- Giai đoạn 2: Sau khi dỡ đà giáo thì trọng lượng của kết cấu nhịp mới truyềnlên các dầm chủ, mặt cắt làm việc trong giai đoạn này là mặt cắt liên hợp.. - Mômen quán tính của mặt cắt dầm
Trang 1MỤC LỤC
I SỐ LIỆU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 5
1.1 Số liệu chung 1.2 Tính chất vật liệu chế tạo dầm 1.3 Các hệ số tính toán II CẤU TẠO KẾT CẤU NHỊP 6
2.1 Chiều dài tính toán kết cấu nhịp 2.2 Lựa chọn số dầm chủ trên mặt cắt ngang 2.3 Quy mô thiết kế mặt cắt ngang cầu 2.4 Chiều cao dầm chủ 2.5 Cấu tạo bản bê tông mặt cầu 2.6 Tổng hợp kích thước thiết kế dầm chủ III XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC MẶT CẮT DẦM CHỦ 10
3.1 Các giai đoạn làm việc của cầu dầm liên hợp 3.1.1 Trường hợp 1 10
3.1.2 Trường hợp 2 11
3.2 Xác định đặc trưng hình học của mặt cắt giai đoạn I 3.3 Xác định đặc trưng hình học của mặt cắt giai đoạn II 3.3.1 Mặt cắt tính toán giai đoan II 14
3.3.2 Xác định bề rộng tính toán của bản bê tông 15
3.3.3 Xác định hệ số quy đổi từ bêtông sang thép 16
3.3.4 Xác định ĐTHH của mặt cắt dầm biên 17
3.3.5 Xác định ĐTHH của mặt cắt dầm trong 26
3.4 Xác định ĐTHH mặt cắt giai đoạn chảy dẻo 3.4.1 Mặt cắt tính toán 35
3.4.2 Xác định vị trí trục trung hoà của mặt cắt 35
3.4.3 Xác định chiều cao phần sườn chịu nén 36
3.4.4 Xác định mômen chảy My 37
3.4.5 Xác định mômen dẻo Mp 39
IV XÁC ĐỊNH TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN DẦM CHỦ 41 4.1 Cấu tạo hệ liên kết trong kết cấu nhịp 4.1.1 Hệ liên kết ngang tại mặt cắt gối 41
4.1.2 Hệ liên kết ngang tại mặt cắt trung gian 42
4.1.3 Hệ sườn tăng cường dầm thép 43
4.1.4 Hệ liên kết dọc cầu 46
4.2 Xác định tĩnh tải giai đoạn I 4.3 Xác định tĩnh tải giai đoạn II V XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÂN BỐ NGANG 50
5.1 Tính hệ số phân bố ngang theo phương pháp đòn bẩy 5.1.1 Tính hệ số phân bố ngang đối với dầm biên 50
5.1.2 Tính hệ số phân bố ngang đối với dầm trong 51
5.2 Tính hệ số phân bố ngang đối với hoạt tải HL - 93 5.2.1 Điều kiện tính toán 52
5.3 Bảng tổng hợp hệ số phân bố ngang 5.3.1 Xác định hệ số phân bố ngang tính toán 52
Trang 2VI TÍNH TOÁN NỘI LỰC 54
6.1 Các mặt cắt tính toán nội lực 6.2 Đường ảnh hưởng nội lực 6.2.1 Vẽ ĐAH mômen tại mặt cắt tính toán 55
6.2.2 Đường ảnh hưởng lực cắt 55
6.2.3 Tính diện tích đường ảnh hưởng 55
6.3 Xác định nội lực tại các mặt cắt tính toán 6.3.1 Tính nội lực do tĩnh tải 56
6.3.2 Tính nội lực do tải trọng làn và tải trọng Người 57
6.3.3 Tính nội lực do xe tải thiết kế (Truck) và xe 2 trục thiết kế( Tandem) 58
6.3.4 Tổng hợp nội lực 69
VII KIỂM TRA TÍNH CÂN XỨNG CỦA MẶT CẮT DẦM CHỦ 70
7.1 Kiểm tra tính cân xứng chung của mặt cắt 7.2 Kiểm tra độ mảnh sườn dầm của mặt cắt đặc chắc 7.3 Kiểm tra độ mảnh cánh chịu nén của mặt cắt đặc chắc 7.4 Kiểm tra tương tác giữa sườn dầm với bản cánh chịu nén của mặt cắt đặc chắc VIII KIỂM TOÁN DẦM CHỦ THEO TTGH CƯỜNG ĐỘ I 74
8.1 Kiểm toán sức kháng uốn của dầm chủ 8.1.1 Sức kháng uốn của mặt cắt liên hợp đặc chắc 74
8.1.2 Kiểm toán khả năng chịu lực của dầm 75
8.2 Kiểm toán sức kháng cắt của dầm chủ 8.2.1 Xác định hệ số c 76
8.2.2 Sức kháng cắt của dầm chủ 77
8.2.3 Kiểm toán khả năng chịu cắt của dầm 78
IX KIỂM TOÁN DẦM CHỦ THEO TTGH MỎI 79
9.1 Nguyên tắc tính toán 9.2 Kiểm toán theo điều kiện ứng suất do uốn 9.2.1 Công thức kiểm toán 79
9.2.2 Xác định ứng suất trong dầm do tải trọng mỏi 79
9.2.3 Kiểm toán ứng suất mỏi do uốn 80
9.3 Kiểm toán theo điều kiện ứng suất do cắt 9.3.1 Công thức kiểm toán 81
9.3.2 Xác định ứng suất cắt trong dầm do tải trọng mỏi 81
9.3.3 Kiểm toán ứng suất mỏi do cắt 81
X KIỂM TOÁN DẦM CHỦ THEO TTGH SỬ DỤNG 82
10.1 Kiểm toán độ võng kết cấu nhịp 10 1 Nguyên tắc chung 82
10 2 Kiểm tra độ võng do tĩnh tải theo phân tích đàn hồi 84
10 3 Kiểm tra độ võng do hoạt tải thép phân tích đàn hồi 85
10 3 Tính độ vồng 89
10.2 Kiểm toán dao đọng của kết cấu XI TÍNH TOÁN BỐ TRÍ SƯỜN TĂNG CƯỜNG 90
11.1 Kiểm toán sườn tăng cường tại mặt cắt gối 11.1.1 Bố trí sườn tăng cường tại mặt cắt gối 90
11.1.2 Kiểm tra điều kiện cấu tạo 91
11.1.3 Kiểm tra sức kháng ép mặt 92
11.1.4 Kiểm tra sức kháng nén dọc trục 92
Trang 311.1.5 Kiểm tra độ mảnh giới hạn 93
11.2 Kiểm toán sườn tăng cường tại mặt cắt trung gian 11.2.1 Bố trí sườn tăng cường trung gian 93
11.2.2 Kiểm tra điều kiện cấu tạo 96
11.2.3 Kiểm tra mômen quán tính của sườn Tăng cường 96
11.2.4 Kiểm toán diện tích của sườn tăng cường 97
XII TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ NEO LIÊN KẾT 98
12.1 Nguyên tắc chung 12.2 Xác định các tải trọng tác dụng lên neo 12.2.1 Sự phát sinh lực trượt và lực bóc 98
12.2.2 Lực trượt danh định tác dụng lên neo 98
12.3 Xác định khả năng chịu lực của neo 12.3.1 Loại neo sử dụng 100
12.3.2 Sức kháng cắt của neo 100
12.3.3 Sức kháng mỏi của neo 101
12.4 Bố trí neo 12.5 Kiểm toán neo theo đinh mũ theo TTGH Mỏi XIII TÍNH TOÁN LIÊN KẾT BẢN CÁNH VỚI BẢN BỤNG 104
13.1 Lực tác dụng lên liên kết 13.1.1 Lực gây trượt giữa bản cánh và bản bụng 104
13.1.2 Áp lực phân bố do tải trọng bánh xe 105
13.2 Xác định chiều cao đường hàn 13.2.1 Cường độ của đường hàn góc 106
13.2.2 Xác định chiều cao đường hàn 106
XIV TÍNH TOÁN MỐI NỐI DẦM 108
14.1 Khả năng chịu lực của bu lông 14.2 Tính toán mối nối bản bụng 14.2.1 Cấu tạo mối nối dầm 108
14.2.2 Cấu tạo mối nối bản bụng 108
14.2.3 Kiểm toán khả năng chịu lực của bulông 109
14.3 Tính toán mối nối bản cánh 14.3.1 Mối nối bản cánh trên 113
14.3.2 Mối nối bản cánh dưới 114
XV TÍNH TOÁN BẢN MẶT CẦU 117
15.1 Cấu tạo bản mặt cầu 15.2 Xác định nội lực bản mặt cầu 15.2.1 Diện tích tiếp xúc của bánh xe 117
15.2.2 Chiều dài tính toán của bản 118
15.2.3 Bề rộng tính toán của bản 121
15.2.4 Xác định nội lực của bản trong(bản liên tục) 123
15.2.5 Xác định nội lực của bản hẫng 125
15.3 Tính toán và bố trí cốt thép bản 15.3.1 Nội dung tính toán bố trí cốt thép bản 125
15.3.2 Bố trí cốt thép chịu lực bản mặt cầu 128
1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
1.1 Số liệu chung
Trang 4- Quy mô thiết kế: Cầu dầm giản đơn liên hợp thép - BTCT
+ Chân lan can: 2x0,5 m
1.2 Vật liệu chế tạo dầm
- Thép chế tạo neo liên hợp:
- Cốt thép chịu lực bản mặt cầu:
- Vật liệu bê tông chế tạo bản mặt cầu:
- Vật liệu thép chế tạo dầm: Thép các bon
- Hệ số xung kích: 1+ IM = 1,25
- Hệ số làn (do thiết kế 2 làn): m = 1,0
Trang 52 CẤU TẠO KẾT CẤU NHỊP
2.1 Chiều dài tính toán KCN
2.2 Lựa chọn số dầm chủ trên mặt cắt ngang
2.3 Quy mô mặt cắt ngang cầu
Líp bª t«ng nhùa dµy 5cm Líp bª t«ng b¶o vÖ dµy 4cm Líp phßng n íc dµy 1cm
Hình 1 Cấu tạo kết cấu nhịp
- Các kích thước cơ bản của mặt cắt ngang cầu:
Trang 6+ Bề rộng gờ chắn bỏnh: bgc = 0 cm
2.4 Chiều cao dầm chủ
- Chiều cao dầm chủ được lựa chọn phụ thuộc vào:
- Xỏc định theo điều kiện cường độ.
- Xỏc định theo kinh nghiệm.
- Ngoài ra việc lựa chọn dầm thộp cần phải phự hợp với bề rộng của cỏc bản
thộp hiện cú trờn thị trường để trỏnh việc phải cắt bản thộp một cỏch hợp lý
- Trong bước tớnh toỏn sơ bộ ta chọn chiều cao dầm thộp theo cụng thức:
2.5 Cấu tạo bản bờtụng mặt cầu
uốn dới tác dụng của tải trọng cục bộ
Theo quy định của 22TCN.272-05 thì chiều dày bản bê tông mặt cầuphải lớn hơn 175mm Đồng thời phải đảm bảo theo điều kiện chịu lực và thờng lấy theo bảng ( A2.5.2.6.3-1)
Bản bê tông có thể cấu tạo vút dạng đờng vát chéo, theo dạng đờng cong tròn hoặc có thể không cần cấu tạo vút Mục đích của việc cấu
chịu lực của dầm và tạo chỗ bố trí hệ neo liên kết
Kớch thước cấu tạo bản bờtụng mặt cầu:
Trang 7- Cấu tạo bản cánh dưới hay bản cánh chịu kéo:
Trang 8+ Chiều dày 1 bản: t = 4 cm
- Tổng chiều cao dầm thép: Hsb = 157 cm
- Cấu tạo bản bêtông:
- Chiều cao toàn bộ dầm liên hợp: Hcb = 157+20+10 = 187 cm
3 XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC MẶT CẮT DẦM CHỦ
3.1 Các giai đoạn làm việc của cầu dầm liên hợp
3.1.1 Trường hợp 1: Cầu dầm liên hợp thi công theo phương pháp lắp ghép hay
lao kéo dọc không có đà giáo hay trụ đỡ ở dưới Trong trường hợp này dầm làmviệc theo 2 giai đoạn:
Hình 4: Thi công kết cấu nhịp theo phương pháp lao kéo dọc
- Mặt cắt làm việc:
Trang 9Hình 5a Mặt cắt dầm tính toán giai đoạn I
- Giai đoạn I: Sau khi thi công xong dầm thép.
1 Trọng lượng bản thân dầm
2 Trọng lượng hệ liên kết dọc và hệ lien kết ngang
3 Trọng lượng bản bêtông và những phần bêtông được đổ cùng với bản
- Giai đoạn II: Khi bản mặt cầu đã đạt cường độ và tham gia làm việc tạo hiệu
Trang 103.1.2 Trường hợp 2
- Cầu dầm liên hợp thi công bằng phương pháp lắp ghép trên đà giáo cố địnhhoặc có trụ tạm đỡ dưới
Hình 6 Thi công kết cấu nhịp trên đà giáo cố định
- Giai đoạn 1: Trong quá trình thi công thì toàn bộ trọng lượng của kết cấu nhịp
và tải trọng thi công sẽ do đà giáo chịu, như vậy giai đoạn này mặt cắt chưa làmviệc
- Giai đoạn 2: Sau khi dỡ đà giáo thì trọng lượng của kết cấu nhịp mới truyềnlên các dầm chủ, mặt cắt làm việc trong giai đoạn này là mặt cắt liên hợp Nhưvậy tải trọng tác dụng lên dầm gồm:
Trang 13- Mômen quán tính của mặt cắt dầm thép đối với trục Oy:
Bảng tổng hợp kết quả tính toán ĐTHH mặt cắt dầm thép giai đoạn I
3.3 Xác định đặc trưng hình học mặt cắt giai đoạn II
3.3.1 Mặt cắt tính toán
- Giai đoạn II: Khi bản mặt cầu đã đạt được 80% cường độ và tham gia làm việctạo ra hiệu ứng liên hợp giữa dầm thép và bản BTCT
- Mặt cắt tính toán là: Mặt cắt liên hợp Đặc trưng hình học mặt cắt giai đoạn II
là ĐTHH của tiết diện liên hợp
Trang 14Hỡnh 8 Mặt cắt dầm giai đoạn II 3.3.2 Xỏc định bề rộng tớnh toỏn của bản bờtụng
Hỡnh 9 Xỏc định bề rộng tớnh toỏn của bản cỏnh
Xác định chiều rộng bản cánh hữu hiệu.( theo điều 4.6.2.61)
Đối với dầm trong
Bề rộng bản cánh hữu hiệu có thể lấy giá trị nhỏ nhất của
Trang 15Vậy chiều rộng bản cánh hữu hiệu đối với dầm trong : bi = 2200 mm.
Đối với dầm biên
Bề rộng cánh dầm hữu hiệu có thể đợc lấy bằng 1/2 bề rộng hữu hiệu của dầm kề trong cộng trị số nhỏ nhất của :
1/8 chiều dài nhịp hữu hiệu = 32200/ 8 =4025mm
6 lần chiều dày trung bình của bản cộng với số lớn hơn giữa 1/2 độ dày bản bụng hoặc 1/4 bề rộng bản cánh trên của dầm chính
3.3.3 Xỏc định hệ số quy đổi từ bờtụng sang thộp
- Vỡ tiết diện lien hợp cú hai vật liệu thộp và bờ tụng nờn khi tớnh đặc trưng hỡnhhọc ta phải tớnh đổi về một loại vật liệu Tớnh đổi bờtụng sang thộp dựa vào hệ số n
là tỷ số giữa mụđun đàn hồi của thộp và bờtụng
- Tra bảng hệ số quy đổi từ bờtụng sang thộp với f ' c = 30 Mpa
Ta cú: n= 8 và n’=24
=> Khi tớnh toỏn phần bờtụng bản mặt cầu được tớnh đổi sang thộp bằng cỏchchia ĐTHH của phần bờtụng cho hệ số n (khi khụng xột từ biến) hoặc n’(khi xộtđến từ biến)
3.3.4 Xỏc định ĐTHH mặt cắt dầm biờn
3.3.4.1 Mặt cắt tớnh toỏn
Trang 16Hình 10 Mặt cắt dầm biên
3.3.4.2 ĐTHH của cốt thép trong bản bêtông
- Cốt thép trong bản bêtông mặt cầu được bố trí thành hai lưới là lưới cốt thépphía trên và lưới cốt thép phía dưới của bản Để đơn giản chỉ tính cốt thép theophương dọc cầu
Trang 17Hình 11 Bố trí cốt thép trong bản bêtông dầm biên
- Lưới cốt thép phía trên:
3 1416.1.22
- Lưới cốt thép phía dưới:
2
- Tổng diện tích cốt thép trong bản bêtông:
Trang 183.3.4.3 ĐTHH của mặt cắt liên hợp ngắn hạn
- Mặt cắt liên hợp ngắn hạn được sử dụng để tính toán đối với các tải trọngngắn hạn như hoạt tải, trong giai đoạn này ta không xét đến ảnh hưởng của hiệntượng từ biến
- Khoảng cách từ trọng tâm tiết diện dầm thép đến trọng tâm tiết diện liên hợp
(khoảng cách từ I-I đến II-II):
1 x 1 ST
Trang 19- Xác định mômen quán tính của tiết diện liên hợp:
12 + b c .t h . ( H sb − Y 1 − Z 1 + t h + t s
2 ) 2 +2.
