1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương chi tiết tài chính tiền tệ

59 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 275,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KH Ms – MoneySupply - Ms bao gồm: + M1: Gồm những phơng tiện có tính lỏng cao nhất trong lu thông Tiền đang lu hành gồm toàn bộ tiền mặt do NHTW pháthành đang lu hành ngoài hệ thống ngân

Trang 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TIỀN TỆ 1.1 Sự xuất hiện tiền và các định nghĩa về tiền

1.1.1 Sự phát triển các quan hệ trao đổi và nguồn gốc của tiền

- Nguồn gốc của tiền bắt nguồn từ sự hình thành và phát triển củacác quan hệ trao đổi

- Trong quan hệ trao đổi, hình thức giá trị đợc biểu hiện qua 4hình thái

+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên:

Xuất hiện từ khi công xã nguyên thuỷ bắt đầu tan rã

Đặc điểm hình thái này là trao đổi trực tiếp vật lấy vật vàhoàn toàn mang tính chất ngẫu nhiên

VD: 20 m vải = 1 cái áo

+ Hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng

Xuất hiện khi LLSX phát triển, phân công lao động xã hội lầnthứ nhất – chăn nuôi tách khỏi trồng trọt

Đặc điểm hình thái này là giá trị sử dụng của nhiều hàng hoá

đợc sử dụng làm vật ngang giá cho một hàng hoá

VD: 20 m vải = 1 cái áo

= 10 kg chè

= 5 kg cà phê

+ Hình thái giá trị chung

Xuất hiện trong thời kỳ diễn ra cuộc đại phân công lao động xãhội lần thứ hai – Thủ công tách khỏi nghề nông

Đặc điểm của hình thái này là giá trị của các hàng hoá đợcbiểu hiện một cách đơn giản, vì giá trị của chúng đợc biểu hiện ởmột hàng hoá nhất định

Giá trị của các hàng hoá đợc biểu hiện một cách thống nhất, vìchỉ có một hàng hoá ở vị trí vật ngang giá

VD: 1 cái áo = 20 m vải

Trang 2

5 kg cà phê =

1.1.2 Các định nghĩa về tiền

Để có một định nghĩa chính xác về tiền tệ là điều không

đơn giản Tuỳ theo cách tiếp cận ở những góc độ khác nhau vềcông dụng của tiền mà các nhà kinh tế học từ cổ đến kim đã đa

ra các định nghĩa về tiền nh sau:

Định nghĩa trên đã cho thấy nh thế nào và vì sao mà hànghoá lại trở thành tiền

Ngày nay, quan niệm về tiền đã có những thay đổi cơ bản.Vì vậy:

- Nội dung: Giá trị của tiền đợc sử dụng làm phơng tiện – thớc đo

để so sánh với giá trị của tất cả các hàng hoá trớc khi thực hiện trao

đổi

- Điều kiện cần và đủ để tiền thực hiện chức năng này

+ Tiền phải có đầy đủ giá trị Nếu thớc đo không có giá trịthì không thể so sánh đợc với giá trị của các hàng hoá

Trang 3

+ Tiền phải có tiêu chuẩn giá cả Bởi vì thế giới hàng hoá rất

đa dạng, có những hàng hoá giá trị cao, nhng lại có những hànghoá có giá trị thấp

+ Hệ thống thớc đo giá trị bao gồm: Tiền đơn vị, tiền ớc số,tiền bội số

+ Phải sử dụng tiền mặt

+ Có thể sử dụng tiền dấu hiệu (tiền giấy, giấy bạc ngânhàng )

+ Lu thông chỉ chấp nhận một số lợng tiền nhất định

1.2.3 Chức năng phơng tiện dự trữ giá trị

- Đây là chức năng quan trọng vì mọi ngời đều không muốn chitiêu hết thu nhập của mình ngay khi nhận nó, mà dự trữ để sửdụng nó trong tơng lai

- Nội dung: Tiền là nơi chứa sức mua hàng hoá trong một thời giannhất định Nhờ có chức năng này của tiền mà ngời ta có thể táchthời gian từ lúc có thu nhập đến lúc tiêu dùng nó

- Điều kiện cần và đủ để tiền thực hiện chức năng này

+ Giá trị dự trữ phải đợc thể hiện bằng những phơng tiệnchuyển tải giá trị hiện thực (phơng tiện này đợc lợng hoá:cân, đo, đong, đếm )

+ Những phơng tiện dự trữ giá trị đợc xã hội, pháp luật thừanhận

+ Các phơng tiện dự trữ đều mang tính thời gian

1.2.4 Chức năng phơng tiện thanh toán

- Trong nền kinh tế, tiền tệ làm phơng tiện thanh toán khi nó đợcdùng để thanh toán các khoản mua – bán chịu (khoản nợ đã đến

Trang 4

hạn) mà còn vợt ra khỏi phạm vi trao đổi hàng hoá nh: nộp thuế, trảlơng, trả tiền công, các khoản đóng góp chi dịch vụ.

1.2.5 Chức năng phơng tiện trao đổi quốc tế và tiền thế giới

- Thực hiện các quan hệ trao đổi giữa các nớc, tiền thực hiện chứcnăng phơng tiện trao đổi quốc tế Tuy nhiên, theo mức độ “mạnh”,

“yếu” của mỗi đồng tiền mà chúng tham gia vào quá trình trao

đổi quốc tế ở mức độ khác nhau

- Ngày nay, do quan hệ quốc tế mở rộng nên để thực hiện đợc cácquan hệ trao đổi, các nớc chỉ có thể sử dụng đồng tiền chung, đó

là “tiền thế giới”

Tiền thế giới là phơng tiện chi trả, thanh toán và dự trữ giá trị, đợc các đối tợng tham gia trao đổi ở mọi quốc gia thừa nhận

- Để thực hiện chức năng tiền thế giới buộc phải sử dụng tiền mặt

và tiền có giá hoàn toàn, đó là vàng Vàng phải đợc trả về dạng

“thoi, nén” tính theo trọng lợng và hàm lợng tiêu chuẩn

1.3 Vai trò của tiền trong nền kinh tế hàng hoá

1.3.1 Tiền là phơng tiện để mở rộng và phát triển sản xuất

và trao đổi hàng hoá

- Tiền làm cho giá trị của hàng hoá đợc biểu hiện một cách đơngiản (giá trị của các hàng hoá đều đợc biểu hiện bằng tiền)

- Tiền làm cho giá trị của hàng hoá đợc thực hiện một cách thuận lợi

- Tiền làm cho trao đổi hàng hoá không bị ràng buộc về khônggian và thời gian

- Tiền làm cho việc hạch toán hiệu quả sản xuất kinh doanh trở nênthuận tiện và đầy đủ

