IntroBioinf01 pptx 1 TIN SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG (Introduction to Bioinformatics) http //fair conf vn/lang/bioinf PGS TS Trần Văn Lăng Email langtv@vast vn Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF[.]
Trang 1TIN SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
(Introduction to Bioinformatics)
http://fair.conf.vn/lang/bioinf
PGS.TS Trần Văn Lăng Email: langtv@vast.vn
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
MỤC TIÊU MÔN HỌC
• Về kiến thức: trang bị kiến thức tin học ứng dụng trong công nghệ sinh học như:
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 2
– cơ sở dữ liệu (CSDL) sinh học phân tử,
• Về kỹ năng (thông qua giờ thực hành): Sử
dụng được một số phần mềm thông dụng
trong việc:
– so sánh các trình tự,
– phân tích trình tự,
– cây phát sinh loài,
– truy cập đến các CSDL sinh học lớn để tìm kiếm
sự tương đồng giữa các trình tự sinh học
vấn đề cơ sở của sinh học phân tử đặt ra cho:
– công nghệ sinh học, – y học,
– dược liệu học
Trang 2Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 5
• Phương pháp gióng hàng (bắt cặp) hai và nhiều trình tự sinh học,
• Phương pháp BLAST trong việc tìm kiếm sự tương đồng các trình tự sinh học từ các ngân hàng trình tự
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 6
• Cách thức sử dụng một số
phần mềm thông dụng đề thiết
kế mồi, lập bản đồ enzyme, về
cây phát sinh loài
• Một số hướng nghiên cứu mới
trong lĩnh vực tin sinh học
đang được thế giới quan tâm
TÀI LIỆU HỌC TẬP
• Trần Linh Thước, et al, Thực tập Bioinformatics, tài liệu lưu hành nội bộ của Khoa Sinh học, Trường ĐHKHTH, 2012
Trang 3TÀI LIỆU ĐỌC THÊM
dụng Tin học trong việc
giải quyết một số bài
toán của Sinh học phân
tử Nxb Giáo dục,
2008, 230tr
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 9
TÀI LIỆU ĐỌC THÊM
• Nguyễn Văn Cách, Tin –Sinh học, Nxb Khoa học
Kỹ thuật, 2008, 144tr (eBook)
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Robert John, Introduction to Bioinformaticshttp://macdevcenter.com/pub/a/mac/2004/06/11/bioinformatics.html, 2004
• Arthur M Lesk, Introduction to Bioinformatics, Oxford University Express,
2002 (eBook)
Trang 4• A.D Baxevanis, B.F F Ouellette,
Bioinformatics: A practical guide to the
analysis of genes and proteins, Third Edition,
2005, http://books.google.com.vn
• Cynthia Gibas, Per Jabeck, Developing
Bioinformatics Computer Skills O’Reilly &
Associates, Inc., USA,
• Protein alignments: Clustal Omega
• DNA alignments: MUSCLE or MAFFT
• http://www.ebi.ac.uk/Tools/msa/
Trang 6Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 21
GIỚI THIỆU VỀ TIN SINH HỌC
Chương 1:
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 22
Who am I?
• Assoc Prof Tran Van Lang, PhD.
