Phân loại theo chức năng hoạt động Căn cứ để phân loại: Căn cứ mục đích của chi phí để thực hiện các chúc năng trong kinh doanh Các loại chi phí: có 2 loại chi phí: -Chi phí sản xuất:g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ TRANG MSSV: LT11463
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
08 - 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Lý Phiêu tuy khá ngắn nhưng
đó là khoản thời gian giúp em tận dụng những kiến thức ở trường vào thực tiễn Giúp em học hỏi nhiều kinh nghiệm quý báu, đồng thời bổ sung nhiều kiến thức về kế toán khi tiếp cận thực tế
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh trường Đại Học Cần Thơ đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích về chuyên môn kế toán trong suốt khóa học, đã giúp
em có những bước tiến vững vàng trong sự nghiệp sau này Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.S Trương Thị Bích Liên đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Giám đốc công ty TNHH Lý Phiêu cùng chị
kế toán đã tận tình giúp đỡ, cung cấp chứng từ, số liệu và đã tạo điều kiện cho
em tiếp cân thực tế để hoàn thành luận văn tốt nghiệp tại doanh nghiệp
Một lần nữa em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ dồi dào sức khỏe luôn hoàn thành tốt công việc giảng dạy sau này Kính chúc quý công ty hoàn thành tốt công việc để việc kinh doanh có hiệu quả và ngày càng phát triển
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Huỳnh Thị Trang
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày 19 tháng 11 Năm 2013 Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3
2.1 Những vấn đề chung 3
2.1.1 Chi phí sản xuất 3
2.1.2 Giá thành sản phẩm 5
2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 7
2.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 7
2.2 Những vấn đề về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 8
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 8
2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 8
2.2.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm 8
2.3 Tập hợp và phân bổ các loại chi phí sản xuất 9
2.3.1 Tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
2.3.2 Tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 11
2.3.3 Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 13
2.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 16
2.3.5 Các loại chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí 18
2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 23
2.4.1 Đánh giá theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 23
2.4.2 Đánh giá dựa vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với thành phẩm 24
2.4.3 Đánh giá theo định mức chi phí 26
2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 27
2.5.1 Phương pháp giản đơn 27
2.5.2 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ 28
2.5.3 Phương pháp hệ số 28
2.5.4 Phương pháp tỷ lệ 29
2.5.5 Phương pháp định mức 30
2.5.6 Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng 31
2.5.7 Phương pháp công đoạn 31
Chương 3: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHYH LÝ PHIÊU 33
Trang 73.1 Giới thiệu khái quát công ty TNHH Lý Phiêu 33
3.1.1 Sự hình thành và phát triển 33
3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Lý Phiêu 33
3.1.3 Tài khoản sử dụng 35
3.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Lý Phiêu 36
3.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp 36
3.2.2 Kế toán tập hộp chi phí nguên vật liệu trực tiếp 36
3.2.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 40
3.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 47
3.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm 55
3.3 Phân tích biến động giá thành của sản phẩm .85
3.3.1 Phân tích biến động giá thành đơn vị sản phẩm trong 3 năm 2010,2011,2012 85
3.3.2 Phân tích biến động giá thành đơn vị sản phẩm trong 6 thánh đầu năm 2011,2012,2013 86
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH LÝ PHIÊU 88
4.1 Đánh giá công tác kiểm soát giá thành tại doanh nghiệp quý I, quý II năm 2013 88
4.2 Giải pháp hạ giá thành 89
4.2.1 Về chi phí nguyên vật liệu 89
4.2.2 Về chi phí nhân công 89
4.2.3 Về chi phí sản xuất chung 90
4.3 Đánh giá công tác kế toán 90
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.2 Kiến nghị 92
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Biến động chi phí trong 3 năm 2010,2 2011, 2012 85 Bảng 3.2 Biến động chi phí trong 6 tháng đầu năm 2010,2 2011, 2012 88
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán CP NVLTT 11
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán CP NCTT 13
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán CP SXC 15
Hình 2.4 Sơ đổ tập hợp CPSX 17
Hình 3.1 Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung 34
Trang 10DANH MỤC SỔ SÁCH
Trang
Sổ Nhật Ký Chung 56
Sổ Cái 66 Bảng kê thành phẩm tồn kho 76
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
CP : Chi phí
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT : Nhân công trực tiếp
Trang 12Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang phát triển theo xu hướng hòa nhập với nền kinh tế thế giới Điều này đã tạo rất nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn Để tồn tại được trong nền kinh tế thị trường gay gắt ấy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu, trang bị những thiết bị công nghệ hiện đại để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành, đưa sản phẩm của mình vào thị trường trong nước và
xa hơn nữa là thị trường thế giới
Mục tiêu chung của các doanh nghiệp là lợi nhuận, làm thế nào để tiêu thụ được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với doanh thu cao nhất và với mức chi phí thấp nhất Để có thể kiểm soát được vấn đề đó thì kế toán nói chung,
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng là công cụ hữu hiệu và cần thiết.Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất Giá thành sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng thể hiện kết quả của việc quản lý vật tư, lao động, tiền vốn Điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên tục, mật thiết với nhau Thông qua chỉ tiêu về chi phí và giá thành sản phẩm các nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân gây biến động chi phí và giá thành là do đâu và từ đó tìm ra biện pháp khắc phục Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội
Nhận thức được tầm quan trọng của tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm nên em chọn đề tài: “ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Lý Phiêu” để nghiên cứu với mong muốn được đi
sâu tìm hiểu, học hỏi thêm kiến thức về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong quá trình thực hiện đề tài này
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng và đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trang 13biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu về Công ty TNHH Lý Phiêu
Mô tả thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Lý Phiêu để kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lý Phiêu từ đó làm cơ sở
định giá cho sản phẩm
Đưa ra những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lý Phiêu
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại bộ phận kế toán Công ty TNHH Lý Phiêu
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 18/08/2013 đến 19/11/2013
Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ năm 2010 đến năm 2012
và 6 tháng đầu năm 2013
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Lý Phiêu
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp so sánh số liệu để đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh
Trang 14CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Chi phí có các đặc điểm sau:
- Chi phí là thước đo mức tiêu hao của các nguồn lực
- Chi phí được biểu hiện bằng tiền
- Các loại chi phí: có 5 loại chi phí
Chi phí nguyên vật liệu: là giá trị nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế sử dụng cho kinh doanh trong kỳ
Chi phí nhân công: là tiền lương, khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp), phải trả khác cho công nhân, viên chức trong kỳ
Chi phí khấu hao tài sản cố định: là giá trị hao mòn của tài sản cố định
sử dụng cho kinh doanh trong kỳ
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là tiền điện, nước, điện thoại, thuê mặt bằng sử dụng cho kinh doanh trong kỳ
Chi phí khác bằng tiền: là chi phí tiếp khách, hội nghị sử dụng cho kinh doanh trong kỳ
Trang 15 Phân loại theo chức năng hoạt động
Căn cứ để phân loại: Căn cứ mục đích của chi phí để thực hiện các chúc năng trong kinh doanh
Các loại chi phí: có 2 loại chi phí:
-Chi phí sản xuất:gồm có 3 loại
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương, khoản trích theo tiền lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), phải trả khác cho công nhân sản xuất
Chi phí sản xuất chung: là chi phí sản xuất khác ngoài 2 loại trên, như chi phí vật liệu gián tiếp, công cụ, dụng cụ,tiền lương nhân viên quản lý sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất
- Chi phí ngoài sản xuất: gồm 2 loại
Chi phí bán hàng: là chi phí để tiêu thụ và dự trữ sản phẩm
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí hành chính, chi phí quản lý chung toàn doanh nghiệp
Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận
Hàng hóa mua: chi phí sản phẩm gồm giá mua, chi phí mua
- Chi phí thời kỳ: là chi phí gắn liền với từng thời kỳ kinh doanh- không gắn với giá trị sản phẩm (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)
Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Có 2 loại:
Trang 16 Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Có 3 loại:
- Biến phí: là chi phí thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi
- Định phí: là chi phí không thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi trong 1 phạm vi (hoặc thay đổi nhưng không tỷ lệ với mức độ hoạt động thay đổi
các phân loại khác trong kiểm tra và ra quyết định
Có các loại chi phí:
- Chi phí chênh lệch
- Chi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được
- Chi phí cơ hội
Phân loại dựa vào thời điểm và cách xác định giá thành:
Theo cách này, giá thành sản phẩm có thể phân thành các loại sau đây:
Trang 17- Giá thành định mức:
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành quá trình sản xuất.Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Giá thành thực tế:
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế- tổ chức- kỹ thuật
để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết qua hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại giá thành theo phạm vi tập hợp chi phí
Theo phạm vi tính toán giá thành, giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành phân xưởng)
Giá thành sản xuất của sản phẩm hay giá thành thực tế của sản phẩm là bao gồm các chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, tính cho những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất của sản phẩm được
sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất
- Giá thành toàn bộ:
Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất của sản
Trang 18Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí lưu thông
2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất để đạt được mục tiêu tiết kiệm
và tăng cường được lợi nhuận Để phục vụ tốt các công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ:
- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp, gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theo từng loại sản phẩm được sản xuất
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm
2.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ mật thiết với nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hóa Chúng là hai mặt của một quá trình sản xuất, một bên là yếu tố chi phí đầu vào, một bên là kết quả sản xuất ở đầu ra
Nhận xét về lượng hao phí thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có
sự khác nhau, sự khác nhau này xuất phát từ quá trình sản xuất, kết quả của quá trình sản xuất, kết quả của quá trình sản xuất và kỳ tính giá thành ở những quy trình sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất gắn liền với những thời kỳ đã phát sinh chi phí còn giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành không phân biệt chi phí đó đã chi ra kỳ trước hay kỳ này
Chi phí sản xuất trong kỳ không những liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giá thành không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm hỏng
kỳ trước chuyển sang
Trang 192.2 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hơp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí Đối tượng tập hợp chi phí có thể là:
- Nơi phát sinh: Phân xưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Đối tượng chịu chi phí: sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là các sản phẩm, bán thành phẩm; các dịch vụ, lao vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết tiếp theo sau khi xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán giá thành sản phẩm phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra, cũng như dựa vào tính chất sản xuất để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp
- Trong xí nghiệp đóng tàu biển thì từng con tàu là một đối tượng tính giá thành; trong công ty xây lắp thì từng công trình, hạng mục công trình xây lắp là một đối tượng tính giá thành sản phẩm
- Trong xí nghiệp cơ khí sản xuất máy công cụ thì từng loại máy công cụ sản xuất hoàn thành là một đối tượng tính giá thành
Về mặt quy trình công nghệ sản xuất cũng có ảnh hưởng đến việc xác định đối tượng tính giá thành Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, thì đối tượng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất giản đơn, thì đối tượng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất; nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng, cũng có thể là các loại nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai
Trang 20- Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành thích hợp,
sẽ giúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm được khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ kịp thời, trung thực, phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán
- Mỗi đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho thích hợp Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều (khối lượng lớn) chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời điểm cuối mỗi tháng, trong trường hợp này kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo
Trường hợp sản xuất theo từng đơn đặt hàng thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc công việc sản xuất sau khi hoàn thành đủ khối lượng của đơn đặt hàng Một số san phẩm nông nghiệp do tính chất thời vụ và chu kỳ sản xuất dài, kỳ tính giá thành là hàng năm (hoặc hết chu kỳ thu hoạch sản phẩm), trong trường hợp này khi có sản phẩm nhập kho (hoặc giao thẳng cho khách hàng) có thể tạm tính theo giá thành thực tế sẽ điều chỉnh
Đối với các sản phẩm được sản xuất hoàn thành theo chu kỳ nhất định, tức là thành phẩm thu được vào cuối mỗi chu kỳ Nếu trường hợp trong mỗi chu kỳ sản xuất phải qua nhiều công đoạn sản xuất mà có tính giá thành cho bán thành phẩm thì kỳ tính giá thành phù hợp là cuối mỗi công đoạn sản xuất
2.3 TẬP HỢP VÀ PHÂN BỔ CÁC LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT 2.3.1 Tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.3.1.1 Khái niệm
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, bán thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
- Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất từng loại sản phẩm, thì tập hợp chi phí theo từng loại sản phẩm
- Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất nhiều loại sản phẩm, thì tập hợp chung và trước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành, phải phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành
- Cách tính phân bổ:
Ti Ti
Trang 21Ci: Cho phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho sản phẩm i
C: Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã tập hợp sau khi loại trừ phần
chi phí vượt mức bình thường
Ti: tiêu thức phân bổ cho sản phẩm i
2.3.1.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tài
khoản 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ 621 Có
- Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 621 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất trong kỳ vào tài khoản 154, 631
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào tài khoản 632
- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
-Trị giá thực tế nguyên vật
liệu xuất dùng trực tiếp cho
sản xuất sản phẩm, thực hiện
dịch vụ trong kỳ
Trang 222.3.1.3 Sơ đồ hạch toán
Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Sử dụng tài khoản 152, 154 trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Sử dụng tài khoản 611, 631 trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kệ định kỳ
- Nguyên vật liệu chưa sử dụng còn ở xưởng sản xuất cuối kỳ, để kỳ sau
sử dụng tiếp, kế toán ghi sổ:
Cuối kỳ này ghi: Nợ TK 621 (số âm)
154(631) 111,331
Kết chuyển chi phí NVLTT Vào đối tượng tính giá thành
Trị giá NVL còn ở xưởng sản xuất cuối kỳ
Chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường
Trang 23- Chi phí NCTT của riêng từng loại sản phẩm thì tập hợp theo từng sản
phẩm
- Chi phí NCTT của nhiều loại sản phẩm thì tập hợp chung và trước khi
tổng hợp cho phí để tính giá thành, phải phân bổ cho từng đối tượng tính giá
thành
- Cách thức phân bổ:
Ti Ti
C Ci
n i
1
(2.2)
Ci: Chi phí NCTT phân bổ cho sản phẩm i
C: Tổng chi phí NCTT đã tập hợp sau khi loại trừ phần chi phí vượt múc
bình thường
Ti: Tiêu thức phân bổ chi phí cho sản phẩm i
- Tiêu thức phân bổ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí NCTT
gồm tiền lương, tiền công lao động,
các khoản trích theo tiền lương
- Kết chuyển chi phí NCTT trong kỳ vào tài khoản 154,631
- Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường vào tài khoản
632
Trang 242.3.2.3 Sơ đồ hạch toán
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.3.3 Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
2.3.3.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất chung (SXC) là chi phí quản lý và phục vụ sản xuất,
tiền lương nhân viên quản lý, giá trị vật liệu gián tiếp, công cụ, dụng cụ, khấu
hao máy móc nhà xưởng, tiền sửa máy
Chi phí SXC tập hợp theo từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất chi
tiết riêng biến phí và định phí
Trước khi tính giá thành, phải phân bổ chi phí SXC cho từng đối tượng
tính giá thành.Tiêu thức phân bổ có thể là chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp Cách phân bổ tương tự như phân bổ chi phí nhân
công trực tiếp
Tiền lương, phụ cấp Phải trả cho CNTT sx
Kết chuyển chi phí NCTT Vào đồi tượng tính giá thành
Trang 25- Kết chuyển biến phí sản xuất chung vượt trên mức bình thường vào tài khoản 632
-Chi phí sản xuất chung phát sinh
trong kỳ
Trang 26của nhân viên quản lý sx
Giá trị vật liệu gián tiếp,
công cụ dụng cụ
Trích khấu hao tài sản cố định
Phân bổ dần chi phí trả trước
Tính trước chi phí trả trước
335
Chi phí bằng tiền và
chi phí khác
cho nhân viên quản lý sx
Tiền lương, phụ cấp phải trả
sản xuất chung Khoản giảm chi phí
vào đối tượng tính giá thành Kết chuyền chi phí sản xuất
Trên mức bình thường Kết chuyển chi phí sản xuất
Trang 27- Sử dụng tài khoản 152, 153, 154 trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Sử dụng tài khoản 611, 631 trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Tài khoản 142 phản ánh chi phí đã phát sinh, nhưng sẽ phân bổ dần vào chi phí sản xuất, vì có liên quan đến sản xuất kinh doanh trong nhiều kỳ, gồm có:
+ Trả trước tiền thuê nhà, dịch vụ sử dụng nhiều kỳ
+ Chi phí mua bảo hiểm trả 1 lần trong năm
+ Giá trị công cụ dụng cụ phân bổ 2 lần, phân bổ dần
2.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
2.3.4.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)
- Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, nhân công trực tiếp, sử
dụng máy thi công, sản xuất
chung, phát sinh trong kỳ liên
quan đến sản xuất sản phẩm,
thực hiện dịch vụ
- Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho, chuyển bán
- Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Trang 28Giá trị phế liệu thu hồi
Thu bồi thường
do làm hỏng sản phẩm
Giá thành thành phẩm nhập kho
Giá thành thành phẩm gửi bán
Giá thành thành phẩm tiêu thụ
Trang 292.3.5 Các loại chứng từ sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
2.3.5.1 Sổ Nhật ký chung
TÊN CÔNG TY
MẪU SỐ S03A - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
sổ cái
Tài khoản Nợ Có
Trang 302.3.5.2 Sổ cái
TÊN CÔNG TY
Mẫu sổ S03B - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Tài khoản Đ/Ư Nợ Có
Trang 312.3.5.3 Phiếu xuất kho
Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày tháng năm Số:
Nợ:
Có:
- Họ tên người nhận hàng: Địa chỉ:
- Lý do xuất kho:
- Xuất tại kho:
Số lượng STT Tên hàng Mã số ĐV
tính
Yêu cầu
Thực xuất
Đơn giá
Trang 322.3.5.4 Bảng lương
TÊN CÔNG TY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG KÊ THEO DÕI TIỀN LƯƠNG THÁNG NĂM
Vụ
Mức Lương
Ký nhận
Ghi chú Nhân viên quản lý
Trang 332.3.5.5 Phiếu chi
Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 10/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Đã nhận đủ số tiền :
Ngày tháng năm Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
TK ghi Số tiền
Trang 342.4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang sản xuất chưa hoàn thành trên dây chuyền sản xuất tại thời điểm tính giá thành sản phẩm Nếu đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành vào cuối quy trình công nghệ thì sản phẩm dở dang có thể hiểu rằng bao gồm sản phẩm đang sản xuất trên dây chuyền sản xuất, bán thành phẩm đang chờ để sản xuất tiếp ở giai đoạn sau và những sản phẩm đã sản xuất xong nhưng chưa làm thủ tục nhập kho hay giao cho khách hàng Việc xác định sản phẩm dở dang ở từng trường hợp cụ thể là tùy thuộc vào việc tính giá thành ở đó
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định số chi phí sản xuất đã kết tinh trong khối lượng sản phẩm dở dang Việc đành giá sản phẩm dở dang ảnh hưởng đến tính chính xác của việc tính giá thành, bởi vì chi phí sản xuất đồng thời liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành và khối lượng sản phẩm
dở dang Để đánh giá sản phẩm dở dang chính xác cần phải tổ chức kiểm kê chính xác khối lượng sản phẩm dở dang thích hợp các phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ khi xác định giá thành sản phẩm
2.4.1 Đánh giá theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (hoặc đánh giá theo chi phí nguyên, vật liệu chính)
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ được dựa trên cơ sở phần chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên, vật liệu chính) phân bổ đều cho tất cả thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đượ tính hết vào thành phẩm
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) có ưu điểm tính toán đơn giản, khối lượng công việc tính toán ít, nhưng cũng có nhược điểm là độ chính xác không cao vì chỉ tính có một khoảng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính)
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên liệu chính) chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành của sản phẩm
Trang 352.4.2 Phương pháp đánh giá dựa vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với thành phẩm (hay còn gọi là phương pháp ước lượng tương đương)
2.4.2.1 Tính đặc trưng
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng tương đương phù hợp trong trường hợp chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC, đều chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm
Phương pháp này có ưu điểm là giá trị của sản phẩm dở dang được hợp
lý hơn, chúng được tính toán đầy đủ các khoản mục chi phí Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là công việc tính toán phức tạp, mất nhiều thời gian, và cần phải xác định chính xác mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với thành phẩm
2.4.2.2 Phương pháp xác định
Xác định chi phí NVL trong sản phẩm DDCK
- Trường hợp NLC, vật liệu phụ bỏ 1 lầ vào đầu quy trình sản xuất
Chi phí Giá trị NVLTT + Giá trị NVLTT
Trang 36 Xác định chi phí NCTT trong SP DDCK
Chi phí Giá trị NCTT + Giá trị NCTT Số lượng NCTT trong = DDĐK PSTK X thành phẩm Sản phẩm Số lượng thành + Số lượng thành phẩm quy đổi DDCK phẩm thu được quy đổi tương đương tương đương
Xác định chi phí sản xuất chung (SXC) trong SP DDCK
Chi phí Giá trị SXC + Giá trị SXC Số lượng SXC trong = DDĐK PSTK X thành phẩm Sản phẩm Số lượng thành + Số lượng thành phẩm quy đổi DDCK phẩm thu được quy đổi tương đương tương đương
2.4.2.3 Đánh giá giá trị sản phẩm DDCK theo phương pháp ước lượng tương đương trong một số trường hợp khác
Phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến
Đối với những sản phẩm có khối lượng SPDD ở các khâu trong dây chuyền sản xuất tương đối đồng đều nhau, có thể vận dụng mức độ hoàn thành chung của các sản phẩm dở dang là 50% để tính, sẽ giảm bớt được công việc xác định mức độ hoàn thành ở từng công đoạn Phương pháp tính này còn gọi
là phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến Chi phí chế biến bao gồm
chi phí NCTT và chi phí sản xuất chung
- Xác định chi phí NVL trong sản phẩm DDCK
Chi phí Giá trị NVL + Giá trị NVL Số lượng NVL trong = DDĐK PSTK X SPDDCK Sản phẩm Số lượng thành + Số lượng SPDDCK DDCK phẩm thu được
- Xác định chi phí chế biến trong sản phẩm DDCK
Chi phí Giá trị NVL + Giá trị NVL Số lượng NVL trong = DDĐK PSTK X SPDDCK Sản phẩm Số lượng thành + (số SPDDCK x 50%) DDCK phẩm thu được
Trang 37 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp ước lượntương đương trong trường hợp giá trị sản phẩm không phân theo khoản mục chi phí
Trường hợp trị giá SPDDCK không đánh giá theo khoản mục chi phí NVL, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung, mà chỉ xác định chung tổng số chi phí sản xuất đã kết tinh trong sản phẩm dở dang; trường hợp này trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định như sau:
Trị giá chi phí sản xuất + chi phí sản xuất số SPDDC
SPDDCK = DDĐK PSTK X ( x) % hoàn thành
Số lượng thành + Số lượng SPDDCK Phẩm thu được ( x) % hoàn thành
2.4.3 Đánh giá giá trị SPDDCK theo định mức chi phí (hoặc giá thành kế hoạch)
2.4.3.1 Tính đặc trưng
Phương pháp đánh giá SPDD theo định mức chi phí (hoặc giá thành kế hoạch) áp dụng thích hợp cho những qui trình sản xuất đã xây dựng được định mức chi phí hao phí (hoặc giá thành kế hoạch) cho một sản phẩm
2.4.3.2 Phương pháp xác định
Xác định giá trị SPDDCK trường hợp sản phẩm được sản xuất qua nhiều công đoạn
- Trường hợp xác định mức độ % hoàn thành của SPDD so với thành
phẩm trên từng công đoạn
Trường hợp này, dựa vào định mức chi phí của từng khoản mục trên từng công đoạn/ đơn vị sản phẩm, vận dụng phương pháp ước lượng tương đương để xác định giá trị sản phẩm trên từng công đoạn; sau đó tập hợp giá trị SPDD của các công đoạn tài chính có giá trị SPDDCK cho quy trình sản xuất
- Trường hợp không xác định được mức độ % hoàn thành của SPDD so với thành phẩm trên từng công đoạn, mà đánh giá theo chi phí NVLTT và giá
Trang 38 Xác định giá trị SPDDCK trường hợp sản phẩm không sản xuất qua công đoạn
Trường hợp này, dựa vào giá thành định mức (giá thành kế hoạch) sản
Trường hợp này dựa vào định mức từng khoản mục chi phí/sp và mức độ hoàn thành của SPDD , áp dụng phương pháp ước lượng tương đương để xác định giá trị SPDDCK
- Trường hợp giá thành định mức (giá thành kế hoạch) không phân theo khoản mục và SPDD được đánh giá theo mức độ hoàn thành của DPDD so với thành phẩm
Trường hợp này dựa vào giá thành định mức (giá thành kế hoạch) và mức độ hoàn thành của SPDD để xác định giá trị SPDDCK
2.5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.5.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)
2.5.1.1 Đặc trưng của phương pháp
Phương pháp tính giá thành giản đơn còn gọi là phương pháp tính trực tiếp Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, dịch vụ, lao vụ
ó quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, quy trình chỉ sản xuất ra 1 loại sản phẩm duy nhất
Trang 392.5.2 Tính giá thành theo phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
2.5.2.1 Đặc trưng của phương pháp
Phương pháp loại trừ chi phí để tính giá thành cho sản phẩm được áp dụng trong trường hợp cùng 1 quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc thu được sản phẩm chính còn thu thêm được sản phẩm phụ
Sp chính hoàn thành số lượng sp hoàn thành trong kỳ
Giá trị sp phụ = Giá bán - lợi nhuận định mức
2.5.3 Tính giá thành theo phương pháp hệ số
2.5.3.1 Đặc trưng của phương pháp
Phương pháp tính giá thành theo hệ số, áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mà sử dụng cùng 1 loại nguyên vật liệu, nhưng thu được đồng thời nhiều loại sản phẩm chính khác nhau (liên sản phẩm)
Trang 40Tổng giá thành thực tế = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất - chi phí sản xuất
Bước 4: Xác định giá thành đơn vị của sp chuẩn
Gía thành đơn vị Tổng giá thành thực tế của sp chuẩn
=
Của sp chuẩn Số lượng sp chuẩn quy đổi
Bước 5: Dựa vào hệ số tính giá thành đơn vị của sp chuẩn để xác d9nh5 giá thành đơn vị cho từng loại sp chính
Giá thành thực tế = Giá thành đơn vị x Hệ số quy đổi của của sp loại (i) sp chuẩn sp loại (i) Tổng giá thành thực tế = giá thành đơn vị x số lượng của của sp loại (i) sp loại (i) sp loại (i)
2.5.4 Phương pháp tỷ lệ
2.5.4.1 Đặc trưng của phương pháp
Phương pháp tính giá thành sp theo tỷ lệ áp dụng thích hợp trong trường hợp cùng 1 quy trình công nghệ sản xuất, kết quả thu được các sp cùng loại với chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau
2.5.4.2 Phương pháp tính
Dựa vào một tiêu thức hợp lý để làm căn cứ tính tỷ lệ giá thành thực tế cho các loại sp Tiêu chuẩn phân bổ thường được lựa chọn là giá thành định mức đơn vị sp (ZĐM) hoặc giá thành kế hoạch đơn vị (ZKH)
- Tính tổng giá thành định mức (hoặc tổng giá thành kế hoạch) của các loại sp theo sản lượng thực tế
Zđịnh mức (kế hoạch) = (ZĐM (ZKH) x số lượng thực tế từng loại sp
- Căn cứ vào tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của quy trình để tính tổng giá thành thực tế của các loại sp
Z thực tế = chi phí sản xuất + chi phí sản xuất - chi phí sản xuất của các loại sp DDĐK PSTK DDCK