1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luật tố tụng dân sự: Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật tố tụng dân sự: Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự
Trường học Học viện Tòa án
Chuyên ngành Luật tố tụng dân sự
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 46,79 KB
File đính kèm Luật tố tụng dân sự.rar (43 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện công cuộc đổi mới của đất nước trong những năm qua nhằm thể chế hóa chủ trương của Đảng về cải cách tư pháp, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật trong đó có Bộ luật Tố tụng dân sự. Các quy định trong Bộ luật là tổng thể các quy trình, thủ tục, công đoạn có mối quan hệ chặt chẽ, liên tiếp nhau, thông qua đó các chủ thể tiến hành tố tụng áp dụng pháp luật, đưa ra các biện pháp cần thiết để giải quyết tranh chấp một cách khách quan, công bằng. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự là một trong những quy trình, thủ tục, công đoạn đó và cũng là một công việc hết sức quan trọng trong quá trình tố tụng. Tuy nhiên, qua thực tiễn áp dụng quy định về cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng vẫn còn gặp khó khăn, vướng mắc.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1

MỞ ĐẦU 2

I Một số vấn đề lý luận về cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự……… 2

1. Khái niệm cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự 2

2 Ý nghĩa của cấp tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự 3

II Phân tích các quy định về cấp, tống đạt và thông báo các văn bản tố tụng dân sự 3

1 Các văn bản tố tụng dân sự được cấp, tống đạt, thông báo 3

2 Chủ thể cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự 5

3 Thủ tục cấp, tống đạt và thông báo văn bản tố tụng dân sự 8

III Những ưu điểm, hạn chế của quy định về cấp tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự 9

1 Những ưu điểm của quy định về cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự 9

2. Những hạn chế, bất cập trong quy định về cấp tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự 10

IV Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự 12

KẾT LUẬN 13

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

Thực hiện công cuộc đổi mới của đất nước trong những năm qua nhằm thể chế hóa chủ trương của Đảng về cải cách tư pháp, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật trong đó có Bộ luật Tố tụng dân sự Các quy định trong Bộ luật là tổng thể các quy trình, thủ tục, công đoạn có mối quan hệ chặt chẽ, liên tiếp nhau, thông qua đó các chủ thể tiến

1

Trang 3

hành tố tụng áp dụng pháp luật, đưa ra các biện pháp cần thiết để giải quyết tranh chấp một cách khách quan, công bằng Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự là một trong những quy trình, thủ tục, công đoạn đó và cũng là một công việc hết sức quan trọng trong quá trình tố tụng Tuy nhiên, qua thực tiễn áp dụng quy định về cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng vẫn còn gặp khó khăn, vướng mắc Để làm rõ hơn về vấn đề này, nhóm 03 chúng em xin lựa chọn đề 19 để phân tích và bình luận đồng thời đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm giúp hoạt động cấp, tống đạt và thông báo văn bản tố tụng ngày càng hiệu quả hơn

I Một số vấn đề lý luận về cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự.

1 Khái niệm cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự.

Trong tố tụng dân sự, việc chuyển giao, báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đến vụ việc dân sự như đương sự, người làm chứng, người giám định các văn bản

tố tụng về vụ việc dân sự đang được giải quyết là rất cần thiết để họ biết mà thực hiện được các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình Ta có thể hiểu khái niệm văn bản tố tụng

dân sự như sau: Văn bản tố tụng dân sự là văn bản do cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan

thi hành án dân sự ban hành theo trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định, mang tính cá biệt đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của họ phải thực hiện trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự

Tuỳ theo nội dung văn bản và yêu cầu thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng trong từng trường hợp mà các cơ quan tiến hành tố tụng tiến hành chuyển giao hoặc báo cho họ biết nội dung các văn bản tố tụng dưới những hình thức nhất định như cấp, tống đạt hoặc thông báo nội dung của nó

Trong đó:

Cấp VBTTDS là hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan THADS giao

VBTTDS cho đương sự, người tham gia tố tụng khác và các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan để họ nhận, sử dụng văn bản và thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình

Tống đạt VBTTDS là việc cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan THADS thực hiện

đầy đủ các biện pháp mà pháp luật quy định nhằm chuyển giao và buộc đương sự, người tham gia tố tụng khác, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan phải nhận văn bản tố tụng để họ thực hiện nghĩa vụ của mình

Thông báo VBTTDS là hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định

pháp luật báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đến vụ việc dân sự, thi hành

án dân sự biết về những vấn đề liên quan đến họ để họ nắm bắt được nội dung yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, quyền và nghĩa vụ của mình, từ đó họ có cơ sở

để thực hiện quyền và nghĩa vụ của bản thân 1

1 Nguyễn Thị Minh (2020), “Thủ tục cấp tống đạt thông báo văn bản tố tụng và thực tiễn thực hiện tại Toà án nhân

dân huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn”, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trường đại học Luật Hà Nội

2

Trang 4

2 Ý nghĩa của cấp tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự.

Hoạt động cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS có ý nghĩa quan trọng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự, ở mỗi khía cạnh, mỗi chủ thể thì hoạt động này lại có ý nghĩa nhất định

 Đối với đương sự, cá nhân, tổ chức liên quan đến vụ việc thì hoạt động cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS có ý nghĩa rất lớn, giúp họ biết được các quyền, nghĩa vụ của mình, tạo điều kiện để họ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trước cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan THADS

 Đối với các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan THADS, thông qua hoạt động cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS sẽ giúp các cơ quan này bảo đảm thực hiện nhiệm vụ

và quyền hạn của mình trong việc giải quyết vụ việc dân sự

 Đối với việc giải quyết nội dung vụ án, hoạt động cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS cũng có vai trò vô cùng quan trọng, đó sẽ là cơ sở tiền đề để cho các hoạt động khác được thực hiện, góp phần đảm bảo giải quyết các vụ việc dân sự đúng thời hạn luật định 2

II Phân tích các quy định về cấp, tống đạt và thông báo các văn bản tố tụng dân sự.

1 Các văn bản tố tụng dân sự được cấp, tống đạt, thông báo.

Văn bản tố tụng dân sự là văn bản do cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành

án dân sự ban hành theo trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định, mang tính chất cá biệt đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của họ phải thực hiện trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự Các văn bản tố tụng phải cấp, tống đạt, thông báo cho những người có liên quan đến vụ việc dân sự là những văn bản liên quan đến các quyền và nghĩa vụ của họ Điều 171 BLTTDS 2015 đã quy định cụ thể các văn bản tố tụng dân sự được cấp, tống đạt và thông báo như: Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự; Bản án, quyết định của Tòa án; Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; Các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự; Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định

Ngoài những VBTTDS trên thì ở mỗi giai đoạn tố tụng, pháp luật cũng quy định một số VBTTDS tương ứng được cấp, tống đạt, thông báo Dựa vào các cơ quan có nghĩa

vụ thực hiện việc cấp, tống đạt và thông báo thì có thể phân các VBTTDS được cấp, tống đạt, thông báo thành các nhóm sau:

Các văn bản TTDS do Tòa án cấp, tống đạt, thông báo:

Các loại văn bản Tòa án nhân dân được cấp, tống đạt và thông báo:

 Các loại thông báo như: Yêu cầu sửa đổi; bổ sung đơn kiện; tạm ứng án phí, lệ phí

và các chi phí tố tụng khác; thông báo thụ lí vụ án…

 Các loại giấy triệu tập để lấy lời khai, để hòa giải, triệu tập đến phiên tòa xét xử

 Các loại biên bản: biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ; biên bản lấy lời khai của đương sự; biên bản hòa giải;

2 Đỗ, Thị Lan Hương (2017), “Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo quy định Bộ luật Tố tụng dân

sự năm 2015”, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường đại học Luật Hà Nội.