b h t h3
Trang 203.3.4.4 ĐTHH của mặt cắt liên hợp dài hạn
- Mặt cắt liên hợp ngắn hạn được sử dụng để tính toán đối với các tải trọng dàihạn như tĩnh tải giai đoạn II, co ngót, trong giai đoạn này ta phải xét đến ảnhhưởng của hiện tượng từ biến
Trang 21- Xác định mômen quán tính của tiết diện liên hợp:
'
1
Trang 22Kíhiệu
Giátrị
Trang 23MM tĩnh của bản vơi trục II-II Ss 39067,9 S s ' 20124,1 cm4
Trang 243.3.5 Xác định ĐTHH của mặt cắt dầm trong
3.3.5.1 Mặt cắt tính toán
Hình 10 Mặt cắt dầm trong
3.3.5.2 ĐTHH của cốt thép trong bản bêtông
- Cốt thép trong bản bêtông mặt cầu được bố trí thành hai lưới là lưới cốt thépphía trên và lưới cốt thép phía dưới của bản Để đơn giản chỉ tính cốt thép theophương dọc cầu
Trang 25Hình 11 Bố trí cốt thép trong bản bêtông dầm trong
- Lưới cốt thép phía trên:
3 1416.1.22
- Lưới cốt thép phía dưới:
2
- Tổng diện tích cốt thép trong bản bêtông:
Trang 263.3.5.3 ĐTHH của mặt cắt liên hợp ngắn hạn
- Mặt cắt liên hợp ngắn hạn được sử dụng để tính toán đối với các tải trọngngắn hạn như hoạt tải, trong giai đoạn này ta không xét đến ảnh hưởng của hiệntượng từ biến
- Khoảng cách từ trọng tâm tiết diện dầm thép đến trọng tâm tiết diện liên hợp
(khoảng cách từ I-I đến II-II):
1 x 1 ST
Trang 27- Xác định mômen quán tính của tiết diện liên hợp:
12 + b c .t h . ( H sb − Y 1 − Z 1 + t h + t s
2 ) 2 +2.
b h t h3
Trang 283.3.5.4 ĐTHH của mặt cắt liên hợp dài hạn
- Mặt cắt liên hợp ngắn hạn được sử dụng để tính toán đối với các tải trọng dàihạn như tĩnh tải giai đoạn II, co ngót, trong giai đoạn này ta phải xét đến ảnhhưởng của hiện tượng từ biến
Trang 30- Khoảng cách từ trọng tâm tiết diện dầm thép đến trọng tâm tiết diện liên hợp
(khoảng cách từ I-I đến II-II):
- Xác định mômen quán tính của tiết diện liên hợp:
'
1
Trang 31= 3140638,5+ 1395844,9+87696,6+257196,4= 4881376,4 cm 4
Trang 32Mômen tính của bản bêtông với TTH II-II của tiết diện liên hợp:
Giátrị
Kíhiệu
Giátrị
Trang 333.4 Xác định đặc trưng hình học mặt cắt dầm giai đoạn chảy dẻo
3.4.1 Mặt cắt tính toán
III III
Z2 Dcp
ts bs
Y1
Z1 Dc1 Yr
Hình 14: Mặt cắt dầm giai đoạn chảy dẻo
- Giai đoạn 3: Khi ứng suất trên toàn mặt cắt đạt đến giới hạn chảy
3 là đặc trưng hình học của tiết diện liên hợp
- Theo tính toán ở mục 4 và 5, dầm biên là dầm bất lợi hơn Nên việc xác định đặc trưng hình học của mặt cắt dầm giai đoạn chảy dẻo chỉ tính cho dầm biên.
3.4.2 Xác định vị trí trục trung hoà dẻo của mặt cắt
- Tính lực dẻo của các phần của tiết diện:
Trang 34- Vị trí trục trung hoà dẻo (PNA) được xác định như sau:
=>TTH đi qua bản bêtông
Trong trường hợp TTH đi qua bản bêtông ta phải xét thêm vị trí đó nằm ở trênhay dưới so với cốt thép trên và dưới để có công thức chính xác Trong tính toán tathường bỏ qua cốt thép bản mặt cầu do đó chỉ cần xác định TTH đi qua bản bêtông
=> Vậy trục trung hòa đi qua sườn dầm.
