2 DANH MỤC VIẾT TẮT GDĐT GDDH ĐBCL TĐG ĐHAG KTKĐCL CBQL CTĐT PPGD NCKH HTQT KHCN CSVC CBGV SV CBVC BCH BGH CĐCS CĐBP UBND HSSV KHĐT CGCN BQL KTX CBLQ Giáo dục và đào tạo Giáo dục đại học Đảm bảo châ t lượng Tự đánh giá Đại học An Giang Khảo thí và Kiểm định châ t lượng Cán bộ quản lý Chương trình đào tạo Phương pháp giảng dạy Nghiên cứu khoa học Hợp tác quốc tế Khoa học và công nghệ Cơ sơ vật châ t Cán bộ giảng viên Sinh viên Cán bộ viên chức Ban châ p hành Ban giám hiệu Công đoàn cơ sơ Công đoàn bộ phận Uỷ ban nhân dân Học sinh sinh viên Khoa học và đào tạo Chuyển giao công nghệ Ban quản lý Ký túc xá
TỔNG QUAN CHUNG
Bối cảnh chung của Trường
Trường Đại học An Giang (ĐHAG) được thành lập dựa trên nền tảng của Trường Cao đẳng Sư phạm An Giang theo Quyết định số 241/1999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ, là trường đại học công lập thuộc hệ thống các trường đại học tại Việt Nam do Bộ GD&ĐT quản lý về mặt chuyên môn và chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang Trường không ngừng cập nhật các xu thế phát triển giáo dục đại học tiên tiến của khu vực và thế giới để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ để phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng và quốc gia Trường hướng tới xây dựng môi trường văn hóa trung thực, bình đẳng trong giáo dục, đào tạo những con người có khả năng thích nghi, học tập suốt đời và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường toàn cầu luôn biến đổi Trong chiến lược phát triển giai đoạn 2010 – 2020, Trường đã đề ra sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi cùng các chính sách đảm bảo chất lượng nhằm thực hiện tốt các mục tiêu phát triển bền vững, góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh, bền vững và nhân bản của giáo dục, kinh tế và xã hội Việt Nam và khu vực.
Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên nghiệp, tâm huyết và đủ năng lực hội nhập quốc tế đóng vai trò quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực Việt Nam Nơi đây đào tạo đội ngũ lao động có năng lực cống hiến, quản trị và vận hành xã hội theo tiêu chuẩn quốc tế Với chương trình đào tạo phù hợp, trung tâm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy sự nghiệp giáo dục đại học và hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Trung tâm nghiên cứu khoa học nhằm sáng tạo tri thức mới và chuyển giao công nghệ để cung ứng các sản phẩm giá trị vô giá cho xã hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng và quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa sâu rộng Các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật của trung tâm đóng vai trò then chốt trong việc kiến tạo sự thịnh vượng bền vững, hướng tới tương lai phát triển bền vững của đất nước Chính nhờ đó, trung tâm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo để phát triển nền kinh tế tri thức của quốc gia.
Trung tâm xây dựng và phát triển môi trường học thuật nhân văn, văn hóa trung thực, bình đẳng về giáo dục nhằm đào tạo những con người có khả năng thích nghi, học tập suốt đời và năng lực cạnh tranh lâu dài trong môi trường toàn cầu luôn biến đổi Đề cao giá trị bình đẳng và nhân văn trong giáo dục, trung tâm góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh, bền vững và nhân đạo của kinh tế, xã hội Việt Nam và khu vực.
Trường đại học hướng đến việc trở thành trung tâm hội tụ những tinh hoa, cung cấp các sản phẩm đào tạo chất lượng cao và từng bước khẳng định vị thế quốc tế Nhà trường phát huy giá trị cốt lõi để thu hút và phát triển nguồn nhân lực nghiên cứu, giảng dạy, quản lý xuất sắc trong nước và quốc tế Mục tiêu của trường là xây dựng uy tín và nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với chuẩn mực toàn cầu.
Trường hướng tới trở thành trung tâm đào tạo trình độ đại học và sau đại học đa ngành, đa lĩnh vực với chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế Những nỗ lực này góp phần quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế tri thức toàn cầu Trường cũng hướng đến việc nằm trong nhóm các cơ sở đào tạo hàng đầu, góp phần nâng cao vị thế giáo dục của quốc gia.
7 trường mạnh về đào tạo và nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phục vụ cộng đồng được quốc tế công nhận
1.3 Các giá trị cốt lõi
Đồng thuận, tận tâm, nhân văn
Chuẩn mực, năng động, sáng tạo
Trung thực, hiệu quả, chuyên nghiệp
Trách nhiệm, đổi mới, hội nhập
1.4 Chính sách đảm bảo chất lượng Đảm bảo chất lượng thông qua việc thường xuyên đổi mới và hội nhập trong đào tạo; sáng tạo và năng động trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; gắn lý thuyết với thực hành để trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cho người học nhằm thích ứng tối đa với sự thay đổi
Xây dựng hệ thống quản trị hiệu quả, chuyên nghiệp, trách nhiệm và sáng tạo là mục tiêu hàng đầu để nâng cao chất lượng quản lý Việc quy trình hóa và tin học hóa hoạt động quản lý giúp tối ưu hoá công tác điều hành, đảm bảo sự chính xác và hiệu quả trong vận hành Áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO và phương pháp “5S” góp phần tạo dựng môi trường giáo dục đại học chuẩn mực, nhân văn, thân thiện và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Trường đại học đã phát huy mọi tiềm năng và cống hiến của các thành viên trong các hoạt động quản trị, dạy và học, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ nhằm xây dựng tập thể trong sạch, vững mạnh, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới Lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm đến công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giảng viên có trình độ cao, tận tụy với nghề để đáp ứng yêu cầu cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội Từ ngày thành lập, trường đã tuyển dụng gần 900 cán bộ, giảng viên, trong đó tỷ lệ giảng viên trình độ sau đại học đạt gần 73%, trong đó có nhiều nghiên cứu sinh đang học tập trong và ngoài nước, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu Trường còn có hệ thống tổ chức đoàn thể chính trị như Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh với hơn 10.000 đoàn viên và Đảng bộ gần 750 đảng viên, hoạt động của các tổ chức này góp phần thúc đẩy phát triển bền vững, lấy lợi ích tập thể làm trung tâm Như vậy, trường hướng tới xây dựng một tập thể đoàn kết, vững mạnh, nâng cao uy tín và vị thế cạnh tranh trên thị trường giáo dục toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt giữa các cơ sở giáo dục trong nước và liên kết quốc tế nhằm thu hút người học và phát triển bền vững.
8 cán bộ giảng dạy xuất sắc nhận thức rõ về những thách thức lớn đi kèm với các cơ hội hợp tác rộng mở trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hoá Nhà trường luôn chú trọng đảm bảo và nâng cao chất lượng mọi mặt trong quá trình xây dựng và phát triển, thể hiện qua việc Trường Đại học An Giang tự nguyện đăng ký kiểm định theo Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của Bộ GD&ĐT để duy trì và nâng cao uy tín đào tạo.
Những phát hiện chính trong quá trình TĐG
Trường đã triển khai hoạt động TĐG dựa trên Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường đại học của Bộ GD&ĐT theo Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BGDĐT ngày 04/3/2014 Báo cáo TĐG đã bao quát toàn bộ các hoạt động của Trường từ năm 2011 đến 2016, gồm các lĩnh vực như sứ mệnh, mục tiêu, tổ chức quản lý, đào tạo, đội ngũ cán bộ, công tác sinh viên, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.
Cơ sở vật chất, kế hoạch tài chính và các công tác có liên quan Thông qua quá trình TĐG, Trường đã phát hiện ra những điểm như sau:
Về sứ mệnh và mục tiêu
Sứ mệnh của trường được xác định rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực hiện có, gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước Mục tiêu của trường phù hợp với quy định của Luật Giáo dục và Luật Giáo dục đại học về đào tạo đại học, đồng thời phản ánh sứ mệnh đã tuyên bố của trường.
Về công tác tổ chức, quản lý
Cơ cấu tổ chức của Trường được xây dựng hợp lý, đúng quy định và phù hợp với đặc thù của trường cũng như Điều lệ trường đại học Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị, cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên được phân rõ ràng, thể hiện bằng văn bản, tạo điều kiện hoạt động hiệu quả cho các đơn vị Hệ thống văn bản quản lý và điều hành của Trường được xây dựng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, đảm bảo tính minh bạch và chuyên nghiệp Tất cả cán bộ, viên chức, nhân viên có tài khoản email cá nhân của Trường để liên lạc, và mỗi bộ phận đều có website nội bộ nhằm cập nhật thông tin và nâng cao hiệu quả truyền thông Công tác báo cáo của Trường được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định và yêu cầu của các cơ quan quản lý, trong khi bộ phận lưu trữ tuân thủ chặt chẽ các quy định nghiệp vụ Nhận thức về hạn chế trong công tác tổ chức và quản lý, Nhà trường đã thành lập Hội đồng Trường và ban hành quy chế chính thức về tổ chức và hoạt động Ngoài ra, Trường còn thành lập bộ phận chuyên trách để đảm bảo chất lượng tại các khoa, nghiên cứu các đề xuất phát triển hệ thống quản trị trường đại học hoặc đề xuất UBND Tỉnh chấp thuận các dự án đầu tư phù hợp.
Về công tác đào tạo
Trường đã thực hiện hiệu quả việc xây dựng các chương trình đào tạo (CTĐT) đảm bảo tuân thủ đúng quy trình và quy định hướng dẫn từ các cấp Các CTĐT được phát triển theo hướng liên kết chặt chẽ giữa các ngành học và phù hợp với nhu cầu thị trường việc làm Việc xây dựng chương trình đào tạo đảm bảo cập nhật kiến thức mới, nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên Trường chú trọng áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong thiết kế chương trình, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và tăng khả năng cạnh tranh của sinh viên trên thị trường lao động.
Trường thường xuyên phối hợp giữa các ngành và bậc đào tạo, thực hiện các hoạt động điều chỉnh dựa trên ý kiến của Hội đồng Khoa học Đào tạo các Khoa, nhà tuyển dụng lao động, cựu sinh viên và sinh viên để nâng cao chất lượng đào tạo Hoạt động đào tạo của Trường đáp ứng yêu cầu đa dạng hóa các hình thức đào tạo, chuyển đổi sang hình thức tín chỉ, hiện đại hóa chương trình đào tạo theo xu hướng liên ngành, liên thông, linh hoạt nhằm phù hợp với nhu cầu học tập và rèn luyện của người học Trường đã áp dụng nhiều biện pháp thúc đẩy đổi mới và đa dạng hóa phương pháp giảng dạy, kiểm tra và đánh giá nhằm đảm bảo tính xác thực, khách quan và phù hợp với từng loại hình đào tạo Hiện tại, Trường có kế hoạch xây dựng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo và đề cương chi tiết theo mô hình CDIO, đồng thời đang triển khai tự đánh giá nhiều chương trình đào tạo theo bộ tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như tiêu chuẩn AUN-QA để nâng cao chất lượng giáo dục.
Trường vẫn còn một số hạn chế trong công tác đào tạo, như số lượng cựu sinh viên, nhà sử dụng lao động và các chuyên gia đóng góp cho xây dựng và hoàn thiện chương trình đào tạo còn ít và chưa đồng bộ ở các khoa, bộ môn Công tác đánh giá chất lượng các chương trình đào tạo theo chuẩn khu vực và quốc tế chưa đáp ứng được kỳ vọng của Trường Từ năm 2016 đến 2020, Trường đã triển khai các biện pháp cải tiến trong thu thập và sử dụng ý kiến phản hồi của các bên liên quan, đánh giá toàn diện 100% các chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, đồng thời đầu tư phát triển và nâng cao hiệu quả phần mềm quản lý chương trình đào tạo Edusoft.
Về công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên:
Trường có kế hoạch rõ ràng về tuyển dụng, bồi dưỡng và đánh giá đội ngũ, tạo điều kiện tối đa để nhân viên phát triển chuyên môn và năng lực cần thiết qua các cơ hội học hỏi trong và ngoài nước Trường chú trọng phát triển đội ngũ một cách đồng bộ về số lượng, tỉ lệ cân đối, năng lực và kinh nghiệm, đặc biệt quan tâm đến việc trẻ hóa đội ngũ giáo viên để phòng ngừa thiếu hụt trong tương lai Tỉ lệ giáo viên có trình độ sau đại học đáp ứng yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với mục tiêu của Trường, đồng thời đội ngũ cán bộ quản lý ngày càng trẻ hóa và được đào tạo để nâng cao năng lực quản lý và thực hiện đúng các quy định về quy chế dân chủ, đảm bảo quyền dân chủ trong Trường.
Tuy nhiên, công tác phát triển đội ngũ vẫn còn một số hạn chế tiêu biểu như: số
GS, PGS, TS của Trường chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển, tỷ lệ giảng viên có khả năng sử dụng ngoại ngữ và tin học tốt còn chưa đồng bộ, đặc biệt giữa các thế hệ còn rõ rệt ở một số khoa hoặc bộ môn Việc phân công giảng viên có kinh nghiệm hướng dẫn chuyên môn còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và phát triển của Trường Cần có các giải pháp nâng cao năng lực giảng viên, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong công tác đào tạo.
GV trẻ làm việc tại Trường chưa được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ sư phạm và kiểm tra đánh giá, dẫn đến năng lực giao tiếp và nghiệp vụ của đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên chuyên trách còn chưa đồng đều Trong giai đoạn 2016-2020, Trường xác định đẩy mạnh việc quy hoạch và rà soát đội ngũ cán bộ quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trẻ và đảm bảo phát triển bền vững.
Trường đang tập trung tuyển dụng, sàng lọc và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên nhằm tăng cường số lượng và chất lượng đội ngũ GS, PGS, TS Đồng thời, nhà trường đề xuất các biện pháp hỗ trợ cụ thể để phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý, nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ và tin học cho cán bộ, giảng viên Các hoạt động này nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của đội ngũ, góp phần nâng cao uy tín và chất lượng đào tạo của trường.
Về công tác sinh viên
Trường đặt học sinh, sinh viên làm đối tượng trọng tâm trong mọi hoạt động, thể hiện sự quan tâm, chú trọng và hướng đến người học Người học được cung cấp đầy đủ thông tin về chương trình đào tạo, quy chế, chính sách, cũng như các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ kinh phí cho hoạt động học tập và sinh hoạt tập thể Trường tạo điều kiện thuận lợi cho người học bằng việc cung cấp miễn phí Internet, cơ sở vật chất, đồng thời cho phép phản hồi ý kiến về hoạt động giảng dạy và hỗ trợ đào tạo Tuy nhiên, trường vẫn chưa thực hiện khảo sát để đánh giá hiệu quả của các hoạt động này.
Về công tác nghiên cứu khoa học
Trường đã chủ động thực hiện nhiều hoạt động nghiên cứu và ứng dụng khoa học gắn kết với địa phương, phù hợp với sứ mệnh và định hướng phát triển Quy trình và kế hoạch nghiên cứu, phát triển khoa học hàng năm được triển khai đúng tiến độ và quy định rõ ràng Chế độ khen thưởng và xử lý trễ hạn trong hoạt động nghiên cứu luôn được thực thi nghiêm túc, góp phần thúc đẩy tỷ lệ công bố trong nước và quốc tế tăng mạnh Nhiều đề tài nghiên cứu của giảng viên nhà trường đã mang lại đóng góp có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn, góp phần giải quyết các vấn đề quan trọng Tuy nhiên, năng lực triển khai sau nghiên cứu còn hạn chế, ảnh hưởng đến nguồn thu trực tiếp từ hoạt động khoa học và công nghệ Trong thời gian tới, nhà trường sẽ nâng cao năng lực nghiên cứu, đồng thời triển khai các biện pháp khuyến khích nghiên cứu đồng bộ giữa các khoa, bộ môn, thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng và phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh để nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học của trường.
Về hoạt động hợp tác quốc tế
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế diễn ra sâu rộng, Trường không ngừng tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế nhằm thúc đẩy phát triển bền vững Các chương trình hợp tác quốc tế của Trường hiệu quả, hỗ trợ nâng cao trình độ nhân lực, mở rộng giá trị học thuật, cải thiện cơ sở vật chất, tăng cường nguồn học bổng và tạo cơ hội học hỏi cho cán bộ giáo viên và sinh viên Những hoạt động này góp phần xây dựng thương hiệu của Trường trong quá trình hội nhập quốc tế thông qua hội thảo, hội nghị quốc tế, các chương trình trao đổi, dự án hợp tác nghiên cứu khoa học và công bố chung.
Trường chưa khai thác hết các lợi thế cạnh tranh trong vị thế học thuật để triển khai các chương trình hợp tác quốc tế trọng điểm Trong thời gian tới, Trường sẽ tập trung xây dựng và thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế nhằm khai thác hiệu quả các lợi thế cạnh tranh về học thuật Mục tiêu của Trường là phát triển các dự án hợp tác quốc tế nhằm nâng cao vị thế và chất lượng giáo dục, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nhà trường.
11 rộng mối quan hệ với các đối tác nước ngoài, tăng cường hợp tác liên kết đào tạo và NCKH, nâng cao năng lực HTQT cho CBGV Trường,
Về công tác tài chính, cơ sở vật chất
Trường có cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học theo kế hoạch, đồng thời đáp ứng nhu cầu sử dụng của giảng viên, cán bộ viên chức và người học Thư viện nhà trường ngày càng phát triển và hoàn thiện công tác phục vụ người học và đồng nghiệp với nhiều công cụ số hóa, tài liệu điện tử, và tổ chức các lớp tập huấn sử dụng thư viện thường xuyên Công tác quản lý tài chính luôn thực hiện nghiêm túc, đúng quy định, đảm bảo tính công khai, minh bạch, góp phần từng bước tăng nguồn tài chính để thực hiện sứ mạng và mục tiêu của Trường.
TĐG CỦA NHÀ TRƯỜNG
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học
Sứ mạng của Trường ĐHAG được xác định rõ trong “Chiến lược phát triển Trường ĐHAG giai đoạn 2011 – 2020”, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu chung của nhà trường Trường hướng tới phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của địa phương và khu vực Mục tiêu của Trường là đào tạo nguồn nhân lực có khả năng thích nghi và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực.
Mục tiêu của Trường phù hợp với mục tiêu đào tạo và trình độ đào tạo quy định trong Luật Giáo dục Đại học, đồng thời thể hiện rõ sứ mạng đã được nhà trường tuyên bố.
Sứ mạng của trường đại học cần được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường Nó phải phản ánh rõ ràng mục tiêu hướng tới sự phát triển toàn diện và bền vững của tổ chức giáo dục Đồng thời, sứ mạng này cần gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước, góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dục và phát triển cộng đồng.
Trường ĐHAG xác định sứ mạng là trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên nghiệp, tâm huyết, có bản lĩnh và năng lực hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu lao động, cống hiến và quản trị xã hội Sứ mạng này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của nhà trường trong việc đào tạo đa ngành, đa trình độ, nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ.
Trường Đại học An Giang hướng tới xây dựng trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo nhân lực xuất sắc, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang Trường tập trung nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trẻ, nhiệt huyết, được đào tạo từ các cơ sở uy tín trong và ngoài nước, trong đó hơn 70% giảng viên có trình độ thạc sĩ hoặc tiến sĩ Ngoài ra, Trường đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế, tham gia các dự án toàn cầu và các chương trình trao đổi sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. -**Sponsor**Looking to refine your Vietnamese article to be more SEO-friendly and coherent? Let [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/cuBodwzi?user_id=983577) help! We can assist you in rewriting your article, focusing on extracting key sentences that maintain the paragraph's meaning while optimizing for search engines Say goodbye to content creation headaches and hello to a boosted online presence! Article Generation helps you save time and money.
Sứ mạng của Trường được công khai trên website và trong Niên lịch đào tạo hàng năm nhằm đảm bảo giảng viên và sinh viên nhận biết và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của nhà trường [H01.01.05] Tuy nhiên, hiện tại, Trường chưa triển khai quy trình thu thập ý kiến phản hồi và góp ý từ các bên liên quan về sứ mạng của nhà trường, ảnh hưởng đến tính minh bạch và sự phù hợp của sứ mạng với thực tiễn hoạt động giáo dục.
Sứ mạng của Trường được xác định rõ ràng, phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của nhà trường, đồng thời tận dụng tối đa nguồn lực hiện có Trường hướng đến sự gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và toàn quốc Điều này giúp đảm bảo quá trình đào tạo và phát triển phù hợp, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng và đất nước.
- Sứ mạng của Trường được phổ biến rộng rãi trong CBGV và SV thông qua website và Niên lịch đào tạo của Trường
Trường vẫn chưa thực hiện đầy đủ quy trình lấy ý kiến phản hồi và góp ý từ cán bộ, giảng viên cùng sinh viên về sứ mạng của trường Việc này là cần thiết để bổ sung và hoàn thiện sứ mạng, phù hợp với sự phát triển của trường trong bối cảnh mới Thúc đẩy quá trình lấy ý kiến đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và tính phù hợp của sứ mạng, từ đó góp phần xây dựng chiến lược phát triển bền vững.
Từ năm học 2016 đến 2018, Nhà trường tiến hành lấy ý kiến phản hồi, góp ý từ CBGV, SV và NSDLĐ để rà soát và hoàn thiện sứ mạng của Trường Quá trình này giúp đảm bảo sứ mạng phù hợp với xu hướng phát triển mới của giáo dục và đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan Việc điều chỉnh sứ mạng dựa trên ý kiến đóng góp nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm của Trường trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
4 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí
Mục tiêu của Trường phải phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học theo quy định tại Luật Giáo dục, đồng thời phản ánh rõ sứ mạng đã tuyên bố của nhà trường Các mục tiêu này cần được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn phát triển của ngành giáo dục Việc triển khai thực hiện mục tiêu đào tạo đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong quá trình giảng dạy và phát triển nhà trường.
Mục tiêu của Trường ĐHAG giai đoạn 2011 – 2020 nhằm phát triển đa ngành, đa trình độ, với quy mô đào tạo hợp lý và chất lượng cao, đảm bảo chuẩn hóa và liên thông giữa các trình độ đào tạo Nhà trường ưu tiên đào tạo giáo viên, ngành kỹ thuật – công nghệ, nông – lâm – ngư nghiệp và tài nguyên thiên nhiên để đáp ứng nhu cầu nhân lực tại địa phương và khu vực Ngoài ra, Trường còn thực hiện các chương trình đào tạo lại, bồi dưỡng thường xuyên nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức của nhân viên phù hợp với thị trường lao động Một trong những mục tiêu quan trọng là mở rộng hợp tác đào tạo và nghiên cứu để thúc đẩy ứng dụng khoa học, góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa.
