các giải pháp phát triển thị trường tài chính
- Củng cố và phát triển thị trường chứng khoán VN
+ tiếp tục duy trì và thúc đẩy sự phát triển: rút kinh nghiệm và học hỏi
+ huy động sự vào cuộc của các chủ thể, đặc biệt là các NHTM
+ cổ phần hóa và xúc tiến đưa các cổ phiếu của NHTM lớn, có hiệu quả vào niêm yết và giaodịch
+ xúc tiến hoạt động của thị trường OTC
+ Xây dựng quy chế pháp lý và điều tiết thị trường vô hình
+ Thúc đẩy sự “vào cuộc” của nhà đầu tư nước ngoài: các NHTM nước ngoài
- Phát triển và hiện đại hóa hệ thống ngân hàng
- Hội nhập quốc tế về ngân hàng tài chính
Cấu trúc TTTC:
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn: Căn cứ vào thời gian chuyển giao vốn
Thị trường tiền tệ Thị trường vốnKhái niệm Là nơi mua bán các công cụ
phát hành và nhà đầu
tư
Mqh tín dụng Mqh đồng sở hữu
Thu nhập Đa phần có thể xác định trc Ko thể xác định trc
Trang 12Ưu thích sự an toàn Ưu thích sự mạo hiểm
Nghĩa vụ chi trả lợi
nhuận cho cổ đông
Trả lãi – bắt buộc phải trảkhi đến kỳ hạn thanh toán
Số chủ thể
tham gia
Chỉ có 2 chủ thể giao dịch vớinhau là tc phát hành và tc bảolãnh phát hành (cty chứngkhoán) ng bảo lãnh thực hiệnchức năng phân phối, mua vàomột loạt chứng khoán khi mớiphát hành và bán lẻ ra thị trg
Đông đảo các nhà đầu tư trên thịtrg mua đi bán lại các chứng khoán
khoán nhất định
Đc tc thg xuyên liên tục, các nhàđầu tư có thể mua bán chứngkhoán nhiều lần
chuyển vốn
Là kênh huy động vốn (1 lần)cho đơn vị phát hành, góp phần
lm tăng tổng vốn đầu tư nềnkinh tế => góp phần lm tăng
Các khoản thu đc từ việc mua bánchứng khoán thuộc về nhà đầu tư,chứ ko thuộc vầ nhà phát hành.Luồng vốn đc luân chuyển qua lại
Trang 13GDP quốc gia giữa các nhà đầu tư tren thị trg mà
ko đc đổ vào hđ sxkd => ko lmtăng GDP cho đất nước
Thị trường chính thức và thị trường không chính thức: Căn cứ vào sự can thiệp và quản
Hỗ trợ luân chuyển vốn khi quy
mô thị trường chính thức khôngđáp ứng đủ nhu cầu
Thị trường tập trung và phi tập trung:
Tiêu chí Tt tập trung – sở giao dịch Tt phi tập trung (OTC)
1, Không
gian
Có sàn giao dịch tập trung Ko có địa điểm giao dịch tập
trung mà có thể là bất cứ đâu kếtnối mạng máy tính với cơ sở dữliệu của tt OTC, nơi thuận tiệncho việc mua bán, thỏa thuận…
Trang 1416 Nội dung kinh tế các công cụ chủ yếu trên TTTC?
Là giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường, thực hiện việc chuyển giao vốn giữa các chủthế khác nhau trên thị trường
Công cụ trên thị trường tiền tệ
- Tín phiếu kho bạc: Những công cụ bay nợ ngắn hạn này của chính phủ thường được phát
hành với kì hạn thanh toán 3, 6 và 12 tháng Chúng là loại lỏng nhất và là loại công cụ an toànnhất trong tất cả các công cụ ở thị trường tiền tệ
- Chứng chỉ tiền gửi NH: Là công cụ vay nợ do NHTM bán cho người gửi Người gửi được
thanh toán hàng năm theo một tỉ lệ nhất định và khi đến kỳ hạn thanh toán, thì hoàn trả gốctheo giá mua ban đầu
- Thương phiếu: Là giấy xác nhận một khoản nợ trong hoạt động tín dụng TM Tín dụng TM
chính là việc các DN mua chịu hàng hóa của nhau Bản chất chính là việc DN bán hàng cho
DN mua hàng vay
- Hối phiếu được NH chấp nhận
+ mục đích: đảm bảo an toàn, tăng khả năng trả nợ
+ điều kiện: DN mua hàng phải nộp một khoản phí cho NH; DN phải có uy tín
Công cụ trên thị trường vốn
- Cổ phiếu: Là chứng chỉ chứng nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần tài sản
và thu nhập của DN Có thể chia làm 2 loại: