1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết tăng lớp 4 tuần 16 17

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết tăng lớp 4 tuần 16 17
Trường học Trường Trung Học Thanh Xuân
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 134,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Na chạy xuống nhà bảo mẹ kéo mái hiên ra phía ngoài đường để người đi đường có chỗ trú mưa… Theo La Nguyễn Quốc Vinh - GV treo bảng phụ đoạn văn - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng

Trang 1

TRƯỜNG TH THANH XUÂN

TUẦN 16

Tiết 1

Tiếng Việt ( + )

LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI

I Yêu cầu cần đạt

1 Năng lực đặc thù

- Củng cố những kiến thức về hình thức, cấu tạo và nội dung của một bức thư thăm hỏi

- Biết vận dụng để viết thư gửi người thân để trao đổi bày tỏ tình cảm, thăm hỏi tình hình cho người thân và bạn bè khi cần thiết; Viết được bức thư theo đúng yêu cầu của đề

2 Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm

3 Phẩm chất.

- GD HS có thói quen viết thư, điện thoại thăm hỏi người thân ở xa để thể hiện sự quan tâm, chia sẻ

II

Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết cấu tạo bức thư

- Một số bức thư mẫu cho HS tham khảo

III Các hoạt động dạy học

A Khởi động

+ Yêu cầu học sinh nhắc lại cấu tạo và những nội

chính từng phần của bức thư

+ Đọc cho học sinh nghe một số bức thư mẫu

- GV nhận xét, chốt lại những kiến thức cơ bản về

thể loại văn viết thư

- HS nhắc lại cấu tạo của và những nội chính từng phần của bức thư

- HS nhận xét

=> GV chốt về cấu tạo của một bức thư thăm hỏi:

- Địa điểm, thời gian viết thư

1 Lời chào

2 Lời tự giới thiệu ( nếu cần)

- Lí do viết thư

Trang 2

3 Lời thăm hỏi

4 Thông tin về tình hình bản thân

5 Lời chúc

B Thực hành

- GV viết đề bài lên bảng:

Nhân dịp sinh nhật của một người thân ở

xa, hãy viết thư để thăm hỏi và chúc mừng

người thân đó.

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu yêu

cầu của đề bài.

- Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai? Mục

đích lý do viết thư là gì?

- Người em viết thư cho là ai?

- Người thân có thể là ai?

- Em xưng hô như thế nào?

- Em hỏi thăm những gì?

- Em sẽ kể những gì cho người đó nghe?

- Em chúc mừng sinh nhật người thân như

thế nào?

Hoạt động 2: Thực hành lập dàn ý viết

thư.

- Lưu ý HS cách trình bày một dàn ý, bám

sát theo bố cục của bức thư, cách viết câu,

cách dùng từ

- Tổ chức trình bày trước lớp

- GV cùng cả lớp nhận xét đánh giá

C Vận dụng

Em hãy triển khai một phần dàn ý thành

đoạn văn.

- HS chọn một phần trong dàn ý để viết và

đọc trước lớp cho các bạn cùng nghe

- Tổ chức cho HS nhận xét, góp ý về đoạn

viết thư của bạn

- HS đọc đề bài

- Hs dựa vào hướng dẫn của GV tự làm bài vào vở

- HS trả lời

+ Người thân: ông, bà, cô dì,… bạn cũ

+ Hỏi thăm: sức khỏe, công việc (học tập)…

- con, em, cháu…

- HS trả lời

+ Kể: sức khỏe, tình hình học tập + Chúc sinh nhật và hỏi: nhận được nhiếu quà không? Nhân dịp sinh nhật

bố mẹ đưa đi đâu chơi?

- HS tiến hành lập dàn ý bức thư

- Một số HS đọc dàn ý

- HS khác nhận xét

- HS chọn một phần trong dàn ý viết thành đoạn văn

- Trình bày trước lớp

- Lớp lắng nghe, nhận xét

+ GV đọc cho HS nghe một số bài tham khảo:

Vân Anh thân mến!