1.3.2 Tiền biểu hiện quan hệ xã hội

- Đằng sau quan hệ tiền – hàng đó là quan hệ giữa ngời với ngời.Bên trong quan hệ này luôn diễn ra sự phân hoá chia rẽ giữa nhữngngời bạn hàng thành kẻ giàu ngời nghèo

1.3.3 Tiền là phơng tiện phục vụ mục đích của ngời sử dụng chúng

- Tuỳ thuộc vào tính chất của phơng thức sản xuất xã hội, tuỳ thuộcvào địa vị của ngời sở hữu tiền, mà tiền đợc sử dụng với nhữngmục đích khác nhau

- Để đạt đợc mục đích, nhà nớc cũng nh các cá nhân, các doanhnghiệp, các tổ chức phải sử dụng tiền ở mức độ thích hợp

Trang 5

1.4 Các khối tiền

1.4.1 Khối lợng tiền trong lu thông

- ĐN: Khối lợng tiền trong lu thông là tổng các phơng tiện, đợc chấpnhận làm trung gian trao đổi với mọi hàng hoá, tại một thị trờngnhất định và trong một thời gian nhất định (KH Ms – MoneySupply)

- Ms bao gồm:

+ M1: Gồm những phơng tiện có tính lỏng cao nhất trong lu thông

Tiền đang lu hành (gồm toàn bộ tiền mặt do NHTW pháthành đang lu hành ngoài hệ thống ngân hàng)

Tiền gửi không kỳ hạn ở NHTM (tiền gửi mà chủ sở hữu của nó

có thể phát séc để thanh toán tiền mua hàng hay dịch vụ)

(Tính lỏng: Khả năng dễ chuyển đổi thành tiền mặt)

- Ms lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọngnhất là:

+ Số lợng các phơng tiện đợc phát hành từ ngân hàng

+ Các phơng tiện đợc phát hành từ các tổ chức tài chínhkhông phải ngân hàng

+ Các phơng tiện đợc phát hành từ doanh nghiệp

+ Các phơng tiện đợc phát hành từ chính phủ

1.4.2 Khối lợng tiền cần thiết cho lu thông

- ĐN: Khối lợng tiền cần thiết cho lu thông là khối lợng tiền do tổngnhu cầu của nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ quyết định.(KH Mn – Necessary Money)

- Mn phụ thuộc vào 2 yếu tố:

+ Tổng giá cả hàng hoá đa ra lu thông trong kỳ (tổng mức chuchuyển hàng hoá và dịch vụ của nền kinh tế quốc dân)

+ Tốc độ lu thông bình quân của tiền trong kỳ

- Trong thực tế, cung và cầu tiền thờng xuyên không cân bằng

Ms = 1 ->Trong lu thông tiền và hàng cân đối Tỷ số lý tởng

Trang 6

<1 -> Tiền trong lu thông < khối lợng tiền cần thiết Hiện tợng thiểu phát

>1 -> Tiền trong lu thông > khối lợng tiền cần thiết Hiện tợng lạm phát

Mn

1.5 Cung và cầu tiền

1.5.1 Cung tiền cho lu thông

1.5.1.1 NHTW cung tiền thông qua các nghiệp vụ:

- Tái chiết khấu các thơng phiếu, các chứng chỉ tiền gửi, các chứng

từ có giá của các ngân hàng thơng mại và của các tổ chức tíndụng

- Tái cầm cố các phơng tiện nêu trên

- NHTW ứng tiền cho NSNN

1.5.1.2 Các NHTM và các tổ chức tín dụng cung tiền

- Tổng nghiệp vụ Có lớn hơn tổng nghiệp vụ Nợ Nghĩa là sử dụngvốn nhiều hơn số vốn hiện có

- Các loại kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các phơng tiện có giá trịthanh toán khác, đợc các NHTM phát hành theo quy chế quản lý tàichính

1.5.1.3 Các tác nhân và tổ chức phi ngân hàng cung tiền

- Chính phủ: phát hành công trái, trái phiếu chính phủ, trái phiếucông trìn, tín phiếu kho bạc

- Các tác nhân mở tài khoản trong hệ thống NHTM, có thể pháthành cổ phiếu, trái khoán, séc các loại

* Trong các tác nhân tham gia vào quá trình cung ứng tiền cho luthông thì NHTW giữ vai trò quan trọng nhất vì:

- NHTW quyết định khối lợng tiền đa vào lu thông và khối ợng giấy bạc ngân hàng trong lu thông thông qua lãi suất táichiết khấu

l NHTW quyết định quy mô đầu t tín dụng của các NHTMbằng tỷ lệ DTBB, nghĩa là ảnh hởng trực tiếp đến số lợngtiền đang lu thông

- NHTW quyết định việc điều chuyển vốn trong hệ thốngngân hàng và do đó tác động đến điều hoà tiền trong nềnkinh tế

1.5.2 Nhu cầu tiền trong lu thông

1.5.2.1 Nhu cầu tiền cho giao dịch

- Hoạt động giao dịch diễn ra thờng xuyên, đều cần phải sử dụngtiền Các khoản chi này hợp thành Tổng cầu tiền cho giao dịch.Tiền

Trang 7

cần thiết cho giao dịch đợc các tác nhân giữ lại nhiều hay ít chịu

ảnh hởng của các yếu tố sau:

+ Giá trị giao dịch

+ Sự không đồng bộ về thời gian giữa thu và chi

+ Lãi suất tiền gửi

+ Tập quán dân tộc và địa phơng

1.5.2.2 Nhu cầu tiền cho tích luỹ

- Ngoài các khoản chi thờng xuyên cho giao dịch, các tác nhân cònphải tích luỹ một khoản tiền nhất định cho các nhu cầu đã dự

định trớc nh: mua sắm tài sản, đầu t

- Nhu cầu tích luỹ phụ thuộc vào mức thu nhập và mục đích củacác tác nhân

1.5.2.3 Nhu cầu tiền cho dự phòng

- Dự phòng một số tiền để chờ cơ hội mua mà không dự báo trớc ợc

đ Dự phòng chi thờng xuyên

- Dự phòng chi cho rủi ro

1.5.2.4 Nhu cầu tiền để cất trữ

- Trong xã hội, một số ít các thể nhân giàu có, có một số lợng tiềnthừa Đây là số lợng tiền nhàn rỗi lâu dài, cha có mục tiêu đầu t vàcác thể nhân thờng đa số lợng tiền thừa vào cất trữ

1.5.3 Cân đối cung cầu tiền

- Cung và cầu tiền thờng không khớp nhau

Cung > cầu -> dẫn đến tình trạng lạm phát, giảm tốc độ tăng ởng của nền kinh tế

tr-Cung < cầu -> dẫn đến tình trạng giảm phát

- Một số biện pháp làm giảm sự mất cân đối giữa cung và cầu tiền+ Hạn chế số lợng tiền gia tăng trong lu thông bằng cách

Nâng tỷ lệ DTBB các NHTM

Nâng lãi suất tái chiết khấu

+ Nâng lãi suất tiền gửi để thu hút tiền vào NH

+ Các NHTM bán các công cụ lu thông tín dụng để thu hút giấy bạcNH: kỳ phiếu, trái phiếu kho bạc, cổ phiếu, trái khoán công ty

+ Gia tăng cung cấp hàng hoá dịch vụ

1.6 Giấy bạc ngân hàng Việt Nam

- Giấy bạc ngân hàng VN là tiền dấu hiệu, do NHNN VN độc quyềnphát hành vào lu thông

Tiền đơn vị: 1VNĐ

Trang 8

Tiền ớc số: là hào và xu (1 đ = 10 hào, 1 hào = 10 xu)

Tiền bội số: 50đ, 100đ, 200đ, 500đ

1000đ, 2000đ, 5000đ

10.000đ, 20.000đ, và 50.000đ

100.000đ, 500.000đ

Hiện nay, do giá cả hàng hoá dịch vụ tăng cho nên một số loại tiền

có mệnh giá thấp nh hào, xu, 1 đồng, 50 đồng không lu thôngbằng tiền mặt mà chỉ là đơn vị tính

- Theo luật pháp của CHXHCNVN, giấy bạc NHVN có quyền lực luthông trên toàn lãnh thổ VN và đợc thanh toán không hạn chế với mọikhoản trao đổi hànghoá dịch vụ Mọi hành vi giả mạo, phá hoại giấybạc NHVN là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo pháp luật hiệnhành

- Trên thị trờng VN, giấy bạc NH VN là phơng tiện thanh toán và chitrả có tính lỏng cao nhất

- Hiện nay, tiền mặt đợc sử dụng phổ biến trong hầu hết các giaodịch làm cho chi phí lu thông tăng, giao dịch kinh tế trở nên không

an toàn, khó kiểm soát

Trang 9

Chương 2 GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN 2.1 Lói suất tớn dụng

2.1.1 Khỏi niệm

a Lợi tức

Lợi tức là khoản tiền mà ngời đi vay phải trả cho ngời cho vayngoài phần vốn gốc vay ban đầu, sau một thời gian sử dụng tiềnvay

b Lãi suất tín dụng

Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức thu đợc vàtổng số tiền cho vay trong một khoảng thời gian nhất định

Lãi suấttín dụng trongkỳ

=

Lợi tức thu đợc

ì 100%

Tổng số tiềncho vayGiá trị thu đợc của vốn vay sau một thời gian nhất định

Giá trị thu đợc = Vốn + Lợi tức

- Lãi suất trần là lãi suất cao nhất do Ngân hàng Trung ơng ấn địnhcho các ngân hàng thơng mại hoặc do các ngân hàng thơng mạiquy định

- Lãi suất sàn và lãi suất trần hình thành khung lãi suất

- Lãi suất cơ bản là lãi suất do Ngân hàng Trung ơng công bố làm cơ

sở cho các Ngân hàng thơng mại và tổ chức tín dụng khác ấn

định lãi suất kinh doanh

2.1.2.2 Căn cứ vào tiêu thức nghiệp vụ tín dụng (lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay, lãi suất chiết khấu, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất thị trờng liên ngân hàng)

- Lãi suất tiền gửi là lãi suất huy động vốn, dùng để tính lãi phải trảcho ngời gửi tiền

- Lãi suất cho vay đợc áp dụng để tính lãi tiền vay mà ngời đi vayphải trả cho ngời cho vay

Trang 10

- Lãi suất chiết khấu là lãi suất cho vay ngắn hạn của ngân hàng

th-ơng mại đối với khách hàng dới hình thức chiết khấu các giấy tờ cógiá cha đến thời hạn thanh toán

- Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất cho vay ngắn hạn của NHTW đốivới các NHTM và tổ chức tín dụng khác dới hình thức tài chiết khấucá giấy tờ có giá cha đến thời hạn thanh toán

- Lãi suất thị trờng liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng ápdụng khi cho nhau vay vốn trên thị trờng liên ngân hàng Đợc ấn

định hàng ngày vào mỗi sáng

2.1.2 3 Căn cứ vào tiêu thức biến động của giá trị tiền tệ (lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực)

- Lãi suất danh nghĩa là lãi suất cha loại trừ tỷ lệ lạm phát

- Lãi suất thực là lãi suất sau khi đã trừ đi tỷ lệ lạm phát

2.1.3 Cấu trỳc lói suất tớn dụng

Giấy nhận nợ tính lỏng cao thì lãi suất thấp và ngợc lại

+ Chính sách thuế thu nhập đối với ngời cho vay

Tiền lãi của ngời cho vay đợc miễn thuế thu nhập thì khoản chovay có lãi suất cao và ngợc lại

2.1.4 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng tới lói suất tớn dụng

- Cung cầu tín dụng

+ Cung tín dụng > Cầu tín dụng-> mức lãi suất tín dụng sẽ hạxuống và ngợc lại

- Tỷ lệ lạm phát

Trang 11

+ Tỷ lệ lạm phát tăng thì lãi suất tín dụng tăng

+ Tỷ lệ lạm phát giảm thì lãi suất tín dụng giảm

+ Có thể sử dụng lãi suất tín dụng làm công cụ kiềm chế lạm phát.Khi lạm phát tăng, tăng lãi suất tiền gửi để hút tiền về hệ thốngngân hàng

- Tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế

+ Là cơ sở để xác định lãi suất tín dụng hợp lý

+ Mức lãi suất tín dụng < tỷ suất lợi nhuận bình quân

- Chính sách kinh tế của Nhà nớc

Nhà nớc sử dụng các chính sách kinh tế: chính sách thuế, u đãi đầu

t, cho vay trọng điểm để can thiệp vào thị trờng tín dụng, tác

động đến lãi suất

2.1.5 í nghĩa lói suất tớn dụng

2.1.5.1 Lãi suất tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô

- Khi xảy ra lạm phát, Nhà nớc tăng lãi suất tiền gửi để rút bớt tiền từ

lu thông về làm giảm tỷ lệ lạm phát

- Thông qua lãi suất tái chiết khấu để điều chỉnh khối lợng cho vay

đối với các NHTM, mở rộng hoặc thu hẹp sản xuất, tăng hay giảmcông ăn việc làm

- Tăng hay giảm lãi suất tín dụng sẽ ảnh hởng đến sự tăng giảm số ợng ngoại tệ trong nớc, thay đổi tỷ giá, ảnh hởng đến xuất nhậpkhẩu hàng hoá

l Lãi suất tín dụng đợc sử dụng để điều chỉnh cơ cấu kinh tế

2.1.5.2 Lãi suất tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế vi mô

- Tăng giảm lãi suất tín dụng đặc biệt là lãi suất cho vay quyết

định đến việc thu hẹp hay mở rộng sản xuất kinh doanh của từngdoanh nghiệp

- Lãi suất tín dụng là căn cứ để các chủ thể kinh tế lựa chọn cơ hội

Trang 12

+ Để kìm hãm sự phát triển quá nóng của một số ngành kinh tế, ápdụng mức lãi suất cho vay cao

- Theo nguyên tắc hoạt động của tín dụng là ngời đi vay phải hoàntrả đầy đủ vốn gốc và lãi đúng thời hạn, nếu không sẽ bị phạt theomức lãi suất nợ quá hạn Điều đó kích thích ngời đi vay sử dụng vốn

đúng mục đích, có hiệu quả

2.1.5.4 Lãi suất tín dụng là công cụ kích thích cạnh tranh giữa các

tổ chức tín dụng

- Các tổ chức tín dụng có thể nâng lãi suất tiền gửi và hạ lãi suấtcho vay để tăng khối lợng vốn huy động, đồng thời mở rộng chovay

- Các tổ chức tín dụng càng có mức lãi suất linh hoạt thì càng thuhút đợc nhiều vốn và mở rộng việc cho vay Do đó, các ngân hàngcần có chiến lợc khách hàng, dự báo và phân tích tốt sự biến độngcủa thị trờng tín dụng trong nớc và quốc tế

2.1.6 Cỏc chớnh sỏch lói suất tớn dụng

2.1.6.1 Chính sách lãi suất tín dụng của Ngân hàng Trung ơng

- KN: Là cách thức quản lý và điều tiết lãi suất thị trờng, đợc thựchiện theo hai hớng: chính sách can thiệp trực tiếp và chính sách tự

do hoá lãi suất

a Chính sách can thiệp trực tiếp:

- Là việc Ngân hàng Trung ơng quy định lãi suất trần, lãi suất sàn,lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu để áp dụng cho từng loạikhách hàng, từng nghiệp vụ tín dụng trên thị trờng

+ Biểu lãi suất đợc điều chỉnh một phần hay toàn bộ khi có sựthay đổi mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội

+ Theo sự phát triển kinh tế thị trờng, những cách thức quy định

và kiểm soát lãi suất thị trờng của Ngân hàng Trung ơng ngày cànglỏng và linh hoạt hơn

- Chính sách này thờng áp dụng ở các nớc đang phát triển

b Chính sách tự do hoá lãi suất:

- Là chính sách mà trong đó Ngân hàng Trung ơng không đa ranhững khống chế giới hạn biến động của lãi suất thị trờng Mức lãisuất thị trờng đợc hình thành trên cơ sở quan hệ cung cầu tíndụng

- Chính sách này thờng áp dụng ở các nớc phát triển

2.1.6.2 Chính sách lãi suất tín dụng của Ngân hàng Thơng mại

Trang 13

- KN: Theo chính sách này các Ngân hàng Thơng mại đa ra mức lãisuất kinh doanh và lãi suất điều hoà vốn nội bộ trong toàn hệ thốngcủa mình trên cơ sở tuân thủ lãi suất chỉ đạo của Ngân hàngTrung ơng

- Căn cứ vào từng loại chính sách lãi suất của Ngân hàng Trung ơng

để NHTM đa ra chính sách lãi suất của mình cho phù hợp

- Đối với NHTM chính sách lãi suất cần xây dựng đầy đủ trên cả haimặt:

+ Chính sách lãi suất huy động vốn (đầu vào) cần phân biệt theothời hạn gửi tiền và loại tiền gửi

+ Chính sách lãi suất cho vay (đầu ra) cũng cần phân biệt theothời hạn cho vay, loại tiền cho vay, khoản vay trong hạn và quá hạn,khoản vay theo mức độ u đãi

- Giữa lãi xuất đầu vào và lãi suất đầu ra phải có mối quan hệ hợp

lý, đảm bảo lợi ích kinh tế cho các NHTM và lợi ích của khách hàng

2.2 Lạm phỏt

2.2.1 Định nghĩa

- Có rất nhiều các khái niệm về lạm phát

+ Theo Các Mác: Lạm phát là việc tràn đầy các kênh, các luồng luthông những tờ giấy bạc thừa, dẫn đến giá cả tăng vọt

+ Theo nhà kinh tế học Samuelson thì cho rằng: Lạm phát biểu thịmột sự tăng lên trong mức giá cả chung

+ Theo Milton Friedmen thì quan niệm: Lạm phát là việc giá cả tăngnhanh và kéo dài Lạm phát luôn và bao giờ cũng là một hiện tợngtiền tệ

+ Xuất phát từ quan điểm trực quan, lạm phát đợc định nghĩa nhsau:

Lạm phát là hiện tợng kinh tế, trong đó giấy bạc lu thông vợt quá nhu cầu cần thiết, làm cho chúng bị mất giá, dẫn

đến giá cả của hầu hết các hàng hoá trong lu thông không ngừng tăng lên

2.2.2 Cỏc loại lạm phỏt

2.2.2.1 Lạm phát vừa phải (lạm phát một con số)

- KN: Là loại lạm phát mà tại thời điểm xảy ra, giá cả hàng hoá so vớitrớc không cao và tốc độ tăng chậm

- Tỷ lệ lạm phát dới 10%

- Nguyên nhân của loại lạm phát này:

Trang 14

+ Hiện tợng kinh tế tự nhiên: sút giảm sản lợng nông nghiệp cục bộ,khắc phục hậu quả thiên tai một vùng

+ Nhà nớc điều chỉnh chỉ tiêu phát triển kinh tế vĩ mô: tăng lơng,tăng giá thu mua nông phẩm

+ Chính phủ duy trì mức lạm phát này với mục đích riêng

- Lạm phát vừa phải không ảnh hởng nhiều đến sự phát triển kinh

tế – xã hội Làm cho nền kinh tế năng động hơn

+ Để tính CPI, ngời ta dựa vào tỷ trọng của phần chi cho từng mặthàng trong tổng chi tiêu cho tiêu dùng của thời kỳ có lạm phát