• Born: 18 Dec 1959, Quang Tri, Vietnam
• Residence: Saigon, Vietnam
• Nationality: Vietnam
• Fields: Computer Science
– High Performance Parallel and Distributed Computing
– Bioinformatics
– Scientific Computation Methods
• Institutions: Vietnam Academy of Science and Technology
• Alma mater:
– HCM University of Natural Science (1977)
– Dorodnitsyn Computing Center (1991)
Trang 71.1 Lịch sử
• Một trong những nền tảng cơ bản của sinh
học đó là tế bào (cell)
• DNA chứa các gene mã hóa RNA mà nó sẽ
sinh ra các protein, để từ đó điều chỉnh tất cả
các quá trình phát triển của một sinh vật
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 25
• Tất cả vật thể sống (living thing), bao gồm con người, đều được tạo thành từ tế bào
• Chẳng hạn, với con người
có khoảng 100 ngàn tỷ =
1014tế bào (100 trilion cells)
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 26
• Bên trong mỗi tế bào có nhân (nucleus) để
lưu trữ tất cả các chỉ thị di truyền(genetic
instruction) hay thông tin di truyền (genetic
information) - ngoại trừ hồng huyết cầu
trưởng thành (mature red blood cell)
• Những chỉ thị này là chức
năng của tế bào, và cũng để
phân biệt cá thể này với cá
• Chẳng hạn, mỗi tế bào người có 46 nhiễm sắc thể, được tổ chức thành 23 cặp
• Mỗi nhiễm sắc thể được cấu thành bởi một phân tử DNA dài (gọi là một trình
Trang 8• Những trình tự DNA này cấu tạo bởi các base
A, C, G, và T
• Những base này bắt cặp và xếp chồng với
nhau tạo thành một dạng thang xoắn gấp
(twisted ladder) hay một dạng xoắn kép
(double helix)
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 29
• Có khoảng 3 tỷ cặp base cho một phân tử DNA
• Một gene là một đoạn của DNA với trình tự base đặc trưng – cụ thể, gọi là mã di truyền (genetic code) để xác định chức năng của tế bào (hay là physical trait – nét vật chất)
• Mỗi nhiễm sắc thể có khoảng 30.000 gene
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 30
• Như vậy,
– Mỗi tế báo có nhiều nhiễm sắc thể, mỗi nhiễm
sắc thể là một trình tự DNA
– Những mã di truyền nằm trong trình tự DNA này
• Số lượng gene quá lớn, trong khi đó sự hiểu biết của con người về trình tự gene mã hóa thành một protein cụ thể lại quá cơ bản
Trang 9• Chẳng hạn, chúng ta thiếu thông tin cần thiết
để hiểu một cách đầy đủ
– về vai trò của DNA trong rất nhiều căn bệnh
– chức năng của những protein được sản sinh ra.
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 33
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 34
• Sự đột biến có thể được chuyển xuống các
thế hệ sau từ cha mẹ
• Chẳng hạn, có đột biến ở nhiễm sắc thể số 7
trong tế bào tinh trùng
• Nó sẽ mang nhiễm sắc thể có đột biến này lắm ghép với nhiễm sắc thể số 7 bình thường của tế bào trứng
• Từ đó tạo ra một tế bào mới, gọi là hợp tử (zygote), rồi phát triển thành phôi (embryo),
mà trong đó có đột biến ở nhiễm sắc thể số 7
Trang 10Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 38
• Mục đích của nó là cung cấp cho những nhà
khoa học cách thức lý giải:
– sự tiến triển sinh học bình thường
– trục trặc trong quá trình phát triển này dẫn đến
bệnh tật
– cách thức tiếp cận để cải thiện, điều trị
Chức năng chính của tin sinh học
• Xây dựng các ngân hàng dữ liệu để lưu trữ
và quản lý dữ liệu sinh học phân tử
• Tìm ra các phương pháp để xác định mối quan hệ về mặt sinh học giữa các dữ liệu
• Xây dựng các công cụ để phân tích từ đó có những hiểu biết rõ hơn về nguồn dữ liệu sinh học
Trang 11LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TIN SINH HỌC
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 41
• 1869: Friedrich Meischer, người Thụy Sĩ khám phá
ra trong nhân tế bào chất
có tính acid, Ông ta gọi
đò là Nuclein hay Nucleic acid
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 42
• 1891: Albrecht Kossel, người Đức đã thủy phân
và xác định Nucleic acid
có đường, phosphate và
4 base hữu cơ, và có 2 loại là DNA và RNA
• Nhận giải Nobel Sinh lý
• 1915: Hai cha con nghiên cứu về tinh thể học, cùng nhận giải Nobel Vật Lý 1915
• Họ có đóng góp trong việc tạo ra X-rays
Trang 12(Nguồn: http://http://www.netsci.org)
• 1930: Arne Wilhelm Kaurin Tiselius
(Stockholm) sử dụng kỹ thuật điện di
(electrophoresis) để đưa ra giải pháp phân
tách protein trong luận án tiến sĩ "The
moving-boundary method of studying the
electrophoresis of proteins" (published in
Nova Acta Regiae Societatis Scientiarum
Upsaliensis, Ser IV, Vol 7, No 4)
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 45
• Nhận giải Nobel
về hóa học 1948
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 46
• 1951: Linus Carl Paulingvà
nghị cấu trúc cho xoắn alpha (alpha-helix) và dãi beta (beta-sheet) trong Proc Natl Acad
Sci USA, 27: 205-211, 1951
và Proc Natl Acad Sci USA,
37: 729-740, 1951
• Từ đó có “Pauling-Corey
Trang 13• 1952: Alexander R Todd, nhà nghiên cứu sinh hóa người Scotland, tìm ra cấu trúc của đơn vị thành phần Nucleotide của Nucleic acid.
