CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN DUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Khái niệm về bán hàng và mối quan hệ giữa kế toán bán hàng về xác định kết quả kinh doanh 1.1.1. Khái niệm về bán hàng Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá. Nói khác đi, bán hàng lá quá trình doanh nghiệp chuyển giao hàng hoá của mình cho khách hàng và khách hàng trả tiền hay chấp nhận trả tiền cho doanh nghiệp. 1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của bán hàng Kết quả bán hàng là bộ phận quan trọng nhất trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hàng hoá được bán nhanh chóng sẽ làm tăng vòng quay của vốn, đảm bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải được chi phí, đảm bảo được lợi nhuận. Kết quả bán hàng và quá trình bán hàng có mối quan hệ nhân quả với nhau. Vì vậy tổ chức quá trình bán hàng tốt là cơ sở để có kết quả bán hàng cao, giúp doanh nghiệp tăng vòng quay vốn lưu động, tăng luân chuyển hàng hoá trong kỳ, đem lại kết quả cao trong kinh doanh. Kết quả tiêu thụ được phân phối cho các chủ sở hữu, nâng cao đời sống người lao động và thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước. Bên cạnh đó kết quả bán hàng còn là chỉ tiêu tài chính quan trọng thể hiện rõ nét hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp. 1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoá dịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị. Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng. Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước. Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý. Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để
Trang 1DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, số lượng các doanh nghiệp
tham gia vào kinh doanh trên thị trường ngày càng tăng lên nhanh chóng và kéo
theo khối lượng, danh mục hàng hoá sản phẩm đưa vào tiêu thụ trên thị trường
Trang 2cũng tăng lên gấp bội Do đó tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên
khốc liệt hơn Trong điều kiện đó, ngành sản xuất kinh doanh chăn ga gối đệm nói
chung và công ty TNHH Poongchin Vina nói riêng, hoạt động tiêu thụ sản phẩm
gặp rất nhiều khó khăn trở ngại Với thế mạnh của mình, công ty đang ngày càng
mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, cải tiến hoạt động sản xuất kinh
doanh, xây dựng công ty ngày càng vững mạnh, giữ vững được vị thế trên thương
trường
Trong thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy để có thể tồn tại và phát
triển, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình chiến lược cụ thể nhằm nâng cao
khả năng cạnh tranh và đặc biệt là thúc đẩy công tác tiêu thụ tìm đầu ra cho sản
phẩm của doanh nghiệp mình Đây là nhiệm vụ sống còn của mỗi doanh nghiệp
hiện nay Bởi thông qua việc tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp mới có vốn để
tiến hành tái mở rộng, tăng tốc độ lưu chuyển vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp Xuất phát từ tình hình thực tế hoạt động tiêu thụ sản phẩm
của công ty, em lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH
Poongchin Vina” để làm đề tài chuyên đề thực tập
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Poongchin Vina,
trên cơ sở lý luận vận dụng vào thực tiễn Từ đó, tìm ra những giải pháp hoàn thiện
kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Poongchin Vina
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Công ty TNHH Poongchin Vina
- Về thời gian: Năm 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 3Luận văn có sử dụng các phương pháp:
Phương pháp thống kê, tổng hợp, phương pháp nghiên cứu tình huống,
phương pháp phân tích các nguồn số liệu đã thu thập được tại Công ty TNHH
Poongchin Vina Trên cơ sở đó làm rõ được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế trong hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Poongchin
Vina
5 Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề thực tập được trình bày
theo 3 chương:
CHƯƠNG 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định doanh thu
trong doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại TNHH POONGCHIN
VINA
CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH
POONGCHIN VINA
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN DUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm về bán hàng và mối quan hệ giữa kế toán bán hàng về xác định
kết quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về bán hàng
Trang 4Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, là quá trình thực
hiện giá trị của hàng hoá Nói khác đi, bán hàng lá quá trình doanh nghiệp chuyển
giao hàng hoá của mình cho khách hàng và khách hàng trả tiền hay chấp nhận trả
tiền cho doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của bán hàng
Kết quả bán hàng là bộ phận quan trọng nhất trong kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp Hàng hoá được bán nhanh chóng sẽ làm tăng vòng quay của vốn,
