Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện,song hoạt động tín dụng là một vấn đề phức tạp đòi hỏi quá trình nghiên cứu vàthực tế tiếp cận trực tiếp nghiệp vụ, với những giới hạn về
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Bài chuyên đề này giúp em tìm hiểu rõ hơn về các nghiệp vụ hoạt độngcủa ngân hàng hiện nay, đặc biệt là hoạt động cho vay ngắn hạn, mong muốncủng cố kiến thức và được hiểu biết sâu rộng hơn về lĩnh vực ngân hàng Quađây, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới cô Từ Thị Hoàng Lan đã tận tình giúp
đỡ em hoàn thành đề tài này Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện,song hoạt động tín dụng là một vấn đề phức tạp đòi hỏi quá trình nghiên cứu vàthực tế tiếp cận trực tiếp nghiệp vụ, với những giới hạn về kiến thức và thờigian chắc chắn đề tài của em sẽ không tránh khỏi một vài thiếu sót, em mongnhận được sự góp ý của cô để đề tài này có thể tương đối hoàn chỉnh và giúp emhoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 4
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn ngân hàng ACB CN Sài Gòn giai đoạn
2008-2010 33
Biểu đồ 3.2: Tình hình huy động vốn CN Sài Gòn giai đoạn 2008-2010 33
Bảng 3.3.1: Tình hình sử dụng vốn CN Sài Gòn giai đoạn 2008-2010 35
Biểu đồ 3.3.1: Dư nợ cho vay KHCN so với dư nợ cho vay các tổ chức khác 36
Bảng 3.3.2: Tình hình nợ quá hạn CN Sài Gòn giai đoạn 2008-2010 37
Biểu đồ 3.3.2: Tỷ lệ nợ quá hạn CN Sài Gòn giai đoạn 2008-2010 37
Bảng 3.3.3: Kết quả kinh doanh CN Sài Gòn giai đoạn 2008-2010 39
MỤC LỤC
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
3.Phương pháp nghiên cứu 2
4.Bố cục đề tài 2
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1.Khái quát hoạt động cho vay của NHTM 3
1.1.1.Khái niệm cho vay 3
1.1.2.Đặc điểm của hoạt động cho vay 3
1.1.3.Các hình thức cho vay cơ bản 4
1.1.3.1.Căn cứ vào mục đích cho vay 4
1.1.3.2.Căn cứ vào thời hạn cho vay 5
1.1.3.3.Căn cứ vào đối tượng cho vay 6
1.1.3.4.Căn cứ vào phương pháp hoàn trả 6
1.1.4.Ý nghĩa của việc phân loại các hình thức cho vay 6
1.1.5.Vai trò của hoạt động cho vay trong nền kinh tế 6
1.1.5.1.Vai trò của hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM đối với nền kinh tế 6
1.1.5.2.Vai trò của hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM đối với doanh nghiệp 7
1.2.Rủi ro trong hoạt động cho vay 10
1.2.1.Khái niệm rủi ro 10
Trang 61.2.2.Phân loại rủi ro 10
1.2.3.Nguyên nhân dẫn đến rủi ro 11
1.2.4.Ảnh hưởng của rủi ro trong cho vay đối với ngân hàng 12
1.2.4.1.Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của ngân hàng 12
1.2.4.2 Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng 12
1.2.4.3 Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng 12
1.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay 13
1.4.Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay 15
1.4.1.Nhân tố bên trong 15
1.4.2.Nhân tố bên ngoài 15
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – ACB CHI NHÁNH SÀI GÒN 16
2.1.Tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu 16
2.1.1.Khái niệm Ngân hàng thương mại 16
2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu 16
2.1.3.Cơ cấu tổ chức nhân sự 19
2.1.3.1.Cơ cấu tổ chức 19
2.1.3.2.Sơ đồ tổ chức 19
2.1.3.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức 21
2.1.4.Mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch 22
Trang 72.1.5.Sản phẩm dịch vụ chủ yếu 23
2.1.6.Đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn trên 23
2.2.Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Sài Gòn 23
2.2.1.Lịch sử hình thành và phát triển 24
2.2.2.Hoạt động dịch vụ chủ yếu tại Chi nhánh Sài Gòn 24
2.2.3 Sơ đồ tổ chức 24
2.2.4.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 25
2.2.5.Những kết quả đạt được 26
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH SÀI GÒN GIAI ĐOẠN 2008 – 2010 30
3.1.Giới thiệu quy trình cho vay của ngân hàng 30
3.2.Tình hình huy động vốn ngân hàng ACB chi nhánh Sài Gòn 32
3.3.Tình hình cho vay 35
3.3.1.Dư nợ cho vay 35
3.3.2.Nợ quá hạn 37
3.3.3.Kết quả hoạt động kinh doanh 39
3.4.Đánh giá chung về hoạt động cho vay của ngân hàng 40
3.4.1.Những kết quả đạt được của hoạt động cho vay 40
3.4.2.Những hạn chế còn tồn tại trong quá trình cho vay 41
3.4.3.Nguyên nhân của những hạn chế trên 41
Trang 83.4.3.2.Nguyên nhân chủ quan 41
CHƯƠNG 4:GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 43
4.1.Một số giải pháp 43
4.1.1.Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay 43
4.1.2.Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay 44
4.1.3.Giải pháp về nhân sự 44
4.2.Một số kiến nghị 45
4.2.1.Đối với nhà nước và ngân hàng nhà nước 45
4.2.2.Đối với ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Sài Gòn 46
KẾT LUẬN 47
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay, hệ thống Ngân hàng thương mại(NHTM) ngày càng phát triển và trở thành các trung gian tài chính đưa vốn từnơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng được nhu cầu về vốn của doanh nghiệp Chính
vì vậy, lĩnh vực ngân hàng được xem là lĩnh vực chứa đựng nhiều tiềm năng vàthử thách, bởi nếu các ngân hàng có chiến lược kinh doanh hiệu quả để thu hútđược nhiều khách hàng đến với các dịch vụ tại ngân hàng, mang lại nguồn thunhập cho ngân hàng, góp phần mở rộng mạng lưới kinh doanh của ngân hàng,đem hình ảnh của ngân hàng đến với nhiều khu vực nhằm mở rộng hơn nữa thịphần của ngân hàng trong nền kinh tế Và sẽ trở thành thử thách cho ngân hàngnếu họ không có một chính sách phù hợp thu hút khách hàng Và một trongnhững nguồn thu quan trọng và chiếm phần lớn thu nhập tại ngân hàng, đặc biệt
là ngân hàng Thương Mại Cổ Phần và các hoạt động tín dụng Thông qua hoạtđộng tín dụng này, Ngân hàng sẽ cung cấp cho nền kinh tế những nguồn vốn kịpthời để tham gia vào thị trường, để tận dụng những cơ hội sản xuất kinh doanhhay nhằm cung cấp thêm vốn cho nhu cầu cải thiện cuộc sống của người laođộng
Để hiểu rõ hơn hoạt động tín dụng trong các NHTM và vai trò to lớn của
nó trong nền kinh tế thị trường nhầm khai thác có hiệu quả hoạt động tín dụngngân hàng, góp phần phát triển nền kinh tế Việt Nam, em xin tìm hiểu đề tài “
Hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2008 – 2010”.
2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài hướng đến các mục tiêu sau:
Trang 10 Nghiên cứu hoạt động cho vay ngắn hạn thông qua các báo cáo tài chính
và tìm hiểu về hoạt động tín dụng trong của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ÁChâu – Chi nhánh Sài Gòn từ năm 2008 đến năm 2010
Từ đó có những nhận xét và đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệuquả trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
3.Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu qua sách báo, thông tin trên Internet để thu thập thêm thông tin
sơ bộ về tình trạng tín dụng chung của các ngân hàng và của ngân hàng TMCP
Á Châu chi nhánh Sài Gòn
Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động cho vay ngắn hạn củaNgân hàng TMCP Á Châu, trên cơ sở đó thu thập những tài liệu có liên quanđến đề tài từ năm 2008 đến 2010 như các số liệu từ các bảng báo cáo tài chínhcủa Ngân Hàng TMCP Á Châu chi nhánh Sài Gòn
Chương 2: Khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Sài Gòn
Chương 3: Thực trạng cho vay ngắn hạn của ngân hàng TMCP Á Châu chinhánh Sài Gòn giai đoạn 2008 – 2010
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị
Trang 11CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY
NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.Khái quát hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1.Khái niệm cho vay
Theo quyết định số 1627/QĐ-NHNN thì “ Cho vay là hình thức cấp tíndụng mà theo đó các tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sửdụng vào mục đích nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc
và lãi”
Như vậy hoạt động cho vay của ngân hàng có thể được hiểu là một hìnhthức ngân hàng chuyển vốn cho các khách hàng có nhu cầu về vốn và tất nhiênsau một khoảng thời gian nhất định, khách hàng sẽ phải hoàn trả lại ngân hàng
số tiền nợ gốc và một khoản tiền lãi Số tiền lãi này chính là khoản thu nhập củangân hàng
1.1.2.Đặc điểm của hoạt động cho vay
Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay
Cho vay của ngân hàng là một khái niệm kinh tế hơn là pháp lý Các hành
vi cho vay của ngân hàng có cùng một logic kinh tế, hứng chịu rủi ro cho mộtngười mà ngân hàng tin tưởng ứng vốn cho vay, nhưng nó không chỉ gồm mộtgiao dịch pháp lý mà nhiều loại : cho vay, bảo lãnh, cầm cố…
Luật ngân hàng các nước định nghĩa tín dụng như sau: “Cấu thành mộtnghiệp vụ tín dụng bất cứ tác động nào, qua đó một người đưa hoặc hứa đưavốn cho một người khác dùng, hoặc cam kết bằng chữ ký cho người này nhưngđảm bảo, bảo trứng hay bảo lãnh mà có thu tiền” Định nghĩa này nêu ra 3trường hợp xét về tính chất pháp lý, các nghiệp vụ cho vay ngân hàng về cơ bảnlà:
Trang 12- Cho vay ứng trước (cho vay trực tiếp).
- Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền
- Cho vay qua chữ ký (cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký)
Các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất định,thông thường gồm 5 bước:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay.
Bước 2: Phân tích tín dụng.
Bước 3: Quyết định cấp tín dụng cho vay.
Bước 4: Giải ngân.
Bước 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay.
Lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng và ngânhàng cho vay
Các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tuỳ vào việc đánhgiá và xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay
Khi kết thúc hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ trả gốc và lãi hoặc một sốthoả thuận khác nếu được ngân hàng cho vay chấp nhận Trường hợp kháchhàng không thực hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tàisản đảm bảo thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay
1.1.3.Các hình thức cho vay cơ bản
1.1.3.1.Căn cứ vào mục đích cho vay
Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan việc mua sắm và xâydựng bất động sản như nhà ở, đất đai, nhà xưởng, các bất động sản khác tronglĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sungvốn lưu động trong lãnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Trang 13 Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trãi các chi phí sản xuấtnông nghiệp như chi phí mua phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăngiasúc….
Cho vay các định chế tài chính bao gồm cho vay các ngân hàng, các công
ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng, cácđịnh chế tài chính khác
Cho vay cá nhân : cấp tín dụng cho các cá nhân cho nhu cầu vay vốnnhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng hoặc trang trãi các chi phí thông thườngcủa đời sống thông qua việc phát hành thẻ tín dụng
Cho thuê tài chính: bao gồm cho thuê vận hành và thuê tài chính Tài sảncho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc -thiết bị
1.1.3.2.Căn cứ vào thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn : thời hạn cho vay đến 12 tháng và được sử dụng để bùđắp sự thiếu hụt lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắnhạn của các nhân
Cho vay trung hạn : Theo qui định hiện nay của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, loại cho vay này có thời hạn trên 12 tháng đến 05 năm Cho vaytrung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổimới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới
có qui mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.Trong nông nghiệp, chủ yếu chovay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước,xâydựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều….Bên cạnh đầu tư cho tàisản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thườngxuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập
Cho vay dài hạn: Thời hạn vay trên 05 năm và thời hạn tối đa có thể lênđến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm Cho vay dàihạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây
Trang 14dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xínghiệp mới.
1.1.3.3.Căn cứ vào đối tượng cho vay
Tín dụng trực tiếp: Tiền vay được phát trực tiếp cho người vay
Tín dụng gián tiếp: Tiền vay được phát đến một tổ chức trung gian, sau
đó mới tới tay người vay
1.1.3.4.Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
Cho vay có thời hạn:
- Tín dụng phi trả góp : là các khoản cho vay trong đó vốn gốc và lãi
vay được hoàn trả một lần khi đến hạn
- Cho vay trả góp là khoản vay trong đó nợ gốc và lãi được hoàn trả
nhiều lần trong một thời hạn vay gọi là kỳ hạn nợ được xác định một
cách cụ thể trong hợp đồng tín dụng
Cho vay không có thời hạn: cho vay tuần hoàn là các khoản vay trong đó
nợ gốc và lãi được trả một cách tuần hoàn trong thời hạn vay
1.1.4.Ý nghĩa của việc phân loại các hình thức cho vay
Phù hợp với đối tác xin vay
Phù hợp với phương thức quản lý của NHTM
Tạo điều kiện để NHTM thực hiện kế hoạch đầu tư vốn của mình
1.1.5.Vai trò của hoạt động cho vay trong nền kinh tế
1.1.5.1.Vai trò của hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM đối với nền kinh tế
Ngân hàng trong nền kinh tế với tư cách là một doanh nghiệp kinh doanhtrên lĩnh vực tiền tệ Với tư cách là một trung gian tài chính, nó là kênh chuyểnvốn từ những nơi thừa vốn đến những nơi thiếu vốn và hoạt động hiệu quả trongnền kinh tế Các kênh truyền dẫn vốn có thể qua thị trường tài chính đó là cácnghiệp vụ tín dụng, ngắn hạn, trung và dài hạn, nhưng nó đã bị cạnh tranh mạnh
Trang 15mãnh mẽ của các tổ chức tài chính phi ngân hàng tham gia vào thị trường nàynhư: Công ty Bảo hiểm, các quỹ đầu tư, công ty tài chính Hoặc là thị trườngtiền tệ là kênh dẫn và huy động những ngồn vốn và các giấy tờ có giá ngắn hạn.Thị trường này hoạt động rất linh hoạt và cung cấp một nguồn một nguồn vốnrất lớn cho nền kinh tế Do đó hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM ngàycàng phát triển mạnh mẽ.
1.1.5.2.Vai trò của hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM đối với doanh nghiệp
Hoạt động cho vay của NHTM giúp bổ sung vốn, tạo điều kiện cho doanhnghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính thực hiện một trongnhững chức năng chủ yếu của mình là tiến hành huy động các nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi sau đó cho ra đối với nền kinh tế Thông qua các hoạt động chovay của mình ngân hàng đã đảm bảo cho các doanh nghiệp nói chung, doanhnghiệp nhà nước nói riêng không chỉ duy trì sản xuất kinh doanh mà còn tái sảnxuất mở rộng
Đối với các doanh nghiệp hiện nay, vốn vẫn luôn là vấn đề gây khó khănnhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, tình trạng thiếu vốn của cácdoanh nghiệp là phổ biến và nghiêm trọng Hoạt động cho vay ngắn hạn của cácNHTM là hình thức tốt nhất để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động hoặc sử dụngnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp bởi tính linh hoạt của nó Hoạtđộng cho vay ngắn hạn của NHTM không chỉ mang đến nguồn vốn bổ sung nữa
mà đã dần trở thành một nguồn vốn chủ yếu, quan trọng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp Hoạt động cho vay ngắn hạn giúp chocác doanh nghiệp không bỏ lỡ thời vụ làm ăn, duy trì hoạt động sản xuất kinhdoanh liên tục, quá trình lưu thông được thông suốt, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn trong toàn xã hội
Trang 16Mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chấtlượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị trường…để thựchiện được các khoản đầu tư đó doanh nghiệp không chỉ cần có vốn lưu độngtạm thời mà còn phải có một lượng vốn cố định và ổn định lâu dài Qui mô vốnđầu tư cho các yêu cầu trên đôi khi vượt quá khả năng vốn của doanh nghiệp.Thông qua hoạt động cho vay ngắn hạn, NHTM có thể giúp cho các doanhnghiệp thoả mãn nhu cầu vốn phục vụ cho các hoạt động đầu tư mở rộng sảnxuất kinh doanh đó.
Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM giúp các doanh nghiệp tăngcường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả
Bản chất của hoạt động cho vay ngắn hạn không chỉ là hình thức cungứng vốn mà còn hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn quy định Do đó, cácdoanh nghiệp sau khi sử dụng vốn vay trong sản xuất kinh doanh không chỉ cầnthu hồi vốn là đủ mà còn phải tìm ra nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệuquả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớnhơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới có thể trả được nợ và thu lãi
Về phía ngân hàng, khả năng thu hồi khoản cho vay phụ thuộc rất lớn vàokết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn Vì vậy, trướckhi cho vay ngân hàng thường xem xét đánh giá rất kỹ lưỡng phương án sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các doanhnghiệp có phương án khả thi, lợi nhuận đủ cao để có thể trả nợ ngân hàng.Ngoài ra, doanh nghiệp muốn có được vốn vay ngân hàng thì phải hoàn thiệnnăng lực tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh để đảm bảo kinh doanh có hiệuquả Thêm vào đó, trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽthực hiện quy trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi cho vay, thôngqua việc làm đó ngân hàng giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn của doanhnghiệp, buộc các doanh nghiệp phải thực hiện đúng những điều khoản như đãthoả thuận trong hợp đồng, sử dụng vốn đúng mục đích để đem lại hiệu quả cao
Trang 17nhất Một yếu tố khác là do quyền lợi của ngân hàng luôn gắn chặt với quyềnlợi của khách hàng, nên ngân hàng sẽ sẵn sàng hợp tác với doanh nghiệp để tháo
gỡ những khó khăn trong phạm vi cho phép, tư vấn cho doanh nghiệp về cácvấn đề có liên quan, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinhdoanh có hiệu quả
Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM tác động tích cực đến nhịp độphát triển, thúc đẩy cạnh tranh
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệpchịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giátrị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhucầu thị trường, thoả mãn nhu cầu thị trường trên mọi phương diện, không nhữngthoả mãn về phương diện giá cả, khối lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá
mà còn đòi hỏi thoả mãn cả trên phương diện thời gian, địa điểm Hoạt độngcủa các nhà doanh nghiệp phải đạt hiệu quả kinh tế nhất định theo qui địnhchung của thị trường thì mới đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh Để có thểđáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp không những cầnnâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế
độ hạch toán kế toán, mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dâychuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng vật liệu mới, mở rộng qui mô sản xuất mộtcách thích hợp Những hoạt động này đòi hỏi một khối lượng lớn vốn đầu tưnhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp Giải quyết khó khănnày, doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng xin vay vốn thoả mãn nhu cầu đầu
tư của mình Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối doanhnghiệp với thị trường, nguồn vốn cho vay ngắn hạn cấp cho các doanh nghiệpđóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quá trìnhsản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường, theo kịpvới nhịp độ phát triển chung, từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vữngchắc trong cạnh tranh
Trang 181.2.Rủi ro trong hoạt động cho vay
1.2.1.Khái niệm rủi ro
Rủi ro cho vay là những sự cố liên quan đến sử dụng vốn của khách hàng,làm tổn thất về vốn và tài sản của NHTM
1.2.2.Phân loại rủi ro
Nợ quá hạn
- Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn trả
nợ như thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng
- Chỉ tiêu này ảnh hưởng đáng kể tới tính thanh khoản và rủi ro thanhkhoản của ngân hàng, ảnh hưởng tới chi phí gia tăng làm giảm thu nhập củangân hàng
Nợ khó đòi
- Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã qua một kỳ gia hạn nợ Những khoản
nợ này ngân hàng phải có những biện pháp thích hợp để thu lại tiền vay saocho hợp lý nhất Bởi vì các khoản nợ này hi vọng thu lại tiền vay là khó, lúcnày khả năng chi trả của khách hàng hạn hẹp Loại nợ này chứa đựng rủi ro cao
và thường mang lại tổn thất cho ngân hàng
Rủi ro lãi suất
- Là loại rủi ro do sự biến động của yếu tố tiền tệ
- Lạm phát tăng lãi suất buộc phải điều chỉnh theo xu hướng tăng lên, chiphí của ngân hàng cũng tăng lên, do đó làm giảm thu nhập của ngân hàng Khilạm phát cao thì thường có lợi cho người vay vốn và bất lợi cho người cho vay
- Do cơ cấu tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng không hợp lý Ngânhàng dùng tài sản nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản có dài hạn Nếu lãi suấtngắn hạn tăng, chi phí ngân hàng tăng lên, trong khi thu nhập ở tài sản có dàihạn vẫn giữ nguyên, như vậy thu nhập của ngân hàng không đủ bù đắp chi phíkinh doanh, dẫn đến ăn mòn vào vốn
Trang 19- Ngoài rủi ro lãi suất cũng có thể xảy ra do trình độ thấp kém bị thua thiệttrong việc cạnh tranh lãi suất thị trường Hoặc do yếu tố của nền kinh tế tácđộng đến lãi suất như cung, cầu, yếu tố thị trường… Khi nhà nước có quyếtđịnh điều chỉnh lãi xuất theo hướng giảm xuống, trong khi tiền gửi có kỳ hạnchưa đến hạn trả Như vậy lãi suất cho vay bị giảm thấp nhưng phần trả lãi chonhững khoản tiền gửi có kỳ hạn lại không giảm tương ứng dẫn đến rủi ro lãisuất.
1.2.3.Nguyên nhân dẫn đến rủi ro
Rủi ro tín dụng xảy ra rất phức tạp và đa dạng, nó có thể do khách hàngmất khả năng trả nợ hay do họ cố ý tìm cách lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngânhàng Nguyên nhân của rủi ro tín dụng thì có nhiều nhưng người ta thường chialàm 2 loại nguyên nhân rủi ro xuất phát từ các hành động có thể kiểm soát vàkhông thể kiểm soát
Những nguyên nhân có thể kiểm soát:
- Quyết định cho vay sai lầm từ ban đầu do khâu phân tích thu thập thôngtin không đủ hay sai lầm hoặc việc xây dựng kí kết hợp đồng có sự khó hiểu,thiếu soát
- Không nhận ra các dấu hiệu cảnh báo
- Không có khả năng theo kiểm soát các khoản vay
- Không hàng động kịp thời khi phát hiện khoản nợ có vấn đề
Trang 20 Những nguyên nhân không thể kiểm soát được:
- Sự phá sản của các doanh nghiệp vay nợ hay hoạt động sản xuất kinhdoanh kém hiệu quả do quản lí không tốt, sản phẩm công nghệ lạc hậu, thiếuvốn và khả năng cạnh tranh yếu
- Một số nguyên nhân bất ổn khác từ bên ngoài như khách hàng gặp rủi robất chợt nên chưa thể trả nợ ngay, hay tài sản cầm cố thế chấp bị mất giátrị khiến ngân hàng không thể thu hồi được khoản nợ
1.2.4.Ảnh hưởng của rủi ro trong cho vay đối với ngân hàng
1.2.4.1.Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của ngân hàng
Những khoản cho vay gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại vềmặt tài sản khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm doanh thu củangân hàng Còn trong trường hợp ngân hàng thu được lãi treo hay nợ quá hạnthì cũng ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và tính thanh khoản của ngân hàng
do đó ảnh hưởng tới doanh thu của ngân hàng
1.2.4.2 Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Rủi ro cho vay khiến việc hoản trả tiền gửi của ngân hàng gặp nhiều khókhăn Các khoản đầu tư, cho vay thu hồi chậm hoặc không thu hồi được trongkhi đó ngân hàng vẫn phải trả một cách đều đặn cả vốn và lãi đúng kỳ hạn.Chính vì thế nó đã làm hạn chế khả năng thanh toán của ngân hàng
1.2.4.3 Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng
Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng và khả năng kinh doanhcủa ngân hàng Ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kémhiệu quả Điều này tác động mạnh tới uy tín của ngân hàng làm cho lòng tin củakhách hàng vào ngân hàng bị giảm Nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lượng khách
Trang 21hàng tới ngân hàng để gửi tiền cũng như sử dụng các dịch vụ của ngân hàng do
đó quy mô hoạt động của ngân hàng bị ảnh hưởng và gây ra những tổn thất vềtài chính
Mặt khác, nếu ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro trong cho vay thì khả năngphá sản của các ngân hàng đó rất cao Bởi vì khi ấy, khả năng thanh toán haytính thanh khoản của các ngân hang rất thấp, dẫn đến việc ngân hàng hoạt độngkhông hiệu quả, gây tâm lý bất ổn cho người gửi tiền Khi đó, việc khách hàngrút tiền hàng loạt sẽ ảnh hưởng tới khả năng chi trả của ngân hàng
Hậu quả phá sản của một ngân hàng không chỉ mình bản thân ngân hàng
đó gánh chịu và nó còn tác động tới những ngân hàng có quan hệ với ngân hàngnày Điều này gây ra sự phản ứng dây chuyền gây ra sự phá sản hàng loạt củacác ngân hàng ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế
1.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay
Chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM được thể hiện quanguồn vốn ngắn hạn huy động được, doanh số cho vay ngắn hạn, tỷ lệ nợ quáhạn, nợ xấu cho vay ngắn hạn, hiệu quả sinh lợi cho vay ngắn hạn Cụ thể:
Nguồn vốn huy động được: Để đảm bảo năng lực cạnh tranh với các ngânhàng khác về tăng trưởng dư nợ tín dụng, cũng như mở rộng thị phần ngânhàng thì việc chú trọng nâng cao doanh số về huy động nói chung và huy độngngắn hạn nói riêng là nhiệm vụ quan trọng Nguồn vốn dồi dào đồng nghĩa vớiviệc ngân hàng sẽ chủ động về vốn cho vay đối với khách hàng, đối với cácngân hàng khác đồng thời đảm bảo khả năng thanh khoản cho chính mình
Doanh số cho vay ngắn hạn: Doanh số cho vay ngắn hạn là một trongnhững chỉ tiêu kế hoạch quan trọng thường niên của NHTM Với việc nâng caodoanh số cho vay ngắn hạn góp phần gia tăng vòng quay cho vay ngắn hạn sẽgóp phần thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận tín dụng cho ngân hàng Đây là một
Trang 22trong chỉ tiêu đánh giá mức độ tái sử dụng nguồn vốn huy động ngắn hạn củangân hàng.
Cơ cấu dư nợ ngắn hạn: Việc phân loại dư nợ theo thành phần kinh tế vàngành nghề kinh doanh nhằm mục đích đánh giá hiệu quả chất lượng hoạt độngcho vay ngắn hạn Giúp NHTM phân định cụ thể những thành phần kinh tế vàngành nghề kinh doanh hiện có thực sự hoạt động hiệu quả để có chiến lượctập trung, quan tâm cụ thể
Nợ quá hạn và nợ xấu cho vay ngắn hạn: Nợ quá hạn là những khoản chovay đến hạn mà khách hàng không trả được số tiền trong hợp đồng tín dụng vàtiền lãi của số tiền đó và không được ngân hàng gia hạn Số tiền này ngân hàngchuyển thành nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn đối với những khoản nợnày (cao hơn lãi suất thông thường) Đây là những khoản những khoản nợ có
độ rủi ro cao và ngân hàng có khả mất vốn Các ngân hàng luôn mong muốngiảm thấp tỷ lệ nợ quá hạn bởi nó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng do phảitrích dự phòng rủi ro tương ứng với thời gian quá hạn Để đánh giá chất lượngtín dụng trên cơ sở nợ quá hạn, người ta người ta thường thông qua tỷ lệ nợ quáhạn cho vay ngắn hạn gồm:
Trong nền kinh tế thị trường rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngânhàng là tất nhiên Do đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu Tuy nhiên, để đảmbảo an toàn, sinh lời và tăng khả năng cạnh tranh ngân hàng phải cố gắng giảm
Trang 23thiểu tỷ lệ nợ quá hạn Hai chỉ tiêu trên rất quan trọng để đánh giá chất lượnghoạt động cho vay ngắn hạn
1.4.Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay
1.4.1.Nhân tố bên trong
Chính sách tín dụng của NHTM
Sản phẩm tín dụng linh hoạt, phù hợp
Chất lượng của công tác thẩm định tín dụng
Chất lượng của đội ngũ nhân sự
Vấn đề thông tin tín dụng
1.4.2.Nhân tố bên ngoài
Môi trường kinh tế
Môi trường pháp lý
Môi trường chính trị - xã hội
Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp:
Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, sử dụng vốn saimục đích
Đạo đức của khách hàng vay vốn
Trang 24CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – ACB
CHI NHÁNH SÀI GÒN 2.1.Tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu
2.1.1.Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, là tổchức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế Hàng triệu cánhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội đều gửi tiềntại ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò người thủ quỹ cho toàn xã hội Thu nhập
từ ngân hàng là nguồn thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình Ngân hàng là
tổ chức cho vay chủ yếu đối với doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và mộtphần đối với nhà nước
Theo Luật Tổ chức tín dụng số 02/97/QH 10 ngày 12/12/97 định nghĩa
“Ngân hàng thương mại là loại hình Tổ chức Tín dụng được thực hiện toàn bộhoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Trong đó,hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng vớinội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền này để cấp tín dụng vàcung ứng các dịch vụ thanh toán
2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu
Ngân hàng TMCP Á Châu có trụ sở chính tại số 442 Nguyễn Thị MinhKhai - Quận 3 – Thành Phố Hồ Chí Minh được thành lập theo giấy phép số0032/NH – GP, do ngân hàng nhà nước cấp ngày 24/04/1993, và giấy phép số533/GP – UB do uỷ ban nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày13/05/1993 Ngày 04/06/1993, Ngân hàng TMCP Á Châu chính thức đi vàohoạt động dưới hình thức là ngân hàng cổ phần chuyên kinh doanh về tiền tệ, tíndụng và dịch vụ ngân hàng
Trang 25 Giai đoạn 1993 - 1995: Đây là giai đoạn hình thành ACB Giai đoạn này,xuất phát từ vị thế cạnh tranh, ACB hướng về khách hàng cá nhân và doanhnghiệp nhỏ và vừa trong khu vực tư nhân, với quan điểm thận trọng trong việccấp tín dụng, đi vào sản phẩm dịch vụ mới mà thị trường chưa có (cho vay tiêudùng, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, thẻ tín dụng).
Giai đoạn 1996 - 2000: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiêncủa Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa Năm 1997,ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại theo một chương trình đàotạo toàn diện kéo dài hai năm, do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vựcngân hàng thực hiện Năm 1999, ACB triển khai chương trình hiện đại hóacông nghệ thông tin ngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trựctuyến hóa và tin học hóa hoạt động giao dịch và cuối năm 2001, ACB chínhthức vận hành hệ thống công nghệ ngân hàng lõi là TCBS (The CompleteBanking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện), cho phép tất cả chi nhánh
và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ sở dữliệu tập trung Năm 2000, ACB đã thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phậncủa chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000 Cơ cấu tổ chức đượcthay đổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ
Giai đoạn 2001 – 2005: Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trongcác lĩnh vực: huy động vốn, cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, thanh toánquốc tế và cung ứng nguồn lực tại Hội sở Năm 2005, ACB và Ngân hàngStandard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật toàn diện; và SCBtrở thành cổ đông chiến lược của ACB
Giai đoạn 2006 đến nay: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứngkhoán Hà Nội vào tháng 11/2006 Năm 2007, ACB đẩy nhanh việc mở rộngmạng lưới hoạt động, thành lập mới 31 chi nhánh và phòng giao dịch, thành lậpCông ty Cho thuê tài chính ACB, hợp tác với các đối tác như Open Solutions(OSI) – Thiên Nam để nâng cấp hệ ngân hàng cốt lõi, hợp tác với Microsoft về
Trang 26áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản lý, hợp tác với SCB về pháthành trái phiếu ACB phát hành 10 triệu cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với sốtiền thu được là hơn 1.800 tỷ đồng Năm 2008, ACB thành lập mới 75 chinhánh và phòng giao dịch, hợp tác với American Express về séc du lịch, triểnkhai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB ACB tăng vốn điều lệ lên 6.355 tỷđồng ACB đạt danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2008” do Tạp chíEuromoney trao tặng tại Hong Kong.
Riêng trong năm 2009, ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúcnguồn nhân lực, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối, xây dựng mô hình chinhánh theo định hướng bán hàng Tăng thêm 51 chi nhánh và phòng giao dịch
Hệ thống chấm điểm tín dụng đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệpcũng đã hoàn thành và áp dụng chính thức Hệ thống bàn trợ giúp (help desk)bắt đầu được triển khai Và lần đầu tiên tại Việt Nam, chỉ có ACB nhận được 6giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2009” do 6 tạp chí tài chínhngân hàng danh tiếng quốc tế bình chọn
Năm 2010, ACB tập trung vào công tác dự báo tình hình để có cácquyết sách phù hợp với từng thời gian cũng như tìm các giải pháp linh hoạtnhằm thực thi nghiêm túc các quyết định của các cơ quan nhà nước, đảm bảo
an toàn và hiệu quả hoạt động Điểm nổi bật là trong qúy 3 Hội đồng quản trị
đã thảo luận sâu rộng về chiến lược mới của ACB và trong tháng Giêng năm
2011 đã ban hành Định hướng Chiến lược phát triển của ACB giai đoạn
ngân hàng mạnh của ngành Ngân hàng Việt Nam với tổ chức vận hành vững
Trang 27mạnh, năng lực tài chính dồi dào, được tin tưởng và hỗ trợ chặt chẽ từ các bênhữu quan.
2.1.3.Cơ cấu tổ chức nhân sự
Trang 28ản T rị
Ban
Kiể
m Soát
Văn PhòngH
ĐQ T
Hội
ĐồngS
án ập g L
Khối Khá
ch oanh HàngD
Nghi ệp
Khối Ngâ
n Quỹ
Khối Phá
t
Tri ểnK inh Doa nh
Khối Vận H ành
Khối Quả
n
Trị Nguồn L ực
Trung
Tâm Công
Nghệ T hông Tin
Gia
o Dịch
Khối Khá
ch
HàngC
á N hân
BanT ổng m GiáĐốc
Phòng Qua
n H
ệ Đối
Ngoạ i
Phòng Quả
Phòng
Đầu T ư
Các Hội
Ban C hính
Sác
h Và Q uản
Lý T
ín D ụng
Ban Đ ảm
Bảo C hất
Lượ ng