Kế hoạch quản lí môi trường (2)
Trang 1MỤC LỤC
TÓM TẮT 4
I: GIỚI THIỆU 6
II KHUNG CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA EMP: 7
2.1 Chính sách, pháp luật của Chính phủ Việt Nam (GOVN) 7
2.2 Chính sách An toàn của Ngân hàng Thế giới 9
III MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 10
3.1 Mục tiêu 10
3.2 Địa điểm thực hiện TDA 10
3.3 Các hạng mục công trình 11
3.3.1 Hệ thống cấp nước sạch ấp Cai Điều, xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi 11
3.3.2 Hệ thống cấp nước sạch ấp Chắc Đốt, xã Châu Hưng A, huyện Vĩnh Lợi 11
3.3.3 Hệ thống cấp nước sạch xã Châu Thới, huyện Vĩnh Lợi 12
3.3.4 Hệ thống cấp nước sạch xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình 12
3.3.5 Hệ thống cấp nước sạch ấp 12, xã Vĩnh Hậu A, huyện Hòa Bình 13
3.3.6 Hệ thống cấp nước sạch ấp Vĩnh Mới, xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình 13
3.3.7 Hệ thống cấp nước sạch ấp 19, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình 14
3.3.8 Hệ thống cấp nước sạch xã Định Thành, huyện Đông Hải 15
3.3.9 Hệ thống cấp nước sạch xã An Phúc, huyện Đông Hải 15
3.3.10 Hệ thống cấp nước sạch ấp 19, 20, 21 xã Phong Tân, huyện Giá Rai 16
3.3.11 Hệ thống cấp nước sạch ấp 12, xã Phong Thạnh Tây B, huyện Phước Long 16
3.3.12 Hệ thống cấp nước sạch ấp Vĩnh Bình A-B, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long 17
3.3.13 Hệ thống cấp nước sạch ấp Tường Thắng A-B, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long 17 3.3.14 Hệ thống cấp nước sạch ấp Phước 3A, xã Vĩnh Phú Đông, huyện Phước Long 18
3.4 Quy trình xử lý nước 20
3.5 Mạng lưới ống phân phối nước 20
IV: MÔI TRƯỜNG NỀN VÙNG DỰ ÁN 21
4.1 Các đặc điểm chung 21
4.2 Chất lượng nước, không khí và đất 23
4.2.1 Tài nguyên nước và chất lượng nước 23
4.2.2 Chất lượng nước mặt 23
4.2.3 Chất lượng nước ngầm 23
4.2.4 Không khí: 24
4.2.5 Chất lượng đất: 24
V CÁC TÁC ĐỘNG TIỀM ẨN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 25
5.1 Tóm tắt những ảnh hưởng của tiểu dự án 25
5.2 Ngăn chặn những tác động tiêu cực tiềm tàng 25
5.3 Các biện pháp giảm thiểu của tiểu dự án 26
VI KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 33
6.1 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn xây dựng 33
6.2 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn hoạt động 33
6.3 Giám sát chất lượng nước và chi phí EMP 33
VIII: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 35
7.1 Tổ chức và trách nhiệm 35
7.2 Giám sát và báo cáo 36
7.3 Kế hoạch hoạt động, lịch trình và chi phí 36
VIII THAM VẤN VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 39
8.1 Mục tiêu của tham vấn công chúng 39
8.2 Tư vấn thủ tục 39
8.3 Kết quả tham khảo ý kiến công cộng 39
Trang 2Kết quả tham vấn cộng đồng 39
a Ý kiến từ người dân địa phương 39
b Phản hồi từ các chủ dự án 40
8.4 Công bố thông tin 40
PHỤ LỤC 1 41
ECOP Phần A: Những quy định chung 41
A1 Kế hoạch quản lý môi trường hiện trường (SEMP) 41
A2 Các quy trình báo cáo sự không tuân thủ 41
A3 Liên lạc với chính quyền và công chúng 41
A4 Các quan hệ cộng đồng 41
A5 Các mục tiêu giảm thiểu 42
A6 Quy trình thực hiện “Tìm cơ hội” 43
A7 Các điều cấm 43
ECOP Phần B:Quản lý xây dựng 45
B1 Quản lý các vị trí xây dựng 45
B2 Quản lý chất lượng môi trường 47
B3 Quản lý lán trại 50
B4 Giám sát các tác động tiềm tàng 51
ECOP Phần C Hướng dẫn môi trường cho bảo vệ nguồn nước ngầm 52
Danh sách các bảng
Bảng 1 Tổng hợp các tầng chứa nước
Bảng 2 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm trong khu vực Tiểu dự án
Bảng 3 Kết quả sàng lọc an toàn
Bảng 4 Bồi thường của tiểu dự án
Bảng 5 Các biện pháp giảm thiểu của tiểu dự án
Bảng 6 Giám sát chất lượng nguồn nước
Bảng 7 Chi phí phân tích mẫu nước
Bảng 8 Các trách nhiệm của các bên liên quan
Bảng 9 Kế hoạch làm việc và lịch trình của EMP
Bảng 10 Chi phí ước tính cho EMP
Bảng 11 Thông tin chi tiết của cuộc họp tham vấn công chúng
Danh sách các hình
Hình 1 Vị trí các trạm cấp nước trong tiểu dự án
Hình 2 Mô tả Hệ thống cấp nước tập trung tỉnh Bạc Liêu
Hình 3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước
Hình 4 Sử dụng đất ở tỉnh Bạc Liêu
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CPMU Ban Quản lý dự án trung ương
DONRE Sở Tài nguyên và Môi trường
CPO Ban quản lý trung ương các dự án thủy lợi
DARD Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ECOP Các nguyên tắc môi trường thực tiễn
EIA Đánh giá tác động môi trường
EMP Kế hoạch quản lý môi trường
EMDP Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số
EMPF Khung chính sách dân tộc thiểu số
ESMF Khung quản lý môi trường và xã hội
MONRE Bộ tài nguyên và môi trường
PCERWASS(s) TT Nước Sinh hoạt và Vệ sinh nông thôn
PPMU Ban quản lý dự án của tỉnh
QCVN Quy chuẩn môi trường quốc gia
RAP Kế hoạch hành động tái định cư
RWSS Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
TCVN Tiêu chuẩn môi trường quốc gia
WSS Nước sạch và vệ sinh môi trường
IEMC Tư vấn giám sát môi trường độc lập
MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường
SEO Đội ngũ cán bộ môi trường và an toàn công trình
SES Cán bộ giám sát môi trường và an toàn công trình
Trang 4TÓM TẮT
Bối cảnh
TDA cấp nước cho khu vực nông thôn tỉnh Bạc Liêu bao gồm 14 hệ thống cấp nước tập trung mới với công suất thiết kế mỗi hệ từ 13m3/h – 40m3/h và được thực hiện tại 13 xã thuộc 5 huyện, tỉnh Bạc Liêu Sau khi TDA được thực hiện và đưa vào sử dụng sẽ cung cấp nước sạch cho 6.106 hộ dân (khoảng 33.583 người) trong khu vực thực hiện TDA Hệ thống cấp nước mới này sử dụng nước ngầm làm nước nguồn đầu vào hệ thống Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh Bạc Liêu (PCERWASS) làm chủ đầu tư
Tác động và giảm thiểu
Dự án sẽ tạo ra tác động tích cực cho người dân nông thôn