đảm bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải được chi phí, đảm bảo được lợi nhuận Kết
quả bán hàng và quá trình bán hàng có mối quan hệ nhân quả với nhau Vì vậy tổ
chức quá trình bán hàng tốt là cơ sở để có kết quả bán hàng cao, giúp doanh nghiệp
tăng vòng quay vốn lưu động, tăng luân chuyển hàng hoá trong kỳ, đem lại kết quả
cao trong kinh doanh Kết quả tiêu thụ được phân phối cho các chủ sở hữu, nâng
cao đời sống người lao động và thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước Bên cạnh đó
kết quả bán hàng còn là chỉ tiêu tài chính quan trọng thể hiện rõ nét hoạt động kinh
doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoá dịch vụ mua
vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tính toán đúng đắn giá
vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh
thu bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước
- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn
đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn
bất hợp lý
Trang 5- Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để
đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà
nước
1.1.4 Yêu cầu của kế toán bán hàng
Yêu cầu với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trên
tất cả các phương diện: số lượng, chất lượng…Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng
hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ
chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Phải quản lý chặt
chẽ tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức và
thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn
1.1.5 Mối quan hệ giữa kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp và
xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ
hàng hóa nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả của khâu bán hàng là mục đích cuối cùng
của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích
1.2 Kế toán bán hàng và xác định doanh thu bán hàng
1.2.1 Doanh thu bán hàng
1.2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao dịch như bán sản phẩm,
hàng hóa cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thêm ngoài giá (nếu
có)
1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
Trang 6- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không năm giữ quyền quản lý hàng hóa như sở hữu hàng
hóa hay kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn ;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.1.3 Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi viết
hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế
GTGT phải nộp và tổng thanh toán Doanh thu bán hàng được phản ánh theo số
tiền bán hàng chưa có thuế GTGT
1.2.1.4 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
1.2.1.5 Nguyên tắc hoạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
K/c giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
DT BH chưa thuế
Trang 7Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu hàng bán
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1 Khái niệm về giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại chính là trị giá mua của
hàng hoá cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho trong kỳ
1.2.2.2.Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
- Phương pháp tính theo đơn giá mua lần cuối
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng và trình tự kế toán giá vốn hàng bán.
Kế toán sử dụng TK 632: “ Giá vốn hàng bán” để theo dõi trị giá vốn của hàng
hoá, sản phẩm, lao vụ dịch vụ xuất bán trong kỳ
Trang 8Sơ đồ 1.2: Kế toán gía vốn hàng bán
1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng
1.2.3.1 Khái niệm về chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định của chế độ tài hính,
bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí
dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí
vật liệu bao bì, dụng cụ…
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
TK 641: “ Chi phí bán hàng” dùng để tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí thực
tế trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp
Trang 9Để xác định kết quả bán hàng, kế toán sử dụng TK 911: “Xác định kết quả kinh
doanh”, dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các
hoạt động khác của doanh
1.2.4.3 Cách xác định kết quả bán hàng
KQBH( Lãi thuần từ hoạt động bán hàng ) = Doanh thu bán hàng – Giá vốn hàng
bán – CPBH( bao gồm cả CPQLDN phân bổ cho hoạt động bán hàng )
CP dịch vụ mua ngoài
Thuế GTGT
được khấu trừ
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
POONGCHIN VINA 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Poongchin Vina
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
* Tên doanh nghiệp:
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH POONGCHIN VINA.
- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: POONGCHIN VINA CO.,LTD.
* Địa chỉ trụ sở chính và nhà máy: Thôn Trung Dương, xã Kiêu Kị, huyện Gia
- Văn phòng đại diện tại Hàn Quốc: Room 301, Now Building, 734-34 Banpo
Dong, Seocho Ku, Seoul, Korea
- Điện thoại: 82-2-512-2674 Fax: 82-2-512-2676
Trang 11* Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 193/GP-HN ngày 22/08/2003 cùng
với ngày phép điều chỉnh số 193/GPĐC1-HN ngày 25/03/2004, 193/GPĐC2-HN
ngày 24/06/2004, 193/GPDDC3-HN ngày 14/10/2005, 193/GPDDC4-HN ngày
22/06/2005, 193/GPDDC5-HN ngày 02/03/2006 do UBND TP Hà Nội cấp với
ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: chuyên sản xuất các loại bông tấm, chần bông
dùng trong may mặc hàng xuất khẩu, ruột đệm là đầu vào cho các doanh nghiệp
khác, sản xuất và kinh doanh mặt hàng chăn ga gối đệm với thương hiệu SENSE
và FEDORA
* Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức danh: Tổng Giám đốc
Họ và tên: MOON CHANG HO Giới tính: Nam
Sinh ngày: 11/11/1959 Quốc tịch: Hàn Quốc
Nơi tạm trú: thôn Trung Dương, xã Kiêu Kị, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Công ty được thành lập vào tháng 7 năm 2003 và được điều hành bởi ông MOON
CHANG HO, quốc tịch Hàn Quốc, chức vụ Tổng Giám đốc, công ty đã triển khai
xây dựng nhà máy trong thời gian 8 tháng Đến tháng 2 năm 2004 quy trình xây
dựng nhà xưởng lắp đặt máy móc đã hoàn thiện chuẩn bị cho công việc sản xuất từ
tháng 3 năm 2004 Quá trình xây dựng thêm hệ thống nhà xưởng máy móc thiết bị
còn tiếp tục vào các năm sau đó Cụ thể năm 2008 có xây dựng thêm 1 nhà xưởng
sản xuất và một nhà kho chứa thành phẩm
2.1.2 Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty TNHH POONGCHIN VINA
2.1.2.1 Danh mục hàng bán của Công ty TNHH POONGCHIN VINA
Biểu 2.1: Các sản phẩm chính của công ty TNHH Poongchin Vina
1 Bông tấm Tối đa 2m (rộng)
Dài tùy theo yêu
Dùng làm lót áo khoác mùa đông
Trang 12cầu của khách hàng
Làm nguyên phụ liệu cho việc chần bông
Thoát khí, bền, nhẹ
2 Bông
chần
Tối đa 2m (rộng)Dài tùy theo yêu cầu của khách hàng
Dùng làm lót các loại áo khoác mùa đông
Thoát khí, tạo nhiệt và giữ nhiệt tốt
Thuận tiện trong việc bảo quản và cất giữ
2.1.2.2 Thị trường của Công ty TNHH POONGCHIN VINA
Công ty TNHH Poongchin Vina là doanh nghiệp sản xuất các loại bông và
chăn ga gối đệm là những mặt hàng thiết yếu, thị trường của công ty TNHH
Poongchin Vina chủ yếu phân phối ở các thành phố lớn và các tỉnh thành trên đất
nước mà chủ yếu là khu vực miền Bắc
Ngoài ra công ty còn không ngừng mở rộng ra các thị trường nước ngoài
như Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan,…
Với hình thức hoạt động là ủy thác cho các kho và ký gửi qua các đại lý,
công ty đã tổ chức được mạng lưới bán hàng đối với các mặt hàng của công ty
thành hệ thống gồm có hơn 15 kho chính và 43 đại lý trên toàn miền Bắc
Trang 132.1.2.3 Phương thức bán hàng của Công ty TNHH POONGCHIN VINA
Sơ đồ 1.1: Kênh phân phối tại công ty TNHH Poongchin Vina
Công ty Đại lý Cấp 1 Các công ty Đại lý Cấp 2
Khách Hàng
Nguồn: Phòng kinh doanh
Hiện tại công ty không bán hàng trực tiếp cho các đại lý cấp 2, điều này giúp
phần quản lý giá trên thị trường được tốt hơn Bên cạnh đó với các đại lý cấp 1 và
các dự án, điều này góp phần giúp quản lý giá trên thị trường được tốt hơn Bên
cạnh đó với các đại lý cấp 1 có uy tín cộng tác lâu dài công ty có thể giảm thiểu
