Quân đội với nhiệm vụ phòng, chống “diễn biến hòa bình” MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2023 CHUYÊN ĐỀ[.]
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN
VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG
ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2023
Đại tá, PGS TS Bùi Quang Cường Viện Khoa học Xã hội & Nhân văn quân sự
Trang 2Phần 1: Một số vấn đề lý luận về chủ nghĩa xã hội
và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Phần 2: Đánh giá chung về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam thời kỳ đổi mới
Phần 3: Mục tiêu, các đột phá chiến lược và nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới
Kết luận
Trang 3con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Trang 41 Hệ mục tiêu của đổi mới - đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa
xã hội Việt Nam
C.Mác đã phát hiện ra quy luật vận động,
phát triển khách quan của xã hội loài
người, theo ông: “sự phát triển của
những hình thái kinh tế- xã hội là một
thứ hai, có những quốc gia- dân tộc lần lượt phát triển trải qua tất
cả các hình thái KT-XH từ thấp đến cao, song cũng có những quốc gia- dân tộc bỏ qua một số hình thái KT-XH nào đó
Trang 5V.I Lênin đã phát triển sáng
tạo lý luận về con đường đi
lên CNXH, Ông chỉ ra hai
con đường quá độ lên
CNXH: Một là, quá độ trực
tiếp lên CNXH- đây là con
đường tiến lên CNXH đối
với các nước tư bản chủ
nghĩa; Hai là, quá độ đi lên
CNXH thông qua nhiều khâu
trung gian, nhiều bước qua
độ Đây là con đường tiến lên
CNXH đối với các nước lạc
hậu, kinh tế kém phát triển
Trang 61 Hệ mục tiêu của đổi mới - đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa
xã hội Việt Nam
Tại Đại hội ĐBTQ lần thứ VI (tháng 12/1986), Đảng ta xác định
ba mục tiêu: đổi mới vì dân giàu, nước mạnh, xã hội văn minh
Trang 7Đến Đại hội VII, Đảng ta thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (Cương lĩnh năm 1991) Đảng ta đã khẳng định:“Lịch sử thế giới đang trải qua những bước quanh co; song, loài người cuỗi cùng
sẽ tiến tới chủ nghĩa xã hội vì đó là quy luật tiến hóa của lịch sử”
Trang 81 Hệ mục tiêu của đổi mới - đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa
xã hội Việt Nam
Đến Đại hội VIII (năm 1996), Đảng ta đã bổ sung một mục tiêu quan trọng, đó là “công bằng” vào hệ mục tiêu: “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”
Trang 9Đại hội IX (năm 2001), Đảng ta xác định hệ mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
Trang 101 Hệ mục tiêu của đổi mới - đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa
xã hội Việt Nam
Đại hội XI (năm 2011), Đảng ta đã điều chỉnh về thứ tự các mục tiêu: “Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã
hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” Đồng
thời xác định những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội Việt
Nam (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.70)
Trang 11Đại hội X (năm 2006), tổng kết 20 năm đổi mới, Đảng ta đã xác định: “Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã
hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh ”
Từ Đại hội VI đến Đại
hội X, Đảng ta đã xác
định hệ mục tiêu của đổi
mới là đặc trưng tổng
quát của CNXH ở Việt
Nam là: “Xã hội xã hội
chủ nghĩa mà nhân dân
ta xây dựng là một xã
hội dân giàu, nước
mạnh, công bằng, dân
chủ, văn minh
Trang 121 Hệ mục tiêu của đổi mới - đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa
xã hội Việt Nam
Đại hội XII (năm 2016) trên cơ sở đánh giá 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, đã nêu mục tiêu: “Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại’’
Trang 13Nghị quyết Đại hội XIII nhấn mạnh: “Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc, phát huy ý chí và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại; đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường
hòa bình, ổn định; phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở
thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa”
Trang 142 Các đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(1) Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
(2) Do nhân dân làm chủ;
(3) Có nền kinh tế phát triển
cao dựa trên lực lượng sản xuất
hiện đại và quan hệ sản xuất
(8) Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới
Trang 15phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường
Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước
Ba là, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến
bộ và công bằng xã hội
Bốn là, tăng cường quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN
Trang 163 Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu
nghị, hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế
Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng MTDT thống nhất
Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Tám là, xây dựng Đảng và HTCT trong sạch, vững mạnh
Trang 17Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) yêu cầu giải quyết tốt
tám mối quan hệ lớn Đến Đại hội XII và Đại hội XIII của Đảng đã
có sự bổ sung, điều chỉnh thành mười mối quan hệ lớn: 1) ổn định,
đổi mới và phát triển; 2) đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị; 3)tuân
theo các quy luật thị trường và bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa; 4) phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất XHCN; 5)nhà nước, thị trường và xã hội; 6)
tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường; 7) xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; 8) độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; 9) Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ; 10) thực
hành dân chủ và tăng cường pháp chế, bảo đảm kỷ cương xã hội.
Trang 18Phần 2:
Đánh giá chung về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam thời kỳ đổi mới
Trang 19Đường lối phát triển
Trang 202 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 21Chủ trương đổi
mới căn bản, toàn
diện GD và ĐT
được tích cực
triển khai, bước
đầu có hiệu quả
Khoa học và công nghệ từng bước khẳng định vai trò động lực trong phát triển kinh tế - xã hội
Trang 224 Phát trển văn hóa, xây dựng con người Việt Nam
Trang 246 Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu
Trang 268 Hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế
Trang 2810 Xây dựng Đảng
Trang 29phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới
Trang 30- Đến năm 2030, kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng: Là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao
- Đến năm 2045, kỷ niệm 100 năm thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nay là nước CHXHCNVN: Trở thành nước phát triển, thu nhập cao.
Trang 31Ba là, xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại
Trang 323 Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội
Ba là, đổi
mới, phát triển giáo dục
& đào tạo, khoa học và công nghệ
Bốn là, phát
triển văn hóa, xây dựng con người Việt Nam
Trang 33Bảy là, tăng
cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc
Tám là, hoạt
động đối ngoại, hội nhập quốc tế
Trang 343 Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội
Chín là, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dân chủ XHCN, đổi
mới HTCT, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN
- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc
- Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân
- Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
Trang 35Mười là, công tác xây dựng Đảng
- Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị
- Coi trọng xây dựng Đảng về tư tưởng
Tiếp tục đổi mới việc học tập, quán triệt nghị quyết của Đảng
- Tập trung xây dựng Đảng về đạo đức
- Đẩy mạnh xây dựng Đảng về tổ chức; tiếp tục đổi mới, hoàn thiện
tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTCT
- Củng cố, nâng cao chất lượng TCCSĐ và đội ngũ đảng viên.
Trang 363 Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội
Mười là, công tác xây dựng Đảng
- Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác KT,GS, kỷ luật đảng.
- Kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng chống tham nhũng, tiêu cực
- Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng
- Đổi mới phương pháp, phong cách, lề lối làm việc của các cơ quan lãnh đạo của Đảng từ Trung ương tới cơ sở
Trang 37KẾT LUẬN