Trường xác định công nghệ và các hoạt động phục vụ cộng đồng là ưu tiên hàng đầu nhằm giải quyết các vấn đề khoa học - công nghệ cấp bách của tỉnh, từ đó trở thành trung tâm hoạt động khoa học có uy tín trong vùng Mục tiêu của nhà trường là đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và cả nước trong quá trình hội nhập quốc tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa Để thực hiện điều đó, học viện đã đề ra các mục tiêu cụ thể phù hợp với xu thế phát triển bền vững, nâng cao năng lực nghiên cứu và đào tạo, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ và phát triển của vùng.
Trường thực hiện các chương trình đào tạo tiên tiến, hiện đại, theo hình thức tín chỉ và liên thông giữa các trình độ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Các chương trình đào tạo tuân thủ theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) cho từng trình độ Hiện tại, trường đã chọn 04 ngành đào tạo để thực hiện đánh giá theo tiêu chuẩn của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á, góp phần nâng cao uy tín và chất lượng đào tạo quốc tế.
Mục tiêu của Trường được xây dựng phù hợp với mục tiêu đào tạo của cấp học và trình độ đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục Nhà trường đã xác định rõ sứ mạng của mình nhằm đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về chất lượng giáo dục, góp phần phát triển nền giáo dục bền vững và nâng cao giá trị của sinh viên.
Mục tiêu của Trường được xây dựng dựa trên ý kiến đóng góp trong Hội nghị Cán bộ viên chức, nhằm đảm bảo sự phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội Hàng năm, Trường tiến hành rà soát, bổ sung và điều chỉnh các mục tiêu để phản ánh sự thay đổi và phát triển mới, đồng thời cụ thể hóa thành các kế hoạch, nhiệm vụ của Trường và các đơn vị trực thuộc [H01.02.02] Tất cả các thành viên trong Trường đều hiểu rõ và chấp nhận các mục tiêu này, tuy nhiên, Trường chưa thực hiện khảo sát mức độ hiểu biết và tiếp cận các mục tiêu của mình đối với các đối tượng liên quan ngoài Trường.
- Mục tiêu của Trường phù hợp với mục tiêu đào tạo đại học theo quy định của Luật Giáo dục, Luật GDĐH và sứ mạng đã tuyên bố
- Mục tiêu xây dựng trên cơ sở huy động trí tuệ tập thể, được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển
Một số đơn vị chưa bám mục tiêu chung của Trường khi xây dựng kế hoạch hoạt động hằng năm của đơn vị mình
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý
Trường đã xây dựng và ban hành đầy đủ các văn bản về tổ chức và quản lý dựa trên Điều lệ trường đại học và các quy định liên quan, đảm bảo tính thống nhất và hợp pháp trong hoạt động Công tác văn thư, hành chính được triển khai theo hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001:2008, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong quá trình xử lý văn bản Nhờ đó, việc ban hành và quản lý văn bản tại trường diễn ra khá tốt, đúng quy định và đáp ứng yêu cầu chuẩn mực quản lý nhà nước.
Cơ cấu tổ chức của trường đại học phải tuân thủ theo quy định tại Điều lệ trường đại học và các quy định pháp luật liên quan Các quy định này được cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường để đảm bảo tính hợp pháp và thống nhất trong tổ chức.
Cơ cấu tổ chức của Trường theo quy định tại Điều lệ trường đại học [H02.01.01], với mô hình gồm Trường – Khoa, Trường PT THSP – Bộ môn, Tổ chuyên môn, và Trường – Phòng ban, Trung tâm, Bộ môn trực thuộc [H02.01.02] Ban Giám hiệu Trường hiện có vai trò quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường, đảm bảo hoạt động hiệu quả theo quy định của pháp luật và chiến lược phát triển của Trường.
01 Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng [H02.01.03]
Trường hiện có: Khối quản lý (09 phòng chức năng); Khối học thuật (7 khoa) và
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Trường có nhiều tổ chức đoàn thể như Đảng bộ, Công đoàn cơ sở, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, Hội Cựu Chiến binh, Hội Cựu Giáo chức và Hội Cựu Sinh viên, góp phần nâng cao đoàn kết và phát triển nhà trường [H02.01.21] Để đảm bảo công tác quản lý và đào tạo hiệu quả, nhà trường đã thành lập Hội đồng Khoa học và Đào tạo cấp Trường và cấp Khoa [H02.01.04; H02.01.05] Bên cạnh đó, Trường cũng ban hành các quy chế như quy chế tổ chức và hoạt động, quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc, cũng như quy chế làm việc của Trường và của giảng viên, viên chức hành chính nhằm hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ một cách rõ ràng và thống nhất [H02.01.06; H02.01.07; H02.01.08; H02.01.31].
Hàng năm, Trường tiến hành rà soát tổ chức nhân sự và hoạt động của các đơn vị để điều chỉnh, bổ sung, và thay đổi cơ cấu tổ chức phù hợp Quá trình này nhằm đảm bảo tính cân đối, hợp lý của cơ cấu tổ chức chung của Trường, phù hợp với từng đơn vị và chức danh chuyên môn Các hoạt động này giúp duy trì sự hiệu quả và thích nghi của tổ chức với yêu cầu phát triển của Nhà trường [H02.01.09].
Cơ cấu tổ chức được xây dựng và phát triển hợp lý, đúng quy định và phù hợp với đặc thù của Trường
Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị được cụ thể hóa bằng văn bản, tạo điều kiện cho các đơn vị hoạt động có hiệu quả
Chưa thành lập Hội đồng Trường
Trong giai đoạn 2015 -2020, Trường nghiên cứu và tham mưu cho UBND Tỉnh để thành lập Hội đồng Trường
5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu tiêu chí
Tiêu chí 2.2 Có hệ thống văn bản để tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động của Nhà trường
Trường ĐHAG là đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh An Giang, có trách nhiệm tổ chức và quản lý các hoạt động của mình theo hệ thống văn bản chỉ đạo từ các cấp quản lý và các sở, ban ngành liên quan Ngoài ra, trường còn ban hành các văn bản riêng để đảm bảo hoạt động hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật Việc xây dựng hệ thống văn bản này giúp nâng cao hiệu quả quản lý, tạo nền tảng cho sự phát triển toàn diện của nhà trường.
Trường đã xây dựng và ban hành hệ thống quy trình tiêu chuẩn ISO về tổ chức, quản lý đào tạo và đảm bảo chất lượng, nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo Các văn bản liên quan [H02.02.01], [H02.02.02] thể hiện rõ hướng dẫn về tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo Việc áp dụng các quy trình tiêu chuẩn ISO giúp đảm bảo quy trình đào tạo được vận hành thống nhất, chuyên nghiệp và đạt chuẩn quốc tế Đây là bước quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng tốt các yêu cầu chất lượng của nhà trường.
Trường xây dựng và ban hành hệ thống quy trình ISO [H02.02.05] để đảm bảo tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) hiệu quả Việc áp dụng các quy trình này giúp nâng cao chất lượng công tác NCKH, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong quá trình thực hiện các dự án nghiên cứu Hệ thống quy trình ISO là nền tảng để xây dựng các hoạt động nghiên cứu khoa học bài bản, phù hợp với chuẩn quốc tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển nghiên cứu của nhà trường.
Trường đã xây dựng và ban hành hệ thống quy trình ISO [H02.02.07] nhằm đảm bảo công tác tổ chức và quản lý tài chính [H02.02.06] được thực hiện hiệu quả Việc áp dụng các quy trình chuẩn này giúp nâng cao tính minh bạch, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật, cũng như tối ưu hóa quản lý tài chính nội bộ của nhà trường.
Trường xây dựng và ban hành hệ thống quy trình ISO [H02.02.09] nhằm đảm bảo công tác tổ chức và quản lý nhân sự đạt tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao hiệu quả hoạt động Văn bản về tổ chức và quản lý nhân sự [H02.02.08] góp phần thiết lập khung hướng dẫn rõ ràng, thống nhất trong việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Việc áp dụng hệ thống quy trình ISO giúp Trường xây dựng cơ cấu tổ chức vững chắc, thúc đẩy quản lý nhân sự chuyên nghiệp, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả giáo dục.
Trường xây dựng và ban hành hệ thống quy trình ISO [H02.02.11] nhằm đảm bảo công tác tổ chức và quản lý học sinh – sinh viên được thực hiện một cách bài bản và hiệu quả Văn bản hướng dẫn về tổ chức và quản lý công tác học sinh – sinh viên [H02.02.10] đóng vai trò là cơ sở để triển khai các quy trình này một cách thống nhất và chuẩn xác Việc áp dụng hệ thống quy trình ISO giúp nâng cao chất lượng quản lý học sinh – sinh viên, đảm bảo các hoạt động diễn ra theo tiêu chuẩn quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển toàn diện của sinh viên trong nhà trường.
Để đảm bảo công tác tổ chức và quản lý hoạt động thanh tra đạt hiệu quả cao, Trường đã xây dựng và ban hành hệ thống quy trình ISO phù hợp (H02.02.12, H02.02.13) Việc thực hiện các quy trình này giúp nâng cao chất lượng công tác thanh tra, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý và tổ chức hoạt động thanh tra Điều này góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả của các hoạt động thanh tra trong nhà trường.
Hệ thống văn bản được phổ biến rộng rãi tới cán bộ, viên chức, người lao động và người học thông qua nhiều hình thức như họp trực tiếp, gửi email, đăng tải trên website quản lý công văn [H02.02.14] và gửi trực tiếp đến các đơn vị, cá nhân có liên quan [H02.02.15] Nhờ đó, tất cả các đối tượng đều có thể tiếp cận thông tin một cách chính xác và kịp thời, đảm bảo sự lưu hành thông suốt của văn bản trong toàn hệ thống.
Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo
Trường đã ban hành các văn bản hướng dẫn xây dựng, bổ sung và hiệu chỉnh chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ phù hợp với quy định hiện hành Các chương trình đào tạo hiện có của Trường được xây dựng, định kỳ bổ sung và hiệu chỉnh để đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế Hiện nay, Trường đã có kế hoạch rõ ràng và đang tích cực thực hiện các công việc liên quan đến cập nhật chương trình đào tạo để nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng yêu cầu của xã hội.
“xây dựng chuẩn đầu ra và CTĐT theo mô hình CDIO”
Chương trình đào tạo của trường đại học phải được xây dựng dựa trên các quy định hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công tác này cần có sự tham khảo kinh nghiệm từ các chương trình đào tạo của các trường đại học uy tín trong nước và quốc tế Ngoài ra, quá trình xây dựng chương trình còn phải có sự đóng góp của các nhà khoa học chuyên môn, giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, nhà tuyển dụng lao động và người đã tốt nghiệp, nhằm đảm bảo tính phù hợp và chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường.
Chương trình đào tạo của Trường được xây dựng dựa trên quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT) [H03.01.01], đảm bảo đáp ứng yêu cầu về thời gian đào tạo và khối lượng tín chỉ tối thiểu Các chương trình học bao gồm kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành, cùng danh mục các học phần bắt buộc và nhiều học phần tự chọn [H01.01.04], nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên phát triển toàn diện.
Chương trình đào tạo (CTĐT) được xây dựng dựa trên kinh nghiệm thực tiễn và tham khảo các giáo trình của các trường đại học uy tín như Đại học Sư phạm TP HCM, Đại học Cần Thơ, Đại học Nông Lâm TP HCM, Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TP HCM, và Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia TP.HCM [H03.01.03], nhằm đảm bảo chất lượng và phù hợp với tiêu chuẩn giáo dục cao.
CTĐT đã được công khai trên website và được in trong Niên lịch đào tạo hằng năm của Trường [H01.01.05]
Trường có văn bản chỉ đạo và hướng dẫn xây dựng quy trình biên soạn và hiệu chỉnh chương trình đào tạo (CTĐT), đảm bảo tính hệ thống và phù hợp tiêu chuẩn CTĐT được xây dựng dưới sự chủ trì của Trưởng bộ môn và có sự tham gia của tất cả giảng viên trực tiếp giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Trước khi áp dụng, các CTĐT đều trải qua quá trình thẩm định tại hai cấp: Hội đồng Khoa học và Hội đồng đào tạo của Khoa và Trường, đảm bảo đúng quy trình và tiêu chuẩn Đối với các ngành đào tạo mới, Trường cũng thực hiện biên soạn CTĐT và các thủ tục đề nghị cấp phép theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các ngành đào tạo mới.
Trường có hoạt động định kỳ rà soát, bổ sung và phát triển hệ thống chương trình đào tạo (CTĐT) theo tiêu chuẩn chất lượng Trong năm học 2014-2015, trường đã tổ chức hội thảo và mời chuyên gia tập huấn về thiết kế CTĐT theo mô hình CDIO để nâng cao kiến thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên Trường hướng tới phát triển các CTĐT phù hợp với chuẩn đầu ra dựa trên mô hình CDIO nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu ngành nghề Ngoài ra, trong năm học 2015-2016, trường có kế hoạch tiếp tục phát triển hệ thống CTĐT theo hướng đổi mới và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
27 xây dựng chuẩn đầu ra và CTĐT theo CDIO, đồng thời thành lập Ban chủ nhiệm và
Tổ Điều hành xây dựng chuẩn đầu ra và CTĐT theo CDIO cho 53 ngành đào tạo hình thức giáo dục chính quy [H03.01.11], [H03.01.19]
Trường đã đánh giá 10 chương trình đào tạo của khoa Sư phạm để đảm bảo chất lượng giáo dục Trong đó, chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông ngành Sư phạm Ngữ văn trình độ đại học đã được đoàn đánh giá ngoài của Bộ GD&ĐT thẩm định vào năm 2013 Đây là bước đánh giá quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra của ngành sư phạm.
Trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2016, Trường đã triển khai đánh giá ngoài (TĐG) cho 10 chương trình đào tạo (CTĐT) trình độ đại học dựa trên Bộ tiêu chuẩn AUN Năm 2015, Trường bắt đầu thực hiện TĐG lần thứ nhất với 4 ngành gồm Công nghệ Thông tin, Công nghệ Thực phẩm, Phát triển Nông thôn, và Tài chính – Ngân hàng Tiếp đó, trong năm học 2015-2016, Trường tiếp tục thực hiện TĐG lần thứ hai cho cùng 4 ngành theo bộ tiêu chuẩn AUN phiên bản 3 (dịch năm 2016) và mở rộng đánh giá cho thêm 6 ngành mới gồm Sư phạm Toán, Việt Nam học, Khoa học cây trồng, Quản trị kinh doanh, Giáo dục Chính trị, và Kỹ thuật công nghệ Môi trường để nâng cao chất lượng đào tạo và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế.
Tính đến tháng 3 năm 2016, Trường đã xây dựng, thẩm định và đưa vào áp dụng 30 chương trình đào tạo trình độ đại học và 17 chương trình đào tạo trình độ cao đẳng theo hình thức giáo dục chính quy Trong đó, có hai ngành đào tạo cao đẳng chính quy là Sư phạm Mỹ thuật và Sư phạm Âm nhạc, được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép đào tạo từ năm học 2015 – 2016.
Trường đã triển khai kế hoạch khảo sát và đánh giá phản hồi từ các bên liên quan nhằm phục vụ công tác tự đánh giá trường và xây dựng, điều chỉnh Chương trình đào tạo (CTĐT)[H03.01.16] Bên cạnh đó, một số đơn vị còn mời nhà tuyển dụng (NSDLĐ) tham gia trực tiếp vào quá trình thiết kế và điều chỉnh CTĐT để đảm bảo phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động[H03.01.17].
Trường tập trung cung cấp nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu của địa phương và các tỉnh lân cận trong khu vực ĐBSCL Để đạt được mục tiêu này, nhà trường đã bổ sung các học phần chuyên ngành phù hợp vào chương trình đào tạo [H03.01.04], đảm bảo sinh viên nắm bắt kiến thức cần thiết Tuy nhiên, vẫn còn một số chương trình đào tạo chưa cập nhật kịp thời các kiến thức và kỹ năng đặc thù của địa phương và khu vực [H03.01.21], đòi hỏi nỗ lực chỉnh sửa để đáp ứng tốt hơn yêu cầu thực tiễn.
Trường đã thiết kế các CTĐT phù hợp với các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT
Trường đã ban hành văn bản hướng dẫn về xây dựng CTĐT theo hệ thống tín chỉ và đã xây dựng quy trình nghiệm thu CTĐT khá chặt chẽ
Trường đã có kế hoạch và đang thực hiện “xây dựng chuẩn đầu ra và CTĐT theo mô hình CDIO”
Trường đã và đang triển khai TĐG một số CTĐT theo Bộ tiêu chuẩn của Bộ GD
& ĐT, theo Bộ tiêu chuẩn AUN
Một số CTĐT chưa hoàn thiện trên cơ sở ý kiến đóng góp các bên liên quan
Từ năm học 2016 - 2017, trường đã rà soát và bổ sung nhằm hoàn thiện nội dung tất cả các chương trình đào tạo (CTĐT), dựa trên ý kiến đóng góp của các chuyên gia và người xây dựng chương trình Quá trình này giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và phù hợp với yêu cầu thực tiễn, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nhà trường.
5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu tiêu chí
Chương trình đào tạo phải có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, giúp người học hiểu rõ mục đích của quá trình đào tạo Cấu trúc chương trình học hợp lý, thiết kế một cách hệ thống để đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các môn học và nội dung đào tạo Hệ thống này đáp ứng đúng chuẩn kiến thức và kỹ năng cần thiết của trình độ đại học, đồng thời linh hoạt thích ứng với nhu cầu nhân lực của thị trường lao động hiện nay.
Chương trình đào tạo của Trường được xây dựng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực mới nhất [H03.01.01] Mục tiêu của chương trình đào tạo được mô tả rõ ràng, cụ thể, cùng với các chuẩn kiến thức, kỹ năng và năng lực thực hành nghề nghiệp mà sinh viên sẽ đạt được sau khi tốt nghiệp [H03.02.02] Ngoài ra, các chương trình đào tạo đều có cấu trúc hợp lý, đảm bảo sự cân đối giữa các khối kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành, tạo sự liên kết logic giữa các học phần nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển năng lực toàn diện cho sinh viên.
Tất cả các học phần giảng dạy đều đi kèm đề cương chi tiết để đảm bảo chất lượng đào tạo Trường đã ban hành mẫu đề cương chi tiết cho học phần [H03.01.04], và đến nay, hầu hết các bộ môn đã triển khai và áp dụng thành công vào giảng dạy Trong năm học 2015 – 2016, nhà trường đã phát triển chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo (CTĐT), và đề cương chi tiết học phần theo phương pháp tiếp cận CDIO để nâng cao hiệu quả đào tạo kỹ năng thực hành và khả năng thích ứng của sinh viên.
Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ viên chức quản lý, giảng viên và nhân viên
Đội ngũ CBQL, GV, NV của Trường được tuyển dụng, quy hoạch và bổ nhiệm theo đúng quy trình, quy định của Nhà nước, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong tuyển chọn nhân sự Quá trình này đáp ứng các yêu cầu cụ thể của từng đơn vị trong nhà trường, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên Việc tuyển dụng phù hợp giúp xây dựng lực lượng nhân sự chuyên nghiệp, góp phần phát triển bền vững của nhà trường.
Để đạt tiêu chí 5.1, trường đại học cần xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giảng viên cùng nhân viên, đảm bảo đáp ứng mục tiêu và chức năng của nhà trường Quy hoạch bổ nhiệm viên chức quản lý cần phù hợp với nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của trường, đồng thời áp dụng quy trình và tiêu chí tuyển dụng, bổ nhiệm rõ ràng, minh bạch để đảm bảo uy tín và chất lượng nguồn nhân lực.
Trường ĐHAG nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng đội ngũ cán bộ viên chức và lao động có chất lượng, nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả sứ mạng của trường Việc nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự giúp Trường phát triển bền vững, đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của giáo dục hiện đại Đội ngũ cán bộ viên chức chất lượng góp phần nâng cao uy tín và chất lượng đào tạo của Trường ĐHAG.
Trường đã thiết lập quy trình tuyển dụng rõ ràng, minh bạch và xây dựng tiêu chí tuyển dụng cụ thể [H05.01.01] Hàng năm, dựa trên nhu cầu thực tế của các đơn vị, Trường lập kế hoạch tuyển dụng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt [H05.01.02, H05.01.03] Thông tin tuyển dụng được công khai rộng rãi trên các phương tiện truyền thông như website trường, Báo An Giang, Báo Tuổi Trẻ, Báo Thanh Niên, và Đài truyền hình An Giang nhằm tạo cơ hội cho nhiều đối tượng phù hợp tham gia ứng tuyển [H05.01.04] Quá trình tuyển dụng được thực hiện qua hội đồng xét duyệt, phỏng vấn và quyết định tuyển dụng rõ ràng [H05.01.05] Người trúng tuyển sẽ được hướng dẫn thử việc và đánh giá để đảm bảo chất lượng trước khi trở thành viên chính thức [H05.01.06] Đặc biệt, trường có chính sách tạo nguồn từ sinh viên đại học giỏi, xuất sắc về phẩm chất nhằm hỗ trợ và giữ chân nhân lực sau khi tốt nghiệp [H05.01.07].
Việc tuyển dụng đúng quy trình với các tiêu chí rõ ràng, minh bạch giúp Trường lựa chọn được đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên có chất lượng cao Nhờ đó, Trường đảm bảo đội ngũ nhân sự đáp ứng đầy đủ các yêu cầu phát triển, nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy và quản lý Quy trình tuyển dụng minh bạch góp phần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo điều kiện để phát triển bền vững của Trường.
Trường đã xác định rõ các hướng đi cụ thể trong công tác bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ viên chức và lao động thông qua các chiến lược, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn [H05.01.08] Ngoài ra, Trường còn xây dựng quy trình đào tạo bài bản giúp nâng cao năng lực của cán bộ, giảng viên và đảm bảo chất lượng đội ngũ nhân sự [H05.01.09].
Trường có chính sách thu hút cán bộ, giảng viên có trình độ cao và tình nguyện viên về công tác tại trường để nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự Đồng thời, nhà trường cũng triển khai kế hoạch và chính sách khuyến khích, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho toàn thể cán bộ, giảng viên, nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và sáng tạo trong trường.
Dựa trên các văn bản hướng dẫn và chỉ đạo của Nhà nước, UBND tỉnh đã chỉ đạo Trường xây dựng kế hoạch quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ quản lý, lãnh đạo Trường tiến hành rà soát, lập kế hoạch phù hợp với mục tiêu phát triển chung của đơn vị, đảm bảo tuyển chọn và bổ nhiệm những cán bộ có năng lực, trách nhiệm Việc quy hoạch CBQL được thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của Trường trong tương lai.
Ngoài ra, Trường còn xây dựng quy trình bổ nhiệm CBVC [H05.01.15]
Công tác tuyển dụng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giảng viên cùng nhân viên đã được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, đảm bảo chất lượng và phù hợp với tiêu chuẩn nhà trường Quy hoạch và bổ nhiệm viên chức quản lý được thực hiện một cách hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực Nhờ đó, Trường đã đạt được những thành tựu tích cực trong việc xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao, đáp ứng tốt các mục tiêu giáo dục và phát triển bền vững.
Công tác tuyển dụng của nhà trường được thực hiện đúng quy định, đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình phỏng vấn và xét tuyển Quy trình tuyển dụng rõ ràng, minh bạch, phù hợp với tiêu chuẩn vị trí việc làm và đáp ứng nhu cầu thực tế của nhà trường Nhà trường cũng có kế hoạch quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực và chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên.
Trong 5 năm qua, Trường ĐHAG đều thực hiện bổ sung nhu cầu và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, viên chức Công tác quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch và thực hiện quy trình lấy phiếu tín nhiệm, bổ nhiệm và bổ nhiệm lại viên chức quản lý luôn tuân thủ đúng các văn bản hiện hành Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra của Sở ngành chức năng cấp tỉnh, trường đã thực hiện nghiêm các quy định pháp luật trong công tác quản lý cán bộ, viên chức.
Trường có đội ngũ viên chức trẻ nhưng tỷ lệ giảng viên GS, PGS và tiến sĩ còn rất thấp, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và nghiên cứu Một số viên chức quản lý đã được bổ nhiệm trước đây chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định mới, gây khó khăn trong việc nâng cao năng lực và uy tín của nhà trường.
Do công tác tuyển dụng và đào tạo CBVC từ ngân sách của Tỉnh nên Trường không thể chủ động trong công tác này
Để đáp ứng yêu cầu đào tạo và phát triển của Trường, cần tăng cường phối hợp với các sở, ban ngành liên quan để tham mưu cho lãnh đạo tỉnh hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBVC), đặc biệt là đội ngũ CBVC quản lý Mục tiêu hướng tới xây dựng đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, có trình độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu công việc và mục tiêu phát triển của Trường Đến năm 2017, phấn đấu để đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên của Trường đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về vị trí việc làm theo quy định, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu tiêu chí
Tiêu chí 5.2 Đội ngũ viên chức quản lý, giảng viên và nhân viên được đảm bảo các quyền dân chủ trong trường đại học
Dựa trên Quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành ngày 01/03/2000, Trường ĐHAG đã xây dựng và chính thức ban hành “Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Trường ĐHAG” [H02.03.03], nhằm thúc đẩy việc thực hiện dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.
Trường đã tạo ra một môi trường dân chủ, khuyến khích viên chức quản lý, giảng viên và nhân viên tham gia góp ý rộng rãi vào các chủ trương cũng như kế hoạch phát triển của nhà trường Sự tham gia này giúp xây dựng các chính sách phù hợp và thúc đẩy sự đồng thuận trong cộng đồng trường học Nhờ đó, Trường ngày càng nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững dựa trên sự đóng góp ý kiến của toàn thể cán bộ, giảng viên và nhân viên.
Tiêu chuẩn 6: Người học
Trường ĐHAG coi người học là thành tố trọng yếu trong công tác giáo dục, luôn hướng dẫn đầy đủ về mục tiêu, chương trình đào tạo và yêu cầu kiểm tra, đánh giá Người học còn được đảm bảo quyền lợi về chính sách xã hội, chăm sóc sức khỏe theo quy định y tế học đường, và tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao Đồng thời, trường đảm bảo an toàn trong môi trường giáo dục và cung cấp giáo dục, rèn luyện toàn diện nhằm phát triển bền vững cho sinh viên.
Đào tạo về chính trị tư tưởng, đạo đức và lối sống đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và phẩm chất của sinh viên Đồng thời, tạo dựng môi trường thuận lợi giúp sinh viên tích cực tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, các hoạt động đoàn thể và các hoạt động xã hội khác, góp phần phát triển toàn diện bản thân và nâng cao kỹ năng sống.
Người học cần được hướng dẫn đầy đủ về chương trình đào tạo, đảm bảo hiểu rõ các nội dung, mục tiêu và cấu trúc của khóa học Đồng thời, sinh viên cũng phải được thông báo rõ ràng về các quy trình kiểm tra, đánh giá năng lực và kết quả học tập của mình Ngoài ra, việc nắm vững các quy định trong Quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo là yếu tố quan trọng để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người học trong quá trình học tập.
Trường đã triển khai thực hiện nhiều hình thức khác nhau đảm bảo người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình đào tạo, kiểm tra đánh giá và các quy định trong Quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT, cụ thể như sau:
Biên soạn và phát hành Niên lịch đào tạo [H06.01.01] rộng rãi đến toàn thể giảng viên, SV, cung cấp đầy đủ và cụ thể các văn bản về đào tạo; quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hình thức giáo dục chính quy theo học chế tín chỉ; quy định về tổ chức thi học kỳ, học phần đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ; giới thiệu từng chuyên ngành với nội dung và chương trình đào tạo của Trường Đây là tài liệu cung cấp những thông tin cần thiết về chương trình đào tạo; hình thức kiểm tra, đánh giá môn học; cách tính điểm kết quả học tập; điều kiện xét công nhậ1n tốt nghiệp;… cho người học
Thành lập và ban hành quy định về chức trách, nhiệm vụ, quyền lợi và nguyên tắc làm việc của cố vấn học tập để tư vấn và hỗ trợ người học các vấn đề liên quan đến học tập, thi cử, đăng ký học phần, chuyển đổi học phần, hướng nghiệp, [H06.01.06]
Tổ chức Tuần sinh hoạt công dân học sinh – sinh viên đầu năm học nhằm cung cấp các quy chế, quy định cụ thể về công tác HSSV và mục tiêu đào tạo của trường Trong thời gian này, sinh viên được cung cấp đầy đủ các văn bản về quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ, cũng như các nội dung liên quan đến công tác HSSV trong năm học mới Ngoài ra, các hoạt động còn bao gồm việc lấy ý kiến phản hồi của học sinh về hoạt động giảng dạy của giảng viên và các chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi của người học Các hoạt động này nhằm đảm bảo sinh viên hiểu rõ các quy định, nâng cao chất lượng đào tạo và tạo môi trường học tập tích cực.
SV được giới thiệu các chương trình hỗ trợ học tập, nghiên cứu, nâng cao trình độ tin học và ngoại ngữ, cũng như tham gia các hoạt động đoàn thể Cuối đợt học, Trường tổ chức kiểm tra dưới hình thức viết thu hoạch để đánh giá mức độ tiếp thu các quy định trong quy chế đào tạo của học sinh, sinh viên Kết quả của bài kiểm tra này được sử dụng để đánh giá mức độ rèn luyện và tiến bộ của HSSV trong quá trình học tập.
Trường phát hành Sổ tay sinh viên [H06.01.02] như một cẩm nang cung cấp các quy chế và quy định nhằm hỗ trợ sinh viên trong việc nghiên cứu và thực hiện các nhiệm vụ học tập Đồng thời, lịch năm học của trường [H06.01.04] giúp sinh viên nắm bắt các mốc thời gian quan trọng trong năm học như kỳ ôn tập, kỳ thi học kỳ và thi cải thiện, từ đó chủ động xây dựng kế hoạch học tập phù hợp Nhà trường cũng cung cấp thông tin kịp thời về các văn bản hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm đảm bảo sinh viên luôn nắm rõ các quy định mới và cập nhật liên tục.
[H06.01.05]; cung cấp đầy đủ thông tin về chuẩn đầu ra các ngành đào tạo [H03.02.07]
Khoa thường xuyên cập nhật các thông tin liên quan đến hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên trên bản tin, giúp sinh viên dễ dàng nắm bắt và thực hiện đúng quy định hiện hành Việc thường xuyên cập nhật này đảm bảo sinh viên luôn được thông tin đầy đủ và kịp thời về các hoạt động của khoa Điều này góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm và thúc đẩy sinh viên tích cực tham gia các hoạt động học tập và rèn luyện.
Nhằm nâng cao khả năng tìm kiếm và truy cập thông tin trong thời đại công nghệ cao, Trường đã xây dựng và phát triển hệ thống website hiện đại, thường xuyên cập nhật các hoạt động giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) Website của Trường còn liên kết đến các website nội bộ như phòng ban, trung tâm, khoa, thư viện, cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin cần thiết cho người học, giúp nâng cao trải nghiệm học tập và quản lý thông tin hiệu quả.
Qua các hoạt động trên, người học hiểu rõ mục tiêu đào tạo của từng môn học, hình thành chương trình học tập phù hợp và xây dựng kế hoạch học tập hợp lý Đồng thời, họ xác định rõ hướng phấn đấu trong quá trình học tập, có ý thức chấp hành quy chế học tập và sinh hoạt tại trường, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và rèn luyện kỹ năng mềm.
Trường đã tích cực hướng dẫn người học về các văn bản liên quan đến chương trình đào tạo, kiểm tra và đánh giá môn học, cũng như các quy định trong Quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT Công tác này được thực hiện kịp thời, đầy đủ bằng nhiều hình thức và biện pháp khác nhau, nhằm đảm bảo hỗ trợ tốt nhất cho người học.
Sinh viên vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc đăng ký học phần trực tuyến, bao gồm lựa chọn học phần phù hợp và hoàn tất thủ tục đăng ký Nguyên nhân chính là do sinh viên chưa nắm rõ chương trình đào tạo cũng như cách thức đăng ký học phần trực tuyến Để nâng cao trải nghiệm đăng ký, cần tổ chức hướng dẫn chi tiết và cung cấp thông tin rõ ràng về quy trình đăng ký trực tuyến Việc này giúp sinh viên dễ dàng hơn trong việc hoàn thành thủ tục và đảm bảo đăng ký các học phần đúng theo kế hoạch học tập.
Hiện chưa có hệ thống kiểm tra, giám sát đầy đủ về hiệu quả của công tác hướng dẫn các nội dung liên quan đến chương trình đào tạo, kiểm tra đánh giá và các quy định trong quy chế đào tạo Việc thiếu hệ thống này gây khó khăn trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo và nâng cao hiệu quả thực hiện các quy trình đào tạo của tổ chức Để nâng cao hiệu quả, cần xây dựng và triển khai các phương pháp kiểm tra, giám sát toàn diện, phù hợp với các tiêu chuẩn đào tạo đã đề ra.
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Trường ĐHAG là trung tâm đào tạo những chuyên gia có chuyên môn, kỹ năng và văn hóa cao, đồng thời là nơi nghiên cứu khoa học để sáng tạo tri thức mới, ứng dụng và chuyển giao công nghệ Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội Trường hướng đến việc cung cấp các sản phẩm vô giá từ con người đến quy trình kỹ thuật, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh An Giang và khu vực đồng bằng sông Cửu Long trong quá trình hội nhập quốc tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tiêu chí 7.1 Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường đại học
Việc xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ của Trường dựa trên định hướng nghiên cứu khoa học của Tỉnh, Vùng và cả nước trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu và phát triển Đảm bảo kế hoạch phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia, góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao vị thế của Trường trong cộng đồng khoa học Việc thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ này giúp nghiên cứu ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và tạo ra giá trị bền vững cho khu vực.
Trong 5 năm tới, trường hướng đến mục tiêu trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ hàng đầu, phục vụ công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Kế hoạch hoạt động này nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển các dự án khoa học, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực Các hoạt động sẽ được triển khai tới các đơn vị và cán bộ, giảng viên của trường để đảm bảo thực hiện hiệu quả mục tiêu đề ra [H.07.01.01].
Trường triển khai công tác nghiên cứu khoa học (NCKH) qua việc phát hành các thông báo đăng ký đề tài ở các cấp độ như Nhà nước, Bộ, Tỉnh và Trường, nhằm tạo cơ hội cho toàn thể cán bộ giáo viên (CBGV) tham gia Hoạt động KH&CN hàng năm được thống kê để quy đổi ra giờ chuẩn, qua đó đánh giá hiệu quả NCKH của CBGV, thúc đẩy khen thưởng và xét danh hiệu thi đua cho những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc Đồng thời, kết quả này giúp lập kế hoạch, định hướng nghiên cứu cho năm tới và giai đoạn tiếp theo, đảm bảo phát triển bền vững hoạt động nghiên cứu của Nhà trường.
Hội đồng KH&ĐT Trường đã phê duyệt vai trò quan trọng của Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác Quốc tế trong việc tham mưu xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của nhà trường Ngoài ra, các hội đồng cơ sở của các đơn vị còn đảm nhận chức năng đánh giá, giám sát và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu và hợp tác quốc tế nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của trường.
Các thành viên của Hội đồng các cấp và cán bộ, giáo viên có chuyên môn phù hợp đều tham gia vào quá trình xét duyệt và nghiệm thu các đề tài, dự án khoa học công nghệ hàng năm của trường Việc triển khai kế hoạch này đảm bảo quy trình chặt chẽ và nâng cao chất lượng các dự án nghiên cứu, góp phần thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường.
Trường ghi nhận trung bình 75 đề tài nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên hàng năm, bao gồm cả hai trung tâm nghiên cứu của trường nhưng chưa tính các đề tài hợp tác quốc tế Phần lớn các đề tài này thuộc cấp trường hoặc cấp cơ sở, được hỗ trợ bởi ngân sách từ kinh phí sự nghiệp KH&CN của tỉnh Các đề tài cấp tỉnh chiếm tỷ lệ ít hơn, do Trường trực thuộc UBND tỉnh nên các đề tài cấp bộ do cán bộ, giảng viên tự huy động nguồn kinh phí thực hiện vì Bộ không cấp ngân sách cho các đề tài này Trường chỉ hỗ trợ về mặt thủ tục thành lập Hội đồng xét duyệt và chi phí nghiệm thu đề tài.
Trong hàng năm, tỷ lệ nghiệm thu các đề tài/dự án KH&CN đạt khoảng 50% trên tổng số đăng ký, phản ánh khả năng thực hiện và hoàn thành các dự án trong giới hạn thời gian quy định Số lượng đăng ký dự án được tính theo năm học, chuyển tiếp trong hai năm để đảm bảo tính liên tục và ổn định Đặc biệt, hai trung tâm nghiên cứu đã đạt tỷ lệ nghiệm thu thành công 100%, thể hiện sự nỗ lực và chất lượng nghiên cứu cao của các đơn vị này.
Trường tổ chức các hội thảo khoa học theo từng cấp độ như cấp trường, khoa và các đơn vị trực thuộc để thúc đẩy nghiên cứu và trao đổi kiến thức Các đề tài và dự án sau khi nghiệm thu được công bố trên Tạp chí Khoa học của trường hoặc các tạp chí khoa học uy tín khác nhằm nâng cao uy tín và chất lượng nghiên cứu Tuy nhiên, phần lớn các đề tài không được tổ chức hội thảo trong khuôn khổ các đề tài/dự án nghiên cứu khoa học, điều này ảnh hưởng đến việc chia sẻ kết quả nghiên cứu rộng rãi hơn.
Các đề tài, dự án khoa học công nghệ hiện nay chưa thể hiện đúng tầm của đội ngũ cán bộ nghiên cứu và giảng viên của trường, ngoại trừ hai trung tâm nghiên cứu Trong đó, chỉ có hai khoa thực hiện các dự án nhiều hơn các khoa khác nhờ vào sự đóng góp nổi bật của đội ngũ Nguyên nhân chủ yếu là do phần lớn giảng viên của trường tập trung vào công tác giảng dạy và tham gia các chương trình đào tạo sau đại học để nâng cao trình độ chuyên môn của mình.
Nguồn kinh phí đầu tư cho nghiên cứu khoa học chủ yếu từ nguồn chi thường xuyên của trường, dựa trên học phí của sinh viên và không thuộc ngân sách sự nghiệp KH&CN của nhà nước Tuy nhiên, ngân sách dành cho hoạt động này còn hạn chế, tối đa chỉ khoảng 30 triệu đồng mỗi đề tài, khiến các đề tài chủ yếu quy mô ở cấp trường và cấp tỉnh Nhiều đề tài chưa được chuyển giao để áp dụng thực tiễn, chủ yếu là nghiên cứu cơ bản nhằm phục vụ công tác đào tạo, như làm tài liệu tham khảo cho cán bộ giảng viên và các ngành liên quan Bên cạnh đó, cơ sở vật chất còn chưa đáp ứng đủ yêu cầu cho các đề tài nghiên cứu có tính thực nghiệm cao, hạn chế khả năng ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
Trường đã xây dựng quy định, quy trình, triển khai và tổng kết hoạt động KH&CN một cách kịp thời và hiệu quả, nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết trong công tác dạy và học, cũng như các vấn đề về kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực Những hoạt động này phù hợp với sứ mệnh phát triển của Trường, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ và ứng dụng khoa học công nghệ trong cộng đồng.
Cán bộ, giảng viên Trường được tạo điều kiện thuận lợi cho công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Chỉ có 02 khoa thực hiện khá nhiều đề tài so với các khoa còn lại
Cơ sở vật chất hiện tại chưa đủ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu thực nghiệm cao để ứng dụng và chuyển giao công nghệ Ngoài ra, nguồn kinh phí hạn chế (tối đa 30 triệu đồng mỗi đề tài) khiến các đề tài chủ yếu chỉ phù hợp với quy mô cấp Trường và cấp Tỉnh.
Từ năm học 2016 - 2017, nhà trường đã thực hiện nghiêm túc kế hoạch năm học, đặc biệt chú trọng hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ (KH&CN) như đăng ký đề tài, viết sách, giáo trình, và tài liệu giảng dạy Hoạt động NCKH được đẩy mạnh theo định hướng của trường, của từng đơn vị, phù hợp với yêu cầu đặt hàng từ doanh nghiệp và nhu cầu của xã hội Nhà trường cũng tuân thủ chặt chẽ quy định về chế độ làm việc để đảm bảo hiệu quả công tác nghiên cứu Ngoài ra, nghiên cứu và phát triển là một trong hai nhiệm vụ bắt buộc của giảng viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu của trường.
Trường cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đặc biệt là các phòng thí nghiệm chuyên sâu, để nâng cao năng lực nghiên cứu và innovation Việc hỗ trợ kinh phí cho các đề tài nghiên cứu thực nghiệm cao sẽ thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ và đăng ký sở hữu trí tuệ, sáng chế Đầu tư vào các cơ sở vật chất và tài chính phù hợp sẽ góp phần nâng cao vị thế nghiên cứu của trường trong cộng đồng giáo dục và khoa học.
5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu tiêu chí
Tiêu chí 7.2 Có các đề tài, dự án được thực hiện và nghiệm thu theo kế hoạch
Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế (htqt)
Công tác hợp tác quốc tế của Trường ĐHAG tập trung vào các hoạt động sau:
1 Quản lý đoàn ra, đoàn vào
2 Duy trì và mở rộng các mối quan hệ HTQT với các Viện, Trường và các tổ chức quốc tế
3 Tiếp nhận và quản lý tình nguyện viên người nước ngoài đến công tác tại Trường
4 Quản lý các SV nước ngoài học tập tại Trường và các học viên cao học; các nghiên cứu sinh từ các nước đến Việt Nam thực hiện đề tài NCKH
5 Tổ chức đón tiếp khách nước ngoài đến làm việc với Trường
6 Tổ chức và hỗ trợ các hội thảo trong nước và quốc tế tại Trường
7 Quản lý tiến độ thực hiện các dự án quốc tế của các phòng ban, khoa, trung tâm
8 Thực hiện các thủ tục đảm bảo các hoạt động HTQT của Trường được tiến hành hợp pháp
Tiêu chí 8.1 Các hoạt động HTQT được thực hiện theo quy định của Nhà nước
Hoạt động hợp tác quốc tế của Trường ĐHAG luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Nhà nước và tỉnh An Giang, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp Để nâng cao hiệu quả công tác ngoại giao, Trường đã ban hành các quy trình, thủ tục rõ ràng về xin phép xuất nhập cảnh, đón tiếp và làm việc với các đoàn quốc tế cũng như tiến hành các dự án hợp tác quốc tế [H08.01.01] Các hoạt động này được thực hiện dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh An Giang và chính Trường ĐHAG ban hành nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và thúc đẩy hợp tác quốc tế hiệu quả [Bảng 1].
Bảng 1 Các văn bản của UBND tỉnh An Giang và Trường ĐHAG
HỢP TÁC QUỐC TẾ VĂN BẢN ÁP DỤNG SỐ MINH
1 Quản lý đoàn ra, đoàn vào
- Quy trình, thủ tục HTQT;
- QĐ về việc trao trách nhiệm cho các sở, ngành, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp Nhà nước tiếp khách nước ngoài;
- QĐ về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ QĐ cho phép cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài
2 Duy trì và mở rộng các mối quan hệ HTQT
Kế hoạch chiến lược Trường ĐHAG
Tổ chức đón tiếp khách nước ngoài đến làm việc với Trường
- QĐ về việc trao trách nhiệm cho các sở, ngành, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp Nhà nước tiếp khách nước ngoài;
- QĐ chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Tiếp nhận và quản lý tình nguyện viên người nước ngoài đến công tác tại
- Quy trình, thủ tục HTQT [H08.01.01]
5 Quản lý các SV nước ngoài học tập tại Trường
- Quy trình, thủ tục HTQT;
- Quy trình kiểm soát tiếp nhận
SV nước ngoài vào học tại Trường
6 Tổ chức và hỗ trợ các hội thảo quốc tế tại Trường
- QĐ chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
7 Quản lý tiến độ thực hiện các dự án quốc tế
- Quy trình, thủ tục HTQT; [H08.01.01]
Thực hiện các thủ tục đảm bảo các hoạt động HTQT của Trường được tiến hành đúng quy định
- Mẫu xin sửa đổi, gia hạn, cấp mới thị thực Việt Nam;
- Mẫu xin cấp giấy phép lao động;
HỢP TÁC QUỐC TẾ VĂN BẢN ÁP DỤNG SỐ MINH
- Mẫu đăng ký tạm trú;
- Mẫu xin phép về việc nhập cảnh của khách nước ngoài
Ngoài các văn bản quy định, công tác hợp tác quốc tế của Trường dựa trên các quy định chung áp dụng cho tất cả các đơn vị, giúp cán bộ, giảng viên thực hiện đúng quy trình khi xuất nhập cảnh, đón tiếp và làm việc với khách quốc tế hàng quý, Trường gửi báo cáo tiến độ các dự án quốc tế của các đơn vị về Sở Ngoại vụ để đảm bảo quản lý và theo dõi hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế.
Trường thực hiện đúng các quy định về quản lý cán bộ, GV, tình nguyện viên và
Trường gửi hàng tháng báo cáo về số lượng, danh sách sinh viên, cán bộ, giảng viên nước ngoài đến công tác hoặc học tập tại Trường, cũng như danh sách cán bộ, giảng viên của Trường xuất cảnh ra nước ngoài Các thủ tục đón tiếp khách quốc tế đến làm việc tại Trường và tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế đều tuân thủ đúng quy định của Tỉnh và Trường nhằm đảm bảo hoạt động diễn ra suôn sẻ và chuyên nghiệp [H08.01.06].
Các quy trình, biểu mẫu và thủ tục hợp tác quốc tế (HTQT) được đăng tải chi tiết trên website của phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế, đảm bảo người dùng dễ dàng truy cập Thông tin về các thủ tục này được cập nhật thường xuyên trên www.riro.agu.edu.vn, giúp sinh viên và cán bộ nắm bắt nhanh các chính sách mới nhất và quy trình hiệu quả để thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế.
Các văn bản quy định về quản lý hoạt động HTQT của Trường:
Các văn bản quy định về quản lý hoạt động hợp tác quốc tế của Trường đã bao quát hầu hết các công tác, giúp việc quản lý và thực hiện các hoạt động này thuận lợi và đúng quy định của Nhà nước Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, nhiều vấn đề phát sinh ngoài các điều khoản đã quy định trong các văn bản này Đặc biệt, văn bản “Quyết định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập” không đề cập đến tiếp khách nước ngoài và tổ chức hội thảo quốc tế Trường ĐHAG đã ban hành “Quy chế chi tiêu nội bộ” ngày 31/12/2014, làm cơ sở cho các đơn vị trong Trường hạch toán kinh phí tổ chức hội thảo và tiếp khách nước ngoài, và quy chế này được cập nhật hàng năm để phù hợp với hoạt động thực tiễn.
Các biên bản họp thảo luận về các chính sách, chủ trương, chiến lược và biện pháp thực hiện hoạt động HTQT của đơn vị:
Vào cuối mỗi năm học, Trường tổ chức họp tổng kết định kỳ để đánh giá hiệu quả của các hoạt động đã thực hiện trong toàn Trường, bao gồm cả hoạt động HTQT Buổi họp giúp xác định thành công và những điểm cần cải thiện trong các chương trình quốc tế, từ đó đề ra chiến lược phát triển phù hợp cho các năm học tiếp theo Việc tổng kết công tác HTQT góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, thúc đẩy hợp tác quốc tế và mở rộng cơ hội học tập cho học sinh.
Từ đó, công tác HTQT được xem xét, rút kinh nghiệm hằng năm [H08.01.10]
Danh mục các đối tác quốc tế có ký kết bản ghi nhớ hợp tác với Trường:
Trường có mối quan hệ hợp tác rộng rãi với các viện, trường học ở nhiều châu lục khác nhau, thúc đẩy hoạt động giao lưu học thuật và nghiên cứu khoa học Trong giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 3 năm 2016, trường đã ký kết thành công 16 Bản Ghi nhớ và các Thỏa thuận hợp tác quốc tế, nâng tổng số Biên bản Ghi nhớ của trường lên 34 bản, thể hiện rõ cam kết xây dựng các mối quan hệ đối tác chiến lược toàn cầu.
Báo cáo tổng kết các hoạt động HTQT từ 2011- tháng 3/2016:
Hoạt động tổng kết đánh giá về công tác Hợp tác quốc tế (HTQT) của Trường được thực hiện đều đặn hàng năm, đảm bảo đạt 100% tiêu chí đánh giá và hoàn thành báo cáo tổng kết hoạt động của đơn vị Việc này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy phát triển các hoạt động hợp tác quốc tế của trường Các báo cáo tổng kết hàng năm giữ vai trò quan trọng trong việc phản ánh kết quả và đề xuất các hướng đi mới trong công tác HTQT Đánh giá định kỳ này còn tạo điều kiện cho nhà trường nhìn nhận rõ những thành tựu đã đạt được cũng như những thách thức cần khắc phục.
Tháng 9 năm 2014, Trường tổ chức Hội nghị Khoa học và Đào tạo tổng kết công tác đào tạo, NCKH và HTQT trong hơn 10 năm, đánh giá những việc đã làm được và chưa làm được trong thời gian qua và đề ra những nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện trong 05 năm tới [H08.01.09]
Các hoạt động HTQT được thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước và của Tỉnh An Giang
Sở Ngoại vụ tỉnh An Giang phối hợp cùng Trường ĐHAG đã ban hành các văn bản hướng dẫn nhằm đảm bảo hoạt động hợp tác quốc tế của trường tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước Các hướng dẫn này giúp thúc đẩy quá trình hợp tác quốc tế hiệu quả, minh bạch và phù hợp với pháp luật hiện hành Việc thực hiện các văn bản này góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Trường ĐHAG trong các hoạt động hợp tác quốc tế.
Công tác HTQT thường xuyên nhận được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của Đảng ủy và Ban Giám hiệu Trường
Các hoạt động hợp tác của Trường ngày càng đa dạng và gia tăng về số lượng được đối tác tin tưởng và đánh giá cao
Các văn bản của Nhà nước và của Tỉnh chưa đáp ứng đầy đủ sự đa dạng và phát sinh của hoạt động hợp tác quốc tế, dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý và triển khai tại Trường ĐHAG Điều này gây ra sự lúng túng và bất cập trong việc điều chỉnh các quy định phù hợp với thực tế hoạt động hợp tác quốc tế ngày càng đa dạng Để nâng cao hiệu quả quản lý, cần có các chính sách và hướng dẫn rõ ràng hơn nhằm thích ứng với sự phát triển liên tục của các hoạt động hợp tác quốc tế trong giáo dục.
Công tác đánh giá tổng kết các hoạt động hợp tác quốc tế tại Trường được thực hiện hàng năm, giúp khái quát tình hình chung Tuy nhiên, các báo cáo vẫn chưa thể hiện rõ các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại của Trường trong giai đoạn 5 năm tới.
Từ năm 2016 đến 2020, Trường đề xuất Sở Ngoại vụ thường xuyên tổ chức các cuộc họp định kỳ với các sở ngành trong tỉnh nhằm hỗ trợ giải quyết nhanh chóng những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế của các đơn vị trong toàn tỉnh.
Các văn bản của UBND Tỉnh về hoạt động hợp tác quốc tế của các đơn vị trong toàn tỉnh cần được ban hành một cách kịp thời và rõ ràng hơn Đặc biệt, các hướng dẫn liên quan đến các hoạt động có liên quan đến khách nước ngoài phải đảm bảo tính cụ thể để hỗ trợ thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ hợp tác quốc tế Việc này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế của tỉnh được diễn ra thuận lợi và đúng quy định.
Các báo cáo tổng kết hoạt động HTQT của Trường cần nêu rõ giải pháp chiến lược của Trường trong giai đoạn 05 năm
5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu tiêu chí
Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
Trường có hệ thống thư viên hiện đại với nguồn tài liệu phong phú, đáp ứng tốt nhu cầu học tập của học sinh Các trang thiết bị học tập và hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ, hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy Ngoài ra, trường còn có sân bãi rộng rãi, phù hợp để tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, vui chơi và giải trí cho học sinh.
Thư viện của trường đại học đảm bảo đầy đủ sách, giáo trình và tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và học viên Ngoài ra, nhà trường còn có thư viện điện tử kết nối mạng, phục vụ hiệu quả cho hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.
Thư viện Trường đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập, lưu trữ, và phổ biến các thông tin khoa học nhằm hỗ trợ hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu của cán bộ, giảng viên và sinh viên Với nhiệm vụ cung cấp nguồn tài nguyên đa dạng, thư viện góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường.
Thư viện của Trường hiện được đặt tại tòa nhà Thư viện và các Trung tâm, có diện tích 4.500 m² và bố trí trên 3 tầng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên Tầng 3 gồm kho mượn đọc, phòng đọc sách, phòng học nhóm, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đọc và học nhóm Tầng 4 chứa các kho sách tham khảo, kho sách Quỹ Châu Á, kho tài liệu nội sinh như luận án, luận văn, đề tài Nghiên cứu Khoa học, cùng kho báo, tạp chí, và phòng máy tính dành cho giáo viên và sinh viên, đều được trang bị kết nối internet để thuận tiện tra cứu thông tin Tầng 5 là nơi lưu trữ sách Học kỳ, đồng thời có phòng hội thảo, phòng chuyên đề và phòng máy tính dành cho sinh viên, phục vụ các hoạt động học tập, nghiên cứu và trao đổi kiến thức.
Theo thống kê tháng 01 năm 2015, tổng số sách tại thư viện đạt 99.845 cuốn, trong đó kho sách Mượn đọc gồm 58.921 cuốn, chủ yếu là giáo trình và sách tham khảo Kho sách Học kỳ chứa 37.847 cuốn, chủ yếu là sách giáo trình Cao đẳng, tất cả đều có thể mượn về để học hoặc nghiên cứu Kho sách Tham khảo gồm 1.284 cuốn, bao gồm các tài liệu quí hiếm như từ điển, bách khoa toàn thư, niên giám, và các tài liệu nội sinh dùng để tham khảo tại chỗ Đặc biệt, đa số ngành đào tạo có trên 70 đầu sách/ngành, ngành Kinh Tế Đối Ngoại có tới 44 đầu sách, đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của độc giả.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
(1) Xây dựng hệ thống các văn bản quy định đối với bạn đọc về việc sử dụng tài nguyên Thư viện [H09.01.12]
Thư viện đã xây dựng các tài liệu hướng dẫn giúp bạn đọc sử dụng hệ thống và tra cứu tài liệu hiệu quả [H09.01.13] Ngoài ra, thư viện còn có bộ phận trực ở quầy thông tin nhằm hỗ trợ người dùng giải đáp các khó khăn trong quá trình khai thác dịch vụ thư viện [H09.01.14].
Thường xuyên tổ chức các lớp hướng dẫn sử dụng dịch vụ thư viện giúp độc giả hiểu rõ các quy định và sử dụng thành thạo các dịch vụ Đây còn là phương pháp nâng cao khả năng tìm kiếm thông tin và khai thác tài nguyên thư viện hiệu quả Việc hướng dẫn định kỳ thúc đẩy độc giả tự tin hơn trong việc truy cập và sử dụng các dịch vụ, góp phần nâng cao trải nghiệm và hiệu quả học tập, nghiên cứu.
Chương trình tổ chức thăm dò ý kiến bạn đọc hàng năm giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của độc giả, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ Công tác tổ chức Hội nghị bạn đọc định kỳ cũng tạo cơ hội để giao lưu, lắng nghe ý kiến đóng góp của độc giả, góp phần hoàn thiện và cải thiện công tác phục vụ Những hoạt động này giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ bền vững giữa đơn vị phát hành và độc giả, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các sản phẩm văn hóa, thông tin phù hợp với nhu cầu xã hội.
(5) Tổ chức nhiều cuộc thi như: Ơn Thầy, Cuộc sống muôn màu, Áo xanh tình nguyện, Thư viện trong mắt tôi [H09.01.18]
Tỷ lệ độc giả đăng ký sử dụng thư viện hàng năm trên tổng số học sinh và giảng viên của trường đạt tỷ lệ cao, cho thấy sự quan tâm và nhu cầu sử dụng các dịch vụ thư viện ngày càng tăng Số lượng bạn đọc đến và sử dụng các dịch vụ của thư viện cũng đã tăng đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả trong việc hỗ trợ học tập và nghiên cứu của cộng đồng trường Điều này thể hiện vai trò quan trọng của thư viện trong việc phục vụ nhu cầu học tập, giảng dạy và nghiên cứu của trường học.
Thư viện Trường Ứng dụng công nghệ thông tin một cách tối đa trong công tác quản lý và phục vụ độc giả Hệ thống máy tính của thư viện được kết nối mạng, tạo điều kiện thuận lợi cho người đọc khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thư viện Nhờ việc triển khai công nghệ số, thư viện nâng cao chất lượng dịch vụ, giúp bạn đọc dễ dàng truy cập và tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, thuận tiện.
Thư viện có nguồn tài liệu phong phú, đa dạng và đáp ứng tốt nhu cầu của người đọc với nhiều tài liệu chuyên ngành chất lượng cao Hàng năm, thư viện liên tục cập nhật và bổ sung nhiều đầu sách mới phù hợp với nhu cầu đào tạo và nghiên cứu của bạn đọc Bên cạnh nguồn tài liệu in truyền thống, thư viện còn phát triển và mở rộng các cơ sở dữ liệu điện tử, đảm bảo cung cấp nguồn thông tin phong phú, tiện lợi và dễ truy cập cho người dùng.
Thư viện có các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ bạn đọc khai thác có hiệu quả các tài liệu của thư viện
Hàng năm, thư viện tổ chức Hội nghị bạn đọc nhằm khảo sát mức độ hài lòng của độc giả về các dịch vụ cung cấp Qua đó, thư viện có cơ sở dữ liệu để cải tiến và nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng đồng độc giả Việc đánh giá ý kiến người dùng giúp thư viện không ngừng hoàn thiện dịch vụ, góp phần thúc đẩy văn hóa đọc và phát triển bền vững.
Thiếu tài liệu tham khảo cho đào tạo sau đại học và tạp chí chuyên ngành quốc tế
Chưa liên kết khai thác tài liệu với các trường đại học khác (do chính sách, phần mềm của các thư viện trường đại học chưa thống nhất)
Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính
Trường quản lý khai khác, phân bổ, sử dụng nguồn tài chính hiệu quả, đúng quy định của Nhà nước
Tiêu chí 10.1 yêu cầu các trường đại học phải xây dựng các giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính hiệu quả, đảm bảo nguồn lực tài chính hợp pháp để duy trì hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác Việc tạo ra các nguồn tài chính đa dạng, bền vững giúp trường tự chủ trong việc phát triển cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu, đồng thời đáp ứng các yêu cầu của quy định về tự chủ đại học Thiết lập các giải pháp tài chính minh bạch và hiệu quả góp phần nâng cao uy tín và vị thế của trường trong cộng đồng giáo dục.
Trường ĐHAG là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, với nguồn tài chính gồm ngân sách nhà nước cấp và thu từ hoạt động sự nghiệp như học phí, kinh phí đào tạo, lệ phí và dịch vụ, tất cả đều hợp pháp và được sử dụng đúng mục đích để phục vụ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, hoạt động đoàn thể và chăm sóc đời sống cán bộ viên chức cùng người học Để thực hiện chế độ tự chủ về tài chính, Trường đã ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ vào tháng 12/2015, làm căn cứ quan trọng để xác định nguồn thu và xây dựng các định mức chi tiêu nhằm quản lý tài chính hiệu quả, tiết kiệm và nâng cao thu nhập cho cán bộ công chức; quy chế này thường xuyên được rà soát, điều chỉnh phù hợp với các hoạt động của Trường.
Nguồn ngân sách Nhà nước cấp ổn định hàng năm thông qua các quyết định giao dự toán Trường Đại học hàng năm công bố công khai dự toán ngân sách và phân bổ nguồn lực cho các đơn vị trực thuộc nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả Các quyết định thu học phí và lệ phí do Trường xây dựng dựa trên kế hoạch ngân sách đề ra, đảm bảo phù hợp với quy định và mục tiêu phát triển của nhà trường.
Trường đảm bảo xây dựng các chi tiết phù hợp cho từng khóa học và hệ đào tạo [H10.01.05], tuân thủ đúng quy định hiện hành của Nhà nước [H10.01.06] Tất cả nguồn thu của trường đều được quản lý tập trung và hạch toán chính xác theo các quy định hiện hành của Nhà nước, đảm bảo tính minh bạch và quản lý hiệu quả.
Các nguồn thu hợp pháp của Trường ngày càng tăng đáp ứng các hoạt động của Trường và phục vụ tái đầu tư phát triển, cụ thể như sau:
Bảng 15 Thống kê nguồn thu của năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 ĐVT: triệu đồng
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tài vụ)
Trường đã đa dạng hóa nguồn thu bằng cách mở rộng các loại hình đào tạo, tăng quy mô đào tạo và khai thác các khoản thu từ dịch vụ khác, nhằm nâng cao hiệu quả tài chính Đồng thời, nhà trường thực hiện các giải pháp tiết kiệm chi phí như chi theo định mức trong quy chế chi tiêu nội bộ, quy trình mua sắm và sửa chữa theo hướng tiết kiệm, đúng mục đích sử dụng, tăng hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, giảm chi phí điện, nước để tối ưu ngân sách hoạt động.
Ngoài nguồn kinh phí từ các cấp Bộ, Ngành, Tỉnh, dự án, cán bộ, giảng viên còn tự đấu thầu để được cấp kinh phí cho các đề tài nghiên cứu khoa học [H10.01.08] Trường cũng dành một phần ngân sách từ nguồn kinh phí thường xuyên để hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học hàng năm [H10.01.09] Những nguồn kinh phí này chính là động lực thúc đẩy giảng viên và cán bộ nghiên cứu sáng tạo, nâng cao chất lượng học thuật.
SV đăng ký, thực hiện đề tài cấp Trường góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, gắn nghiên cứu khoa học với đào tạo
Trường thực hiện tốt công tác tự chủ về tài chính, khai thác các nguồn tài chính hợp pháp và nâng cao nguồn thu qua từng năm Các khoản tài chính này được sử dụng đúng mục đích, quản lý hiệu quả và hạch toán chính xác theo quy định của Nhà nước Điều này đảm bảo nguồn lực tài chính hỗ trợ tốt cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của Trường.
Chưa khai thác hết tiềm năng của Trường trong lĩnh vực NCKH và chuyển giao công nghệ
- Trường tăng cường, mở rộng các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hoạt động dịch vụ để tạo nguồn thu;
Trường không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác với các viện, trường, tổ chức trong và ngoài nước nhằm đa dạng hóa quy mô và loại hình đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế đất nước trong thời kỳ mới Hoạt động này giúp nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời tạo ra nhiều nguồn thu bền vững cho nhà trường Việc hợp tác quốc tế còn thúc đẩy nâng cao uy tín, đổi mới chương trình đào tạo và trao đổi học thuật, góp phần nâng cao vị thế của trường trong nền giáo dục trong nước và quốc tế.
5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu tiêu chí
Tiêu chí 10.2 yêu cầu công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính trong trường đại học phải được chuẩn hóa, công khai hóa, minh bạch và tuân thủ đúng quy định Việc xây dựng kế hoạch tài chính rõ ràng và minh bạch giúp đảm bảo nguồn lực được phân bổ hợp lý, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học Tuân thủ các quy định về công khai và minh bạch không chỉ tăng cường sự tin tưởng của cộng đồng mà còn thúc đẩy quản lý tài chính trong trường đại học ngày càng chuyên nghiệp, hiệu quả hơn.
Kế hoạch tài chính của Trường được xây dựng dựa trên đánh giá thực tế về các chỉ tiêu lao động, tuyển sinh, hạn mức ngân sách cấp và nhiệm vụ năm học đã được thống nhất tại Hội nghị cán bộ công chức hàng năm (H10.03.01) Điều này đảm bảo rằng ngân sách và nguồn lực phù hợp với các mục tiêu phát triển của Trường trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác.
Kế hoạch tài chính hàng năm của trường được xây dựng dựa trên việc tính toán và cân đối chặt chẽ các nhiệm vụ chi tiêu trong năm, đảm bảo phù hợp với dự toán ngân sách đã được giao Trường phải đảm bảo chi đủ các khoản chế độ quy định như quỹ lương, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm y tế, BHXH, BHTN, kinh phí công đoàn) cho cán bộ, viên chức, cùng với việc chi trả học bổng, trợ cấp cho người học và thực hiện các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước Đồng thời, trường thực hiện nghiêm túc luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp Kế hoạch tài chính hàng năm của trường được công khai minh bạch tại Hội nghị cán bộ công viên chức toàn trường để đảm bảo tính công khai và rõ ràng trong quản lý tài chính.
Công tác quản lý tài chính tại trường được chuẩn hóa, công khai minh bạch và tuân thủ các quy định hiện hành Nhà trường đã tin học hóa quy trình kế toán bằng phần mềm Misa nhằm nâng cao hiệu quả và độ chính xác của hoạt động tài chính [H10.02.01] Ngoài ra, công tác hạch toán cũng đã được số hóa từ năm 2005, đảm bảo dữ liệu chính xác và dễ dàng quản lý Đồng thời, trường liên kết với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương chi nhánh An Giang để thuận tiện trong việc thu học phí và trả lương cho cán bộ, giảng viên, viên chức qua tài khoản thẻ ATM, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính [H10.02.02].
Công tác thu học phí năm học được thông báo rộng rãi trên bảng thông báo và website của các khoa, trường để đảm bảo người học và gia đình nắm rõ thông tin Nội dung thông báo nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đóng học phí, giúp sinh viên thuận tiện hơn trong quá trình thanh toán học phí đầy đủ và đúng hạn Việc công bố rõ ràng này góp phần nâng cao công tác quản lý tài chính của nhà trường và thúc đẩy tinh thần học tập của sinh viên.
Tất cả các khoản thu, chi của Trường đều được phản ánh đầy đủ trong báo cáo tài chính năm, đảm bảo minh bạch và chính xác Việc thực hiện kiểm soát chi được thực hiện qua cơ chế của Kho bạc Nhà nước, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và quy trình ngân sách Thẩm định quyết toán của Sở Tài chính và kiểm toán Nhà nước đều xác nhận tính chính xác và hợp pháp của các khoản chi, đáp ứng yêu cầu về quản lý tài chính Các đoàn kiểm tra đều có đánh giá tích cực về công tác quản lý tài chính của Trường, thể hiện sự minh bạch và hiệu quả trong công tác tài chính công tác.
Ngoài ra, công tác quản lý tài chính của Trường còn được kiểm tra chặt chẽ và thường xuyên bởi Ban Thanh tra nhân dân
Công tác quản lý tài chính của nhà trường đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đồng thời phát huy tính tự chủ cao trong việc thu chi ngân sách Kế hoạch tài chính hàng năm được xây dựng rõ ràng và minh bạch, sau đó được công khai đầy đủ trong Hội nghị cán bộ công chức toàn trường, nhằm đảm bảo sự đồng thuận và kiểm soát chặt chẽ nguồn lực tài chính của đơn vị.
Việc sử dụng kinh phí của Trường được công khai hóa, minh bạch và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước
Chưa có quy định cụ thể về công tác lập kế hoạch tài chính của các đơn vị và quy trình lập kế hoạch ngân sách hằng năm