3.4.3 Xác định chiều cao phần sườn dầm chịu nén (Điều 6.10.3.1.4b-1)
Z2 Dcp
ts bs
Y1
Z1 Dc1 Yr
Hình 15: Sơ đồ xác định vị trí TTH dẻo
Trang 35yt t yc c c s yr r w
vào dầm thép, mặt cắt liên hợp ngắn hạn và dài hạn để gây suất gây ra trạng thái
chảy đầu tiên ở một trong 2 cánh của dầm thép (không xét đến chảy ở sườn dầm
của mặt cắt lai)
My = MD1 + MD2 + MAD
Trong đó:
Mômen này do hoạt tải có hệ số và được tính toán theo mômen kháng uốn của mặt
cắt liên hợp ngắn hạn
- Trong quá trình tính toán nội lực tại các mặt cắt ta sẽ tính được giá trị mômen
- Ứng suất trong dầm thép do M D1 :
Trang 36- Xác định mômen uốn bổ xung M AD :
+ Mômen quán tính của mặt cắt liên hợp ngắn hạn: IST = 7014446 cm4
Trang 37+ Khoảng cách từ TTH II-II đến mép trên của dầm thép: ytII 42,78cm
+ Mômen uốn bổ xung MAD cần thiết để cho bản cánh trên chảy:
- Mômen dẻo là mômen ứng với khi toàn mặt cát trừ phần bêtông chịu kéo đạt đến
cường độ chảy.Khi tính mômen dẻo phải lấy mômen của các lực dẻo tại các phần của mặt cắt đối vứi trục trung hoà dẻo.
+ P : lực dẻo thứ tại bộ phận thứ i của mặt cắt cắt dầm i
+ Z : Khoảng cách từ điểm đặt lực dẻo thứ i đến TTH dẻo (PNA) i
-Trong trường hơp TTH đi qua sườn dầm ta có sơ đồ tính:
Trang 38Lấy tổng mômen đối với trục trung hoà dẻo ta có giá trị mômen của mặt cắt được tính theo công thức :
+At : Diện tích bản cánh chịu kéo, A t = 240 cm 2
+ f y : Giới hạn chảy của thép, f y =250Mpa =25kN/cm 2
+f’c : Cường độ chịu nén của bêtông bản dầm, f’c =30 Mpa = 3 kN/cm 2
+Dcp : Chiều cao phần sườn dầm chịu nén, D cp =24,13 cm
+Zs : Là khoảng cách từ trọng tâm bản bêtông đén mép trên của dầm thép.
Trang 394 XÁC ĐỊNH TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN DẦM CHỦ
4.1 Cấu tạo các hệ liên kết trong KCN
4.1.1 Hệ liên kết ngang tại mặt cắt gối
- Dầm ngang tại mặt cắt gối là chỗ đặt kích nâng hạ các cụm dầm trong quátrình thi công và sửa chữa cầu khi cần thiết Do đó liên kết ngang ở gối phải cấutạo chắc chắn hơn các mặt cắt khác, thông thường dùng các dầm I định hình:
MÆt c¾t A-A
DÇm ngang DÇm ngang
Hình 16: Hệ liên kết ngang tại mặt cắt gối
- Cấu tạo của dầm ngang như sau:
Trang 40- Trọng lượng của dầm ngang trên một dầm chủ được tính bằng cách tính tổngtrọng lượng của tất cả các thanh của dầm ngang và chia đều cho mỗi dầm chủ nhânvới chiều dài dầm chủ:
Vây, trọng lượng trên 1 m chiều dài dầm chủ:
4.1.2 Hệ liên kết ngang tại mặt cắt trung gian
- Tại các mặt cắt trung gian nếu cấu tạo dầm ngang định hình sẽ rất tốn kém Do
đó tại các mặt cắt trung gian thì hệ liên kết ngang thường được cấu tạo theo dạng
- Cấu tạo hệ liên kết ngang trung gian:
Hình 17: Hệ liên kết ngang tại mặt cắt trung gian
theo phương ngang cầu là 4 hệ
góc L = 100x100x10, 2 thanh ở phía trên quay lưng vào nhau, 2 thanh ở phía dướiquay lưng vào nhau và 2 thanh thép xiên liên kết trực tiếp với sườn tăng cường bảnbụng
- Cấu tạo các thép góc làm thanh ngang: