1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Dân số học đại cương - Chương II: Quá trình dân số

35 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá trình dân số
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn - Hà Nội
Chuyên ngành Dân số học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- QUÁ TRÌNH SINH ĐẺ1- Khái niệm: Sinh sản: là một hiện tượng sinh vật học, đóng vai trò thay thế và duy trì về mặt sinh học của xã hội loài người Nghiên cứu hiện tượng sinh sản nhằm tìm

Trang 1

DÂN SỐ HỌC ĐẠI CƯƠNG

Trang 2

CHƯƠNG II:

QUÁ TRÌNH DÂN SỐ

Trang 3

QUÁ TRÌNH SINH ĐẺ

HÔN NHÂN CHẤM DỨT HÔN NHÂN

Trang 4

I- QUÁ TRÌNH SINH ĐẺ

1- Khái niệm:

Sinh sản: là một hiện tượng sinh vật học, đóng vai

trò thay thế và duy trì về mặt sinh học của xã hội loài người

Nghiên cứu hiện tượng sinh sản nhằm tìm hiểu: khả năng và mức sinh, cường độ và lịch trình sinh sản của dân số dự đoán xu hướng biến động và phát triển của dân số  nghiên cứu trên haibình diện: số trẻ được sinh ra và nhữngngười mẹ có sinh con

Trang 5

2- Hành vi sinh đẻ

 Trong dân cư có một nhóm phụ nữ chưa đựng tiềm năng của quá trình sinh đẻ Khả năng ấy trở thành hiện thực thông qua hành vi sinh đẻ

 Trong xã hội hành vi sinh đẻ bị chi phối bởi nhu cầu xã hội được điều chỉnh bằng tiêu chuẩn xã hội, văn hóa truyền thống, dư luận xã hội

– Mức sinh tự nhiên: Khả năng sinh con của phụ nữ có

gia đình không bị các biện pháp tránh thai ràng buộc ( Trung bình 12.44 con)

– Mức sinh thực tế: Luôn thấp hơn mức sinh tự nhiên

Phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế xã hội:

+ Nước phát triển: Ít con

+ Nước đang phát triển: Nhiều con

5

Trang 6

II- QUÁ TRÌNH TỬ VONG

1 KHÁI NIỆM

Chết( tử vong) là 1 trong các yếu tố của quá trình tái sản xuất dân số, là hiện tượng tự nhiên.

Theo WHO: chết là sự mất đi vĩnh viễn tất cả những

biểu hiện của sự sống ở 1 thời điểm nào đó, sau khi

có sự kiện sinh sống xảy ra (sự chấm dứt tất cả những biểu hiện của sự sống mà không có một khả năng nào khôi phục lại được)

Trang 7

Sự cần thiết nghiên cứu mức chết

• Để đánh giá được khả năng chết của nhóm dân cư cao, thấp như thế nào

• Nghiên cứu để tìm ra nguyên nhân chết, từ

đó tìm cách tác động để giảm mức chết

• Nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của chết đến vấn đề gia tăng dân số, cơ cấu dân số, chết là 1 trong những yếu tố để dự báo dân số

Trang 8

Tình hình t ử vong trên thế giới 2004

• Tổng số chết 57 triệu người

• Trong đó:

-Bệnh không miễn dịch : 33,5 triệu người

-Bệnh có khả năng miễn dịch,tử vong mẹ, chết

chu sinh, suy dinh dưỡng: 18,3 triệu người -Chấn thương, tai nạn: 5,2 triệu người

Trang 9

Tuổi thọ cao nhất và thấp nhất

thế giới năm (bc)2005

Trang 10

7 Yếu tố hôn nhân 8.Yếu tố dân tộc

9 Thảm họa

CHẾT ?

Trang 11

Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến mức chết

1 Yếu tố tự nhiên

• a Yếu tố tuổi

• Tỷ suất chết cao ở trẻ sơ sinh và tuổi già ở tất cả các nớc,

dù đó là nớc có trỡnh độ phát triển cao hay thấp

• Đồ thị biểu diễn tỷ suất chết theo tuổi của dân số có dạng hỡnh chữ U với những nớc có tỷ suất chết cao ở tuổi trẻ nhỏ và tuổi già

• Đờng biểu thị có dạng hỡnh chữ J ở những nớc có tỷ suất chết trẻ em thấp Khi đáy của hỡnh chữ U rộng chứng tỏ

tỷ suất thấp kéo dài trong một khoảng tuổi rộng.

Trang 12

• b Giới tính

- Giới tính đóng vai trò quan trọng ảnh hởng đến mức chết, thể hiện qua sự chênh lệch về tuổi

thọ trung bỡnh khi sinh giữa nam và nữ

- Tỷ lệ chết của nam thờng cao hơn nữ

- Hầu nh ở tất cả các nớc, kỳ vọng sống trung (tuổi thọ trung bỡnh khi sinh) của nữ cao hơn nam giới

Trang 14

2 Điều kiện kinh tế và mức sống

- Điều kiện kinh tế và mức sống tỷ lệ nghịch với mức chết

- Mức sống có liên quan chặt chẽ tới trỡnh độ

phát triển kinh tế - xã hội, đến mạng lới phục

vụ công cộng…

- Mức chết cũng có liên quan đến tầng lớp xã

hội

Trang 15

- Có sự phổ biến, giúp đỡ, hợp tác về y học giữa các

quốc gia, vựng lãnh thổ, đặc biệt là sự giúp đỡ của các nớc phát triển

- Vệ sinh phòng bệnh ngày càng đợc quan tâm và thực hiện tốt nên cũng làm khả năng khống chế dịch bệnh

đợc tốt hơn.

Trang 17

5 Yếu tố nghề nghiệp và văn hoỏ

 Nghề nghiệp: Sự khác nhau về nghề nghiệp dẫn

tới sự khác nhau về thu nhập, điều kiện và môi ờng sống từ đó tác động đến nguy cơ chết khác nhau (Công nhân mỏ than có nguy cơ chết vỡ lao

tr-và ung th phổi cao hơn những ngời làm việc bàn giấy)

Trang 18

• 5 Yếu tố nghề nghiệp và văn hoá

 Văn hóa: bố mẹ có trỡnh độ giáo dục cao có liên

quan chặt chẽ tới mức độ tử vong của con cái đặc biệt là trỡnh độ học vân của bà mẹ

- Trỡnh độ VH cao của ngời mẹ dẫn đến việc làm

giảm mức chết của TE Ví dụ ở những ngời mẹ không đi học thỡ mức tử vong TE là 95 ‰, ngời

mẹ có trỡnh độ học vấn trung cấp trở lên thỡ tỷ lệ

tử vong của TE là 27‰

Trang 19

7 Yếu tố hôn nhân:

Những người kết hôn có tỷ lệ chết luôn

thấp hơn những người độc thân, người bị góa phải chịu tai biến trong cuộc đời nên

có thể chết sớm hơn

Trang 20

8 Yếu tố dân tộc:

Dân tộc Thái hay chết vì ỉa chảy, viêm phổi, lao Người Kinh ở miền núi có thể hay chết vì sốt rét

9 Đ¹i dÞch HIV/AIDS, chiÕn tranh, thiªn tai, thảm hoạ, tai nạn thương tích…

Trang 21

NhiÔm HIV/AIDS theo n¨m

HIV (tÝch lòy)

AIDS (tÝch lòy)

2965 5120 6484 8793 24275 32819 43522 62145

1548 2764 3567 4889 14975 19168 23707 34476

Nguån: Niªn gi¸m thèng kª BYT, 2003

Trang 22

Tai n¹n giao th«ng theo n¨m

N¨m Sè vô tai

n¹n

Sè th¬ng tÝch

18234 21905 22882 24110 24731 29188 29827 12156 12800

4625 5680 6189 6834 7955 10477 12956 11184 10266

Source: Health statisctical year books, MoH

Trang 24

2 NGUYÊN NHÂN TỬ VONG

Trang 25

II- QUÁ TRÌNH TỬ VONG

25

-Tác động của nhân tố bên trong chủ yếu là quá trình lão hóa kéo dài suốt cuộc đời (chủ yếu lúc tuổi già)

-Tác động của nhân tố bên ngoài là ngẫu nhiên

- Những thay đổi về mức tử vong diễn ra trong trong lịch

sử nhân loại có tính chất nhảy vọt: bước nhảy về số lượng và chất lượng trùng với bước ngoặt lớn trong sự phát triển của xã hội chặn các nguyên nhân tử vong bên ngoài xuống hàng thứ hai  Nguyên nhân gây tử vong đã thay đổi tận gốc.

Trang 26

Các giai đoạn chết của Omran

• Giai đoạn 1: Chết do đói và bệnh dịch

• Giai đoạn 2: Chết do bệnh nhiễm trùng

• Giai đoạn 3: Chết do lão hóa

• Giai đoạn ( 4?): Chết do lối sống

Trang 27

- Hôn nhân là quá trình hình thành các cặp vợ chồng bao

gồm việc kết hôn và tái hôn Hôn nhân có vai trò quyết

định tái sản xuất dân cư.

- Hôn nhân là quá trình dân số- xã hội có khía cạnh pháp

luật, xã hội kinh tế, bị chi phối và điều chỉnh bởi các tiêu

chuẩn văn hóa xã hội Hôn nhân là nhân tố quan trọng

nhất tác động tới quá trình sinh đẻ, hình thành gia đình và

thay đổi cơ cấu gia đình.

 Trong dân số học, hôn nhân chủ yếu được xem xét

trong phạm vi lứa tuổi sinh đẻ( nữ giới được nghiên cứu kỹ hơn)

II- HÔN NHÂN

1 KHÁI NIỆM

Trang 28

Đặc trưng của quá trình hôn nhân:

- Tỉ lệ người xây dựng gia đình trong xã hội

- Tuổi kết hôn lần đầu

- Tỉ lệ người tái hôn

- Quãng thời gian giữa li hôn và tái hôn

2 ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH HÔN NHÂN

Trang 29

- ChỈ số hôn nhân: Biểu thị tình trạng hôn

nhân

- Hệ số hôn nhân: là đơn vị đo quá trình

hôn nhân Chỉ ra cường độ kết hôn trong toàn bộ dân số( hoặc nhóm dân cư)

- Yếu tố quy định mức độ hôn nhân: Tuổi

kết hôn, thủ tục li hôn, tôn giáo…

- Sự phân hóa hôn nhân: Phụ thuộc kiểu

quần cư, học vấn,đặc điểm lao động, kinh

tế, tôn giáo

Trang 30

-Là quá trình hôn nhân tan rã ra do do một trong hai người

bị chết hay do li hôn

-Trong chừng mực nhất định: Tần suất chấm dứt hôn nhân

tỉ lệ thuận với mức tử vong của dân cư và tỉ lệ nghịch với quãng thời gian vợ chồng chung sống

-II- CHẤM DỨT HÔN NHÂN

1 KHÁI NIỆM

Trang 32

2 Đặc điểm

Dân số học nghiên cứu li hôn :

- Là nhân tố hình thành cơ cấu hôn nhân

và gia đình của dân cư,

- Có các mối quan hệ với quá trình dân số khác

- Ảnh hưởng đến quá trình tái sản xuất

dân cư

 Dân số học không nghiên cứu từng

trường hợp li hôn mà là tất cả các trường hợp

Trang 33

- Li hôn có sự phân hóa theo không gian

- Phụ thuộc sự khác biệt văn hóa

- Tần suất li hôn phụ thuộc vào tuổi tác: cao nhất ở lứa tuổi 20- 30 sau đó giảm dần Thấp nhất sau 50 tuổi

Trang 34

Dân số tăng quá

tăng Mức sống

thấp nghèo

đói

Sức khỏe thể lực kém

Năng suất lao

động thấp sản

xuất kém

Rối loạn trật tự an ninh

Bệnh tật nhiều Cái vòng luẩn quẩn của sự suy thoái do dân số tăng quá nhanh gây nên

Trang 35

Thân ái chào tạm biệt diepnga@gmail.com

Ngày đăng: 01/09/2023, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm