PowerPoint Presentation Chương 8 TÀI CHÍNH QUỐC TẾ PowerPoint Presentation Chương 8 TÀI CHÍNH QUỐC TẾ PowerPoint Presentation Chương 8 TÀI CHÍNH QUỐC TẾ PowerPoint Presentation Chương 8 TÀI CHÍNH QUỐC TẾ PowerPoint Presentation Chương 8 TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Trang 1Chương 8:
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Giảng viên : Th.S Phạm Thị Diệu Linh Khoa : Kế toán – Tài chính
Trang 2TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
TCQT là hoạt động tài chính diễn ra trên bình diện quốc tế.
Đó là sự di chuyển các luồng tiền vốn giữa các quốc gia gắn liền với các quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quân sự, ngoại giao giữa các chủ thể của các quốc gia và các tổ chức quốc tế thông qua việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ ở mỗi chủ thể nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong các quan
hệ quốc tế.
Trang 3Nội dung của Tài chính quốc tế
Từ góc độ KINH TẾ VĨ MÔ
+ Tỷ giá hối đoái:
Các chế độ tỷ giá, cơ chế và các nhân tố quyết định tỷ giá,
chính sách tỷ giá của các chính phủ.
+ Cán cân thanh toán quốc tế:
Lý thuyết, chính sách, lý thuyết kinh tế vĩ mô về nền kinh
tế mở, nội dung và tầm quan trọng của các khoản mục
trong cán cân thanh toán quốc tế.
+ Hệ thống tiền tệ, tài chính quốc tế:
Hệ thống bản vị vàng, hệ thống Bretton Woods, hệ thống
tỷ giá linh hoạt, các thị trường tiền tệ quốc tế chủ yếu.
+ Nợ nước ngoài
và các cuộc khủng hoảng nợ hiện nay.
Từ góc độ THỊ TRƯỜNG
+ Đánh giá và quản trị rủi ro quốc tế.
+ Các thị trường tài chính quốc tế cụ thể như thị trường trái phiếu quốc tế, thị trường Options, Swaps…
+ Đầu tư quốc tế trực tiếp và gián tiếp.
Từ góc độ ĐẦU TƯ
+ Đầu tư quốc tế trực tiếp.
+ Đầu tư quốc tế gián tiếp.
Từ góc độ KINH TẾ VĨ MÔ
+ Tỷ giá hối đoái:
Các chế độ tỷ giá, cơ chế và các nhân tố quyết định tỷ giá, chính sách tỷ
giá của các chính phủ
+ Cán cân thanh toán quốc tế:
Lý thuyết, chính sách, lý thuyết kinh tế vĩ mô về nền kinh tế mở, nội dung
và tầm quan trọng của các khoản mục trong cán cân thanh toán quốc tế
+ Hệ thống tiền tệ, tài chính quốc tế:
Hệ thống bản vị vàng, hệ thống Bretton Woods, hệ thống tỷ giá linh hoạt,
các thị trường tiền tệ quốc tế chủ yếu
+ Nợ nước ngoài
và các cuộc khủng hoảng nợ hiện nay
Từ góc độ THỊ TRƯỜNG
+ Đánh giá và quản trị rủi ro quốc tế
+ Các thị trường tài chính quốc tế cụ thể như thị trường trái phiếu quốc tế, thị trường Options, Swaps…
+ Đầu tư quốc tế trực tiếp và gián tiếp
Từ góc độ ĐẦU TƯ
+ Đầu tư quốc tế trực tiếp
+ Đầu tư quốc tế gián tiếp
Trang 4Đặc điểm của tài chính quốc tế
1.Tài chính quốc tế chịu ảnh hưởng rất lớn bởi rủi ro hối đoái và rủi
ro chính trị
2.Sự thiếu hoàn hảo của thị trường
3.Môi trường quốc tế mở ra nhiều cơ hội để phát triển tài chính quốc tế
Trang 5TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
K/n: Tỷ giá hối đoái là giá cả của đồng tiền này được biểu hiện bằng số lượng những đồng tiền khác.
Cách hiểu và cách đọc tỷ giá
- Phần chữ cái là ký hiệu đơn vị tiền tệ của các quốc gia: ký hiệu gồm ký tự, trong đó 2
ký tự đầu là chỉ tên quốc gia, ký tự sau cùng là chỉ tên của đồng tiền.
- VD:
- Đồng tiền yết giá là đồng tiền đứng ở vị trí thứ nhất, thể hiện giá trị của nó qua đồng
tiền định giá, có hệ số 1, 100 hoặc 1.000.
- Đồng tiền định giá là đồng tiền đứng ở vị trí thứ hai, được dùng để xác định giá trị
của đồng tiền yết giá, có hệ số bất kỳ.