• Nhận giải Nobel Hóa học 1957
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 49
• 1953: James Dewey Watson(US) và Francis
xoắn kép của DNA
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 50
• Mô hình này có được
Trang 14• 1954: Perutz's groupphát triển phương pháp
nguyên tử nặng (heavy atom) để giải quyết
vấn đề nhiều giai đoạn trong việc mô tả hình
thể protein
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 53
• 1955: Frederick Sanger (UK)thông báo trình
tự protein đầu tiên được phân tích - bovine insulin
• Nhận giải Nobel hóa học 1958, 1980
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 54
• 1958: (Tin học) Mạch tích hợp điện tử đầu tiên được xây dựng bởi Jack Kilby(US)
• Nhận giải Nobel Vật lý năm 2000
• Cũng năm 1958, Tổ chức Advanced Research Projects Agency (ARPA) được thành lập ở US
Trang 15Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 57
• 1965: Margaret Belle (Oakley) Dayhoff (US) khởi động việc xây dựng tập bản đồ (atlas) của trình tự và cấu trúc protein
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 58
• 1968: (Tin học) Giao thức mạng chuyển
mạch gói (packet-switching network
protocols) được trình diễn bởi ARPA
• 1969: Mạng ARPANET được tạo ra bằng cách nối các máy tính của Stanford University, UCSB, The University of Utah và UCLA lại với nhau
Trang 16• 1970: Chi tiết của thuật toán
Needleman-Wunsch về việc so sánh các trình tự được
xuất bản
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 61
• 1971: Raymond Samuel Tomlinsonphát minh ra email, hiện thực đầu tiên trên mạng ARPANET
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 62
• 1972: Phân tử DNA tái tổ hợp (recombinant
DNA) đầu tiên được tạo ra bởi Paul Berg
(US) và nhóm của ông ta
Sequence Database (PSD)
• Paul Berg nhận giải Nobel Hóa học 1980 cùng với Sanger và Gilbert
Trang 17• 1973: Protein Data Bank ở Brookhaven
National Laboratories được công bố (Acta
Cryst.B, 1973, 29: 1746)
• 1973: Stanley Cohenphát minh ra việc nhân
bản DNA Nhận giải Nobel Y khoa 1986
• 1973: Robert Melancton Metcalfe(US) đưa
ra Ethernet trong luận án tiến sĩ của mình
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 65
nhận giải Nobel Y học 1986
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 66
• 1974: Vint Cerfvà Robert
Kahn phát triển khái niệm
• 1975: E M Southern công bố phương pháp
để phát hiện của một chuỗi DNA cụ thể trong các mẫu DNA gọi là Southern Blot (J Mol
Biol., 98: 503-517, 1975)
Trang 18• 1980: Trình tự gene đầy đủ đầu tiên của một
sinh vật (Bacteriophage FX174) được công
bố; nó bao gồm 5.386 cặp base trong đó có
9 mã protein
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 69
• 1981: Thuật toán Smith-Waterman về việc bắt cặp trình tự (sequence alignment) được công bố
• 1981: IBM giới thiệu máy tính cá nhân (Personal Computer) ra thị trường
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 70
• 1983: Phản ứng PCR
(Polymerase Chain Reaction)
được mô tả bởi Kary Banks
Mullis (US, nhận giải Nobel Hóa
Trang 19• 1984: Hãng Apple công bố máy tính
Macintosh
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 73
• 1985: Thuật toán FASTP được công bố bởi Lipman và Pearson
• National Center for Biotechnology Information (NCBI) được thành lập
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 74
• 1986: Thuật ngữ "Genomics" xuất hiện lần
đầu tiên để mô tả các nguyên tắc khoa học
của việc sắp xếp (mapping), phân tích trình
tự gene Thuật ngữ này được đặt ra bởi
Thomas Roderick thông qua tên của một tạp
chí
• Cơ sở dữ liệu SWISS-PROT được tạo bởi
Department of Medical Biochemistry,
• 1987: Perl (Practical Extraction Report Language) được đưa ra bởi Larry Wall
Trang 20• 1988: Bản đồ vật lý của E.coli được công bố
• Sáng kiến về dự án gene người được khởi
động
• Thuật toán FASTA để so sánh trình tự được
công bố bởi Pearson và Lipman
• Des Higgins, Paul Sharpe thông báo phát
triển phần mềm CLUSTAL
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 77
• 1990: Chương trình BLAST program (Altschul, et al.) được hiện thực
• Đặc tả HTTP 1.0 được công bố Tim Berners-Lee công bố văn bản HTML đầu tiên
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 78
• 1991: CERN thông báo tạo ra giao thức để
hiện thực World Wide Web
• Linus Torvalds công bố về hệ điều hành
giống như Unix, sau này có tên gọi là Linux
• 1992: Human Genome Systems được hình thành bởi William Haseline
• The Institute for Genome Research (TIGR) được thành lập bởi Craig Venter ở Rockville
Trang 21• 1994: The PRINTS
database of protein
motifs được công bố
bởi Attwood và Beck
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 81
• 1995: Sun Microsystems đưa ra version 1.0 của ngôn ngữ Java Sun và Netscape đưa ra version 1.0 của JavaScript
• Haemophilus influenzea và Mycoplasma genitalium genome được giải trình tự
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 82
• 1996: Affymetrix là chip
DNA thương mại đầu tiên
• 1997: The genome for E
coli (4.7 Mbp) được công bố
Trang 22• 1998: The Swiss Institute of Bioinformatics
được thành lập như một tổ chức phi lợi
nhuận
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 85
• 2001: The human genome (3.000 Mbp) được công bố
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 86
• Khám phá cơ chế điều hòa hệ thống vận chuyển trong tế bào
• Qua đó giải mã được những bí ẩn về cách thức các tế bào tổ chức hệ thống vận chuyển
Trang 23• Giải Nobel năm 2013 ba nhà khoa học đã
giải mã được bí ẩn về cách thức các tế bào tổ
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 89
• Các tín hiệu hóa học được gọi là tín hiệu dẫn truyền thần kinh được gửi từ một tế bào thần kinh này đến tế bào thần kinh khác
quanh tế bào trong các gói nhỏ được gọi là túi Họ đã phát hiện ra các nguyên lý phân tử quản lý cách thức vận chuyển hàng hóa đến đúng nơi và đúng lúc trong tế bào
[http://www.nobelprize.org/nobel_prizes/medicine/laureates/2013/press.html]
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 90
– Ông William C Campbell (Đại học Drew, New Jersey, Mỹ),
– Ông Satoshi Omura (Đại học Kitasato, Tokyo, Nhật Bản)
– Bà Tu Youyou (Học viện Y học cổ truyền Trung Quốc)
Trang 24Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 93
• Trong khi đó giải Nobel về Hóa học có giá trị về Sinh học rất cao
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 94
• Ba nhà khoa học (Omas Lindahl - Thụy
Điển, Paul Modrich Mỹ và Aziz Sancar
-Thổ Nhĩ Kỳ) được trao giải cho công trình
nghiên cứu về cơ chế sửa chữa DNA trong tế
bào, nhằm ngăn chặn những lỗi bất thường
xảy ra đối với thông tin di truyền (genetic
information)
• Viện HK Khoa học Thụy Điển công bố:
“Nghiên cứu này giúp cung cấp những tri thức vô cùng quan trọng về chức năng của tế bào, đồng thời mở ra những phương pháp mới trong điều trị ung thư”
Trang 25Như chúng ta biết
• Một trong những chức năng quan trọng của
DNA đó là lưu trữ các bản thiết kế từ đó giúp
các tế bào tạo ra vô vàn protein trong cơ thể
của một sinh linh
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 97
• Một đoạn thang xoắn của DNA được tách ra, một RNA thông tin (mRNA - một đoạn thang đơn đặc biệt) tiếp hợp với đoạn vừa tách ra này để copy “bản thiết kế” rồi đi ra khỏi nhân
tế bào
• Từ đó mang tới nơi sản xuất Protein – đó là các Riboxom không nằm trong nhân
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 98
• Như vậy DNA là “bản thiết kế gốc” được lưu
trữ trong mỗi tế bào chuyên biệt
• Đồng thời, có một chương trình để kiểm soát
và sửa chữa kịp thời các sai sót trong quá
trình nhân bản và hoạt động tạo ra sự sống
(protein) sử dụng “bản thiết kế gốc” này MỘT SỐ KẾT QUẢ GẦN ĐÂY
Trang 26• Tạo ra phôi người:
– Shoukhrat Mitalipov, một nhà nghiên cứu của
Oregon Health & Science University, tại Mỹ,
cùng các đồng nghiệp đã áp dụng kỹ thuật nhân
bản vô tính để tạo ra phôi thai người.
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 101
– Lấy các tế bào da trên cơ thể một em bé 8 tháng tuổi rồi đặt nhân của tế bào này vào bên trong trứng (của phụ nữ tình nguyện cung cấp) mà họ đã bỏ nhân
– Sau đó dùng điện để kích thích trứng phát triển thành phôi thai.
– Từ đó tế bào gốc được chiết xuất ra
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 102
• Nhóm này đã lấy tế bào gốc trên phôi thai và
kiểm tra
• Mitalipov thông báo: kết quả cho thấy những
tế bào gốc đó có thể biến thành mọi loại tế
bào như tế bào thần kinh, tế bào gan và tế
bào tim
• Giới khoa học lấy tế bào gốc, hay tế bào mầm từ phôi thai người Tuy nhiên, một bộ phận học giả và dư luận phản đối việc khai thác tế bào gốc từ phôi thai vì cho rằng đó là hành động vô đạo đức
Trang 27• Vì thế, trong nhiều năm qua, các nhà khoa
học đã cố gắng tìm kiếm những giải pháp để
tạo ra nguồn cung cấp tế bào mầm khác để
thay thế phôi thai
– Kết quả của nhóm ở Đại học Y tế và Khoa học
Oregon có giá trị do cách tiếp cận này
Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 105
Shinya Yamanaka và John Gurdon đoạt giải Nobel Y học 2012 khám phá sự tái lập trình của tế bào (tái
tạo) để trở thành đa năng Assoc Prof Tran Van Lang, PhD, VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY 106
18/6/2013
• Tiến sĩ Tak Mak, Canada
cho biết nhóm nghiên cứu
của ông (tại Princess
Margaret Cancer Centre)
phát triển thuốc
CFI-400.945
• Thuốc này có tác dụng gây ức chế PLK4, một loại enzyme có vai trò quan trọng trong việc phân chia tế bào, đặc biệt là các tế bào ung thư