Tác động tiêu cực tiềm tàng trong quá trình giải phóng mặt bằng và xây dựng là nhỏ, tạm thời, và do các hệ thống cấp nước khu vực nông thôn là nhỏ và bản chất của dân cư nông thôn (mật độ dân số thấp, lưu lượng giao thông ít) Các tác động này sẽ được giới hạn gia tăng bụi, tiếng ồn, và giao thông tại khu vực tiểu dự án do vận chuyển vật liệu xây dựng với số lượng nhỏ Sự gia tăng nước thải từ các tiểu dự án đề xuất sẽ được giảm thiểm tối đa và có thể được quản lý thông qua các điều kiện vệ sinh hộ gia đình được hỗ trợ bởi dự án Tổng số 7.508,3 m2 đất sản xuất là vĩnh viễn mua lại, 5 hộ gia đình bị ảnh hưởng, nhưng không có hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng
Biện pháp giảm thiểu:
Để giảm thiểu tác động của TDA các biện pháp sau đây sẽ được thực hiện với sự tham gia chặt chẽ của chính quyền địa phương và cộng đồng
Để giảm thiểu tác động nhỏ trong quá trình giải phóng mặt bằng và xây dựng các biện pháp sau đây sẽ được thực hiện tham vấn chặt chẽ với chính quyền địa phương và cộng đồng;
(1) PCERWAS của tỉnh Bạc Liêu sẽ đưa Nguyên tắc môi trường trong thực tiễn (ECOP) đối với việc xây dựng (Phần A và B) vào các hồ sơ thầu, hợp đồng và đảm bảo các nhà thầu có nhận thức về các an toàn bắt buộc và cam kết tuân thủ thực hiện;
(2) Trong giai đoạn xây dựng PCERWAS sẽ cử 1 kỹ sư hiện trường để giám sát chặt chẽ việc thực hiện các chính sách an toàn của các nhà thầu và đào tạo an toàn cho các cán bộ; Ngoài ra sẽ thuê 1 nhóm tư vấn trong nước để hỗ trợ, hướng dẫn kỹ thuật và đào tạo các cán bộ của PCERWAS trong việc thực hiện các dự án cấp nước khác;
(3) Sau khi hoàn thành xây dựng, PCERWAS sẽ giám sát lượng nước và chất lượng nước ngầm trước khi vận hành hệ thống Thực hiện đào tạo cho các cán bộ vận hành là 1 phần của quá trình vận hành
Trách nhiệm:
PCERWAS của tỉnh Bạc Liêu sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo thực hiện hiệu quả các biện pháp giảm thiểu trong đó có báo cáo tiến độ thực hiện PCERWAS sẽ thành lập một đơn vị phụ trách vấn đề môi trường và xã hội (ESU) có ít nhất một nhân viên toàn thời gian, chịu trách nhiệm thực hiện hiệu quả biện pháp an toàn PCERWAS sẽ thuê chuyên gia tư vấn trong nước
để giúp đơn vị này (ESU) trong việc thực hiện các hoạt động an toàn Ban quản lý dự án trung ương (CPMU) và các tư vấn an toàn của ban sẽ chịu trách nhiệm chính giám sát các biện pháp
an toàn của tiểu dự án, bao gồm làm rõ các vấn đề liên quan đến các chính sách an toàn, các yêu cầu và các đào tạo an toàn cho đội ngũ cán bộ của tiểu dự án
Ngân sách:
Chi phí RAP
Chi phí thực hiện các biện pháp giảm thiểu trong quá trình giải phóng mặt bằng và xây dựng bao gồm tham vấn cộng đồng và giám sát môi trường như đã thỏa thuận với chính quyền
Trang 5và cộng đồng địa phương hoặc đền bù thiệt hại (nếu có) sẽ là một phần của chi phí xây dựng TDA
Chi phí giám sát thực hiện của nhà thầu là một phần của chi phí giám sát dự án
Chi phí đào tạo về an toàn cho cán bộ lấy từ chi phí quản lý TDA
Trang 6I: GIỚI THIỆU
Chính phủ Việt Nam (GOV) được thực hiện đồng bằng sông Cửu Long Quản lý tài nguyên nước cho Dự án Phát triển nông thôn (Dự án) trong thời gian 2011-2016 với sự hỗ trợ tài chính từ Ngân hàng Thế giới (WB hoặc Ngân hàng) Dự án sẽ hỗ trợ hỗ trợ kỹ thuật cũng như vật lý đầu tư thông qua một số các tiểu dự án được thiết kế để đạt được các Mục tiêu Phát triển dự án thông qua các thành phần sau: Sử dụng (1) nước quản lý quy hoạch và hiệu quả, bao gồm cả các biện pháp để tăng cường năng lực thể chế tiểu khu vực và cấp tỉnh các cấp, thúc đẩy hoạt động hiệu quả và bảo trì, và phát huy hiệu quả sử dụng nước trong nông trại thông qua các chương trình thí điểm, (2) Cải thiện và phục hồi chức năng của cơ sở hạ tầng tài nguyên nước, với sự nhấn mạnh về phục hồi chức năng và cải tiến nhỏ thông qua nạo vét kênh mương, và gia cố kè, cũng như lắp đặt cống kiểm soát thứ cấp (3) Cung cấp nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường, nhằm mở rộng dịch vụ đáng tin cậy cho khoảng 60.000 hộ gia đình trong vùng dự án, và (4) Quản lý dự án và hỗ trợ thực hiện, hỗ trợ chi phí hoạt động gia tăng để thực hiện dự án và giám sát và đánh giá kết quả và tác động của dự án Để đảm bảo rằng các hoạt động của dự án sẽ không tạo ra ảnh hưởng xấu đến cộng đồng địa phương và môi trường địa phương ba công cụ chính sách tự vệ đã được thành lập và họ sẽ được áp dụng cho tất cả các tiểu dự án Những dụng cụ tự vệ là (a) Môi trường và Khung quản lý xã hội (ESMF), (b) Khung chính sách tái định cư (RPF), và (c) Khung chính sách dân tộc thiểu số (EMPF) ESMF
đã được thiết kế bao gồm 4 bước chính: (a) bảo vệ kiểm tra và đánh giá tác động, bao gồm cả
tư vấn và chuẩn bị một đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết môi trường theo yêu cầu của Chính phủ, (b) chuẩn bị các biện pháp giảm thiểu và tài liệu, (c) WB giải phóng mặt bằng
và (d), thực hiện, giám sát và báo cáo
Là một phần của Hợp phần 3 "Cung cấp nước nông thôn và vệ sinh môi trường", khoảng 59 hệ thống cấp nước nhỏ sẽ được xây dựng và / hoặc phục hồi tại thành phố Cần Thơ
và 6 tỉnh Dự án Các hệ thống này, 14 Hệ thống cấp nước tập trung mới với công suất thiết kế cho mỗi hệ thống từ 13m3/h đến 40m3/h sẽ được xây dựng tại Bạc Liêu Những hệ thống này sẽ được xây dựng tại 13 xã của 5 huyện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Sau khi dự án được xây dựng
và hoạt động, cung cấp nước cho 6,106 hộ gia đình trong khu vực tiểu dự án (khoảng 33,583 người) 14 hệ thống đã được kết hợp như tiểu dự án giai đoạn 2 và thông qua một cuộc sàng lọc
an toàn (ESMF bước 1) tiểu dự án này có đủ điều kiện để dự án tài trợ Để đảm bảo chính sách
an toàn của Ngân hàng Thế giới, một Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) đã được chuẩn bị bởi chủ sở hữu tiểu dự án (Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường tỉnh Bạc Liêu (PCERWAS)) với sự hỗ trợ từ một công ty tư vấn trong nước
Trang 7II KHUNG CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA EMP:
2.1 Chính sách, pháp luật của Chính phủ Việt Nam (GOVN)
Với hệ thống cấp nước quy mô nhỏ, không cần đánh giá tác động môi trường Tuy nhiên, chủ tiểu dự án phải thực hiện cam kết bảo vệ môi trường cho từng hệ thống cấp nước và phải được sự phê duyệt của Uỷ ban nhân dân huyện (DPC) sở tại Trong quá trình xây dựng, nhà thầu sẽ phải tuân thủ một số quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn và chất lượng của Chính phủ Việt Nam, v v về môi trường và an toàn có liên quan đến hoạt động xây dựng Các quy định được liệt kê dưới đây:
* Về Bảo vệ môi trường:
- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sun một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định 149/2004/NĐ-CP ban hành ngày 27/7/2004 quy định việc cấp phép thăm
dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT, ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
* Về Xây dựng:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 10/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng
* Về quy hoạch, thu hồi đất và tái định cư:
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 thay cho luật ban hành năm 1987 và năm 1993
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn về thi hành Luật đất đai năm 2003
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về hỗ trợ, bồi thường, tái định cư khi Nhà nước mua lại đất
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Nghị định số 197/2004/NĐ-CP
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC về hướng dẫn về thi hành Nghị định số
197/2004/ND-CP
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
* Về tiêu chuẩn môi trường:
Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn môi trường dựa trên việc ban hành các quy định kỹ thuật quốc gia Việt nam Quyết định số 22/2006/QD-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18 tháng 12 năm 2006 về việc áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn môi trường Các tiêu chuẩn môi trường sau đây của Việt Nam
sẽ nghiêm chỉnh tuân thủ thực hiện các nghiên cứu đánh giá môi trường, bao gồm:
Môi trường nước:
- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống
- QCVN 02:2009/BYT: Quy định kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng của mặt nước
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 10:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước về các
Trang 8- QCVN 24:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- TCVN 5502:2003: Cung cấp nước - Yêu cầu về chất lượng
- TCVN 6773:2000: Chất lượng nước - Chất lượng nước cho mục đích thủy lợi
- TCVN 6774:2000: Chất lượng nước - Chất lượng nước bảo hộ nuôi trồng thuỷ sản
- TCVN 7222:2002: Chất lượng nước - Chất lượng nước cho nước tập trung ở trong nước
Môi trường không khí:
- QCVN 05:2008: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 06:2008: Chất lượng không khí - tối đa cho phép nồng độ các chất độc hại trong không khí xung quanh
- QCVN 07:2008: Chất lượng không khí – Sự đe dọa các chất độc hại trong không khí
- TCVN 6438:2001: Đường xe - giới hạn tối đa được phép phát thải các khí cạn kiệt
Quản lý chất thải rắn:
- TCVN 6438:2001 - Đường xe - giới hạn tối đa được phép phát thải của khí thải
- TCVN 6696:2009: Chất thải rắn - vệ sinh bãi rác Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường
- QCVN 07:2009: Quy định kỹ thuật quốc gia để phân loại chất thải nguy hại
- QCVN 25:2009: Quy định kỹ thuật quốc gia đối với nước thải của các chất thải rắn
Rung và tiếng ồn:
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung (thay thế TCVN 6962:2001 - Rung động do các công trình xây dựng và nhà máy - cho phép tối đa mức trong môi trường của khu vực công cộng và dân cư QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (thay thế TCVN 5948:1999 Âm học - Tiếng ồn do phương tiện vận chuyển khi tăng tốc - mức tính toán cho phép)
- TCVN 5949:1998 Âm học - Tiếng ồn trong khu vực công cộng và dân cư - mức tính toán cho phép
Sức khỏe và An toàn Lao động:
Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT do Bộ Y tế ngày 10/10/2002 về các áp dụng điều 21 của sức khỏe Lao động và các tiêu chuẩn an toàn liên quan về vi khí hậu, tiếng ồn, độ rung, Hóa chất – mức độ được phép trong môi trường làm việc
Hơn nữa, về quy hoạch thiết kế cơ sở hạ tầng, quản lý hệ thống cấp nước, và lựa chọn nguồn nước để phục vụ hệ thống cấp nước nội địa được sử dụng các tiêu chuẩn sau đây:
- Quyết định số 628/BXD-CSXD của Bộ Xây dựng ngày 14 tháng 12 năm 1996: tiêu chuẩn và quy định của Việt Nam
- Thiết kế tiêu chuẩn số 20TCN-33-85 cho các dự án cấp nước
- TCXDVN 33:2006 liên quan đến cấp nước – Hệ thống đường ống và các công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
- Hướng dẫn chuẩn bị và phê duyệt quy hoạch xây dựng thành phố của Bộ Xây dựng vào năm 1998
Trang 9- Xây dựng tiêu chuẩn TCXD 66: 1991 vào hoạt động cấp nước và hệ thống thoát nước – các yêu cầu an toàn
- Xây dựng tiêu chuẩn TCXD 76:1979 số thủ tục quản lý kỹ thuật trong hoạt động của
hệ thống cấp nước
- Xây dựng tiêu chuẩn TCXD No.233: 1999 trên các tiêu chí được sử dụng cho việc lựa chọn mặt nước, nguồn nước ngầm để phục vụ hệ thống trong nước cung cấp nước
2.2.Chính sách An toàn của Ngân hàng Thế giới
Chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới (WB) được kích hoạt: Đánh giá môi
trường (Chính sách vận hành của NHTG 4,01); dân tộc bản địa (Chính sách vận hành của
NHTG 4.10) ; tái định cư không tự nguyện (Chính sách vận hành của NHTG 4.12)
Để thực hiện theo các chính sách này, các công cụ bảo vệ sau đây đã được chuẩn bị: (a) Đánh giá môi trường vùng (REA) tóm lược toàn bộ dự án;
(b) Kế hoạch hành động tái định cư cụ thể (RAP); và