Kể từ ngày cậu chuyển đi, chúng mình không còn được gặp nhau nữa Hôm nay, nhân dịp sinh nhật cậu, tớ cầm bút viết lá thư này gửi cho cậu để thăm hỏi và chúc mừng sinh nhật cậu

Dạo này cậu có khoẻ không? Gia đình cậu vẫn ổn chứ? Trên lớp cậu có tích cực giơ tay phát biểu không? Tuần trước, cậu có được điểm tốt nào không?

Trang 3

Hôm nay là sinh nhật cậu, tớ đoán là cậu rất vui Bố mẹ có đưa cậu đi đâu không? Sinh nhật lần này mọi người tặng cậu quà gì? Tớ chúc cậu luôn học giỏi, vui vẻ và hạnh phúc trong cuộc sống

Thôi thư đã dài, tớ xin dừng bút tại đây Chúng mình cùng cố gắng học thật giỏi

để không phụ lòng bố mẹ nhé! Mong nhận được thư cậu

Bạn thân Nguyễn Phương Linh

Bà kính yêu!

Đã lâu lắm rồi, cháu không được về quê thăm bà Dạo này bà khoẻ chứ ạ? mọi người ở quê ra sao rồi hở bà? Gia đình cháu ngoài này vẫn ổn cả Bài kiểm tra chất lượng đầu năm, cháu được điểm 10 đấy bà ạ!

Bà ơi, bà có nhớ hôm nay là ngày gì không ạ? Là ngày sinh nhật của bà đó! Vậy

là bà đã 80 tuổi rồi Thời gian trôi qua nhanh quá, bà nhỉ! Cháu xin chúc mừng sinh nhật bà Chúc bà khoẻ, sống lâu Hôm nay, do có việc bận đột xuất nên bố mẹ không đưa cháu tới dự lễ thượng thọ của bà được, bà đừng buồn bà nhé!

Thôi, thư đã dài, cháu dừng bút đây Cháu hứa với bà sẽ học thật giỏi, ngoan để

bà khỏi phiền lòng Bà hãy cố gắng giữ gìn sức khoẻ nhé và cho cháu gửi lời hỏi thăm tới mọi người ở quê bà nhé

Cháu của bà Nguyễn Lan Hương

Tiết 2

Tiếng Việt (tăng)

LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ

I Yêu cầu cần đạt

1 Năng lực chung

- Củng cố kiến thức về chủ ngữ, cách xác định bộ phận chủ ngữ, tìm chủ ngữ thích hợp với nội dung của câu Bước đầu viết được đoạn văn ngắn sau đó xác định chủ ngữ

- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu đúng

2 Năng lực đặc thù.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm

3 Phẩm chất.

- Giáo dục HS tình yêu TV, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV qua dùng từ, đặt câu

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ (Bài 1- 3)

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Chủ ngữ là gì? Chủ ngữ thường trả lời

cho câu hỏi nào?

- Nhận xét, chốt lại kiến thức về chủ

ngữ cho hs

- HS trả lời:

+ Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu, cho biết:

- Sự vật được giới thiệu, nhận xét trong câu là Ai? Con gì? Cái gì?

- Sự vật được nêu hoạt động trong câu là

Trang 4

Ai? Con gì? Cái gì?

- Sự vật được miêu tả được miêu tả điểm, trạng thái trong câu là Ai? Con gì? Cái gì?

2 Luyện tập

Bài 1: Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây:

(cô bé, Na, bầu trời, cả dãy phố, người và xe)

Chiều hôm ấy, trời mưa như trút nước đầy mây đen và chớp giật loé từng✿ đầy mây đen và chớp giật loé từng đợt đã học bài xong và đang ngồi nhìn ra cửa sổ nhìn thấy một đoạn đường✿ đầy mây đen và chớp giật loé từng ✿ đầy mây đen và chớp giật loé từng vắng lặng, trắng xoá màn mưa Dưới lòng đường, di chuyển hối hả hầu như✿ đầy mây đen và chớp giật loé từng ✿ đầy mây đen và chớp giật loé từng không có một mái hiên nào đưa ra mặt đường Một chút lo âu dâng lên trong tâm trí Na chạy xuống nhà bảo mẹ kéo mái hiên ra phía ngoài đường để người đi đường có chỗ trú mưa…

(Theo La Nguyễn Quốc Vinh)

- GV treo bảng phụ đoạn văn

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:

+ Em đọc từng câu văn, suy nghĩ, tìm

trong những từ ngữ mà đề bài cho sẵn,

thay vào từng bông hoa sao cho hợp lí

Chú ý đọc kĩ vế sau của câu để biết

được đặc điểm, trạng thái, hoạt động của

sự vật

- GV chốt kiến thức về cách tìm chủ

ngữ

- HS đọc yêu cầu đề bài Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét

Trả lời:

Điền chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa như sau:

Chiều hôm ấy, trời mưa như trút nước Bầu trời đầy mây đen và chớp giật loé từng đợt Na đã học bài xong và đang ngồi nhìn ra cửa sổ Cô bé nhìn thấy một đoạn đường vắng lặng, trắng xoá màn mưa Dưới lòng đường, người và xe di chuyển hối hả Cả dãy phố hầu như không có một mái hiên nào đưa ra mặt đường Một

chút lo âu dâng lên trong tâm trí Na chạy xuống nhà bảo mẹ kéo mái hiên ra phía ngoài đường để người đi đường có chỗ trú mưa…

Bài 2:

Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu Viết các câu vào vở

a) ? thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.

b) ? nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác.

c) ? thổi vi vu.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Gợi ý HS đặt câu hỏi cho bộ phận chủ

ngữ: Ai? Con gì? Cái gì?

- Cho HS làm bài vào vở

- Nhận xét, chữa bài

Gợi ý chủ ngữ thích hợp để hoàn thành

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tự suy nghĩ và viết vào vở

- Trình bày trước lớp

- Nhận xét

Trang 5

a) Bạn Hoa thích giúp đỡ bạn bè trong

lớp

b) Chú chim chích bông nhảy nhót,

chuyền từ cành này sang cành khác

c) Gió thổi vi vu.

- GV chốt kiến thức về cách tìm chủ

ngữ

Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây:

a) Mây đen che kín bầu trời.

b) Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước mắt tôi.

c) Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài- Gợi ý:

Muốn đặt câu hỏi cho bộ phận chủ ngữ,

em thường đặt câu hỏi như thế nào?

- GV chốt đáp án đúng:

a/ Cái gì che kín bầu trời?

b/ Cái gì hiện ra trước mắt tôi?

c/ Ai đang đứng gác trước cổng?

- Đọc yêu cầu đề bài + Ai? Con gì? Cái gì?

- Nối tiếp trả lời

- Nhận xét

C Vận dụng:

Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau:

a) Chủ ngữ là danh từ chỉ người

b) Chủ ngữ là danh từ chỉ vật

c) Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên

- HS quan sát kĩ bức tranh, xác định những sự vật nào có trong bức tranh và nối tiếp nhau đặt câu theo yêu cầu bài tập

- H/D nhận xét và góp ý cho HS - HS nhận xét

- GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe

_

Tiết 3:

Toán +

LUYỆN TẬP CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

Trang 6

I Yêu cầu cần đạt

1 Năng lực đặc thù

- Giúp HS củng cố, khắc sâu về chia cho số có hai chữ số (chia số có 4 chữ số cho

số có 2 chữ số)

- Vận dụng chia cho số có hai chữ số để làm các bài toán có kiến thức liên quan

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm

3 Phẩm chất.

- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép bài 3

III.Các hoạt động dạy học :

A Khởi động

- Gọi HS nêu cách chia cho số có hai chữ

số

- Ta thực hiện theo thứ tự nào ?

- Trong phép chia có dư có đặc điểm gì?