+ Chỉ số thứ hai đợc sử dụng là chỉ số giá cả sản xuất (PPI –Producer Price Index), đây là chỉ số giá bán buôn, đợc xây dựng

để tính giá cả trong lần bán đầu tiên do ngời sản xuất ấn định.+ Ngoài ra còn sử dụng chỉ số giảm phát GNP

GNP = GDP danh nghĩa / GDP thực tế

Trang 15

2.2.4 Ảnh hưởng của lạm phỏt đến sự phỏt triển kinh tế xó hội

Lạm phát có ảnh hởng nhất định đến sự phát triển kinh tế –xã hội tuỳ theo mức độ của nó

+ Luôn có một tỷ lệ thất nghiệp nhất định, buộc ngời lao độngluôn luôn phải cạnh tranh

+ Lạm phát vừa phải có ảnh hởng tích cực đến sự phát triển kinh

2.3 Giỏ trị thời gian của một số tiền

2.3.1 Giỏ trị tương lai của một số tiền

2.3.1.1 KN:

Giá trị tơng lai của một số tiền là giá trị ở thời điểm

t-ơng lai của số tiền đó Do vậy, giá trị tt-ơng lai của một số tiền nào đó chính là giá trị của số tiền đó ở thời điểm hiện tại cộng với số tiền lãI mà nó sinh ra trong khoảng thời gian từ hiện tại cho đến một thời điểm trong tơng lai

Số tiền lãI sinh ra trong khoảng thời gian từ hiện tại cho đến

t-ơng lai nhiều hay ít tùy thuộc vào lãI suất và cách tính lãI suất

Trang 16

Trong đó:

K0: Lợng tiền cho vay ban đầu

r: Tỷ lệ lãi suất trong kỳ hạn cho vay

K1: Hết kỳ hạn số tiền cho vay tăng lên

Ví dụ: Ngân hàng cho công chúng vay 10 tỷ đồng, thời hạn hoàn

trả là 1 năm, lãi suất cho vay là 5% năm Sau 1 năm công chúng phảitrả ngân hàng với số tiền là bao nhiêu

Ví dụ: Nguyễn Văn A thực hiện gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng

với số tiền 10 triệu đồng theo thời hạn gửi là 3 tháng mỗi tháng lãisuất 0,5% Sau kỳ hạn 3 tháng Nguyễn Văn A sẽ nhận đợc bao nhiêutiền Hoặc giả sử Nguyễn Văn A đến ngân hàng chậm 1 tháng thì

số tiền có đợc hởng lãi suất hay không?

Có: Vì lãi suất tháng kỳ hạn là 3 tháng nên lãi suất r = 0,5% 3 =1,5% Khi đó Nguyễn Văn A sau kỳ hạn 3 tháng sẽ nhận đợc một sốtiền là:

K1 = 10(1+

100

5 , 1) = 10,15 triệu đồngNếu quá kỳ hạn không kịp thanh toán thì số tiền nhận đợc chỉtính cho kỳ hạn là 3 tháng

- Công thức:

K n = K 0 (1+r) n

Hoặc FV n = PV(1+r) n

Trong đó:

- K0 là lợng tiền gửi đầu kỳ với lãi suất năm là r

- K1 là lợng tiền nhận đợc cuối kỳ và tiếp tục gửi luôn kỳ thứ 2

- Kn là lợng tiền nhận đợc cuối kỳ n và kết thúc

Trang 17

Khi đó lợng tiền gửi đợc tính toán nh sau:

1,331

1,4641

1,6105

1,7716

1,9487

2,1436

2,3579

2,5937

Ví dụ: Nguyễn Văn A gửi 1 triệu đồng tiết kiệm kỳ hạn 1 năm với

lãi suất 10% năm Hết kỳ hạn lại tiếp tục gửi toàn bộ số tiền đó(không lấy lãi ra) vào ngân hàng, sau 5 năm sau sẽ nhận đợc số tiền

là bao nhiêu ? Giả sử lãi suất không thay đổi (10%)

Rõ ràng theo lãi suất ghép thì số tiền nhận đợc lớn hơn

Ví dụ: Nguyễn Văn A gửi vào ngân hàng một số tiền là K0 với lãisuất 10% năm, sau thời gian 10 năm liên tiếp gửi cả vốn lẫn lãi.Ngân hàng thanh toán cho 10 năm của anh là 5,1874 triệu đồng.Hỏi Nguyễn Văn A gửi số tiền K0 ban đầu là bao nhiêu?

ở đây cần thực hiện bài toán tính ngợc lại sau 10 năm liên tiếp gửicả vốn lẫn lãi:

K10 = K0 (1+ r)10 ⇒ K0= K10 / (1+r)10

⇒K0 =5,1874/ 2,5937 = 2triệu đồng

Nh vậy: Nguyễn Văn A đã gửi lúc ban đầu là 2 triệu đồng

2.3.2 Giỏ trị hiện tại của một số tiền

2.3.2.1 KN

Trang 18

Giá trị hiện tại của một số tiền trong tơng lai là giá trị quy về thời

điểm hiện tại của số tiền đó

2.3.2.2 Công thức xác định

Ta có: FV n = PV(1+r) n

PV- giá trị hiện tại

FV- giá trị tơng lai của kỳ hạn thứ n

(1+r)n - thừa số giá trị tơng lai

Từ công thức suy ra:

PV= FV n [ 1/ (1+r) n ]

Khi đó ngời ta gọi PV là giá trị đợc chiết khấu từ FVn , r gọi là tỷ lệ

chiết khấu, [ 1/ (1+r)n ] gọi là thừa số giá trị hiện tại

Quay lại với công thức gửi tiền tiết kiệm lãi suất kép có:

Nh vậy, K0 là giá trị hiện tại của Kn sau n kỳ hạn

K0 là giá trị hiện tại của Kn-1 sau (n-1) kỳ hạn

K1 là giá trị hiện tại của Kn sau (n-1) kỳ hạn

K1 là giá trị hiện tại của Kn-1 sau (n-2) kỳ hạn

Kn-1 là giá trị hiện tại của Kn sau 1 kỳ hạn

Ví dụ: Nguyễn Văn B dự định gửi tiền tiết kiệm với lãi suất 6%

năm và mong muốn sau 10 năm sẽ nhận đợc một khoản tiền là 30

triệu đồng Vậy bắt đầu từ bây giờ sẽ phải số tiền là bao nhiêu?

Bảng thừa số giá trị hiện tại với r = 6%, n = 10

PV= 10

10

)1

Trang 19

10 ) 1

Để có số tiền là 30 triệu đồng sau 10 năm gửi tiết kiệm với lãi suất

6% thì ngay bây giờ ngời đó phải gửi số tiền là 16,752 triệu

đồng

Ví dụ: Một công ty dự định mua một tài sản cố định (TSCĐ) biết

rằng mỗi năm đem lại cho công ty 100 triệu đồng, dự kiến sử dụng

trong 5 năm sẽ thanh lý đợc 10 triệu đồng Công ty sẽ mua tài sản

cố định đó với giá tối đa là bao nhiêu? Giả sử rằng lãi suất chiết

Để giải bài toán phải xác định giá trị hiện tại của các dòng thu nhập

(100 tr đ) hàng năm về đầu năm thứ nhất vì tại đó sẽ trả tiền

mua TSCĐ

PV= PV1+ PV2+ PV3+ PV4+ PV5 = 360,48 triệu đồng

Quy toàn bộ thu nhập về thời điểm ban đầu sẽ là 360,48 triệu

đồng Nếu không có giá trị thanh lý thì công ty phải mua TSCĐ này

với giá tối đa là 360,48 triệu đồng Nhng vì sau 5 năm sử dụng

TSCĐ này còn bán đợc với giá là 10 triệu đồng, do đó công ty có thể

mua TSCĐ này với giá là:

360,48 + 10 0,5674= 366,154 triệu đồng

2.3.3 Xỏc định yếu tố lói suất, yếu tố kỳ hạn trong cụng thức tớnh giỏ trị thời gian

của một số tiền khi đó biết cỏc yếu tố cũn lại.

2.3.3.1 Xác định yếu tố lãI suất

Giả sử bạn bỏ ra 10 triệu đồng để mua một chứng khoán nợ có thời

hạn 5 năm Sau 5 năm bạn sẽ nhận đợc 14,69 triệu đồng Nh vậy, lãI

suất bạn đợc hởng từ chứng khoán này là bao nhiêu?

Giải

Sử dụng công thức i= (FV n / PV) n -1 ta có

Trang 20

2.4 Giỏ trị thời gian của một dũng tiền

2.4.1 Khỏi niệm dũng tiền

- Dòng tiền hay còn gọi là ngân lu là một chuỗi các khoản thu nhậphoặc chi trả (CFt) xảy ra qua một số thời kỳ nhất định

- Phân loại: Dòng tiền chia làm 2 loại là: Dòng tiền đều và dòngtiền không đều

+ Dòng tiền đều là dòng tiền bao gồm các khoản bằng nhau xảy raqua một số thời kỳ nhất định

Dòng tiền đều chia thành: Dòng tiền đều thông thờng –xảy ra ởcuối kỳ

Dòng tiền đều đầu kỳ – xảy ra ở đầu kỳDòng tiền đều vô hạn – xảy ra ở cuối kỳ vàkhông bao giờ chấm dứt

+ Dòng tiền không đều: Là dòng tiền bao gồm các khoản khôngbằng nhau xảy ra qua một số thời kỳ nhất định

VD: Minh họa KN dòng tiền đều thông thờng, dòng tiền đều đầu

kỳ và dòng tiền đều vô hạn

Bác T vừa nghỉ hu và nhận đợc một khoản trợ cấp là 200 triệu

đồng Bác đang xem các phơng án đầu t tiền để có thu nhập bổsung cho chi tiêu hàng năm

Phơng án 1: Gửi 200 triệu đồng kỳ hạn 5 năm với lãI suất 12%/năm,lĩnh lãI theo định kỳ hàng năm với kỳ lãI đầu tiên nhận ngay khi gửitiền

Trang 21

Phơng án 2: Gửi 200 triệu đồng kỳ hạn 5 năm lãI suất 12,5%/nămlãnh lãI theo định kỳ hàng năm với kỳ lãI đầu tiên nhận một năm saukhi gửi tiền

Phơng án 3: Thay vì gửi tiền NH, bác T mua cổ phiếu u đãI củamột công ty cổ phần và hàng năm hởng cổ tức cố định là 12%Giải

Phơng án 1: Thu nhập của bác T là một dòng tiền đều đầu kỳ baogồm 5 khoản mỗi khoản có giá trị là 24 triệu đồng ( 200x12% =24)Phơng án 2: Thu nhập lãI của bác Từ là một dòng tiền đều cuối kỳbao gồm 5 khoản mỗi khoản có giá trị 25 triệu đồng(200x12,5%=25)

Phơng án 3: Thu nhập của bác T là một dòng tiền đều vô hạn baogồm các khoản tiền là 24 triệu đồng (200x12%=24)

2.4.2 Giỏ trị thời gian của dũng tiền đều

Quy ớc:

- Khi nói đến dòng tiền đều mà không nói gì thêm tức là nói đếndòng tiền đều cuối kỳ hay dòng tiền đều thông thờng (trừ khi cóchỉ định rõ dòng tiền đều đầu kỳ hay dòng tiền đều vô hạn)

- Gọi:

PVA0: là giá trị hiện tại hay hiện giá của dòng tiền đều

FVAn: Là giá trị tơng lai của dòng tiền đều tại thời điểm ni: Lãi suất của mỗi thời kỳ

C: Là khoản tiền thu nhập hoặc chi trả xảy ra qua mỗi thời kỳTập hợp các khoản tiền C bằng nhau xảy ra qua n thời kỳ hìnhthành nên dòng tiền đều

2.4.2.1 Giỏ trị tương lai của dũng tiền đều

- Giá trị tơng lai của dòng tiền đều chính là tổng giá trị tơng laicủa từng khoản tiền C xảy ra ở từng thời điểm khác nhau quy vềcùng một mốc tơng lai là thời điểm n

- Công thức xác định giá trị tơng lai của dòng tiền đều bao gồm nkhoản tiền C bằng nhau với lãI suất là i

FVA n = C[(1+i) n -1]/i = C[(1+i) n /i – 1/i]

- VD:

Giả sử hàng tháng bạn đều trích thu nhập của mình gửi vào tàikhoản định kỳ ở NH một số tiền là 2 triệu đồng NH trả lãI suất là1%/tháng và bạn bắt đầu gửi khoản đầu tiên vào thời điểm mộttháng sau kể từ bây giờ Hỏi sau 1 năm, bạn có đợc số tiền là baonhiêu?

Trang 22

FVA12 = C[(1+i)12-1]/i = 2[(1+0,01)12– 1]/0,01= 25,365 triệu đồng

2.4.2.2 Giỏ trị hiện tại của dũng tiền đều

- Hiện giá của dòng tiền đều bằng tổng hiện giá của từng khoảntiền ở từng thời điểm khác nhau

- Công thức xác định giá trị hiện tại của dòng tiền đều bao gồm nkhoản tiền C bằng nhau với lãI suất là i

PVA 0 = C[1-1/(1+i) n ]/i = C[1/i-1/(i.(1+i) n )]

- VD: Giả sử hàng tháng bạn đều trích thu nhập của mình gửi vàotài khoản định kỳ ở NH một số tiền là 2 triệu đồng Bạn bắt đầugửi khoản tiền đầu tiên vào thời điểm 1 tháng sau kể từ bây giờ.Hỏi toàn bộ số tiền bạn gửi sau 1 năm đáng giá bao nhiêu ở thời

điểm hiện tại nếu lãI suất chiết khấu là 1%/tháng

PVA0 = C[1-1/(1+i)n]/i =2[1-1/(1+0,01)12]/0,01 =22,51 triệu đồng

2.4.2.3 Giỏ trị hiện tại của dũng tiền đều vụ hạn

Từ công thức PVA 0 = C[1-1/(1+i) n ]/i = C[1/i-1/(i (1+i) n )]

Khi n-> ∞ thì 1/(1+i)n -> 0 => PVA ∞ = C[1/i – 0] = C/i

VD: Giả sử bác T mua cổ phiếu u đãI của Công ty kinh đô có mệnhgiá 10 triệu đồng Hàng năm công ty trả cổ tức u đãI cho bác T là12% tính trên mệnh giá Giả sử công ty tồn tại mãI mãI và trả cổ tức

đều đặn cho bác T Chi phí cơ hội của vốn bác T đầu t vào công

ty là 15% Hỏi hiện giá thu nhập cổ tức của bác T là bao nhiêu?

Trang 23

a Xác định yếu tố lãI suất

VD: Ông A muốn có một số tiền là 32 triệu đồng cho con ông ta học

đại học 5 năm tới Ông dùng thu nhập từ tiền cho thuê nhà hàng năm

là 5 triệu đồng để gửi vào tài khoản tiền gửi đợc trả lãI kép hàngnăm Hỏi ông A mong muốn NH trả lãI bao nhiêu để 5 năm sau ông

VD: Ông B muốn có một số tiền là 32 triệu đồng cho con ông ta học

đại học Ông dùng thu nhập của mình từ tiền cho thuê nhà hàngnăm là 5 triệu đồng để gửi vào tài khoản tiền gửi đợc trả lãI képhàng năm Hỏi ông B phảI gửi bao nhiêu năm để có đợc số tiền nhhoạch định biết rằng NH trả lãI 12%/năm

2.4.3 Giỏ trị thời gian của dũng tiền khụng đều

2.4.3.1 Giỏ trị tương lai của dũng tiền khụng đều (FVMn)

- Là tổng giá trị tơng lai của từng khoản tiền CFT với T = 1,2…n ứngvới từng thời điểm T

FVM n = CF 1 (1+i) n-1 + CF 2 (1+i) n-2 + …+ CF n-1 (1+i) 1 + CF n

2.4.3.2 Giỏ trị hiện tại của dũng tiền khụng đều

- Là tổng giá trị hiện tại của từng khoản tiền CFT với với T = 1,2…nứng với từng thời điểm T

PVM 0 = CF 1 /(1+i) 1 + CF 2 /(1+i) 2 + …+ CF n-1 /(1+i) n-1 + CF n /

(1+i) n

Trang 24

Chương 3 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ CễNG CỤ CỦA

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH Các nội dung chính gồm:

Thị trờng tài chính là gì?

Chức năng, vai trò của TTTCCấu trúc của TTTC

Các công cụ của TTTC

3.1 Khái niệm

3.1.1 Khái niệm

Thị trờng tài chính (TTTC) là nơi mua bán các công cụ tài chính nhờ

đó mà vốn đợc chuyển giao một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từcác chủ thể d thừa vốn đến các chủ thể thiếu vốn

3.1.3 Đặc điểm của TTTC

- Hàng hóa của thị trờng: Là các công cụ tài chính (Chứng khoán)

+ Chứng khoán nợ: quan hệ vay nợ

+ Chứng khoán vốn: quan hệ góp vốn cổ phần

- Giá cả của hàng hóa thị trờng bị chi phối bởi quan hệ cung cầu

3.1.2 Chủ thể tham gia

- Ngời tiết kiệm: các chủ thể cung cấp vốn d thừa

- Ngời đầu t: Các chủ thể có nhu cầu về vốn

- Ngời môI giới

- Ngời kinh doanh chứng khoán

- Chức năng dẫn vốn: đợc luân chuyển theo hai con đờng:

Thứ nhất: tài chính gián tiếp (chiếm 97%) thuộc nhánh trên

Thứ hai: tài chính trực tiếp (chiếm 3%) thuộc nhánh dới

Trang 25

- Chức năng tiết kiệm

- Chức năng thanh khoản: Làm thêm tính “lỏng” cho các công cụ tàichính

3.2.2 Vai trò của TTTC

- Nâng cao năng suất và hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế

- Tạo môI trờng thuận lợi để dung hòa các lợi ích kinh tế của các chủthể kinh tế trên thị trờng

- Là công cụ tuyển chọn và kích thích các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh lành mạnh có hiệu quả

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch tài chính

- Đặc điểm: Các hàng hóa có tính thanh khoản cao, độ rủi ro thấp

và thờng đợc phát hành theo dạng đợc chuẩn hóa cao

- Chức năng: Bù đắp chênh lệch giữa cung và cầu vốn khả dụng

- Vai trò: Tài trợ các nhu cầu về vốn lu động của các doanh nghiệp

+ Công cụ thị trờng có thời hạn trên 1 năm

+ Ngời huy động vốn chủ yếu là các doanh nghiệp

+ Ngời cung cấp vốn: ngân hàng, công ty bảo hiểm…công chúng

- Chức năng: chuyển vốn từ nơI thừa sang nơI thiếu

Trang 26

- Vai trò: Tài trợ vốn cho đầu t phát triển kinh tế, mở rộng và làmcân bằng tổng khối lợng tiết kiệm và đầu t

- Phân loại: Thị trờng tín dụng (Thị trờng cho vay trung và dài hạn)Thị trờng chứng khoán (cổ phiếu và tráI phiếu)

3.3.2 Căn cứ vào phơng thức tổ chức thị trờng

a Thị trờng sơ cấp – thị trờng cấp 1

- KN: Là thị trờng trong đó diễn ra việc mua bán chứng khoán

đang phát hành hay chứng khoán mới

- Đặc điểm:

+ Giá chứng khoán không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu

+ Phát hành thờng theo hình thức đấu thầu

+ Chủ thể phát hành là các doanh nghiệp và chính phủ

+ Mua bán thờng qua trung gian là các tổ chức trung gian tài chính

- Chức năng: Tạo ra chứng khoán mới

- Vai trò: Đáp ứng nhu cầu vốn cho các chủ thể phát hành

b Thị trờng thứ cấp – thị trờng cấp 2

- KN: Là nơI trao đổi mua bán lại chứng khoán đã phát hành

- Đặc điểm:

+ Không làm tăng thêm vốn cho đầu t và cho ngời phát hành

+ Giá chứng khoán phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trờng

+ Thị trờng phi tập trung OTC

3.3.3 Căn cứ vào phơng thức luân chuyển vốn

a Thị trờng luân chuyển vốn trực tiếp: Là nơI vốn đợc chuyểngiao trực tiếp từ ngời tiết kiệm sang ngời đầu t thông qua thị trờngtài chính

b Thị trờng luân chuyển vốn gián tiếp: Là nơI vốn đợc chuyểngiao gián tiếp từ ngời tiết kiệm sang ngời đầu t thông qua vai tròcủa các trung gian tài chính

3.3.4 Căn cứ vào phạm vi hoạt động

a Thị trờng tài chính nội địa: Là các hoạt động tài chính, sự vận

động của các nguồn tài chính diễn ra trong nội bộ một chủ thểhoặc giữa các chủ thể của một quốc gia

Trang 27

b Thị trờng tài chính quốc tế: Là các hoạt động tài chính, sự vận

động của các nguồn tài chính diễn ra giữa các chủ thể của mộtquốc gia và các chủ thể nớc ngoài

3.4 Các công cụ của TT tài chính

3.4.1 Công cụ của thị trờng tiền tệ

a Tín phiếu kho bạc (do kho bạc phát hành)

- KN: Tín phiếu kho bạc là giấy chứng nhận nợ ngắn hạn của chínhphủ, có thời hạn, có mệnh giá, có lãI, xác nhận nghĩa vụ trả nợ củaChính phủ đối với ngời sở hữu tín phiếu

- Mục đích phát hành:

+ Bù đắp thiếu hụt tạm thời của NSNN

+ Tạo thêm công cụ cho thị trờng tiền tệ

+ Là loại công cụ tài chính có tính thanh khoản cao nhất và là công

cụ chủ yếu thực hiện nghiệp vụ thị trờng mở của CSTT

+ Thờng đợc phát hành dới hình thức đấu thầu qua NHNN, NHNNlàm đại lý cho BTC trong việc phát hành, thanh toán tín phiếu khobạc

b Chứng chỉ tiền gửi (Do NH phát hành)

- KN: Chứng chỉ tiền gửi là giấy biên nhận có lãI suất về khoản tiềngửi tại một ngân hàng hoặc các tổ chức ký thác khác trong một thờigian nhất định

- Mục đích phát hành: Chủ động huy động vốn ngắn hạn đáp ứngnhu cầu vốn ngắn hạn của chủ thể phát hành

- Đặc điểm:

+ Thời hạn ngắn

+ Không phảI loại chứng khoán chiết khấu

+ Có thể chuyển nhợng trong thời gian hiệu lực

+ Mức độ rủi ro thấp (cao hơn tín phiếu kho bạc)

c Chấp phiếu ngân hàng (BA) (NH đứng ra bảo lãnh)

- KN: Là hối phiếu phát sinh trong quan hệ thơng mại quốc tế và

đ-ợc NH nào đó ký chấp nhận thanh toán khi hối phiếu đến hạn

- Đặc điểm:

Trang 28

+ Mua bán chuyển nhợng trên thị trờng

d Thơng phiếu (CP) (Do doanh nghiệp phát hành)

-KN: Thơng phiếu là công cụ vay nợ ngắn hạn do các ngân hàng

th-ơng mại lớn và các công ty nổi tiếng phát hành

- Mục đích phát hành: Huy động vốn ngắn hạn trên thị trờng

- Đặc điểm

+ Thời hạn ngắn dới 270 ngày

+ Độ rủi ro thấp, hấp dẫn các nhà đầu t

+ Là loại chứng khoán chiết khấu

+ Chủ yếu mua bán trên thị trờng sơ cấp

e Hợp đồng mua lại (Các NH mua bán qua lại với nhau)

- KN: Hợp đồng mua lại thực chất là một hợp đồng vay mợn có đảmbảo bằng tín phiếu kho bạc

- Nội dung: Các NHTM dùng tín phiếu kho bạc làm tài sản đảm bảoxin vay của các doanh nghiệp và thỏa thuận sẽ mua lại tín phiếu khobạc khi khoản vay đến hạn

+ Thời hạn của cổ phiếu không xác định

+ Lợi tức cổ phiếu phụ thuộc vào lợi nhuận và chính sách phân chialợi nhuận của doanh nghiệp

+ Cổ đông đợc nhận tài sản thanh lý sau cùng trong trờng hợpdoanh nghiệp bị phá sản hoặc giảI thể

Trang 29

* Cổ phiếu thông thờng: Chủ sở hữu đợc hởng lợi ích

+ Quyền bỏ phiếu đối với các quyết định của công ty

+ Quyền hởng lợi tức cổ phiếu căn cứ vào lợi nhuận của công ty

* Cổ phiếu u đãi:

+ Ngời sở hữu đợc nhận mức thu nhập cố định

+ Không có quyền bầu cử cũng nh tham gia vào các quyền quyết

+ TráI phiếu là loại chứng khoán nợ

+ TráI phiếu có thời hạn xác định (thời hạn lớn hơn 1 năm) và đợccam kết trả nợ gốc và lãI đúng hạn

+ LãI suất đợc trả cố định ghi trên mệnh giá

CP phát hành dới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, có ghitên hoặc không ghi tên

BTC quyết định phơng thức phát hành, đối tợng phát hành,mệnh giá, lãI suất

TPCP đợc lu thông trên thị trờng chứng khoán và đợc sử dụnglàm tài sản đảm bảo cho các khoản tín dụng

TPCP bao gồm: TráI phiếu kho bạc, tráI phiếu đầu t, tráI phiếuchính quyền địa phơng, công trái

TráI phiếu công ty: Là chứng khoán nợ do các công ty phát

hành vay vốn và cam kết trả cả nợ gốc và lãI trong một thời giannhất định

Ngày đăng: 22/11/2017, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w