EMP cung cấp một bản tóm tắt mô tả ngắn gọn tiểu dự án và môi trường nền và mô tả các tác động tiêu cực tiềm ẩn và các biện pháp giảm thiểu được đề xuất thực hiện trước và trong quá trình xây dựng, và các giai đoạn hoạt động, bao gồm cả việc tổ chức thực hiện EMP cũng miêu tả các quy tắc môi trường thực tiễn (ECOP) được bao gồm trong các tài liệu đấu thầu và hợp đồng
Trang 10III MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN
3.1.Mục tiêu
Tiểu dự án được thực hiện sẽ cung cấp nước sạch cho khoảng 6.106 hộ gia đình (khoảng 33.583 người) tại 13 xã thuộc 5 huyện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Nỗ lực này sẽ hỗ trợ các chính sách của Chính phủ để tăng cường dịch vụ cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
3.2.Địa điểm thực hiện TDA
TDA cấp nước nông thôn tại tỉnh Bạc Liêu được xác định bao gồm 14 hệ thống cấp nước tập trung mới và được thực hiện tại 3 xã thuộc 5 huyện, tỉnh Bạc Liêu , như sau:
1 Hệ thống cấp nước sạch xã Châu Thới, huyện Vĩnh Lợi
2 Hệ thống cấp nước sạch ấp Cai Điều, xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi
3 Hệ thống cấp nước sạch ấp Chắc Đốt, xã Châu Hưng A, huyện Vĩnh Lợi
4 Hệ thống cấp nước sạch xã Vĩnh Hậu, huyện Hoà Bình
5 Hệ thống cấp nước sạch ấp 12, xã Vĩnh Hậu A, huyện Hoà Bình
6 Hệ thống cấp nước sạch ấp 19, xã Vĩnh Bình, huyện Hoà Bình
7 Hệ thống cấp nước sạch ấp Vĩnh Mới, xã Vĩnh Thịnh, huyện Hoà Bình
8 Hệ thống cấp nước sạch ấp Tường Thắng A-B, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long
9 Hệ thống cấp nước sạch ấp Vĩnh Bình A-B, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long
10 Hệ thống cấp nước sạch ấp Phước 3A, xã Vĩnh Phú Đông, huyện Phước Long
11 Hệ thống cấp nước sạch ấp 12, xã Phong Thạnh Tây B, huyện Phước Long
12 Hệ thống cấp nước sạch ấp 19-20-21, xã Phong Tân, huyện Giá Rai
13 Hệ thống cấp nước sạch xã Định Thành, huyện Đông Hải
14 Hệ thống cấp nước sạch xã An Phúc, huyện Đông Hải
Địa điểm của 14 hệ thống cấp nước được thể hiện trong hình 1
Trạm cấp nước
Hình 1 – Vị trí các trạm cấp nước trong tiểu dự án
Trang 113.3.Các hạng mục công trình
Công trình cấp nước tập trung xây dựng mới với công suất thiết kế từ 13m3/h – 40m3/h được đề xuất các hạng mục công trình và thông số kỹ thuật như sau:
3.3.1 Hệ thống cấp nước sạch ấp Cai Điều, xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV
b) Địa điểm xây dựng: ấp Cai Điều, xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu
c) Diện tích sử dụng đất: 486,20 m2
d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 13m3/h, gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 13 m3/h, chiều sâu khoan giếng: 147m; số lượng: 02 giếng và 02 trạm bơm giếng Trong giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại
có đặt tính kỹ thuật : Q = 13m3/h, H = 30 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 13m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 35m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Phòng điều hành: Diện tích S = 4,2 m x 4,5 m = 18,90 m2
- Trạm bơm cấp II: Diện tích S = 4,2 m x 3,6 m = 15,12 m2
- Máy bơm cấp II: lắp đặt 03 máy bơm ly tâm trục ngang có đặc tính kỹ thuật giống nhau : Q = 11 m3/h, H = 30 m, N = 1,5 kw loại 1 fa (1 x 220V)
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ
- Xây dựng Đường dây trung áp và TBA 1 x 15 KVA để sử dụng cho trạm cấp nước
3.3.2 Hệ thống cấp nước sạch ấp Chắc Đốt, xã Châu Hưng A, huyện Vĩnh Lợi
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV
b) Địa điểm xây dựng : ấp Chắc Đốt, xã Châu Hưng A, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu
c) Diện tích sử dụng đất: 320m2
d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 13m3/h, gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 13 m3/h, chiều sâu khoan giếng: 120m; số lượng: 02 giếng và 02 trạm bơm giếng
- Thiết bị bơm giếng : Trong giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật : Q = 13m3/h, H = 30 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V)
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 13m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 35m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Trạm bơm cấp II kết hợp bên dưới chân đài nước: diện tích S = 2,7 m x 2,7 m = 7,29 m2
- Máy bơm cấp II: lắp đặt 03 máy bơm ly tâm trục ngang có đặc tính kỹ thuật giống nhau : Q = 11 m3/h, H = 24 m, N = 1,5 kw loại 1 fa (1 x 220V)
- Phòng làm việc và nhà hóa chất:
- Phòng điều hành : có diện tích S = 4,2 m x 4,7 m = 19,74 m2
Trang 12- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ
- Xây dựng Đường dây trung áp và TBA 1 x 15 KVA để sử dụng cho trạm cấp nước
3.3.3 Hệ thống cấp nước sạch xã Châu Thới, huyện Vĩnh Lợi
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV
b) Địa điểm xây dựng: ấp Bào Sen, xã Châu Thới, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu c) Diện tích sử dụng đất: 1.255,76 m2
d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 17m3/h, gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 17 m3/h, chiều sâu khoan giếng: 120m; số lượng: 02 giếng và 02 trạm bơm giếng
- Thiết bị bơm giếng : Trong giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật : Q = 17m3/h, H = 30 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 17m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 45m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Trạm bơm cấp II kết hợp với phòng làm việc và nhà hóa chất:
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ
- Xây dựng Đường dây trung áp và TBA 1 x 15 KVA để sử dụng cho trạm cấp nước
3.3.4 Hệ thống cấp nước sạch xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV
b) Địa điểm xây dựng: ấp Vĩnh Mẫu, xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
c) Diện tích sử dụng đất: 399 m2
d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 22m3/h, gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Giếng khoan và bơm giếng có tổng công suất: 22 m3/h, số lượng: 03 giếng và 03 trạm bơm giếng
- Thiết bị bơm giếng : Trong mỗi giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật : Q = 11m3/h, H = 30 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 22m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 60 m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
Trang 13- Trạm bơm cấp II kết hợp với phòng làm việc và nhà hóa chất:
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ
- Xây dựng Đường dây trung áp và TBA 1 x 15 KVA để sử dụng cho trạm cấp nước
3.3.5 Hệ thống cấp nước sạch ấp 12, xã Vĩnh Hậu A, huyện Hòa Bình
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV
b) Địa điểm xây dựng: ấp 12, xã Vĩnh Hậu A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
c) Diện tích sử dụng đất: 500m2
d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 13m3/h, gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 13 m3/h, chiều sâu khoan giếng: 147m; số lượng: 02 giếng và 02 trạm bơm giếng
- Thiết bị bơm giếng : Trong giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật : Q = 13m3/h, H = 30 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 13m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 35m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ
- Xây dựng Đường dây trung áp và TBA 1 x 15 KVA để sử dụng cho trạm cấp nước
3.3.6 Hệ thống cấp nước sạch ấp Vĩnh Mới, xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV
b) Địa điểm xây dựng: ấp Vĩnh Mới, xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
c) Diện tích sử dụng đất: 490m2
d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 20m3/h, gồm các hạng mục chủ yếu sau:
Trang 14- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 20 m3/h, số lượng: 03 giếng (01 giếng dự phòng) Độ sâu khai thác từ 114m (02 giếng) đến 167m(01 giếng)
- Thiết bị bơm giếng : Trong mỗi giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật : Q = 10m3/h, H = 32 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Hệ thống giàn mưa làm thoáng tự nhiên
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 20 m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 60 m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ
- Xây dựng Đường dây trung áp và TBA 1 x 15 KVA để sử dụng cho trạm cấp nước
3.3.7 Hệ thống cấp nước sạch ấp 19, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV
b) Địa điểm xây dựng: ấp 19, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
c) Diện tích sử dụng đất: 450m2
d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 16m3/h, gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 16 m3/h, số lượng: 02 giếng và 02 bơm giếng (01 giếng dự phòng) Độ sâu khai thác đến 112m
- Thiết bị bơm giếng : Trong giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật : Q = 16m3/h, H = 30 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 16m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 40m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Trạm bơm cấp II: kích thước mặt bằng 2,3m x 2,3m = 5,29m2
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ
- Xây dựng Đường dây trung áp và TBA 1 x 15 KVA để sử dụng cho trạm cấp nước
Trang 153.3.8 Hệ thống cấp nước sạch xã Định Thành, huyện Đông Hải
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV
b) Địa điểm xây dựng: ấp Lung Chim, xã Định Thành, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
c) Diện tích sử dụng đất: 500m2
d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 15m3/h, gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 15 m3/h, chiều sâu khoan giếng: 122m; số lượng: 02 giếng và 02 bơm giếng
- Thiết bị bơm giếng : Trong giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật : Q = 15m3/h, H = 30 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 15m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 40m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Trạm bơm cấp II: kích thước mặt bằng 2,8m x 2,8m = 7,84m2
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ
- Xây dựng Đường dây trung áp và TBA 1 x 15 KVA để sử dụng cho trạm cấp nước
3.3.9 Hệ thống cấp nước sạch xã An Phúc, huyện Đông Hải
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV
b) Địa điểm xây dựng: ấp Cái Keo, xã An Phúc, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
c) Diện tích sử dụng đất: 414m2
d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 14m3/h, gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 14 m3/h, chiều sâu khoan giếng: 120m; số lượng: 02 giếng và 02 bơm giếng
- Thiết bị bơm giếng : Trong giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật : Q = 14m3/h, H = 30 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 14m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 40m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Trạm bơm cấp II: kích thước mặt bằng 2,3m x 2,3m = 5,29m2
Trang 16đường kính 60 114
- Ống nhánh hộ dân : Lắp đặt ống nhánh cho 352 hộ (giai đoạn 1)
- Hệ thống điện động lực, chiếu sáng, chống sét
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ
- Xây dựng Đường dây trung áp và TBA 1 x 15 KVA để sử dụng cho trạm cấp nước
3.3.10 Hệ thống cấp nước sạch ấp 19, 20, 21 xã Phong Tân, huyện Giá Rai
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV
b) Địa điểm xây dựng: ấp 20, xã Phong Tân, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
c) Diện tích sử dụng đất: 458m2
d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 16m3/h, gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 16 m3/h, chiều sâu khoan giếng: 135m; số lượng: 02 giếng và 02 bơm giếng
- Thiết bị bơm giếng : Trong giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật : Q = 16m3/h, H = 28 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 16m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 40m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Trạm bơm cấp II: kích thước mặt bằng 2,3m x 2,3m = 5,29m2
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ
- Xây dựng Đường dây trung áp và TBA 1 x 15 KVA để sử dụng cho trạm cấp nước
3.3.11 Hệ thống cấp nước sạch ấp 12, xã Phong Thạnh Tây B, huyện Phước Long
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV
b) Địa điểm xây dựng: ấp 12, xã Phong Thạnh Tây B, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu
c) Diện tích sử dụng đất: 461,13 m2
d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 15m3/h, gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 15 m3/h, số lượng: 02 giếng và 02 bơm giếng Độ sâu khai thác đến 110m
- Thiết bị bơm giếng : Trong mỗi giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật : Q = 15m3/h, H = 30 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 15m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 40m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Trạm bơm cấp II: kích thước mặt bằng 2,3m x 2,3m = 5,29m2
- Phòng điều hành: Diện tích S = 4,0 m x 5,5 m = 22 m2
- Phòng hoá chất: Diện tích mặt bằng: S = 4,0 x 2,5 m = 10 m2
- Nhà vệ sinh: 1,3m x 2,5m = 3,25m2
Trang 17- Máy bơm cấp II: lắp đặt 03 máy bơm ly tâm trục ngang có đặc tính kỹ thuật giống nhau : Q = 15m3/h, H = 30 m, N = 2,2 kw loại 1 fa (1 x 220V)
- Đài nước dung tích W = 16m3; chiều cao H = 12m, bầu đài hình trụ tròn, thân đài nước bốn chân Kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Tuyến ống phân phối có chiều dài tổng cộng 6.824 m, bao gồm các loại ống có đường kính 60 114
- Ống nhánh hộ dân : Lắp đặt ống nhánh cho 360 hộ (giai đoạn 1)
- Hệ thống điện động lực, chiếu sáng, chống sét
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ
3.3.12 Hệ thống cấp nước sạch ấp Vĩnh Bình A-B, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV
b) Địa điểm xây dựng: ấp Vĩnh Bình A, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu
c) Diện tích sử dụng đất: 414m2
d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 22m3/h, gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 22 m3/h, số lượng: 03 giếng (01 giếng dự phòng) Độ sâu khai thác đến 112m (02 giếng) đến 167m (01 giếng)
- Thiết bị bơm giếng : Trong mỗi giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật : Q = 11m3/h, H = 30 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V)
- Hệ thống giàn mưa làm thoáng tự nhiên
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 22 m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 60 m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ
3.3.13 Hệ thống cấp nước sạch ấp Tường Thắng A-B, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước
Long
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV
b) Địa điểm xây dựng: ấp Tường Thắng A, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu
c) Diện tích sử dụng đất: 411,86m2
d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 25m3/h, gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Giếng khoan và bơm giếng có tổng công suất: 25 m3/h, số lượng: 03 giếng và 03 trạm bơm giếng (01 giếng dự phòng) Độ sâu khai thác đến 120m (02 giếng) đến 150m (01 giếng)
- Thiết bị bơm giếng : Trong mỗi giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ
Trang 18thuật : Q = 13m3/h, H = 32 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 25m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 65 m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Trạm bơm cấp II kết hợp với phòng làm việc và nhà hóa chất:
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ
3.3.14 Hệ thống cấp nước sạch ấp Phước 3A, xã Vĩnh Phú Đông, huyện Phước Long
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV
b) Địa điểm xây dựng: ấp Phước 3A, xã Vĩnh Phú Đông, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu
c) Diện tích sử dụng đất: 500m2
d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 44m3/h, gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Giếng khoan và bơm giếng có tổng công suất: 44 m3/h, số lượng: 02 giếng và 02 trạm bơm giếng Độ sâu khai thác đến 117m
- Thiết bị bơm giếng : Trong mỗi giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật : Q = 44m3/h, H = 34 m, loại 3 Fa (3 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 44m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 115 m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Trạm bơm cấp II kết hợp với phòng làm việc và nhà hóa chất:
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ
- Xây dựng Đường dây trung áp và TBA 3 x 15 KVA để sử dụng cho trạm cấp nước
Hệ thống cấp nước tập trung tỉnh Bạc Liêu được minh hoạ trong hình 2 dưới đây:
Trang 19Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh mơi trường nơng thơn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Trang 19
+0.650
+6.040 +7.695
BƠM CHÌM Q= 13m3/h- H= 32m
CÁP TREO BƠM 8mm
-20.000 +1.600
NHÀ HÓA CHẤT
ỐNG THÔNG HƠI D100
Hình 2 Mơ tả Hệ thống cấp nước tập trung tỉnh Bạc Liêu
Trang 203.4.Quy trình xử lý nước
Quy trình công nghệ xử lý nước được trình bày trong hình 3
Hình 3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước
Quy trình xử lý nước được diễn ra như sau:
Nước từ giếng khoan được máy bơm chìm đưa lên xử lý Tại trạm xử lý, nước thô được làm thoáng để lấy ôxi nhằm oxi hóa Fe++ hòa tan trong nước thành Fe+++ có khả năng kết tủa
ở dạng Fe(OH)3 Đồng thời với quá trình oxi hóa Fe2+ là quá trình chuyển hóa NH4 thành
3
NO Sau khi qua hệ thống làm thoáng, nước được đưa xuống bể lọc có các lớp vật liệu lọc
và cát thạch anh Các hạt cặn (cặn do sắt kết tủa và các tạp chất khác) được giữ lại trong lớp
vật liệu lọc Nước sau khi qua bể lọc được dẫn sang bể chứa nước sạch với hóa chất sử dụng khử trùng là Clo Nước sau khi xử lý được đưa đến các hộ tiêu thụ thông qua đài nước và
mạng đường ống phân phối
3.5.Mạng lưới ống phân phối nước
Vật liệu và đường ống được lựa chọn, tính toán và thiết kế tối ưu phù hợp với điều kiện kinh tế và kỹ thuật của địa phương
Khu vực lắp đặt đường ống chủ yếu dọc theo các con đường đang có nên không phải thu hồi đất
Trạm bơm
giếng
Giàn phun mưa
Bể lọc nhanh trọng lực
Bể chứa nước
Hộ dân
tiêu thụ
Mạng lưới
Đài nước
Trạm bơm cấp II
Clo
Trang 21IV: MÔI TRƯỜNG NỀN VÙNG DỰ ÁN
4.1.Các đặc điểm chung
Đặc điểm: Bạc Liêu là một tỉnh thuộc bán đảo Cà Mau, miền đất cực Nam của tổ quốc
Việt Nam Tỉnh có chung địa giới nối tỉnh Hậu Giang, Kiên Giang ở phía Tây Bắc, Sóc Trăng
ở phía Đông Bắc, Cà Mau ở phía Tây Nam, phía Đông Nam giáp biển Đông Bạc Liêu có bờ biển dài 56 km nối với các biển quan trọng như Gành Hào, Nhà Mát, Cái Cùng Diện tích tự nhiên 2.582,46 km2 Toàn tỉnh có 07 đơn vị hành chính huyện, thị xã, bao gồm: huyện Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi, Hòa Bình, Giá Rai, Đông Hải và Thành phố Bạc Liêu Trung tâm hành chính tỉnh cách thành phố Cần Thơ 110 km và cách thành phố Hồ Chí Minh 280
km
Địa hình: Bạc Liêu có địa hình tương đối bằng phẳng, chủ yếu nằm ở độ cao trên dưới
1,2m so với mặt biển, còn lại là những giồng cát và một số khu vực trũng ngập nước quanh năm Địa hình có xu hướng dốc từ bờ biển vào nội đồng, từ Đông Bắc xuống Tây Nam Trên địa bàn tỉnh có nhiều kênh rạch lớn như kênh Bạc Liêu – Cà Mau, Quản Lộ - Phụng Hiệp, kênh Cạnh Đền, kênh Phó Sinh, kênh Giá Rai
Khí hậu: Bạc Liêu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm 2.000 - 2.300 mm Nhiệt độ trung bình 260C, cao nhất 31,50C, thấp nhất 22,50C Số giờ nắng trong năm 2.500 - 2.600 giờ Độ ẩm trung bình mùa khô 80%, mùa mưa 85% Vùng này ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới; không chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt của hệ thống sông Cửu Long, nhưng lại chịu tác động mạnh của thuỷ triều biển Đông và một phần chế độ nhật triều biển Tây
Sử dụng đất: Đất nông nghiệp là đất sử dụng chính, tiếp theo là đất nuôi trồng thuỷ
sản Đất trồng cây và dân cư khác chỉ chiếm phần nhỏ
Bản đồ sử dụng đất của tỉnh Bạc Liêu được trình bày trong hình 4
Trang 22Đất nông nghiệp Đất nuôi trồng thủy sản Đất công nghiệp Nhà ở
Hình 4 Sử dụng đất ở tỉnh Bạc Liêu
Trang 234.2.Chất lượng nước, không khí và đất
4.2.1 Tài nguyên nước và chất lượng nước
Hệ thống kênh trục và kênh cấp I có tổng số 33 kênh, tổng chiều dài 720 km; hệ thống
kênh cấp II có tổng số 277 kênh cấp 2, tổng chiều dài 1.800 km; hệ thống kênh cấp III vượt
cấp có 649 kênh, tổng chiều dài 2.413 km; kênh cấp III - thủy nông nội đồng gồm 976 kênh,
tổng chiều dài trên 1.276 km
Đối với vùng Bắc Quốc lộ 1A được chia thành 02 tiểu vùng sinh thái: Tiểu vùng giữ
ngọt ổn định (quy mô diện tích tự nhiên 80.600 ha), nước ngọt hầu như quanh năm, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; Tiểu vùng chuyển đổi sản xuất (quy mô diện tích tự nhiên 75.600
ha, kéo dài từ kinh Quản Lộ - Giá Rai theo kinh Quản Lộ - Phụng Hiệp đến kinh xáng Ngan Dừa), mùa mưa giữ nước ngọt để trồng lúa, nuôi cá; mùa khô được điều tiết nước mặn vào
vùng để nuôi trồng thủy sản (từ tháng 12 năm trước đến hết tháng 6 dương lịch năm sau)
Đối với vùng Nam Quốc lộ 1A (quy mô diện tích tự nhiên 102.046 ha), trong mùa khô
tất cả các kênh rạch đều bị nhiễm mặn
Các đặc trưng thủy văn dòng chảy: Hệ thống kênh rạch trong vùng có hướng chính đi
từ đất liền ra biển và song song với bờ biển Do vị trí nằm ở ven biển, chịu ảnh hưởng mạnh
mẽ của thủy triều - sóng biển, gió Đông Bắc, chế độ thủy văn dòng chảy chủ yếu bị chi phối
bởi chế độ thủy triều Do hầu hết các kênh rạch đều có mặt cắt nhỏ, ma sát lớn nên khi truyền vào nội đồng biên độ triều bị triết giảm rất nhanh
Nhìn chung hệ thống kênh rạch cơ bản đáp ứng được yêu cầu cấp, thoát nước phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; nhưng khả năng phục vụ sinh hoạt cho người dân còn hạn chế Hệ thống thủy nông nội đồng ở khu vực sản xuất nông nghiệp ổn định được đầu tư khá hoàn chỉnh, các xã thuộc 03 huyện Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp ổn định đã hoàn thành khoảng 80 - 90% hệ thống thủy nông nội đồng, nhưng ở vùng chuyển đổi sản xuất phía Bắc Quốc lộ 1A và vùng phía Nam Quốc lộ 1A hệ thống kênh cấp III và nội đồng chưa đồng bộ với hệ thống cấp I và cấp II
4.2.2 Chất lượng nước mặt
- Chất lượng nước trên các kênh rạch có quan hệ trực tiếp với biển, điều kiện đất đai
cùng với tác động của quá trình sản xuất, sinh hoạt của nhân dân (chất thải sinh hoạt, chăn
nuôi, làng nghề, chất thải trong nuôi trồng thủy sản, dư lượng thuốc BVTV, phân hóa học trong trồng trọt, dầu nhớt của các phương tiện vận tải, các cơ sở sửa chữa máy, ) đã làm
cho nguồn nước mặt ngày càng bị ô nhiễm
- Qua kết quả khảo sát và phân tích các chỉ tiêu về chất lượng nước của Sở Tài nguyên
& Môi trường và kết quả kiểm tra độ mặn, phèn của Chi cục Thủy lợi hàng năm cho thấy: Độ
pH dao động từ 4,1- 7,8, độ mặn dao động từ 1,5 – 28‰, nước mặt có độ đục khá cao dao
động từ 17- 990 mg/l, điều đó chứng tỏ lượng phù sa trong nước rất cao, tạo nên hiện tượng sa lắng nhanh làm giảm tốc độ dòng chảy, làm tăng ô nhiễm nguồn nước và các chỉ tiêu này dao
động theo mùa Về ô nhiễm chất hữu cơ ( COD, BOD), ô nhiễm do chất dinh dưỡng (
N-NO2 - , N-NO3 - , T-N, T-P, N-NH4 ’+ , P- PO4 3- ), ô nhiễm vi sinh, hàm lượng sắt hòa tan, hàm
lượng SO42-, độ dẫn điện (EC) vẫn nằm nằm trong giới hạn cho phép đối với sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, nhưng không thể dùng cho ăn, uống và sinh hoạt của con người, chăn nuôi
và phát triển công nghiệp
4.2.3 Chất lượng nước ngầm
Dựa vào các kết quả nghiên cứu của Đoàn địa chất thủy văn – địa chất công trình 806 thực hiện tháng 8 năm 2007 và các tài liệu về địa chất của vùng, nhận thấy trong vùng tồn tại các phân vị chứa nước chính với các đặc tính cơ bản sau (bảng 1.)
Bảng 1 - Tổng hợp các tầng chứa nước:
Tầng
Pleistoc
en trên (qp3)
Pleistocen giữa - trên (qp2-3)
Pleistocen dưới (qp1)
Pliocen giữa (n22)
Pliocen dưới (n21)
Miocen trên (n13)
Chiều sâu bắt gặp 9,0 - 29,0 - 92,0 101 - 188,7 157,0 - 239,0 - 293,7 340,0 -
Trang 24mái tầng (m) 71,0 223,5 chưa xác
định Chiều sâu bắt gặp
đáy tầng (m)
27,0 - 77,0 90,0 - 172,0
148,4 - 215,5
210,0 - 277,9 271,0 - 367,5
353,0 - chưa xác định
12,41 - 23,03 4,73 - 27,65 31,94
Tỉ lưu lượng (l/sm) - 0,257 - 6,25 0,552 -
1,598
0,272 - 0,783 0,153 - 1,909 0,064 Mực nước tĩnh (m) - 1,61 - 7,6 5,1 - 6,9 5,44 - 6,87 2,64 - 6,32 0,40
Thành phần thạch
học
Cát mịn đến trung, sạn sỏi, cát bột, bột, bột sét
Cát mịn đến trung, sạn sỏi, cát bột, bột, bột sét
Cát hạt mịn đến trung thô, cát mịn pha bột, sạn sỏi, bột cát
Cát hạt mịn đến trung thô, cát bột, cát bột pha sét, bột cát
Cát hạ mịn đến trung thô, cát bột pha ít sét, sạn sỏi, bột cát
-
(Nguồn: Đoàn địa chất thuỷ văn - địa chất công trình 806, năm 2007)
Bảng 2 – Kết quả phân tích mẫu nước ngầm trong khu vực Tiểu dự án:
Trang 25V CÁC TÁC ĐỘNG TIỀM ẨN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
5.1.Tóm tắt những ảnh hưởng của tiểu dự án
- Mục đích của TDA là cung cấp nước sạch cho cho 6.106 hộ dân (khoảng 33.583 người) trong khu vực thực hiện TDA Hiện nay khu vực thực hiện tiểu dự án không có dịch
vụ cấp nước nào, vì vậy người dân vẫn chưa được tiếp cận với nguồn nước sạch
- Thực hiện tiểu dự án sẽ làm gia tăng số dân được tiếp cận nước sạch và nâng cao điều kiện sống của cộng đồng địa phương cũng như giảm các rủi ro nhiễm các loại bệnh tật phát sinh do nguồn nước (như bệnh ỉa chảy, bệnh về mắt, bệnh về da, …)
Tuy nhiên, việc xây dựng và thực hiện tiểu dự án sẽ gây ra một số tác động tiêu cực đối với môi trường trong ngắn hạn hoặc dài hạn Tác động ngắn hạn chủ yếu là do các hoạt động xây dựng Do vậy, thực hiện những mục sau đây để dự báo về những tác động tiêu cực chủ yếu đối với môi trường sống, sinh học và vật lý, từ giai đoạn tiền xây dựng, giai đoạn xây dựng đến giai đoạn vận hành
5.2.Ngăn chặn những tác động tiêu cực tiềm tàng
(b) Điều kiện sàng lọc
Để tránh những tác động tiêu cực về môi trường và xã hội có thể được khắc phục một cách hợp lý hoặc không ảnh hưởng đến tài chính WB, tiểu dự án sẽ áp dụng một “danh mục tiêu cực” sau đây:
Thay đổi địa điểm và thu hồi đất sẽ được tạo ra tác động xấu đến dân tộc thiểu số và /
hoặc không thể chấp nhận được đối với dân tộc thiểu số và / hoặc người dân địa phương
Mua sắm số lượng lớn hóa chất xử lý nước (Clo) và các hóa chất nguy hiểm khác có
thể có ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường địa phương, nếu dịch hại xảy ra, chỉ được phép sử dụng lượng nhỏ thuốc trừ sâu đủ điều kiện và đã được đăng ký;
Mất mát hoặc thiệt hại tài sản văn hóa bao gồm những địa điểm mang giá trị khảo cổ
học (thời tiền sử), cổ sinh vật học, lịch sử, tôn giáo, văn hóa và các giá trị tự nhiên độc đáo
Xây dựng Hệ thống cấp nước sạch ngoài khu vực Tiểu dự án;
Tài liệu áp dụng Ghi chú
Mất đất vĩnh viễn hoặc tạm thời
hoặc các nguồn lực cho bất kỳ
gia đình nào
Xây dựng 14 hệ thống cấp nước mới cần 7.508,3m2đất
EMP Tiểu dự án
nằm trong khu vực
Trang 26tuyến ống phân phối
cộng đồng hiện có
5.3.Các tác động tiêu cực tiềm ẩn và biện pháp giảm thiểu
Những tác động xã hội: RAP và EMDP của tiểu dự án sẽ được chuẩn bị một cách phù
hợp với tiểu dự án RPF, EMDP và WB Chính quyền địa phương và cộng đồng địa phương thực hiện tư vấn để giải quyết với những nhóm giới tính, dân tộc thiểu số và các nhóm khó khăn
Bảng 4: Bồi thường của tiểu dự án
Nguồn: RAP đối với tiểu dự án, 2012
1 Số hộ gia đình bị ảnh hưởng
Nhóm dân tộc thiểu số: Khmer
Hộ gia đình
Ảnh hưởng môi trường: Những nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường từ các công trình
dân dụng là rất nhỏ và không đáng kể
Bảng 5 trình bày tác động tiềm ẩn và các biện pháp giảm tiểu tác động của TDA