- Yêu cầu hs vận dụng lấy ví dụ và thực

hiện tính

- GV nhận xét

Chốt: Muốn chia cho số có hai chữ số ta

lấy số đã cho chia lần lượt từ trái sang

phải Nếu hai chữ số đầu của số bị chia

nhỏ hơn số chia ta phải lấy đến ba chữ số

đầu chia, chia cho đến hết thì thôi.

- 2 HS nêu cách chia

- Từ trái sang phải

- Số dư nhỏ hơn số chia

- HS tự lấy ví dụ và thực hiện phép tính đó

B Luyện tập

Bài 1 Đặt tính rồi tính:

a, 3950 : 45 b, 3846 : 98

3814 : 76 2780 : 74

- Nhận dạng phép tính

- Nhắc lại các bước thực hiện phép chia

cho số có 2 chữ số

- Nhận xét, chữa

Chốt cách thực hiện phép chia cho số có

hai chữ số

Bài 2 Tính giá trị của biểu thức sau :

a) 6125 : 25 x 35

b, 197 x 6 + 6384 : 21

- Nêu cách tính các biểu thức trên

- GV chấm Đ/S nhận xét

- HS đọc bài toán và làm bài vào vở

- 1 hs làm bảng lớp

- HS nhận xét chữa bài

- KKHS lấy thêm các phép tính khác

HĐ cá nhân

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm vào vở

- 2HS chữa - Lớp NX, nêu thứ tự thực hiện

Trang 7

Củng cố thứ tự thực hiện các phép tính

trong biểu thức.

Bài 3: (Bảng phụ)

Một trường tiểu học thuê xe chở học sinh

đi xem xiếc Có 8 xe đi đầu, mỗi xe chở

52 học sinh; 8 xe đi sau, mỗi xe chở 36

học sinh Hỏi:

a) Trường đó có tất cả bao nhiêu học sinh

đi xem xiếc?

b) Trung bình mỗi xe chở bao nhiêu học

sinh?

GV hướng dẫn:

B1: Tìm học sinh trong 8 xe đi đầu

B2: Tìm học sinh trong 8 xe đi sau

B3: Tìm tổng số học sinh đi xem xiếc

B4: Tìm trung bình mỗi xe chở

- Yêu cầu hs làm bài

- Gọi hs chữa bài, GV nhận xét

Chốt:Bài toán tìm số TBC; cách giải dạng

toán đó.

Bài 4: Trong một phép chia một số cho 18

có thương là 224, số dư là số dư lớn nhất

có thể có được trong phép chia này Tìm

số bị chia

- Y/ c xác định số dư

- HS làm bài vào vở

+ B1 : Tìm số dư lớn nhất

+ B2: Tìm SBC

GV chốt cách tìm số dư lớn nhất khi biết

số chia, tìm số bị chia

Hoạt động nhóm đôi

- Đọc, phân tích bài toán

- Tóm tắt bài toán

- HS làm bài cá nhân vào vở

- 1 hs làm bảng lớp trìh bày

- HS nhận xét chữa bài

Đáp số : a, 704 học sinh

b, 44 học sinh

HĐ nhóm 2

- Đọc đề phân tích yêu cầu đề, TL nhóm đôi cách làm

- Lập kế hoạch bài giải (nhóm 2)

- Trình bày bài giải vào vở

Vì số chia là 12 nên số dư lớn nhất là: 18 - 1 = 17

Số bị chia là:

224 x 18 + 17 = 4049

C Vận dụng

Yêu cầu HS mỗi em lập 1 phép tính chia cho số có hai chữ số, tự làm cá nhân

- GV cho mỗi HS lập một phép tính, làm

bài vào vở

- Làm phép tính vào vở

+ Qua bài học hôm nay các em biết thêm

kiến thức gì?

- HS: cách chia cho số có hai chữ số

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV nhận xét giờ học

Trang 8

TUẦN 17:

Tiết 4 Toán +

LUYỆN TẬP TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ

I Yêu cầu cần đạt

1 Năng lực đặc thù

- Luyện tập, củng cố, nâng cao cho HS những hiểu biết về biểu thức có chứa chữ

và cách tính giá trị của biểu thức có chứa chữ

- Củng cố công thức tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật bằng biểu thức có chứa chữ Tính được chu vi và diện tích của hình chữ nhật khi cho giá trị của các chữ

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tham gia tích cực trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm

3 Phẩm chất.

- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

- Giáo dục hs thích học toán

II Đồ dùng dạy- học :

- Bảng phụ (bài 1)

III Các hoạt động dạy – học

A Khởi động

- Lấy ví dụ về một biểu thức có chứa chữ, cho

giá trị của các chữ để tính giá trị biểu thức

- GV cùng HS nhận xét

B Luyện tập

Bài 1: (BP) Viết giá trị thích hợp của biểu

thức vào chỗ trống

a + b 125+5=130

a - b 125- 5=12

0

a  b 125x5=725

a : b 125:5=25

Cho HS tự làm sau đó lên điền kết quả vào

các ô trống

GV chốt cách tính giá trị biểu thức:

- 1 HS lên bảng viết biểu thức có chứa chữ và tính giá trị của biểu thức

- HS khác làm vào vở nháp, nêu miệng

- HS nhận xét bài của bạn

- HS đọc và nêu yêu cầu của bài

- HS nêu cấu tạo của bảng

- HS tự làm bằng cách thay các chữ bằng các số vào biểu thức rồi tính kết quả

- HS nối tiếp lên điền kết quả vào từng ô trống, giải thích cách làm

- Cả lớp nhận xét và bổ sung

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

Trang 9

B1: Thay các chữ bằng các số vào biểu thức

B2: Tính kết quả.

Bài 2: Giá trị của biểu thức a + b là 2012, tính

b nếu:

a) a = 789

b) a = 456

c) a = 248

- Cho HS thảo luận để tìm ra cách làm

- GV gợi ý: + Giá trị của biểu thức

a + b là 2012 tức là a + b = 2012

- Các phần khác tương tự

- GV chốt cách tìm giá trị của một chữ khi đã

biết giá trị của biểu thức và giá trị của chữ

kia.

Bài 3: Một HCN có chiều dài là a chiều rộng

là b Hãy viết công thức tính chu vi P và diện

tích S của hình chữ nhật đó rồi tính chu vi và

diện tích với a = 10 cm , b = 8 cm

- GV tổ chức cho HS làm bài

- GV nhận xét và chốt cách làm đúng

P = ( a +b )  2 (a, b cùng đơn vị đo)

S = a  b

- Cho HS thay chữ bằng số để tính chu vi và

diện tích của hình chữ nhật

Củng cố cho HS cách tính chu vi và diện tích

hình chữ nhật thông qua tính gí trị của biểu

thức chứa chữ.

- HS thảo luận theo nhóm 4 để tìm ra cách làm

- Đại diện HS báo cáo và giải thích cách làm trước lớp: Thay giá trị của a vào biểu thức để tìm b

Nếu a = 789 thì

789 + b = 2012

b = 2012- 789

b = 1223

- HS tự làm các phần còn lại vào vở

Hoạt động cá nhân

- HS nêu quy tắc tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật sau

đó viết thành công thức tổng quát

- HS tự làm bài và đổi bài cho nhau kiểm tra

Chu vi hình chữ nhật là:

(10 + 8)  2 = 36 (m) Diện tích hình chữ nhật là:

10  8 = 80 (m2)

C Vận dụng:

Bài 4: Tự lập một biểu thức có chứa chữ, chọn giá trị của từng chữ số sau đó tính

giá trị biểu thức mà em vừa lập

- GV cho mỗi HS lập một biểu thức, làm bài

vào vở

- Làm phép tính vào vở

+ Qua bài học hôm nay các em biết thêm kiến

thức gì?

- HS nêu: Cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ

+ Muốn tính giá trị của biểu thức chứa chữ,

em làm thế nào?

- HS nêu cách làm

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV nhận xét giờ học

Ngày đăng: 05/09/2023, 06:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w