3

Trang 5

 Các loại quyết định: quyết định tạm đình chỉ vụ án; Quyết định xem xét thẩm định tại chỗ; quyết định tạm ngừng phiên tòa; quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của nguyên đơn;

 Bản án sơ thẩm, phúc thẩm

Đối với mỗi giai đoạn khác nhau, Tòa án phải ban hành văn bản TTDS khác nhau Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản TTDS của Tòa án nhằm mục đích để các đương sự đều được biết, được thông báo về các hoạt động của Tòa án liên quan đến vụ việc mà họ

là đương sự

Đối với thông báo về thụ lí vụ án thì thời hạn để Tòa án thông báo bằng văn bản đến các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp là ba ngày kể từ ngày thụ lí vụ án (Điều 196); Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được phải được tòa án gửi cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày quyết định (Điều 220); Đối với quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Tòa án phải cấp hoặc gửi cho người có yêu cầu, người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời,

cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp ngay sau khi ra quyết định

Tuy nhiên, BLTTDS năm 2015 không quy định cụ thể về thời gian Tòa án phải thực hiện cấp, tống đạt, thông báo với một số văn bản TTDS như: giấy triệu tập, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải… thiếu sót này có thể dẫn đến việc cấp, tống đạt, thông báo bị chậm trễ

Các văn bản TTDS do VKS cấp, tống đạt, thông báo:

Viện kiểm sát chỉ kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết các vụ việc dân

sự và thi hành án để đảm bảo cho việc giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự đúng pháp luật Do đó, các văn bản TTDS được Viện kiểm sát ban hành và cấp, tống đạt, thông báo không nhiều Các văn bản TTDS được Viện kiểm sát cấp, tống đạt và thông báo gồm:

 Quyết định kháng nghị phúc thẩm (Điều 279): phải được gửi ngay cho Tòa án cấp

sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng nghị và phải được gửi ngay cho đương sự có liên quan đến kháng nghị

 Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm (Điều 333): Phải được gửi ngay cho Tòa án

ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, các đương sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

 Quyết định phân công kiểm sát viên kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với từng

vụ việc cụ thể: việc thay đổi thẩm tra viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định, việc thay đổi kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên quyết định

Các văn bản TTDS do Cơ quan THADS cấp, tống đạt, thông báo:

Các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự được cấp, tống đạt, thông báo:

 Thông báo từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án, thông báo tạm đình chỉ thi hành

án, thông báo cưỡng chế thi hành án

 Các giấy báo thi hành án

4

Trang 6

 Giấy báo, giấy triệu tập thi hành án: là văn bản do hấp hành viên ban hành để triệu tập đương sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án

 Các quyết định: Quyết định thi hành án, quyết định hoãn thi hành án, quyết định cưỡng chế thi hành án

 Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí, án phí sơ thẩm, phúc thẩm

Việc thông báo phải thực hiện trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày ra văn bản, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành

án (Khoản 2 Điều 39 Luật THADS) Đối với một số văn bản như biên lai thu tiền tạm ứng

lệ phí, án phí hay giấy triệu tập thi hành án và một số quyết định không thể chỉ thực hiện bằng hình thức thông báo cho đương sự, người thi hành án, những người có quyền và nghĩa vụ liên quan mà cần phải cấp, tống đạt tùy vào tính chất của mỗi văn bản Có thể thấy theo quy định của BLTTDS 2015, các văn bản TTDS phải được cấp bao gồm bản án, quyết định của Tòa án; các văn bản TTDS phải được tống đạt bao gồm các thông báo, giấy báo, giấy triệu tập trong tố tụng dân sự; các văn bản TTDS phải được thông báo bao gồm quyết định, kháng nghị của viện kiểm sát, các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự,

Đa số các loại văn bản đều có mẫu do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo các Nghị quyết, cụ thể: Ngày 13/01/2017 Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao ban hành Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự Kèm theo Nghị quyết là 93 biểu mẫu trong tố tụng dân sự Tiếp theo, ngày 09/8/2018 Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao ban hành Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ban hành 33 biểu mẫu trong giải quyết việc dân sự

2 Chủ thể cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự.

Nghĩa vụ và chủ thể thực hiện cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS:

Theo Điều 170 BLTTDS 2015 quy định nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo

VBTTDS như sau: “Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án thực hiện việc cấp, tống

đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Bộ luật này và pháp luật có liên quan” Căn cứ vào quy định này thì nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS thuộc về

các CQ THTT (Tòa án, Viện kiểm sát) và cơ quan THADS Trên thực tế, không phải mọi trường hợp các cơ quan này có thể trực tiếp thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản TTDS cho những người tham gia tố tụng và các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan Do đó, Điều 172 BLTTDS 2015 đã quy định việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản TTDS có thể thực hiện thông qua những người sau:

Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

Theo quy định của BLTTDS 2015, những người tiến hành tố tụng bao gồm: Chánh

án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký TA, Viện trưởng VKS, Phó Viện trưởng VKS, Kiểm sát viên Ở mỗi giai đoạn tố tụng, những người tiến hành tố tụng có thẩm quyền ban hành những văn bản TTDS nhất định

5

Trang 7

Thủ trưởng CQ THADS, Phó thủ trưởng CQ THADS, Chấp hành viên tuy không phải người THTT nhưng trong quá trình thực hiện hoạt động thi hành án, những người này phải ban hành các VB như: QĐ thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập,

Những người tiến hành tố tụng hoặc người của cơ quan ban hành văn bản không phải trong trường hợp nào cũng trực tiếp thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản TTDS cho những người tham gia tố tụng, các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến

vụ việc dân sự Do vậy, việc cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS ngoài quy định tại khoản

1 Điều 172 BLTTDS thì Điều 172 cũng quy định thêm những người có thể thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS gồm:

UBND cấp xã nơi người tham gia tố tụng dân sự cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng dân sự làm việc khi Tòa án có yêu cầu.

UBND cấp xã nơi người tham gia tố tụng dân sự cư trú là cơ quan Nhà nước quản

lý, nắm bắt rõ nhất về tình hình cư trú của người tham gia tố tụng tại địa phương còn cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng dân sự làm việc là đơn vị trực tiếp quản lý người tham gia tố tụng trong thời gian làm việc Đây là hai chủ thể có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS khi cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu

Đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do BLTTDS quy định.

Đây là những người trực tiếp tham gia vào vụ án, có nghĩa vụ chứng minh, cung cấp chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình hoặc yêu cầu của đương sự mà mình đại diện hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp Họ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau thông qua quan hệ thân thích hoặc quan hệ hợp đồng do pháp luật quy định, thường xuyên phải gặp gỡ liên lạc nhau và có trách nhiệm, nghĩa vụ ràng buộc lẫn nhau trong quá trình giải quyết vụ việc Trong nhiều trường hợp, trong quá trình giải quyết vụ việc Tòa án chỉ tiếp xúc được với một trong số những người trên Do vậy, để đảm bảo quyền được nhận các VBTTDS của các đương sự, Tòa án có thể tống đạt các VBTTDS đó cho những người này để họ giao lại những văn bản đó cho người đại diện theo pháp luật, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ hoặc ngược lại

Nhân viên tổ chức dịch vụ bưu chính.

Hiện nay, việc cấp, tống đạt, thông báo phần lớn các VBTTDS tại các cơ quan được thực hiện bằng con đường gửi qua bưu điện mà trực tiếp là thông qua các nhân viên dịch vụ bưu chính giao đến cho người được nhận VBTTDS Việc gửi các VBTTDS thông qua bưu điện có rất nhiều điểm tích cực đó là số lượng gửi được nhiều, gửi được đến địa chỉ ở xa … nhưng cũng có những hạn chế là khó đảm bảo văn bản đến tận tay người được cấp, tống đạt, thông báo; các văn bản giao đôi khi được thiết lập sơ sài, không đảm bảo được yêu cầu của pháp luật Tuy nhiên, đây vẫn là biện pháp rất cần thiết để giảm bớt áp lực cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS cho các cơ quan có nghĩa vụ phải cấp, tống đạt, thông báo

Người có chức năng tống đạt.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, chủ thể có chức năng tống đạt VBTT, trong đó có VBTTDS chính là Thừa Phát lại Theo quy định của các văn bản pháp luật hiện hành, Thừa phát lại là một chức danh được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm cho 01

cá nhân có đầy đủ những điều kiện nhất định, khá chặt chẽ như: phải là người có bằng cử nhân luật, có chứng chỉ hoàn thành lớp tập huấn về nghề Thừa phát lại do Bộ Tư pháp tổ

6

Trang 8

chức, có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt… (Điều 6 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP) Vì vậy, việc cấp, tống đạt, thông báo các VBTTDS do Thừa phát lại và Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại thực hiện sẽ cơ bản đảm bảo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định Theo quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP thì hoạt động cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS của Thừa phát lại chịu sự kiểm sát của VKSND theo quy định của Luật Tổ chức VKSND, pháp luật tố tụng, pháp luật thi hành án dân sự, Nghị định 08/2020/NĐ-CP

và pháp luật có liên quan

Những người khác mà pháp luật có quy định.

Quy định này của BLTTDS 2015 nhằm mở rộng thêm những người có thể thực hiện việc tống đạt trong thực tế Theo quy định tại Điều 177 BLTTDS 2015; Điều 40 và Điều 43 LTHADS thì người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú với người được cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS; tổ trưởng dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc hoặc CA xã, phường, thị trấn nơi người được cấp, tống đạt, thông báo cư trú Ngoài ra, theo Điều 180 BLTTDS 2015, các cơ quan báo, đài phát thanh, đài truyền hình cũng thực hiện việc thông báo VBTTDS trong trường hợp nhất định

Chủ thể được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự:

Hiện nay, có nhiều loại văn bản TTDS phải được cấp, tống đạt, thông báo, vì vậy chủ thể nhận đối với mỗi loại văn bản tố tụng là khác nhau Căn cứ vào vị trí, vai trò của chủ thể đối với vụ việc dân sự, có thể chia chủ thể được cấp, tống đạt, thông báo văn bản TTDS thành các nhóm sau:

 Các chủ thể mà việc giải quyết nội dung vụ việc dân sự liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ, gồm có: nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan, người được thi hành án, người phải thi hành án Việc cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS cho những chủ thể này để đảm bảo cho họ thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình hoặc để bảo vệ lợi ích của cơ quan, tổ chức hay lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước

 Các chủ thể không có quyền, lợi ích liên quan đến vụ việc nhưng phải thực hiện cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS cho họ để họ làm rõ nội dung vụ việc cần giải quyết, bao gồm: người đại diện; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; người làm chứng; cá nhân, tổ chức đang nắm giữ chứng cứ; cơ quan định giá

 Các chủ thể thực hiện việc giám sát hoạt động giải quyết vụ việc hoặc thi hành các văn bản theo quy định pháp luật, bao gồm: Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan THADS Các chủ thể này tuy không có quyền và lợi ích liên quan đến vụ việc dân

sự nhưng theo quy định của pháp luật cần phải giao văn bản TTDS cho họ để họ thực hiện việc giám sát hoạt động của cơ quan ban hành văn bản hoặc để họ thi hành các văn bản được ban hành

3 Thủ tục cấp, tống đạt và thông báo văn bản tố tụng dân sự.

Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án được hiểu đơn giản là việc Tòa án giao cho những người tham gia tố tụng văn bản tố tụng để họ biết và thực hiện theo quy định của pháp luật

Tùy từng trường hợp cụ thể mà các chủ thể có nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo các VBTTDS sử dụng những thủ tục và phương thức phù hợp để bảo đảm hiệu quả của

7

Trang 9

việc cấp, tống đạt, thông báo VBTT Hiện nay, thủ tục cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS được quy định trong các văn bản pháp luật sau: Điều 175 đến Điều 180 BLTTDS 2015; Điều 40 đến Điều 43 Luật THADS; Điều 7 Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 12/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật THADS về thủ tục THADS; Điều 3 Thông tư liên tịch số 14/2010/TTLT BTP TANDTC -VKSNDTC ngày 26/7/2010 hướng dẫn 1 số vấn đề về thủ tục THADS và phối hợp liên ngành trong THADS; Theo các quy định này thì việc cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS

có thể được thực hiện bằng các thủ tục sau:

Thủ tục cấp, tống đạt và thông báo trực tiếp:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 175, 177 và 178 BLTTDS 2015 thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản TTDS phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp, tống đạt, thông báo văn bản TTDS có liên quan Khi thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản TTDS trực tiếp thì người được cấp, tống đạt, thông báo phải

ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận văn bản tố tụng Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ được cấp, tống đạt, thông báo VBTTDS, cụ thể:

Nếu người được cấp, tống đạt hoặc thông báo là cá nhân thì văn bản tố tụng cần cấp, tống đạt hoặc thông báo được giao trực tiếp cho cá nhân hay đến địa chỉ mới nếu cá nhân đó chuyển đến địa chỉ khác Nếu đương sự từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lí do của việc từ chối,

có xác nhận của tổ dân phố, ủy ban nhân dân, công an xã, phường, thị trấn về việc người

đó từ chối nhận văn bản tố tụng

Nếu việc cấp, tống đạt hoặc thông báo qua người khác thì người thực hiện phải lập biên bản ghi rõ việc người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt; văn bản tố tụng

đã được giao cho ai, lý do, ngày, giờ…; cam kết giao lại tận tay cho đương sự Biên bản phải có chữ ký của người nhận chuyển văn bản tố tụng và người thực hiện cấp, tống đạt, thông báo và người chứng kiến

Nếu người được cấp, tống đạt hoặc thông báo các văn bản tố tụng là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận Ngày ký nhận là ngày được cấp, tống đạt hoặc thông báo

Thủ tục niêm yết công khai:

Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện trong trường hợp không thể cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 177 và Điều

178 của BLTTDS Hiện nay, thủ tục niêm yết công khai văn bản TTDS được quy định ở BLTTDS 2015 và Luật THADS 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) BLTTDS 2015 quy định thủ tục niêm yết công khai văn bản TTDS một cách chung nhất đối với các loại văn bản cần được cấp, tống đạt, thông báo của cả Tòa án, Viện kiểm sát và cơ quan THADS Còn Luật THADS quy định thủ tục niêm yết công khai đối với các thông báo về thi hành án

Theo quy định tại Điều 179 BLTTDS 2015 thì việc niêm yết công khai được thực hiện như sau: Tòa án có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho người có chức năng tống đạt hoặc UBND cấp xã nơi cư trú (hoặc nơi cư trú cuối cùng) của cá nhân, nơi có trụ sở (hoặc

8

Trang 10

nơi có trụ sở cuối cùng) của cơ quan, tổ chức thực hiện Bản chính văn bản tố tụng được niêm yết tại trụ sở Tòa án, ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt hoặc thông báo Bản sao được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi có trụ sở của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt hoặc thông báo Người thực hiện niêm yết phải cho lập biên bản phản ánh lại việc niêm yết công khai văn bản tố tụng, ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết Thời gian niêm yết công khai văn bản tố tụng là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết

Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng được thực hiện khi pháp luật

có quy định hoặc có căn cứ xác định là việc niêm yết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tống đạt, thông báo nhận được thông tin về văn bản cần được cấp, tống đạt, thông báo Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được thực hiện nếu

có yêu cầu của các đương sự khác Trong trường hợp này, lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do đương sự có yêu cầu thông báo chịu

Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng phải được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, trên một trong các báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong

03 ngày liên tiếp

Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử.

Điều 176 BLTTDS 2015 quy định việc cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và được hướng dẫn thi hành bởi Tòa án nhân dân tối cao

III Những ưu điểm, hạn chế của quy định về cấp tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự.

1 Những ưu điểm của quy định về cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng dân sự.

Trong Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, hoạt động cấp, tống đạt và thông báo VBTTDS được xây dựng chi tiết với 12 điều luật (từ Điều 170 đến Điều 181)3 và được quy định tập trung tại Chương X BLTTDS đã quy định cụ thể, chi tiết về các trình tự, thủ tục, phương thức cấp, thông báo, tống đạt các VBTTDS; nêu rõ được nghĩa vụ của từng

cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện cấp, tống đạt và thông báo VBTTDS… Những quy định này đã góp phần rất lớn để các cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện hoạt động cấp, tống đạt và thông báo VBTTDS dễ dàng hơn, đảm bảo được tính pháp lý khi thực hiện nhiệm vụ Cụ thể:

Thứ nhất, tống đạt có tính trực tiếp, độ xác thực cao giúp việc truyền đạt thông tin

của cơ quan có thẩm quyền đến đương sự, người tham gia tố tụng khác và các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan biết được nội dung vụ việc, bảo vệ quyền và lợi ích của họ một cách dễ dàng hơn Việc quy định cụ thể từng biện pháp, cách thức cấp, tống đạt và thông báo VBTTDS hiện nay đã giúp cho quyền và lợi ích hợp pháp của người dân ngày càng được đảm bảo hơn Nó nâng cao được tính

3 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

9

Ngày đăng: 04/09/2023, 14:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w