CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1.1. Chi phí sản xuất 1.1.1.1. Khái niệm Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). 1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất Theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối vn hệ với đối tượng Chi phí trực tiếp: Chi phí gián tiếp: Theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí) Yếu tố nguyên liệu, vật liệu Yếu tố chi phí nhân công Yếu tố khấu hao TSCĐ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài Yếu tố chi phí khác bằng tiền Theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục chi phí) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.1.2. Giá thành sản phẩm 1.1.2.1. Khái niệm Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ: là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình thường. 1.1.2.2. Phân loại Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành Giá thành kế hoạch Giá thành định mức Giá thành thực tế Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán : Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ 1.1.3. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng). Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là sản phẩm, bán sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành, tuỳ theo yêu cầu của hạch toán và tiêu thụ sản phẩm. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính gía thành • Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí được tập hợp phát sinh trong kỳ. Còn xác định đối tượng tính gía thành có liên quan đến kết quả sản xuất. • Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể có nhiều đối tượng tính gía thành. 1.1.4. Kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà kế toán tính gía thành cần phải tính được giá thành thực tế cho sản phẩm. Xác định kỳ tính gía thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức, công tác tính giá thành khoa học hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế kịp thời, phát huy được chức năng Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp. 1.1.5. Đánh giá sản phẩm dở dang 1.1.5.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp Công thức tính trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau: Dck = DĐK + Cn X Qd Qsp + Qd Trong đó: Dck: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Dđk: Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ Qsp: Sản lượng sản phẩm hoàn thành Qd: Sản lượng sản phẩm dở dang Cn: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
Trang 1DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
11 NV QLDN Nhân viên quản lý doanh nghiệp
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cùng với chính sách mở cửa hội nhập đã đặt các doanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp sản xuất trước những thách thức bắt buộcphải đối mặt đó là quy luật cạnh tranh Do vậy, nhiệm vụ đặt ra là đối với các nhà sản xuất là phải nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp mình Tức là, bên cạnh việc chú ý tới chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã của sản phẩm thì một trong những biện pháp quan trọng là phải quản lý chặt chẽ tới mọi khoản chi phí nhằm hạ thấp được giá thành sản phẩm Điều này sẽ giúp doanh nghiệp không những tồn tại đứng vững mà còn phát triển cao hơn trên thị trường
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác hạch
toán kinh tế ở tất cả các doanh nghiệp, em đã làm đề tài về: "Hoàn thiện kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng Secoin Hưng Yên"
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng Secoin Hưng Yên, trên cơ sở lý luận vận dụng vào thực tiễn Từ đó, tìm ra những giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng Secoin Hưng Yên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng Secoin Hưng Yên
- Về thời gian: Năm 2016
Trang 34 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn có sử dụng các phương pháp:
Phương pháp thống kê, tổng hợp, phương pháp nghiên cứu tình huống, phương pháp phân tích các nguồn số liệu đã thu thập được tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng Secoin Hưng Yên Trên cơ sở đó làm rõ được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng Secoin Hưng Yên
5 Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề thực tập được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng Secoin Hưng Yên
Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng Secoin Hưng Yên
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 41.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
* Theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối vn hệ với đối tượng
- Chi phí trực tiếp:
- Chi phí gián tiếp:
* Theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí)
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu
- Yếu tố chi phí nhân công
- Yếu tố khấu hao TSCĐ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền
* Theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục chi phí)
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 5- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
* Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán :
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ
1.1.3 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập
hợp các chi phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng)
Trang 6* Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là sản phẩm, bán sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành, tuỳ theo yêu cầu của hạch toán và tiêu thụ sản phẩm
* Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính gía thành
• Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí được tập hợp phát sinh trong kỳ Còn xác định đối tượng tính gía thành có liên quan đến kết quả sản xuất
• Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể có nhiều đối tượng tính gía thành
1.1.5 Đánh giá sản phẩm dở dang
1.1.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp
Công thức tính trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau:
Qsp + Qd
Trong đó:
Dck: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Dđk: Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ
Trang 7Qsp: Sản lượng sản phẩm hoàn thành
Qd: Sản lượng sản phẩm dở dang
Cn: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
1.1.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Trong đó:
Ci: Là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i
∑C: Là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ
n
∑Ti : Là tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
i=1
Trang 8+ DĐK, DCK : trị giá của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
+ Q : sản lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành
Trường hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có ít và ổn định thì không nhất thiết phải xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, vậy tổng chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ cũng chính là tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành
Z = C
- Phương pháp tính giá thành theo hệ số:
Trình tự của phương pháp tính giá thành theo hệ số :
+ Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định hệ số kinh tế, kỹ thuật (hệ số tính giá thành) cho từng loại sản phẩm, trong đó lấy một loại sản phẩm làm sản phẩm tiêu chuẩn (có hệ số =1)
Trang 9Qi : sản lượng sản xuất thực tế của sản phẩm
Hi : hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i
+ Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm
- Phương pháp loại trừ chi phí :
Z = D ĐK + C – D CK - C LT
Trong đó: CLT là các loại chi phí cần loại trừ
Để đơn giản việc tính toán các loại chi phí cần loại trừ (CLT) thường được tính như sau:
+ Trị giá sản phẩm phụ có thể tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
+ Trị giá sản phẩm hỏng tính theo chi phí sản xuất thực tế, khi tính cần phải căn cứ vào mức độ chế biến hoàn thành của chúng
- Phương pháp tổng cộng chi phí :
Trình tự tính giá thành của phương pháp này:
Trang 10Chênh lệch do thay đổi định mức
±
Chênh lệch do thoát ly định mức
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp
* Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm Trường hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để chế tạo, lắp ráp, gia công thêm thì nửa thành phẩm mua ngoài cũng được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 11TK 111, 112, 141, 331,… TK 154
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất
* TK sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp
và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
* Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
NVL sử dụng không hết nhập kho, bán thu hồi
Xuất kho NVL cho sản xuất
Mua NVL đưa thẳng vào sản xuất
Kết chuyển chi phí NVLTT
Trang 12TK 335
TK 338
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Thanh toán lương nghỉ phép cho
công nhân sản xuất
BHYT, BHXK, KPCĐ phải trả cho công nhân sản xuất
Trang 13Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
CP nhân viên phân xưởng
Trang 141.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 152.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU XÂY DỰNG SECOIN HƯNG YÊN