đáng kể rủi ro về tài chính, có thể tận dụng một phần uy tín của các đại lý lớn
2.1.2.4 Phương thức thanh toán của Công ty TNHH POONGCHIN VINA
Phương thức thanh toán thu tiền ngay thường thực hiện đối với những khách hàng
không thường xuyên hoặc những khách hàng có khả năng thanh toán ngay
Trang 14Phương thức trả chậm (thanh toán một phần, phần còn lại trả chậm hoặc thanh toán
chậm sau một thời gian nhất định) được áp dụng với những khách hàng thường
xuyên, có uy tín và mua hàng với số lượng lớn
2.1.2.5 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH
Phòng tổ chức
hành chính –
nhân sự
Phòng tài chính kế toán
Phòng kế hoạch sản xuất
Phòng Marketing
Phòng thiết kế
Trang 15Sơ đồ 1.3.2: Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH POONGCHIN
VINA
Sơ đồ 2.1.1: Bộ máy kế toán tại công ty TNHH POONGCHIN VINA
2.1.2.6 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
Thủ quỹ
Kế toán vật tư – sản phẩm – hàng hóa – tiêu thụ
Trang 17Bảng 1.4.2: Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty TNHH POONGCHIN VINA
Đơn vị tính: đồng
trọng (%)
trọng (%)
trọng (%)
Trang 182.2 Kế toán doanh thu
Trang 19Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng thu
tiền mặt ngay trực tiếp
Lệnh xuất kho
Hợp đồng kinh tế
Duyệt bán chịu
Đơn đặt
hàng
Lập phiếu xuất kho, xuất hàng
Lập phiếu thu
Thu tiền
giá trị gia tăng
Liên 1:
Lưu tại
quyển
Trang 20Sơ đồ 2.2 : Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng
thu tiền ngày qua ngân hàng
Lệnh xuất kho
Hợp đồng kinh tế
Duyệt bán chịu
Đợn đặt
hàng
Có của Ngân hàng
Lập phiếu xuất kho, xuất hàng
Hóa đơn giá trị gia tăng
Liên 3:
Ghi sổ
Liên 4: Lưu nội bộ
Trang 21Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ hàng bán trả
chậm
Lệnh xuất kho
Hợp đồng kinh tế
Duyệt bán chịu
Đợn đặt
hàng
Hóa đơn giá trị gia tăng
nợ
Lập phiếu xuất kho, xuất hàng
Liên 3:
Ghi sổ
Liên 4: Lưu nội bộ
Trang 22Biểu 2.3: Hóa đơn Giá trị gia tăng
CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA HÓA ĐƠN GTGT
Khách hàng: Công ty TNHH VIKO Việt Nam MST: 0 1 0 3 6 7 0 7 4 3
Người nhận hàng: Ngô Quang Vũ
Địa chỉ giao hàng: số 3, ngõ Quỳnh, Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Khổ Độ
dài
Quy cách kiểu mấu
Số lượn g
Đơn giá
Thành tiền
Bằng chữ: Năm tám triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn đồng chẵn
Trang 23Công ty TNHH Poongchin Vina
Trung Dương, Kiêu Kỵ, Gia Lâm, Hà Nội
PHIẾU THU
Ngày 25 tháng 03 năm 2016
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Hoài Thu
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Lý do nộp: Thu tiền hàng của công ty TNHH VIKO Việt Nam
(Ký, họ tên)
Đã ký
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Đã ký
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Đã ký
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Đã ký
2.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 4:
- TK 511211: “Doanh thu bán TP bông, ruột đệm trong nước”
- TK 511212: “Doanh thu bán TP bông, ruột đệm xuất khẩu”
- TK 511221: “Doanh thu bán TP bông chần trong nước”
- TK 511222: “Doanh thu bán TP bông chần xuất khẩu”
- TK 511231: “Doanh thu bán TP chăn ga đơn chiếc trong nước”
- TK 511232: “Doanh thu bán TP chăn ga đơn chiếc xuất khẩu”
- TK 511241: “Doanh thu bán TP bộ chăn ga, đệm TP trong nước”