VD: 1USD = 22.727 VND
Dollar Mỹ : USD (United State Dollar) Dollar Úc : AUD (Australia Dollar)
Bảng Anh : GBP (Great Britain Pound)
Trang 61 Phương pháp YẾT tỷ giá
1 Phương pháp trực tiếp:
Một đơn vị ngoại tệ (tiền nước ngoài) được biểu thị bằng một số lượng nhất định tiền trong nước (nội tệ)
VD: Tại thị trường Việt Nam 1USD = 22.727 VND
=> Đồng ngoại tệ là đồng tiền yết giá
Đồng nội tệ là đồng tiền định giá
2 Phương pháp gián tiếp:
Một đơn vị nội tệ được biểu thị bằng một số lượng nhất định ngoại tệ
VD: Tại thị trường Việt Nam 1VND = 0,000044 USD
=> Đồng nội tệ là đồng yết giá
Đồng ngoại tệ là đồng tiền định giá
Trang 72 Các loại tỷ giá
- Tỷ giá chính thức:
được sử dụng trong các giao dịch tài chính giữa hai chính phủ; giữa các tổ chức, DN XNK, được sử dụng để tính thuế XNK, đồng thời là cơ sở để các NHTM và các tổ chức TCTD định giá KD ngoại hối trên thị trường.
- Tỷ giá thị trường
do các NHTM và các Sở giao dịch công bó hàng ngày Cơ sở để xác định tỷ giá này là tỷ giá chính thức do NHTW công bố và các yếu tố liên quan trực tiếp đến kinh doanh được phép (cộng hoặc trừ ra) như: quan hệ cung cầu ngoại tệ, suât lợi nhuậ, tâm lý của người giao dịch đối với ngoại tệ cần mua bán
Tỷ giá thị trường còn được chia thành các loại sau đây:
+ Tỷ giá mua vào:
+ Tỷ giá bán ra:
Trang 82 Các loại tỷ giá
- Tỷ giá ưu đãi.
được hình thành trên cơ sở chính sách của Nhà nước nhằm khuyền khích XNK một loại hàng hóa, dịch vụ đó, hoặc nhằm thu hút đầu tư, thu hút một loaii ngoại tệ mà chính phủ đang cần
- Tỷ giá chợ đen
được hình thành bên ngoài thị trường ngoại tệ chính thức
Biến động chủ yếu do quan hệ cung cầu về các loại ngoại hối trên thị trường, yếu tố tâm lý hoặc những thông tin thất thiệt của những kể đầu cơ
trục lợi Tỷ giá chợ đen hoàn toàn thoát ly sự chi phối của Chính phủ
Trang 92 Các loại tỷ giá
- Tỷ giá danh nghĩa.
Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá được yết và có thể trao đổi giữa hai đồng tiền, không đề cập đến tương quan sức mua của chúng
- Tỷ giá thực
Tỷ giá thực là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh theo sự thay đổi trong tương quan giá cả hàng hóa của nước có đồng tiền định giá
Trang 102 Các loại tỷ giá
- Tỷ giá bình quân
là số trung bình cộng của tỷ giá mua và tỷ giá bán tính theo đồng tiền định giá ở một thời điểm nhất định Tỷ giá bình quân lúc đóng cửa ngân hàng( tại thị trường xác định) là tỷ giá giao dịch cho ngày hôm sau
- Tỷ giá chéo
Tỷ giá chéo là tỷ giá của hai đồng tiền được xác định qua đồng tiền thứ ba
- Tỷ giá kỳ hạn
Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm nay cho việc chuyển tiền giao dịch vào một ngày xác định trong tương lai
Trang 113 Các chế độ tỷ giá (tự học)
* Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn: Là chế độ trong đó tỷ giá được xác
định hoàn toàn tự do theo quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối mà không có bất cứ sự can thiệp nào của NHTW
* Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết: Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết tồn
tại khi NHTW tiến hành can thiệp tích cực trên thị trường ngoại hối nhằm duy trì tỷ giá biến động trong một vùng nhất định, nhưng NHTW không cam kết duy trì một tỷ giá cố định hay một biên độ dao động hẹp xung quanh tỷ giá trung tâm
* Chế độ tỷ giá cố định: Là chế độ tỷ giá trong đó NHTW công bố và cam
kết can thiệp để duy trì một mức tỷ giá cố định, gọi là tỷ giá trung tâm, trong một biên độ hẹp đã được định trước
Trang 124 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá
a, Quan hệ cung cầu về ngoại tệ
TH1 : Cung > cầu => tỷ giá giảm
TH2: Cung < cầu => tỷ giá tăng
TH3: Cung = cầu => tỷ giá không đổi
b, Trạng thái của cán cân thương mại
TH1: Thặng dư thương mại => cung ngoại tệ tăng => tỷ giá giảm TH2: Thâm hụt thương mại => cầu ngoại tệ tăng => tỷ giá tăng TH3: Cán cân thương mại cân bằng => tỷ giá không đổi
c, Lạm phát
d, Sự chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền
- Nếu lãi suất nội tệ < lãi suất ngoại tệ : => tỷ giá tăng
- Nếu lãi suất nội tệ > lãi suất ngoại tệ: => tỷ giá giảm
e, Các yếu tố khác
Trang 135 Các biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái (04)
a, Điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu
Khi các yếu tố khác không đổi
- Nếu NHTW tăng lãi suất tái chiết khấu
=> Lãi suất thị trường cũng tăng lên
=> Tạo lực hút các luồng vốn ngoại tệ trên các thị trường khu vực và quốc tế đổ về nước
=> Thay đổi tác động đến quan hệ cung cầu về ngoại tệ trên thị trường, qua thời gian sẽ làm cho đồng nội tệ lên giá
- Nếu NHTW hạ thấp mức lãi suất tái chiết khấu
=> Ngoại tệ sẽ chạy ra nước ngoài
=> Tỷ giá ngoại tệ sẽ tăng lên (đồng nội tệ bị mất giá)
Trang 145 Các biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái
b Can thiệp ngoại hối (chính sách hối đoái)
- NHTW trực tiếp tham gia hoạt động mua bán ngoại tệ trên TT hối đoái để điều chỉnh quan hệ cung cầu về ngoại tệ trên thị trường => thay đổi tỷ giá.
- Điều kiện: NHTW phải sẵn sàng một lượng ngoại tệ đủ mạnh, tuyệt đối không
can thiệp nửa vời.
TH1: Tỷ giá đồng nội tệ so với ngoại tệ giảm quá mức tỷ giá “hợp lý”
=> NHTW sẽ là tăng cường bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
=> đồng nội tệ sẽ dần dần được lên giá
TH2: Tỷ giá đồng nội tệ so với ngoại tệ tăng quá cao so với mức tỷ giá “hợp lý”
=> NHTW sẽ tăng mua ngoại tệ vào
=> gây nên hiệu ứng giảm giá đồng nội tệ.
Trang 155 Các biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái
c Phá giá tiền tệ
- Là việc giảm thấp sức mua của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ
- Kết quả: ảnh hưởng trực tiếp đến sự gia tăng của tỷ giá hối đoái
- Tác dụng
Kích thích hoạt động XK, hạn chế nhập khẩu => góp phần cải thiện cán cân
thanh toán quốc tế => tỷ giá đồng nội tệ tăng dần lên
Khuyến khích NK vốn, hạn chế Xuất khẩu => tăng khả năng cung ngoại tệ
=> tỷ giá hối đoái đồng nội tệ tăng dần lên
Khuyến khích du lịch vào trong nước, hạn chế du lịch ra nước ngoài, vì vậy
quan hệ cung và cầu ngoại hối bớt căng thẳng
Trang 165 Các biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái
d Nâng giá tiền tệ
- Là việc nâng sức mua của tiền tệ nước mình so với ngoại tệ, cao hơn sức mua thực tế của nó
- Kết quả: làm cho tỷ giá của ngoại hối so với tiền tệ nâng giá bị sụt xuống, tức là hạ thấp tỷ giá hối đoái xuống
Trang 17CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Cán cân thanh toán quốc tế là một biểu tổng hợp về tất cả các khoản thu chi quốc tế thực tế của một nước với thế giới bên ngoài trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm).
Cán cân thanh toán quốc tế của một nước thường do NHTW hoặc Viện hối đoái biên lập và công bố,dựa trên mẫu thiết kế thống nhất do IMF biên soạn.
Trang 18Ý nghĩa của CCTTQT
•- Thông tin cán cân thanh toán cung cấp sẽ giúp chính phủ và các cơ quan của chính phủ thấy được những mặt tích cực và tồn tại trong việc thực hiện các quan hệ kinh tế, thương mại, quan hệ tài chính tín dụng cũng như các quan hệ phi kinh tế khác với nước ngoài, để có những tác động và điều chỉnh nhằm làm cho các quan hệ đó đạt được hiệu quả tối ưu
•- Chính phủ và các cơ quan chính phủ sử dụng nó như một công cụ để
điều tiết ở tầm vĩ mô các hoạt động hối đoái, nhằm tạo sự ổn định cho nền kinh tế, ngăn chặn những tác động tiêu cực đến nền kinh tế nội địa, do biến động trên thị trường quốc tế