Tên tiếng Anh: SECOIN HUNG YEN CO.,LTD
Mã số doanh nghiệp/ mã số thuế: 0900216996 do Sở KH & ĐT tỉnh Hưng
Yên cấp lần đầu ngày 04/11/2009
Người đại diện theo pháp luật: Bà Đinh Hoài Giang - Chủ tịch Công ty
Trụ sở chính: Km15, QL5, thôn Mộc Ty, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Điện thoại: (0321) 398 0666/ Fax: (0321) 398 066
Email: hungyen@secoin.vn
Website: www.secoin.vn
Công ty NHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Secoin Hưng Yên tiền thân trước đây là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Đá mài Secoin – EDM thành lập ngày 11 tháng 06 năm 2003 có trụ sở được đặt tại thôn Mộc Ty – Xã Trưng Trắc–huyện Văn Lâm – tỉnh Hưng Yên Năm 2003, quyết định số 1076/QĐ-UB ngày 5/6/2003 chấp thuận dự án đầu tư Nhà máy sản xuất đá mài SECOIN-EDM của Công ty Secoin và được cấp giấy đăng ký kinh doanh cho Công ty TNHH sản xuất đá mài SECOIN-EDM (100% vốn đầu tư của
Trang 16Secoin) Năm 2003, được quyết định số 2380/QĐ-UB cho phép Công ty Secoin thành lập CÔNG TY TNHH Secoin Hưng Yên để triển khai các dự án sản xuất kinh doanh trên diện tích 16.000m2 thuộc xã Trưng Trắc, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên Khởi công xây dựng Nhà máy Công nghiệp gỗ Secoin Hưng Yên với sản phẩm ván dăm công suất 20.000 m3/ năm trên diện tích đất 16.000 m2 của Secoin Hưng Yên Năm 2008, công ty TNHH Secoin Hưng Yên được chuyển đổi thành Công ty CP Công nghiệp gỗ Secoin Hưng yên với
số vốn điều lệ 15 tỷ đồng, trong đó Secoin chiếm 51% vốn điều lệ
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Với chức năng của mình là sản xuất vật liệu xây dựng không nung cung cấp cho các công trình, dự án trong nước và xuất khẩu Công ty thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có lãi và đóng góp đầy đủ nghĩa vụ của mình cho nhà nước
Trang 17Biểu 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 NĂM GẦN ĐÂY CỦA CÔNG TY
3 Thu nhập khác 239.912.573 335.656.690 675.866.022 95.744.117 39,91 340.209.332 101,35
4 Chi phí khác 947.548.188 912.762.871 606.843.943 (34.785.317) (3,67) (305.918.928) (33,51)
5 Lợi nhuận khác -707.635.615 -577.106.181 69.022.079 130.529.434 (18,45) 646.128.260 111,96
6 LN sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2.336.491.417 2.674.125.070 4.168.500.977 337.633.653 14,45 1.494.375.907 55,88
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2012- 2014)
Trang 18Biểu 2.2: CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN 3 NĂM GẦN ĐÂY CỦA CÔNG TY
Trang 192.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
* Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng SECOIN Hưng Yên
* Chức năng – nhiệm vụ các bộ phận
Giám đốc: Là người đại diện hợp pháp duy nhất của Công ty, chỉ đạo
chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh và các phòng tham mưu
Phó giám đốc: Điều hành các phòng ban chức năng hoạt động có hiệu
quả Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng tổ chức hành chính: Tuyển dụng người lao động vào làm việc
tại Công ty Làm nhiệm vụ quản lý cán bộ công nhân viên, giám sát về công tác đào tạo nhân lực, tổ chức hợp lý về quân số lao động phục vụ tại Công ty
Phòng kế toán: Thu thập và xử lý các số liệu thông tin kế toán Tập
hợp số liệu, giúp giám đốc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhất, đồng thời giám sát mọi hoạt động sản xuất của Công ty
Phòng kinh doanh: Phụ trách vấn đề tiêu thụ sản phẩm cho Công ty Phân xưởng sản xuất (PXSX): Giám sát, đôn đốc, giải quyết các công
việc trực thuộc PXSX Kiểm tra đôn đốc mọi hoạt động liên quan đến quá trình sản xuất
Phòng kho, vận chuyển: Phụ trách việc nhập hàng vào kho, và xuất
hàng cho khách Kiểm tra, giám sát việc xuất, nhập hàng chính xác minh bạch tránh quá trình làm hoa hụt kho gây thất thoát tài sản của công ty
Phòng marketing: Thực thi các mục tiêu, chiến lược Công ty đã đề ra
Thu tập thông tin thị trường và khác hàng, các đối thủ cạnh tranh
Phòng marketing
Phòng kinh doanh
Phòng kho, vận chuyển
Phân xưởng sản xuất
Phòng tổ chức hành chính
Phòng
kế toán
Phó Giám Đốc Giám Đốc
(Nguồn: phòng kinh doanh)
Trang 202.1.2.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty
* Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
* Chức năng – nhiệm vụ các bộ phận
- Kế toán trưởng: điều hành chung mọi công tác kế toán trong công ty,
hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra công việc của các nhân viên, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, pháp luật về những thông tin kế toán cung cấp
- Kế toán TSCĐ, vật tư, CCDC : Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác,
kịp thời, đầy đủ số lượng, hiên trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong doanh nghiệp và từng nơi sử dụng; kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ hợp lý, hiệu quả
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tổ chức ghi chép,
phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động và kết quả lao động
Kế Toán Trưởng
Kế toán tiêu thụ
& xác định KQKD
Thủ quỹ
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương
Kế toán TSCĐ, vật tư, CCDC
Trang 21- Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: xác định đối tượng tập
hợp chi phí và đối tượng tính giá thành Lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp
- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Tổ chức ghi chép,
phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình Nhập – Xuất – Tồn kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ thành phẩm, tình hình thanh toán với người mua, với nhà nước
- Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh kịp thời tình hình biến động và số
dư của từng loại vốn bằng tiền ở bất kỳ thời điểm nào
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi, thực hiện và quản lý việc thu chi tiền
mặt,các hoạt động giao dịch với ngân hàng, tình hình thanh toán với khách hàng Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, phối hợp với các bộ phận khác để cân đối thu, chi và sử dụng có hiệu quả quỹ tiền của công ty
2.1.2.5 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Công ty đang áp dụng chế độ kế theo quyết định số BTC., TT200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 Công ty áp dụng ghi
tỷ giá thực tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng tại cùng thời điểm phát sinh
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
Trang 22- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Tính giá nhập theo giá thực tế
+ Phương pháp tính giá xuất kho và tồn kho cuối kỳ: phương pháp nhập trước xuất trước
+ Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
+ Hạch toán chi tiết hàng tồn kho: phương phápthẻ song song
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng
- Báo cáo tài chính được lập theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
2.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Một Thành Viên Vật Liệu Xây Dựng Secoin Hưng Yên 2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
•Danh mục các sản phẩmngói màu chính của công ty:
Biểu 2.3: DANH MỤC SẢN PHẨM
Trang 2311 Ngói màu phẳng C06 C06 Viên
…
+Kính thước và sai lệch kích thước thể hiện theo các bảng sau:
Biểu 2.4: Bảng tiêu chuẩn hình dáng, kích thước và sai lệch kích thước
Chiều dài (mm)
Chiều rộng (mm)
Danh nghĩa
Sai lệch cho phép
Dan
h nghĩ
a
Sai lệch cho phép
Danh nghĩa
Sai lệch cho phép
Danh nghĩa
Sai lệch cho phépNgói Sóng
Ngói Sóng
∗Quy định khuyết tật cho phép:
Biểu 2.5: Bảng quy định khuyết tật cho phép
Tên khuyết tật Mức cho phép
- Vết sứt hoặc chỗ vỡ ở 1 góc hay trên chiều dài một gờ,
- Vết sứt hoặc chỗ vỡ ở mấu (5 x 7) mm , tính theo số
- Màu sắc: quan sát so sánh các màu ngói trên cùng lô
hàng cách xa 2 mét
Không thấy lệch
màu
Trang 24Biểu 2.6: Bảng chỉ tiêu cơ lý
STT Tên chỉ tiêu Mức công bố Phương pháp thử
1 - Tải trọng uốn gãy viên ngói KN(N/cm= 70mm), không nhỏ hơn 2 TCVN 1453:1986
2 - Độ hút nước %, không lớn hơn 9 TCVN 4313:1995
3 - Thời gian không xuyên nước (Giờ), không nhỏ hơn 1 TCVN 4313:1995
4
- Khối lượng 1m2 ngói bão hòa nước
Kg/m2, không lớn hơn:
+Ngói sóng nhỏ
+Ngói sóng lớn
+Ngói Giả đá
404053
17 16 15 14
13 12 10 11 9
Trang 258 7 6 5 4 Kiểm tra
1 1
Xử lí Kiểm tra
Giá ngói
Ra ngói Kiểm tra
Dưỡng hộ tự nhiên Sấy lần 1 Sơn lớp 1
Sơn lớp 2 Sấy lần 3
A
1 Phế phẩm Lưu kho Đóng Phế phẩm Làm nguội
Xử lí
3 3
Trang 26B C
Pha sơn phủ Cấp phối Trộn NVL Kiểm tra
Ép tạo hình
● Mô tả về quy trình sản xuất:
2.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại công ty
• Chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất tại Công ty Secoin được chia làm 3 loại: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí SXC
●Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng chi tiết theo từng sản phẩm
2.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty
Trong đó:
Ci: Là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i
∑C: Là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ
n
∑Ti : Là tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