LỜI MỞ ĐẦU 1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài Ngày nay trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế nước ta với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế. Nhưng nói đến thị trường là nói đến sự chọn lọc và đào thải khắt khe, tồn tại hay không đó là kết quả của sự cạnh tranh sản phẩm trên thị trường. Như vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đến việc tiêu thụ sản phẩm. Để cạnh tranh trên thị trường các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã sao cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng. Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất mà các doanh nghiệp có thể sử dụng để cạnh tranh đó là biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm, từ đó giảm giá bán. Nhiệm vụ của kế toán là phải phản ánh được đầy đủ và kịp thời chi phí sản xuất đồng thời tính đúng tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành. Để đạt được mục tiêu các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đồng thời tìm ra biện pháp tốt nhất để giảm chi phí sản xuất không cần thiết, tránh lãng phí. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp. Nó góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý kinh tế tài chính, tình hình thực hiện chính sách chế độ tài chính kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH PoongchinVina, em xin chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH PoongchinVina” làm đề tài cho bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu của đề tài Tìm ra những giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina 3. Phương pháp nghiên cứu Luận văn có sử dụng các phương pháp: Phương pháp thống kê, tổng hợp, phương pháp nghiên cứu tình huống, phương pháp phân tích các nguồn số liệu đã thu thập được trong kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina. Trên cơ sở đó làm rõ được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong kế toán bán hàng nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina.
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH- QUẢN TRỊ KINH DOANH
Họ và tên tác giả: Lê Thị Thúy
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài
Ngày nay trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nềnkinh tế nước ta với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn đầu tưtrong và ngoài nước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừngcủa nền kinh tế Nhưng nói đến thị trường là nói đến sự chọn lọc và đào thảikhắt khe, tồn tại hay không đó là kết quả của sự cạnh tranh sản phẩm trên thịtrường Như vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải tự chủtrong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn, tổchức sản xuất đến việc tiêu thụ sản phẩm Để cạnh tranh trên thị trường cácdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổimẫu mã sao cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Mộttrong những biện pháp hữu hiệu nhất mà các doanh nghiệp có thể sử dụng đểcạnh tranh đó là biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm,
từ đó giảm giá bán Nhiệm vụ của kế toán là phải phản ánh được đầy đủ vàkịp thời chi phí sản xuất đồng thời tính đúng tính đủ chi phí sản xuất vào giáthành
Để đạt được mục tiêu các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phísản xuất, đồng thời tìm ra biện pháp tốt nhất để giảm chi phí sản xuất khôngcần thiết, tránh lãng phí Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm là khâu trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong doanhnghiệp Nó góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý kinh tế tài chính,tình hình thực hiện chính sách chế độ tài chính kinh doanh của doanhnghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH PoongchinVina, em xinchọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 4tại Công ty TNHH PoongchinVina” làm đề tài cho bài chuyên đề thực tập tốtnghiệp của mình
2 Mục tiêu của đề tài
Tìm ra những giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn có sử dụng các phương pháp:
Phương pháp thống kê, tổng hợp, phương pháp nghiên cứu tình huống,phương pháp phân tích các nguồn số liệu đã thu thập được trong kế toán chiphí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina Trên cơ sở
đó làm rõ được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong kếtoán bán hàng nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Công ty TNHH Poongchin Vina
- Về thời gian: Năm 2015
5 Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp:
Ngoài lời mở đầu và kết luận bài chuyên đề thực tập của em bao gồm
ba chương chính:
Chương 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁTHÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA
Chương 3: : HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁTHÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY POONGCHIN VINA
Trang 5Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng
kế toán và các phòng ban liên quan của Công ty TNHH PoongchinVina và côgiáo trực tiếp hướng dẫn – THS đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Trang 6Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
1.1.2.1 Theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí)
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu:
- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanhtrong kỳ
- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ qui định
- Yếu tố khấu hao TSCĐ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền
1.1.2.2 Theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục chi phí)
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 7- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.3 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tậphợp các chi phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận)hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặthàng)
1.1.4 Kế toán chi phí sản xuất
1.1.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ: là chi phí sản xuất tính chomột khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanhnghiệp sản xuất đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình thường
1.2.2 Phân loại giá thành
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu
Trang 8- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng) :
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ:
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN
1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là sản phẩm, bán sản phẩm,lao vụ, dịch vụ hoàn thành, tuỳ theo yêu cầu của hạch toán và tiêu thụ sảnphẩm
1.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang
1.2.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công thức tính trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau:
Qsp + QdTrong đó:
Dck: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Dđk: Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ
Qsp: Sản lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 9Qd: Sản lượng sản phẩm dở dang
Cn: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
1.2.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Trang 10+ C : tổng chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng đốitượng.
+ DĐK, DCK : trị giá của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
+ Q : sản lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành
Trường hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có ít và ổn địnhthì không nhất thiết phải xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, vậy tổngchi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ cũng chính là tổng giá thành củasản phẩm hoàn thành
Z = C
1.2.6.2 Phương pháp tổng cộng chi phí
Trình tự tính giá thành của phương pháp này:
+ Tập hợp chi phí sản xuất theo từng bộ phận sản xuất, giai đoạn côngnghệ sản xuất
+ Cộng chi phí sản xuất của các bộ phận sản xuất, các giai đoạn côngnghệ sản xuất theo công thức : Z = Σ Ci
Trong đó: Ci là chi phí sản xuất tập hợp được ở từng bộ phận, giai đoạncông nghệ sản xuất (i = 1,n)
1.2.6.3 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Trình tự của phương pháp tính giá thành theo hệ số :
+ Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định hệ số kinh tế, kỹthuật (hệ số tính giá thành) cho từng loại sản phẩm, trong đó lấy một loại sảnphẩm làm sản phẩm tiêu chuẩn (có hệ số =1)
+ Quy đổi sản lượng sản phẩm sản xuất thực tế thành sản lượng sảnphẩm tiêu chuẩn theo công thức : Q = ΣQiHi
Trang 11Trong đó:
Q: tổng số sản lượng sản phẩm thực tế hoàn thành quy đổi ra sản lượngsản phẩm tiêu chuẩn
Qi : sản lượng sản xuất thực tế của sản phẩm
Hi : hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i
+ Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm
1.2.6.5 Phương pháp phân bước
+
Chi phí sảnxuất dở dangđầu kỳ giaiđoạn i
+
Chi phísản xuấttrong kỳgiaiđoạn i
-Chi phísản xuất
dở dangcuối kỳgiai đoạn i
1.2.6.6 Phương pháp theo đơn đặt hàng
1.2.6.7 Phương pháp tính giá thành theo định mức
Chênhlệch dothay đổiđịnh mức
±
Chênhlệch dothoát lyđịnh mức
1.2.6.8 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
ZTT = DĐK + C – DCK – CP
Trang 13- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Poongchin Vina.
- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: POONGCHIN VINA CO.,LTD.
- Thôn Trung Dương, xã Kiêu Kị, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
- Mã số thuế: 0101.408.518
* Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên, là
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Trang 142 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về BH và cung cấp
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.154.785.124 1.159.648.125 1.254.215.325
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 LN sau thuế thu nhập doanh
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2013- 2015)
Bảng 2.2: Tình hình lao động của công ty năm 2014-2015
Chỉ tiêu
Ngày 31/12/2014 Ngày 31/12/2015 Chênh lệch
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Trang 151 Tiền & các khoản tương đương tiền 5.623.705.516 4.438.165.612 4.987.568.755
Trang 16Phòngtài chính
Trang 17Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH POONGCHIN VINA
Phòng tài chính kế toán
Phòng kếhoạch sảnxuất
PhòngMarketing
Phòng xuất
nhập khẩu
Phòngthiết kế
Tổ bảo
vệ
Tổ láixe
Xưởng sản xuất (chăn ga gốiđệm, bông tấm, bông chần)
Trang 18+ Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kêkhai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn
+ Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố trên thuyết minh báo cáo tàichính, định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ởdoanh nghiệp
Phòng sản xuất
Phòng sản xuất có nhiệm vụ nhận các đơn hàng từ Phòng kinh doanh
và lên kế hoạch sản xuất , theo dõi sản xuất, cũng như tiến độ giao hàng chocác khách hàng
2.1.5 Cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại công ty
Kế toán trưởng kiêm kếtoán tổng hợp
Kế toán
thanh
Kế toáncông nợ
Thủquỹ
Kế toán vật
tư – sản
Trang 19Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán tại công ty TNHH POONGCHIN VINA
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp:Phụ trách chung mọi hoạt
động của phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Nhà nước
về việc tổ chức, quản lý ghi chép tài chính của công ty theo chức năng, quyềnhạn nhiệm vụ của kế toán trưởng theo quy định tại nghị quyết số 26/CP
Kế toán thanh toán:
- Lập chứng từ thu – chi cho các khoản thanh toán của công ty đối với
khách hàng và các khoản thanh toán nội bộ Phản ánh vào các sổ sách liênquan đến phần hành kế toán hàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ
Kế toán vật tư – sản phẩm – hàng hóa – tiêu thụ:
- Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho vật tư, sản phẩm, hàng hóa
về mặt số lượng, giá trị tại các kho của công ty
- Định kỳ phải đối chiếu số lượng với thủ kho và lập bảng tổng hợpnhập – xuất – tồn kho sản phẩm, vật tư, hàng hóa vào cuối tháng
Thủ quỹ:
Trang 20Qua là
- Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi mà kế toán thanh toán đã
lập tiến hành thực thu, thực chi và cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu –chi trong ngày
2.1.6 Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty 2.1.6.1 Đặc điểm sản phẩm
- Loại hình sản xuất của công ty là sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàngcủa các khách hàng
- Thời gian sản xuất sản phẩm thường là 10-15 ngày Bắt đầu từ khâumua nguyên vật liệu đến khâu đóng gói sản phẩm Sản phẩm cơ bản của công
ty bao gồm
2.1.6.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty.
*Dây truyền sản xuất bông tấm
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất bông tấm
*Dây chuyền sản xuất bông chần
* Dây chuyền sản xuất bông chần
Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất bông chần
Xé thô nguyên liệu
Xé mịn lần 1
Đưa NL vào máy chính Cung cấp NVL
Xé mịn lần 2
và ra
Dán sấy + hoá chất Cắt và đóng gói
Nhập kho
thành phẩm
Trang 21* Dây chuyền sản xuất đệm.
Sơ đồ 2.5: Quy trình sản xuất đệm
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty có 3 xưởng sản xuất gồm:
- Xưởng sản xuất bông tấm: nguyên liệu chính bao gồm xơ Polyester vànhựa Resin…
- Xưởng sản xuất bông chần: nguyên liệu chính là bông tấm từ xưởngsản xuất bông tấm chuyển sang
Trang 22- Xưởng sản xuất đệm: nguyên liệu chính bao gồm xơ polyester và một
số hóa chất khác
Căn cứ vào phiếu xuất kho cho sản xuất, kế toán hạch toán chi phínguyên vật liệu
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng
- TK 6211( nguyên liệu chính sản xuất bông tấm)
- TK 6212( nguyên liệu chính sản xuất bông chần)
- TK 6213 ( nguyên vật liệu chính sản xuất đệm)
Và một số tài khoản khác có liên quan
2.2.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Biểu mẫu 2.4: Phiếu đề nghị xuất vật tư
CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINAPHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Ngày 01 tháng 10 năm 2015
Họ và tên người lĩnh: Nguyễn Văn Đương
Địa chỉ (bộ phận): Phân xương sản xuất đệm.
Lý do xuất kho: xuất kho phục vụ sản xuất đệm
Xuất tại kho: nguyên vật liệu
Diễn giải: lĩnh vật tư tháng 10/2015
Trang 231 Sợi polieste 840 D/1 Hàn Quốc K
Người đề nghị Thủ kho Phụ trách phân xưởng Giám đốc
Cuối tháng căn cứ vào phiếu đề nghị xuất vật tư, kế toán tiến hành nhậpliệu vào máy như sau:
- Chọn phân hệ nghiệp vụ: kế toán hàng tồn kho
- Chọn cập nhật số liệu
- Chọn phiếu xuất kho
- Nhấn nút mới và bắt đầu nhập liệu
Trang 24Biểu mẫu 2.5 : Phiếu xuất kho
PHIẾU XUẤT KHO
tháng 10/2015 Đơn vị tính: đồng Bằng chữ: Bốn tỷ chin trăm sáu mươi triệu,bảy trăm chín bảy nghìn chín trăm sáu bảy đồng./.
Trang 25Biểu 2.6: Bảng tổng hợp NVL chính
TRÍCH BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH XUẤT DÙNG PHÂN XƯỞNG ĐỆM
Trang 26Bảng 2.8 : Bảng phân bổ NVL, CCDC
TRÍCH BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 10/2015 Đơn vị tính: đồng
Trang 282.2.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Biểu 2.11: Sổ cái TK 6211
SỔ CÁI TK 6211 CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP SẢN XUẤT BÔNG TẤM
CÔNG TY TNHH
POONGCHINVINA
Mẫu số: S06-SKT/DNBan hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài
Mãkhá
TKđốiứng
Phát sinh
Nợ Phát sinhCó
Số dư đầu kỳTổng phát sinhtrong kỳ 13.630.017.836 13.630.017.836
Số dư Nợ cuối kỳ5/10 PX 1101 XNM Lĩnh vật tư tháng10/2011 1521 4.280.011.974
Trang 29Số phát sinh Số
Số TT
………
Tổng phát sinh Nợ: 2.423.562.250Tổng phát sinh Có: 2.423.562.250
Ngày…tháng…
năm
GIÁM ĐỐC(Ký, họ tên, đóng
dấu)
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.2.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp
Ở công ty TNHH Poongchin vina, việc tính lương cho cán bộ côngnhân viên áp dụng hai hình thức:
- Hình thức tiền lương theo thời gian: được áp dụng cho bộ phận laođộng gián tiếp như các phòng ban, nhân viên quản lý ở các phân xưởng
Trang 30- Hình thức tiền lương theo sản phẩm: được áp dụng cho công nhântrực tiếp sản xuất ở các phân xưởng
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- chiphí nhân công trực tiếp TK 622 được mở 3 tài khoản cấp II:
- TK 6221: chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng bông tấm
- TK 6222: chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng bông chần
- TK 6223: chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng đệm
2.2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Sau khi nhận được bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp của các phânxưởng, kế toán tiền lương tiến hành tập hợp số liệu để lập bảng tổng hợpthanh toán lương (bảng 2.6) Từ bảng tổng hợp thanh toán lương, kế toán tiềnlương lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH (bảng 2.7)
Trang 31Biểu 2.14: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 10 NĂM 2015
TT Bộ phận sản phẩmLương thời gianLương Các khoảnphụ cấp Tổng số Tạm ứng BHXH (6%)Các khoản giảm trừBHYT,TN(3.5%) Số tiền cònđược lĩnh