1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nguyên lý kế toán

265 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý kế toán
Người hướng dẫn Thái Thị Bích Trân
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 265
Dung lượng 5,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài sản ngắn hạn Các khoản phải thu: là tiền của doanh nghiệp mà khách hàng đang nợ vào thời điểm lập báo cáo và sẽ phải trả trong một thời hạn ngắn.. Yêu cầu của thông tin kế toán T

Trang 1

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Giáo viên: Thái Thị Bích Trân

Khoa: Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng

Email: ttbtran@tdu.edu.vn

Trang 2

Mục tiêu môn học

1. Cung cấp những kiến thức nền tảng về kế

toán: đối tượng, phương pháp, nội dung

2. Nhận biết được công việc của kế toán

trong một đơn vị kinh doanh

3. Ghi chép được những nghiệp vụ kinh

doanh chủ yếu trong một doanh nghiệp

Trang 3

Thông tin về môn học

 Số tín chỉ: 3

 Các kiến thức căn bản cần học trước

 Hình thức giảng dạy: SV đọc tài liệu – Giáo viên giảng lý thuyết – SV làm bài tập

Trang 4

Tài liệu học tập

 Tài liệu chính

- Tài liệu biên soạn của giáo viên

 Tài liệu tham khảo

 Kế toán đại cương, TS Nguyễn Việt – TS Võ Văn Nhị, NXB TC

 Bài tập và bài giải nguyên lý kế toán và kế toán tài chính, PGS.TS.Võ Văn Nhị, NXB TC

 Luật kế toán.

 Thông tư 200/2014/ TT-BTC về chế độ kế tóan doanh nghiệp.

 Websites:

Bộ Tài chính:

Trang 5

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN

Trang 6

Nội dung chương

 Vài nét về lịch sử ra đời và phát triển của kế toán

 Khái niệm kế toán

 Chức năng của kế toán

 Phân loại kế toán

Trang 7

Nội dung chương

 Đối tượng của kế toán

 Các nguyên tắc kế toán cơ bản

 Các phương pháp kế toán

 Nhiệm vụ và yêu cầu cơ bản của kế toán

Trang 8

1 Vài nét về lịch sử ra đời và

phát triển của kế toán

 Hạch toán kế toán xuất hiện và phát triển

khi có sự hình thành của chữ viết và số học

sơ cấp

 Khoảng 2000 năm trước CN người dân

Babylonienne đã biết những khái niệm sơ khởi về kế toán

Trang 9

1 Vài nét về lịch sử ra đời và

phát triển của kế toán

 Kế toán mới bắt đầu phát triển những bước quan trọng ở Ai Cập, La Mã (sử dụng giấy Papirus, bảng nhỏ bằng sáp để ghi chép)

 Người đầu tiên khai sinh ra phương pháp kế toán kép: Luca Paciolo

 Cùng với sự phát triển của KHKT, sự phát triển của máy tính giúp xử lý thông tin kế toán nhanh chóng hơn

Trang 11

1 Vài nét về lịch sử ra đời và

phát triển của kế toán

Ở Việt Nam:

 Ngày 01/01/1996 Bộ Tài chính đã ban hành

chính thức chế độ kế toán doanh nghiệp

 Ban hành nhiều văn bản hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, văn bản mới nhất là quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

Trang 12

2 Khái niệm kế toán

Trang 13

1.1.Hoạt động kế toán doanh

Trang 14

Kế toán là

Việc thu thập, xử lý, kiểm tra,

phân tích và cung cấp thông tin

kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.

(Điều 4 - Luật kế toán)

Trang 15

2 Nhiệm vụ chung của kế toán

 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu

kế toán

 Kiểm tra, giám sát

 Phân tích thông tin

 Cung cấp thông tin

Trang 16

Thông tin kế toán

3 Đối tượng sử dụng thông tin

kế toán

Người trong nội bộ DN

- Chủ doanh nghiệp

- HĐ quản trị

- Ban kiểm tra

Người bên ngoài DN

- Những nhà cung cấp

- Những nhà đầu tư

- Ngân hàng

Trang 17

4 Phân loại kế toán

Kế toán tài chính: Thu thập, xử lý, kiểm tra, phân

tích và cung cấp thông tin bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của

đơn vị kế toán.

Kế toán quản trị: Thu thập, xử lý, phân tích và

cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị, quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

Trang 18

5 Chức năng của kế toán

CHỨC NĂNG

PHẢN ẢNH

CHỨC NĂNG GIÁM ĐỐC

Trang 19

6 Đối tượng kế toán

TÀI SẢN

SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TS VÀ NV

NGUỒN VỐN

Trang 20

6.1 Tài sản

Là nguồn lực thuộc quyền kiểm soát

của doanh nghiệp và dự tính đem lại lợi

ích kinh tế trong tương lai cho doanh

nghiệp

(Chuẩn mực kế toán 01)

ĐỊNH NGHĨA

Trang 22

a Tài sản ngắn hạn

 Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp mà thời gian sử dụng, thu

hồi, luân chuyển ngắn, thường là trong

vòng một năm hay một chu kỳ kinh

doanh

 Tồn tại dưới hình thức tiền tệ, hiện vật,

Trang 23

a Tài sản ngắn hạn

Vốn bằng tiền: có tính lưu động cao nhất,

là số tiền mặt trong quỹ, tiền gửi ngân

hàng hay tiền đang chuyển (Tiền việt

Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý)

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

Đầu tư ngắn hạn: bao gồm đầu tư chứng

khoán (tín phiếu kho bạc, trái phiếu, kỳ

phiếu ngân hàng ) có thời hạn thu hồi

không quá một năm và các khoản góp vốn

liên doanh và các loại đầu tư khác không

Trang 24

a Tài sản ngắn hạn

Các khoản phải thu: là tiền của doanh nghiệp

mà khách hàng đang nợ vào thời điểm lập báo

cáo và sẽ phải trả trong một thời hạn ngắn Bao

gồm các khoản phải thu từ khách hàng, phải thu

nội bộ và các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ.

Hàng tồn kho: vật tư, hàng hoá, thành phẩm,

giá trị sản phẩm dở dang dự trữ để phục vụ

Trang 25

b Tài sản dài hạn

 Là những tài sản có giá trị lớn

và thời gian sử dụng, luân

chuyển, thu vồi vốn lâu dài,

tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 26

b Tài sản dài hạn

TSCĐ có hình thái vật chất như: công

trình xây dựng, máy móc, thiết bị,

phương tiện vận chuyển…

không có hình thái vật chất nhưng xác

Trang 27

Tài sản dài hạn

các khoản đầu tư có thời hạn trên 1

năm, là các bất động sản tài chính, là

một loại tài sản cố định đặc biệt tồn tại

dưới dạng các chứng khoán đầu tư dài

hạn như cổ phiếu, trái phiếu có thời

gian thu hồi trên 1 năm

Trang 31

a Nợ phải trả

 Là khoản nợ phát sinh trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh mà doanhnghiệp phải trả, phải thanh toán cho cácchủ nợ

 Nợ ngắn hạn

 Nợ dài hạn

Trang 32

Ngắn hạn:

+Nợ vay: Vay ngắn hạn của NH và các đối

tượng khác

+Nợ trong thanh toán: Phải trả người bán,

phải trả công nhân viên, phải trả NSNN,

phải trả nội bộ, phải trả khác,

a.Nợ phải trả

Trang 33

a.Nợ phải trả

Dài hạn:

+Vay dài hạn của NH và các đối tượng khác+Nợ dài hạn

Trang 34

b Vốn chủ sở hữu

 Là số vốn do chủ doanh nghiệp hay nhữngbên góp vốn khác cùng đầu tư để tiến hànhhoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đượcquyền sử dụng ổn định, lâu dài, thườngxuyên trong suốt thời gian hoạt động củađơn vị

Trang 35

b Vốn chủ sở hữu

Bao gồm:

Vốn của các nhà đầu tư: có thể là vốn

của chủ doanh nghiệp, vốn góp, vốn cổ

phần, vốn Nhà nước;

Thặng dư vốn cổ phần: là chênh lệch

giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế

phát hành;

Trang 36

b Vốn chủ sở hữu

Các quỹ doanh nghiệp: như quỹ dự trữ

quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển;

Lợi nhuận chưa phân phối: là lợi nhuận

sau thuế chưa chia cho chủ sở hữu hoặc

chưa trích lập các quỹ;

Chênh lệch tỷ giá

Trang 37

6.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

 Phương trình kế toán:

Tổng giá trị Tài sản = Tổng giá trị nguồn vốn

Tổng giá trị tài sản = Tổng nguồn vốn chủ sở hữu + Tổng nợ phải trả

Hoặc:

Trang 38

7 Yêu cầu của thông tin kế toán

Trung thực, khách quan: Thông tin do kế toán

ghi nhận và cung cấp phải có đầy đủ bằng chứng khách quán, và đúng với hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh không được gian dối, giả tạo.

Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

Trang 39

7 Yêu cầu của thông tin kế toán

Dễ hiểu: Thông tin kế toán phải được trình bày, soạn

thảo đúng theo quy định để những người nhận thông tin có thể đọc hiểu dễ dàng Những thông tin có tính chất phức tạp cần được giải trình một các kỹ càng, rõ ràng.

Có thể so sánh: Thông tin kế toán phải được trình

bày và tính toán nhất quán giữa các kỳ kế toán để

phục vụ cho yêu cầu so sánh, đánh giá, phân tích Nếu

có sự khác biệt giữa các kỳ kế toán do thay đổi chính sách và phương pháp hạch toán thì phải giải trình

Trang 40

7 Yêu cầu của thông tin kế toán

Kịp thời: Mọi nghiệp vụ phát sinh phải được ghi

nhận kịp thời, không được chậm trễ Các báo cáo phải được lập và cung cấp cho các đối tượng sử dụng đúng thời hạn quy định.

Phản ảnh liên tục: Thông tin kế toán phải được

phản ảnh liên tục từ kỳ này sang kỳ khác, từ khi phát sinh cho đến lúc kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập cho đến khi chấm dứt

Trang 41

8 Các nguyên tắc kế toán cơ bản

Cơ sở dồn tích:

Việc ghi nhận tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí

dựa trên cơ sở nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứ không

phải dựa trên cơ sở thực thu thực chi bằng tiền hoặc

tương đương tiền.

Hoạt động liên tục

Doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và còn tiếp tục

hoạt động trong thời gian tới nên các loại tài sản mà nó

nắm giữ phải được phản ảnh theo giá gốc và báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giả định này Chỉ khi nào giả

thiết hoạt động liên tục bị vi phạm thì giá thị trường sẽ

được sử dụng để lập báo cáo tài chính.

Trang 42

8 Các nguyên tắc kế toán cơ bản

Giá gốc

Các loại tài sản mà doanh nghiệp đang

nắm giữ phải được ghi nhận theo chi phí

Trang 43

8 Các nguyên tắc kế toán cơ bản

Nhất quán

Việc sử dụng chính sách và phương pháp hạch toán phải nhất

quán liên tục trong nhiều kỳ để phục vụ cho yêu cầu so sánh (ít nhất là trong kỳ kế toán năm) Trường hợp muốn thay đổi phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi này trong thuyết minh báo cáo tài chính.

Thận trọng

Không được đánh giá cao hơn giá trị của các loại tài sản và các khoản thu nhập, không được đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, chi phí được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng

Trang 44

8 Các nguyên tắc kế toán cơ bản

Trọng yếu

Không được thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của

thông tin được coi là trọng yếu do nó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính Tính trọng yếu phải được

xem xét cả về mặt định lượng và định tính trong hoàn

cảnh cụ thể.

Khái niệm kỳ kế toán

Là độ dài của một khoảng thời gian được quy định

(tháng, quý, năm) mà vào thời điểm cuối kỳ, kế toán

phải lập báo cáo tài chính phản ảnh tình hình và kết quả

Trang 46

8 Các phương pháp kế toán

theo yêu cầu phản ánh và giám đốc thường xuyên, liên tục, có hệ thống số hiện có, tình hình biến động của từng loại TS, NV

Trang 47

9 Các phương pháp kế toán

vụ kinh tế PS vào ít nhất 2 tài khoản

liệu từ các sổ kế toán theo mối quan hệ cân đối của đối tượng kế toán

Trang 48

Ôn tập chương 1

Định nghĩa kế toán? Nhiệm vụ và chức năng

của kế toán.

Đối tượng kế toán gồm những gì? Phân biệt

các đối tượng kế toán chính, nêu mối quan

hệ.

Những nguyên tắc và yêu cầu trong kế toán.

Khái quát các phương pháp sẽ sử dụng trong

Trang 49

CHƯƠNG II

PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN-

KIỂM KÊ

Trang 50

Nội dung chương II

 I/.Phương pháp chứng từ kế toán

 II/.Chứng từ kế toán

 III/.Kiểm kê

Trang 51

I Phương pháp chứng từ kế toán

1 Khái niệm:

 Nhằm thu thập và xử lý thông tin ban đầu đối với mọi sự vận động của đối tượng hạch toán kế toán

Trang 52

I Phương pháp chứng từ kế toán

2.Nội dung:

-“Sao chụp “ nguyên trạng các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh thuộc đối

tượng hạch toán kế toán phù hợp với

đặc điểm và sự vận động của từng loại

đối tượng đó.

Trang 53

II Chứng từ kế toán

1 Khái niệm:

Chứng minh bằng giấy tờ về

nghiệp vụ kinh tế tài chính phát

sinh và thực sự hoàn thành, làm cơ

sở ghi sổ kế toán.

Trang 55

3 Các yếu tố cơ bản của chứng từ (điều

17 luật kế toán)

 Tên gọi và số hiệu

 Ngày, tháng, năm lập

Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hay cá nhân lập

 Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hay cá nhân

nhận

 Nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính ps

 Số lượng, đơn giá, số tiền của nghiệp vụ

Trang 56

4 Phân loại chứng từ

a/.Theo công dụng:

Chứng từ mệnh lệnh: biểu hiện chỉ thị một nghiệp vụ

cần phải thực hiện nhưng chưa chứng minh nghiệp vụ

đã phát sinh VD: Lệnh chi tiền, lệnh điều động

Chứng từ chấp hành: Biểu thị nghiệp vụ đã thực hiện

và trách nhiệm của các chủ thể có liên quan Thường đính kèm chứng từ mệnh lệnh VD: phiếu xuất kho,

nhập kho

Trang 57

4 Phân loại chứng từ

Chứng từ liên hợp: kết hợp nhiều loại công dụng kể trên

lên một chứng từ VD: Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, lệnh chi kiêm phiếu chi,

+ Giải quyết quan hệ với bên ngoài: Hóa đơn mua hàng

Chứng từ bên ngoài: được lập tại các đơn vị khác, là

Trang 58

4 Phân loại chứng từ

c/.Theo trình độ khái quát của tài liệu:

Chứng từ ban đầu (gốc): lập ban đầu khi nghiệp vụ

phát sinh: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho

Trang 59

4 Phân loại chứng từ

c/.Theo tính cấp bách của thông tin:

Chứng từ bình thường: chứa đựng những

thông tin bình thường về nghiệp vụ

Chứng từ báo động: thông tin mang tính báo

động hoặc không bình thường cần xử lý ngay như giấy báo thanh toán tiền vay quá hạn, vật tư

sử dụng vượt định mức

Trang 60

5 Trình tự xử lý chứng từ

Lập hoặc tiếp

nhận chứng từ

Kiểm tra phê duyệt chứng từ

Sử dụng Bảo quản

Trang 61

III Kiểm kê

Trang 62

III Kiểm kê

2 Phân loại:

a.Theo phạm vi và đối tượng:

+Kiểm kê toàn bộ

+Kiểm kê từng phần

b.Theo thời gian

+Kiểm kê thường xuyên

Trang 63

III Kiểm kê

3.Phương pháp kiểm kê:

a/ Kiểm kê hàng tồn kho, tài sản cố định

- Phương pháp cân, đong, đo, đếm tại chỗ

- Trước khi kiểm kê phải sắp xếp hiện vật theo

thứ tự, ngăn nắp, chuẩn bị đầy đủ phương

tiện.

- Khi tiến hành phải có mặt những người bảo

quản hiện vật cùng tham gia.

- Cần chú ý tình trạng chất lượng của hiện vật.

Trang 64

III Kiểm kê

b.Kiểm kê tiền mặt, các chứng phiếu có

giá trị như tiền, các loại chứng khoán

(cổ phiều, trái phiếu)

- Phương pháp đếm trực tiếp từng loại và

đối chiếu lập báo cáo kiểm kê

- Việc kiểm kê phải tiến hành toàn bộ cả

tiền mặt và các loại chứng phiếu có giá

Trang 65

III Kiểm kê

c.Kiểm kê tiền gửi ngân hàng và các

khoản thanh toán

- Phương pháp đối chiếu số dư của từng tài

khoản giữa sổ kế toán của DN với sổ ngân

hàng hoặc đơn vị có quan hệ thanh toán

- Nếu khoản nào có chênh lệch cần đối chiếu lại

từng chứng từ để tìm nguyên nhân và lập

chứng từ đính chính.

- Bảng kiểm kê phải đối chiếu từng khoản, lập

báo cáo kiểm kê, nêu rõ tên tài khoản kiểm

kê, số dư từng khoản đối chiếu với đơn vị liên

Trang 66

CHƯƠNG III

PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN – GHI SỔ KÉP

Trang 67

Nội dung chương III

 I Khái niệm phương pháp tài khoản

 II Kết cấu TK kế toán và nguyên tắc phản ảnh

 III Hệ thống tài khoản kế toán

 IV Ghi sổ kép

V.Các loại định khoản

Trang 68

Nội dung chương III

 VI Hạch toán tổng hợp & hạch toán chi tiết

 VII Quan hệ giữa BCĐKT và tài

khoản kế toán

 VIII Bảng cân đối tài khoản

Trang 69

I Khái niệm

Là pp phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu phản ánh và giám

đốc một cách thường xuyên, liên tục

số hiện có và tình hình biến động của từng loại TS, NV cũng như từng loại

doanh thu và chi phí khác nhau trong

doanh nghiệp.(theo từng đối tượng kế

toán cụ thể)

Trang 70

II Kết cấu của tài khoản kế toán

Theo quy định của Nhà nước, kết cấu TK

gồm:

- Có số hiệu và tên của TK

- Phần bên trái của TK: bên Nợ

- Phần bên phải của TK: bên Có

2 bên Nợ, Có thể hiện 2 hướng vận động

Trang 71

II Kết cấu của tài khoản kế toán

- Số phát sinh, số dư ghi bên Nợ gọi là

SPS, SD Nợ

- Số phát sinh, số dư ghi bên Có gọi là

SPS, SD Có

- Số dư đầu kỳ, SD cuối kỳ: giá trị của

đối tượng hạch toán tại thời điểm đầu

kỳ và cuối kỳ.

Trang 72

II Kết cấu của tài khoản kế toán

 Theo nguyên tắc cân đối giữa đầu ra với đầu vào, giữa tăng và giảm:

SỐ DƯ CUỐI KỲ = SD ĐẦU KỲ + SPS TĂNG - SPS GIẢM

Trang 73

II Kết cấu của tài khoản kế toán

 TK sổ kế toán: được biểu hiện ở sổ Cái

và các sổ chi tiết

- Hình thức chữ T: đơn giản và

thuận tiện trong việc học tập

Trang 74

II Kết cấu của tài khoản kế toán

Tên tài khoản

Trang 75

II Kết cấu của tài khoản kế toán

Cách khóa sổ trên tài khoản chữ T:

Tên tài khoản

Trang 76

III Hệ thống tài khoản kế toán hiện

Quy định các chữ số trong số hiệu tài khoản

- Số đầu tiên - loại tài khoản

- Số thứ 2 – nhóm tài khoản

Trang 77

III.Hệ thống tài khoản kế toán hiện

hành

 Loại 1,2: Tài sản

 Loại 3,4: Nguồn vốn

 Loại 5: Doanh thu

 Loại 6: Chi phí sản xuất,

kinh doanh

 Loại 7: Thu nhập khác

 Loại 8: Chi phí khác

 Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh

Trang 78

Nhóm Tài Khoản

Phản ảnh

Tài sản

Phản ảnh Nguồn vốn Trung gian

Trang 79

a Tài khoản tài sản (loại 1, 2)

Tên tài khoản TS (số hiệu)

Số dư đầu kỳ: Giá trị tài

sản hiện có tại thời điểm

đầu kỳ

Số phát sinh tăng: phản ánh

giá trị tài sản tăng trong kỳ

Số dư cuối kỳ: Giá trị tài

sản hiện có tại thời điểm

Số phát sinh giảm: phản ánh giá trị tài sản giảm trong kỳ

IV Nguyên tắc phản ảnh vào các TK

Ngày đăng: 29/08/2023, 22:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w